Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp trong nước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu

Theo các nghiên cứu trước đây, ví dụ Wei & Li (2006); Ming, Yan & Ron (2017), tăng trưởng năng suất doanh nghiệp phụ thuộc vào các thước đo phổ biến: mức tăng trưởng sản lượng (GDP), vốn vật chất (K) và lao động (L). Vì vậy, nghiên cứu sử dụng tốc độ tăng trưởng GDP (G_GDP) đại diện cho tăng trưởng sản lượng, tốc độ tăng trưởng lao động (G_L) đại diện cho lực lượng lao động (L) và tỷ lệ đầu tư/GDP đại diện cho vốn vật chất (K). Các chỉ số này tính toán dễ dàng dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được từ Tổng cục Thống kê Việt Nam.

Khác với các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào một trong những kênh lan tỏa chính. Nghiên cứu cho rằng mô hình của họ bị thiếu biến vì có thể có các nguồn ngoại ứng khác nhau cùng lan tỏa. Vì vậy trong nghiên cứu này tác giả sẽ cố gắng nắm bắt sự lan tỏa năng suất doanh nghiệp đến từ các yếu tố đặc trưng doanh nghiệp và yếu tố thị trường trong cùng một mô hình phân tích. Cách tiếp cận phổ biến mà các thực nghiệm nghiên cứu về lan tỏa công nghệ hay dùng là ước lượng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas: Yit Ait KitLiteit  (1)

Trong đó, ý nghĩa các ký hiệu:

  • Yit , Kit, Lit tương ứng là sản lượng đầu ra, vốn và lao động;
  • ε – nhiễu; i và t – ký hiệu doanh nghiệp i ở năm t;
  • Ait là năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) của doanh nghiệp;
  • Kt , Lt lần lượt là mức độ tích luỹ vốn và tích luỹ lao động;
  • α, β là các hằng số thuộc khoảng (0, 1) lần lượt đo lường mức đóng góp của K và L vào sản lượng.

Mô hình được giả định là các đặc trưng doanh nghiệp và yếu tố thị trường có tác động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mà đại diện năng suất doanh nghiệp. Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

Trong đó, K, L, α, β được đo lường trực tiếp còn năng suất TFP được đo lường gián tiếp từ phương trình:  TFPit Exp(LogYit .LogKit .LogLit ) (2)

Theo cách tiếp cận của Ming & ctg, (2017), hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mà đại diện là năng suất doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố: đặc trưng doanh nghiệp và điều kiện thị trường. Braconier & Sjoholm (1998) cho rằng, đặc trưng doanh nghiệp được xem là chỉ báo cho khả năng hấp thụ và ảnh hưởng quan trọng đến mức độ lan tỏa công nghệ gồm các nhân tố cố định như: các hoạt động R&D; hoạt động xuất khẩu (EX). Bốn khía cạnh của điều kiện thị trường địa phương gồm: nền kinh tế nội địa hóa hóa (Spec); mật độ lao động công nghiệp (Dsty); chi tiêu công (Puh); mức độ cạnh tranh (HHI). Chỉ số HHI – được tính toán dựa trên chỉ số Herfindahl-Hirschman (Combes & ctg., 2004). Tổ hợp các nhân tố trên, ta được khung phân tích năng suất của doanh nghiêp ngành chế biến chế tạo Việt Nam.

Hình 3.1. Khung phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Hình 3.1. Khung phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

Theo khung phân tích, năng suất doanh nghiệp vừa phụ thuộc vào đặc trưng doanh nghiệp vừa phụ thuộc vào yếu tố thị trường. Có thể biểu diễn hàm của  Ait như sau:

  • Trong đó,

R&Dit , EXit – lần lượt là R&D và EX của chính doanh nghiệp i thực hiện ở năm t;  – Specit , Dstyit , HHIit , Pubit – tương ứng là các khía cạnh của yếu tố thị trường.

Vì dạng hàm của Ait chưa biết nên nghiên cứu sử dụng dạng hàm đơn giản để biễu diễn:

Một thông lệ trong phân tích năng suất của doanh nghiệp là cần phải ước lượng được năng suất tổng hợp TFP cấp doanh nghiệp và sử dụng nó làm biến phụ thuộc. Để ước tính TFP cấp doanh nghiệp nghiên cứu sử dụng theo phương pháp bán tham số của Levinsohn và Petrin (2003). Nghiên cứu chọn lựa phương pháp bán tham số vì phương pháp này cho phép tác giả tách biệt sự đóng góp của yếu tố (lao động, vốn) trong tăng trưởng với phần còn lại chính là sự đóng góp của TFP và TFP lớn chứng tỏ nền kinh tế hoạt động hiệu quả và ngược lại.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào xem xét hiệu ứng lan tỏa không gian của năng suất doanh nghiệp (TFP) của ngành chế biến chế tạo ở Việt Nam. Trong đặc tả của mô hình (4) bỏ qua sự phụ thuộc không gian của biến LnTFP hoặc bỏ qua yếu tố sai số không gian ε. Theo Anselin (1998), để kiểm tra yếu tố không gian có tồn tại trong mô hình (4) thì kiểm định LM được sử dụng. Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

Cặp giả thuyết để kiểm định như sau:

  • Giả thuyết gốc H0: Không tồn tại yếu tố phụ thuộc không gian;
  • Giả thuyết đối H1: Có tồn tại yếu tố phụ thuộc không gian.

Vì vậy, để tính đến khả năng là mô hình có yếu tố phụ thuộc không gian thì dạng đúng của mô hình của mô hình (4) có dạng:

Trước tiên, để theo dõi sự phụ thuộc không gian biến WLnTFPit được thêm vào. Ở đây, ρ – tham số tự hồi quy không gian; W- ma trận trọng số không gian cấp (Nt x Nt) được chuẩn hóa với số 0 trên đường chéo chính. Sự phụ thuộc không gian của biến TFP liên quan đến độ trễ không gian được xác định bởi hệ số ρ. Thứ nhất, hệ số ρ sẽ đo lường mức độ tương tác của biến TFP của doanh nghiệp này với biến TFP của doanh nghiệp khác. Do đó, nếu loại bỏ yếu tố không gian ra khỏi mô hình thì các ước lượng theo OLS sẽ bị sai chệch và các suy diễn thống kê sẽ không đáng tin cậy. Thứ hai, sai số 𝜓𝑖𝑡 gồm có hai cấu phần: sai số ngẫu nhiên (𝜀𝑖𝑡); sai số tự phát có trọng số không gian (W𝜓𝑗𝑡). Đặc điểm của sai số này cho phép xác định sai số không gian dựa trên sai số ở doanh nghiệp này tương tác với sai số của doanh nghiệp kia. Thành phần sai số cũng sẽ lý giải hiện tượng lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp j có tác động đến TFP của doanh nghiệp thứ i (i ≠ j). Ở trường hợp này, ước lượng OLS là không chệch không nhưng các suy diễn thống kê không tin cậy vì sai số chuẩn các ước lượng không tính đến sự phụ thuộc không gian. Do đó, ước lượng OLS sẽ được thay bởi ước lượng có tính đến yếu tố tương tác không gian.

Nếu bác bỏ H0, tức là tồn tại yếu tố phụ thuộc không gian trong dữ liệu thì kiểm định LM cho phép chọn một trong hai mô hình: mô hình sai số không gian (SEM) hoặc mô hình trễ không gian (SAR)2.

3.2. Mô hình hồi quy không gian Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

Dạng tổng quát của mô hình kinh tế không gian đo mức độ tương tác của ba loại tác động được biểu diễn dưới dạng:     

Trong đó, ý nghĩa các ký hiệu:

  • W, M – là các ma trận trọng số không gian;
  • Y – tương tác nội sinh của biến phụ thuộc;
  • X – tương tác ngoại sinh giữa các biến độc lập;
  • u – tương tác giữa thành phần nhiễu của các quan sát khác nhau;
  •  – là hệ số tự hồi quy không gian;
  • là hệ số tự tương quan không gian.

3.3 Phân loại

Theo Elhorst (2008) tùy theo sự thay đổi của các tham số ở mô hình tổng quát (1) ta sẽ thu được  các dạng mô hình không gian tương ứng:

Hình 3.2 Phân loại mô hình hồi quy không gian
Hình 3.2 Phân loại mô hình hồi quy không gian

Nguồn: Tác giả tổng từ Elhorst (2008)

3.4 Phương pháp ước lượng Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

Có khá nhiều phương pháp được sử dụng để ước lượng mô hình kinh tế lượng không gian. Kể đến, một số phương pháp thường gặp như: phương pháp hợp lý tối đa (ML- Cliff & Ord, 1973); phương pháp biến công cụ (IV- Anselin, 1988); phương pháp mô men tổng quát (GMM- Kelejian & Prucha, 1998). Trong phạm vì đề tài này tác giả chỉ đề cập đến phương pháp hợp lý tối đa (LM-Cliff & Ord, 1973), với các phương pháp còn lại tác giả chỉ trình bày ưu, nhược điểm để làm cơ sở so sánh.

Ưu điểm của phương pháp IV/GMM là không yêu cầu sai số ngẫu nhiên ε phải tuân theo quy luật phân phối chuẩn mà chỉ cần giả định các εi là độc lập có phân bố xác định có: E(εi) = 0 và Var(εi) =σ2. Tuy nhiên, nhược điểm của các phương pháp IV/GMM là các hệ số ước lượng δ, λ trong mô hình SAR và SEM nằm ngoài khoảng (1/ rmin; 1) trong khi các hệ số ước lượng còn lại  nằm trong giới hạn này.

Ngoài ra, hạn chế của phương pháp IV/GMM cần phải tính toán khối lượng phép toán tương đối lớn khi kích thước của ma trận NxN rất lớn. Vì vậy, để hạn chế việc tính toán phức tạp trong trường hợp mẫu lớn LeSage & Pace (2009) sử dụng phương pháp ước lượng LM. Tuy nhiên, trong khi phương pháp IV/GMM lại rất hữu ích khi mô hình không gian có nhiều biến giải thích nội sinh (Fingleton & Le Gallo, 2008; Drukker & ctg, 2013), thì phương pháp ML phù hợp hơn cho việc ước lượng lớp mô hình kinh tế lượng không gian có trễ và nhiều biến nội sinh. Ngoài ra, với mô hình bao gồm trễ không gian và thêm các biến nội sinh cũng có thể được ước lượng trực tiếp từ phương pháp bình phương hai giai đoạn (2SLS) hoặc phương pháp ước lượng hỗn hợp 2SLS/GMM theo đề xuất Fingleton & Le Gallo (2008).

3.5. Quy trình chọn lựa mô hình

Quy trình xác định mô hình phụ thuộc không gian được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1. Xem xét bản chất của sự phụ thuộc không gian. Tức là, cần xem xét sự tương tác giữa các vùng/khu vực có xảy ra trên toàn mẫu hay chỉ xảy ra trong nhóm nhỏ.
  • Bước 2. Kiểm định và lựa chọn dạng của mô hình không gian: SAC, SEM, SDM, SAR…
  • Bước 3. Sử dụng một trong các phương pháp: phương pháp LM, phương pháp IV/ GMM…..

Hàm hợp lý tối đa của mô hình SAR như sau: nT.

  • H0: λ = 0 – Không tồn tại sự phụ thuộc của sai số trễ không gian
  • H1: λ ≠ 0- Tồn tại sự phụ thuộc của sai số trễ không gian

Nếu bác bỏ giả thuyết H0 tức là có hiện tượng sai số trễ không gian, khi đó mô hình có thể là SAC hoặc SEM. Có 4 kiểm định để phát hiện sai số tương quan theo không gian trong mô hình SEM, SAC:

  • Kiểm định I-Moran thống kê: I = (e’.e)-1e’.W.e e-sai số hồi quy theo OLS, W – ma trận trọng số không gian. Nếu hệ số IMoran > 0 thì có hội tụ không gian.
  • Kiểm định nhân tử Lagrange đòi hỏi sai số có phân phối chuẩn:
  • Kiểm định Robust nhân tử Lagrange bỏ qua sai số chuẩn không gian, yêu cầu sai số có phân phối chuẩn

Kiểm định Kelejian- Robinson (1992), không yêu cầu sai số phân phối chuẩn Hàm hợp lý tối đa của mô hình SDM như sau:

  • H0: ρ = 0 – Không tồn tại sự phụ thuộc trễ không gian
  • H1: ρ ≠ 0 – Tồn tại sự phụ thuộc trễ không gian

Bác bỏ H0 tức là mô hình có trễ không gian. Chọn một trong 3 mô hình: SAR/SAC/SDM.

Nếu tồn tại cả hai hiện tượng: vừa sai số trễ không gian vừa biến trễ không gian chọn mô hình SAC.

  • H0: ꞵ = – ρ.θ  – Mô hình SAR được chọn Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.
  • H1: ꞵ  ≠- ρ.θ – Mô hình SDM được chọn Bác bỏ H0 thì mô hình SDM được chọn. Ngược lại, mô hình SAR sẽ được chọn.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chương 3 trình bày phương phương pháp thực nghiệm. Trong đó, chỉ định mô hình SAR làm mô hình chỉ định phân tích. Quy trình thực nghiệm gồm các bước như sau:

Thứ nhất, thiết lập cơ chế lan truyền đến năng suất tổng hợp (TFP) của doanh nghiệp. Từ khung phân tích, nghiên cứu đề xuất mô hình thực nghiệm nghiên cứu hiệu ứng lan tỏa không gian, mô tả dữ liệu và các biến số trong mô hình thực nghiệm.

Thứ hai, mô tả thống kê các biến tương tác với ma trận khoảng cách không gian. Các bước này chuẩn bị cho việc thực hiện hồi quy ở chương 4. Luận văn: PPNC lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537