Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp trong nước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Kết quả nghiên cứu

Bảng 4.1. trình bày tóm tắt kết quả ước lượng của mô hình thực nghiệm (7) lần lượt theo các phương pháp khác nhau: OLS, 2SLS, GMM, 2SLS tương ứng là cột 1 – cột 4. Các ước lượng ở cột 2 theo thủ tục FE-2SLS cho kết quả khác biệt so với các ước lượng ở cột 1 theo phương pháp OLS. Mặc dù, có sự khác biệt giữa hai phương pháp 2SLS về GMM nhưng kết quả ước lượng ở cột 3 và cột 2 lại giống nhau. Do vậy, nghiên cứu ưu tiên chọn FE-2SLS vì thực hiện đơn giản hơn. So sánh kết quả cột 2 và cột 4 thì bằng chứng thực nghiệm lại ủng hộ mô hình tác động cố định hơn mô hình tác động ngẫu nhiên. Bởi vì, các số chuẩn là 1,225 lớn hơn so với của sai số là 0,667. Bằng chứng vững chắc ủng hộ mô hình với ảnh hưởng cố định  Dựa trên những quan sát này nghiên cứu chọn mô hình hiệu ứng cố định (FE-2SLS) làm cơ sở cho những suy luận tiếp theo.

Bảng 4.1. Kết quả ước lượng mô hình phụ thuộc không gian với các khoảng cách

Bảng 4.1. cho thấy, hệ số lan tỏa nội vùng ˆ1 0,356 có ý nghĩa thống kê (TK). Ngụ ý nếu TFP của tất cả doanh nghiệp trong nội vùng tăng đều 10% thì hiệu ứng lan tỏa sẽ tăng 3,6%. Hệ số đo hiệu ứng lan tỏa liên vùng là ˆ2  0,094 nhỏ hơn hệ số lan tỏa nội vùng và không có ý nghĩa thống kê. Điều này củng cố thêm nhận định hiệu ứng LTCN có ảnh hưởng tích cực đến các doanh nghiệp trong nội vùng và suy yếu dần theo khoảng cách. Tức là lan tỏa công nghệ sẽ được các tỉnh gần tiếp cận trước sau mới đến các tỉnh xa hơn thông qua sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất.

Hệ số R&D và EX lần lượt là 0,174; 0,085 có ý nghĩa thống kê cao. Cho biết khi hoạt động R&D và hoạt động EX tăng 10% dẫn đến năng suất tăng tương ứng 1,74% và 0,8%. Kết quả này là phù hợp với nghiên cứu thực nghiệm trước đó ở Việt Nam. Hệ số Spec là 0,007 khá nhỏ không có ý nghĩa; các hệ số của Dsty, HHI lần lượt là: 0,181, -0,756 có ý nghĩa TK cao; giá trị: 0,181 cho biết nếu mật độ việc làm tăng 10% thì năng suất trung bình của các doanh nghiệp địa phương sẽ tăng lên 1,81%. Tương tự nếu -0,756 cho biết nếu HHI tăng 10% thì năng suất bình quân của các doanh nghiệp địa phương sẽ giảm 7,56%. Hệ số Pub 0,087 có ý nghĩa TK cao cho biết chi tiêu công (Pub) tăng 10% thì TFP tăng thêm 0,09%. Kết quả cũng cho thấy trễ không gian của các biến Spec, dsty, HHI, Pub cũng tác động đến năng suất TFP nhưng yếu hơn so với các biến không có trễ. Dấu hiệu này cho thấy tồn tại hiệu ứng LTCN giữa thị trường nội vùng sang thị trường lân cận liên vùng (Rosenthal & Strange, 2008). Tóm lại mô hình cơ sở đã cho thấy mức độ lan tỏa công nghệ mạnh ở các tỉnh lân cận và suy giảm dần theo khoảng cách địa lý. Tiếp theo, để xem xét liệu yếu tố địa lý, phân chia hành chính và hiệu ứng biên giới tỉnh có ảnh hưởng đến sức mạnh của sự lan tỏa công nghệ hay không thì nghiên cứu sẽ mở rộng mô hình cơ sở.

4.2. Thực nghiệm mở rộng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

Dựa trên nhận định trên, nghiên cứu sẽ thực nghiệm suy mô hình (7) bằng cách bổ sung thêm các biến giả: Large; County để xác định các khu vực pháp lý và các quận ngoại thành. Việc đo lường hiệu ứng biên giới (tỉnh) cần nhiều công việc hơn. Đối với mỗi khu vực tài phán, trước tiên tác giả xác định các khu vực pháp lý lân cận của tỉnh, bao gồm cả các khu vực pháp lý bên kia biên giới của tỉnh. Sau đó, tác giả đo hiệu ứng biên giới là tỷ lệ lao động công nghiệp ở các tỉnh lân cận so với tỷ lệ lao động công nghiệp của tất cả các khu vực lân cận. Các biến này sẽ tương tác với các W1Tfp và W2Tfp và bổ sung vào mô hình phân tích. Bảng 4.2., trình bày tóm tắt kết quả ước lượng của mô hình mở rộng với các biến tương tác với quy trình ước lượng theo thủ tục FE-2SLS.

Bảng 4.2. Thực nghiệm mở rộng mô hình với các yếu tố địa lý đến lan tỏa công nghệ

Cột (1) – cột (3) (Bảng 4.2.) trình bày kết quả ước lượng của mô hình mở rộng  lần lượt cho từng biến Large, Contry, Border. Kết quả cho thấy, hệ số tương tác của W1Tfp x Large, W2Tfp x Large lần lượt là 0,327; -0,204 có ý nghĩa TK cao. Các hệ số của W1Tfp x Border và W2Tfp x Border có ý nghĩa TK thấp nhưng vẫn đúng về kỳ vọng dấu. Điều này cho thấy diện tích vùng có ảnh hưởng đến hiệu ứng LTCN và giảm dần qua hiệu ứng biến giới. Cột 4 và cột 7 cho thấy hệ số W1Tfp x County bé và không ý nghĩa thống kê; hệ số W2Tfp x County lại có ý nghĩa thống kê nhưng trái dấu. Có thể giải thích điều này là hoạt động kém hiệu quả của chính sách hành chính đã kiềm hãm hiệu ứng LTCN tích cực. Cuối cùng, để xem xét liệu các yếu tố:  biến cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông, FDI, dịch vụ công nghiệp, chất lượng giáo dục có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả LTCN hay không nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng mô hình.

  • Một nguyên nhân khác gây cản trở sức lan tỏa liên vùng chính là biến CSHT.

CSHT giao thông tốt sẽ làm giảm chi phí vận chuyển hàng hóa. Tương tự, tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) làm giảm đáng kể chi phí về truyền thông qua khoảng cách. Hai loại cơ sở hạ tầng này làm cho khoảng cách trở nên ít quan trọng hơn trong quá trình thúc đẩy sự lan tỏa công nghệ giữa các vùng (Yu & ctg, 2013). Ngoài ra, vai trò hoạt động FDI trong sản xuất tại Việt Nam kỳ vọng đóng góp tích cực trong quá trình LTCN. Do vậy biến FDI cũng được đưa vào phân tích. Cuối cùng, hai yếu tố khác nữa có ảnh hưởng đến hiệu ứng LTCN bao gồm: dịch vụ kinh doanh (Ke, He, & Yuan, 2014) và vốn nhân lực (Moretti, 2004) cũng được thêm vào mô hình. Như vậy, mô hình sẽ bổ sung thêm các yếu tố cơ sở hạ tầng (hạ tầng giao thông, tiến bộ công nghệ); FDI, dịch vụ kinh doanh và vốn nhân lực. Nghiên cứu sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng từ các nhân tố này đến λ1, λ2.

Nghiên cứu sử dụng mật độ các phương tiện giao thông (tran), đường cao tốc (hwy) và đường sắt (Rail) để đo năng lực của các phương tiện vận tải. Để phản ánh sự mức độ thâm nhập của công nghệ thông tin (CNTT) vào hiệu ứng LTCN, nghiên cứu sử dụng số lượng thuê bao điện thoại cố định (tel) trong sách niên giám điện thoại trong thời gian 2010-2019. Đặc biệt, nguồn vốn nước ngoài (Fdi) đo bằng tỷ trọng của quốc tế trong tổng sản lượng công nghiệp. Quy mô của dịch vụ kinh doanh gồm: tài chính (fin), dịch vụ tiện ích (uti) được đo tương ứng bằng cổ phiếu việc làm. Cuối cùng, mức độ vốn nhân lực (edu) được đo bằng tỷ lệ sinh viên đại học với dân số địa phương. Bảng 4.3., trình bày tóm tắt kết quả số liệu thống kê của các biến tương tác khi mở rộng mô hình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

Bảng 4.3. Mô tả thống kê mô tả các biến tương tác bổ sung

Tương tự, từng yếu tố bổ sung sẽ được tương tác với W1Tfp; W2Tfp đưa vào mô hình phân tích. Thực hiện hồi quy theo phương pháp FE-2SLS. Kết quả hồi quy trình bày trong Bảng 4.4.

Bảng 4.4. Các nhân tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến lan tỏa công nghệ

Các hệ số ước lượng ˆ1 và ˆ2 trong Bảng 4.4 rất gần với hệ số ước lượng ˆ1 vàˆ2 trong mô hình (7) (cột 2 Bảng 4). Cột 2 (Bảng 4.4) cho thấy bằng chứng rất rõ ràng, hệ số tương tác W2Tfp x Hwy (0,046) có ý nghĩa thống kê cao. Ngụ ý đường cao tốc tốt sẽ kích thích sự lan tỏa liên vùng mạnh hơn; hệ số tương tác W2Tfp x Rail (-0,242) không có ý nghĩa TK, và điều này củng cố thêm nhận định sự lan tỏa liên vùng chủ yếu từ vận tải đường bộ (Tran) chứ không phải là đường sắt (Rail).

Biến CSHT (Phone) được phát hiện có đóng góp tích cực đến lan tỏa liên vùng (cột 4). Hệ số tương tác W2Tfp x FDI (-0,221) có ý nghĩa thống kê chỉ ra sự hiện diện của liên doanh quốc tế cản trở sự LTCN cả trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả này dường như lại mâu thuẫn với kết quả của những nghiên cứu trước (Le & Pomfret, 2011; Nguyễn Khắc Minh & ctg, 2012). Theo các nghiên cứu này, nếu tỷ trọng FDI ở địa phương cao sẽ làm cho các doanh nghiệp nội vùng có năng suất cao hơn. Ở đây, nghiên cứu đo lường hiệu ứng lan tỏa bằng sự phụ thuộc không gian của năng suất ở cấp độ doanh nghiệp (λ1 và λ2). Do vậy, kết quả nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng mới cho thấy sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI làm giảm sự kết nối theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp lân cận, mặc dù thực tế là chúng mang lại tăng năng suất tổng thể. Kết quả nghiên cứu này ủng hộ các nghiên cứu của Aitken & Harrison (1999); và Truong & ctg (2015). Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy biến mô ngành tài chính (Fin) (cột 6), dịch vụ (Uti) (cột 7) và vốn nhân lực (Edu) (cột 8) đóng góp tích cực cho sự lan tỏa liên vùng.

4.3. Thảo luận nghiên cứu

Thứ nhất, nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phương pháp OLS để ước lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quyết định đến lan tỏa công nghệ sẽ bị chệch nếu biến TFP có phụ thuộc vào yếu tố khoảng cách địa lý. Yếu tố khu vực địa lí có tác động đến hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp trong nước. So với các doanh nghiệp ở khu vực ở Đồng bằng sông Hồng và miền núi phía Bắc thì doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long dường như hưởng lợi nhiều hơn từ lan tỏa công nghệ. Kết quả này có thể xuất phát từ thực tế rằng một số lượng lớn doanh nghiệp FDI lựa chọn đầu tư ở khu vực phía Nam và với mật độ tiếp xúc lớn hơn thì doanh nghiệp trong nước sẽ có nhiều điều kiện để tiếp cận, học hỏi và bắt chước các công nghệ, quy trình sản xuất hiện đại từ các doanh nghiệp FDI trong khu vực để từ đó nâng cao năng suất của mình. Việc vận dụng mô hình hồi quy không gian (SAR) cho phép bao quát cả phạm vi không gian để xem xét các nhân tố quyết định và đánh giá hiệu ứng LTCN là phù hợp. Hướng nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố không gian đối với lan tỏa công nghệ ở các tỉnh/thành hoặc vùng trong của một quốc gia. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

Thứ hai, kết quả thực nghiệm cung cấp những bằng chứng về hiệu ứng LTCN có ảnh hưởng tích cực đến năng suất doanh nghiệp và có thể được gia tăng hiệu ứng này thông qua việc thúc đẩy các mối liên kết giữa các doanh nghiệp có mức độ vốn hóa cao và quy mô lớn. Tuy nhiên, việc kỳ vọng này có thể thiếu thực tế khi mà các doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước phần lớn có quy mô vừa và nhỏ nên khả năng hấp thụ trong việc tiếp cận công nghệ tiên tiến chắc chắn sẽ còn nhiều bất cập.

Thứ ba, mức độ kinh tế hóa địa phương (Spec) tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp VN. Theo đó, mức độ kinh tế hóa có quy mô lớn hơn được hưởng lợi nhiều hơn đến từ hiệu ứng lan tỏa tích cực của FDI. Doanh nghiệp càng phát triển về quy mô thì càng tích lũy được những kinh nghiệm và công nghệ mang tính cạnh tranh. Những lợi thế sẵn có này có thể giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm và bắt chước các công nghệ tiên tiến của các doanh nghiệp FDI trong cùng ngành (Imbriani & cộng sự, 2014).

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Chương 4 trình bày kết quả mô hình thực nghiệm SAR theo các phương pháp khác nhau: các phương pháp khác nhau: OLS, 2SLS, GMM, 2SLS. Dựa trên những quan sát này nghiên cứu chọn mô hình hiệu ứng cố định (FE-2SLS) làm cơ sở cho những suy luận tiếp theo. Thực nghiệm mô hình được mở rộng thêm để tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng lan tỏa không gian. Kết quả thực nghiệm chương 4 sẽ làm cơ sở khoa học để nghiên cứu đưa ra các kết luận và hàm ý quản trị.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN & HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

Nghiên cứu vận dụng mô hình hồi quy không gian để đánh giá hiệu ứng lan tỏa công nghệ theo không gian (được đo TFP cấp doanh nghiệp) và các nhân tố quyết định đến năng suất doanh nghiệp của ngành chế biến chế tạo trong nước. Kết quả nghiên cứu từ mô hình tự hồi quy không gian (SAR) cho thấy tồn tại dấu hiệu tích cực của hiệu ứng LTCN đến các năng suất doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước. Cụ thể, mô hình SAR đã kiểm soát biến đặc trưng của doanh nghiệp cũng như các điều kiện thị trường địa phương. Sau đó, thực nghiệm mô hình cơ sở để tìm kiếm thêm những nhân tố tương tác để đánh giá tác động của các yếu tố địa lý và kinh tế xã hội đối với hiệu ứng lan tỏa công nghệ.

5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

Từ những phát hiện dựa trên nghiên cứu đề xuất một số các hàm ý quản trị như sau:

Thứ nhất, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng. Cơ sở hạ tầng giao thông thuận lợi thúc đẩy mạnh hiệu ứng LTCN giữa các doanh nghiệp thông qua quá trình chuyển dịch các nhân tố sản xuất. Bên cạnh đó chính sách tín dụng, cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công nghiệp cần phải mạnh và thích ứng với từng loại hình doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu tăng vốn đầu tư.

Thứ hai, để khoảng cách công nghệ giữa các doanh nghiệp trong nước được rút ngắn thì các doanh nghiệp cần chú trọng nhiều đến phát triển hoạt động nghiên cứu. Doanh nghiệp cần có sự liên kết, chọn lọc kiến thức và sử dụng các công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI (thông qua hoạt động xuất khẩu) sao cho phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, cần phối kết hợp cả đổi mới công nghệ và LTCN giúp nguồn lực hiệu quả hơn. Đặc biệt, Bộ ngành liên quan cần tạo ra cơ chế mở cho phép hoặc khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sáng tạo ra sản phẩm công nghệ mới và chính sách khen thưởng thích hợp để đảm bảo quyền lợi cho người phát minh. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng mới về lan tỏa công nghệ ở Việt Nam làm sáng tỏ các nghi ngờ trước đó. Tuy vậy, nghiên cứu này vẫn còn một số câu hỏi chưa được giải quyết triệt để. Đầu tiên, tác giả thấy rằng sự hiện diện của FDI dẫn đến mức độ phụ thuộc không gian vào năng suất của doanh nghiệp thấp hơn. Điều này có lẽ do các thước đo FDI hiện tại dựa trên tổng hợp của các tỉnh, chưa phản ánh được tính đồng nhất của ngành hoặc khu vực. Hy vọng các phép đo tốt hơn hoặc các phương pháp thực nghiệm tốt hơn có thể sẽ cung cấp bằng chứng tốt hơn về cơ chế đằng sau hiện tượng này. Hạn chế thứ hai, mô hình thực nghiệm hiện tại vẫn chưa làm rõ liệu khả năng một doanh nghiệp trong việc tạo ra các hiệu ứng và hấp thụ các tác động LTCN bị ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp hay không. Hy vọng nó có thể giải quyết bằng các nghiên cứu trong tương lai. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến công nghệ từ FDI doanh nghiệp […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537