Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

 Hiện nay, đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học- công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu thập thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp. Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem như là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất là tiền đề quan trọng để phát triển bền vững. Vì vậy, các quốc gia đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước.

Trong báo cáo của BCHTW Đảng khoá XI, về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2024-2028, phần II định hướng về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có nêu “Tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục và đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất nhà trường”.

Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, trước yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục – đào tạo, Nhà nước đã và đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023 – 2030 mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: “Đổi mới chương trình gắn liền với những yêu cầu về trang bị và sử dụng thiết bị dạy bộ môn theo quan niệm tiên tiến về phương pháp dạy học, coi thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện minh hoạ “trực quan hoá” điều trình bày, giảng giải của giáo viên mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải thông tin phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xă hội giúp học sinh tự tìm kiến thức. Cần quan tâm khuyến khích giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, giảm dần và tiến tới khắc phục tình trạng dạy chay”[2]. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo của nước ta. Bối cảnh mới tạo cơ hội thuận lợi để giáo dục, đào tạo tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại. Đào tạo theo tín chỉ là một trong những phương thức đào tạo tiên tiến theo thông lệ quốc tế. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Nghị quyết 14/NQ-CP về việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2019-2023 trong đó có nhiệm vụ thực hiện đào tạo theo tín chỉ, từ năm học 2019-2020 trường Đại học Giao thông Vận tải đã tiến hành triển khai thí điểm đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở một số khoa. Bắt đầu từ năm học 2021-2022, trước những đòi hỏi của yêu cầu cần đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo và thực tế của nhà trường, Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường đã quyết tâm chỉ đạo xây dựng chuyển đổi điều chỉnh toàn bộ chương trình đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, chương trình cho việc đổi mới chương trình đào tạo bằng việc xây dựng chương trình đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học mới để đáp cho ứng nhu cầu dạy và học của giảng viên và sinh viên. Nhà trường đã xây dựng nhiều phòng học, phòng thí nghiệm, trung tâm thực hành mới khang trang được trang bị nhiều thiết bị mới hiện đại. Nhưng do đây là hình thức đào tạo mới nên tính chuyên nghiệp trong xây dựng kế hoạch chỉ đạo, việc quản lý và bố trí sắp xếp các phòng học, phòng thí nghiệm, trung tâm thực hành, tài liệu, giáo trình gặp nhiều khó khăn, chưa sử dụng, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học dẫn đến tình trạng chỗ thừa chỗ thiếu, phân chia phòng còn chồng chéo, gây lãng phí. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Nghiên cứu về vấn đề này, đã có một số tác giả đi sâu nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, mức độ khác nhau về vị trí, vai trò, chức năng cũng như về quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống về cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học phục vụ cho đào tạo theo tín chỉ.

Với những lý do đã nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng  đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải” làm đề tài nghiên cứu luận văn.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Trong lịch sử phát triển giáo dục, các quốc gia muốn phát triển nhanh, bền vững thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải tập trung đầu tư cho phát triển giáo dục; trong đó có sự quan tâm rất lớn đến việc đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học. Vì vậy, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã đầu tư nghiên cứu trên bình diện khác nhau và đưa ra những  kết luận có giá trị về lý luận và thực tiễn.

Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, việc nghiên cứu cải tiến, ứng dụng, phát triển kỹ thuật dạy học trở thành chủ đề thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo gắn lý thuyết với thực hành. Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học sau đây:

“Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học” của Nguyên Lương (1995); “Công tác thiết bị trường học trong giai đoạn hiện nay” của Lê Hoàng Hảo (1998).

Giáo trình “Giáo dục học quân sự” dùng cho đào tạo bậc đại học (2014) do tác giả Đặng Đức Thắng (chủ biên), đã quan tâm nghiên cứu đến những vấn đề cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Đề cương bài giảng tại các lớp cao học quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Châu (2016), tác giả đã phân tích làm rõ một số khái niệm, vị trí, vai trò, nguyên tắc, quy trình quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Giáo trình “Quản lý giáo dục đại học quân sự” dùng cho đào tạo giảng viên chuyên ngành Giáo dục học quân sự- bậc đại học (2021) của tập thể các nhà quản lý khoa học Khoa Sư phạm thuộc Học viện Chính trị ngoài việc quan tâm nghiên cứu đến những vấn đề về hoạt động quản lý giáo dục ở đại học quân sự đã đi sâu nghiên cứu chỉ rõ biện pháp quản lý thiết bị dạy học.

Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học môn khoa học xã hội nhân văn ở các trường quân sự” của tác giả Trần Đình Tuấn (chủ biên), đã làm rõ một số vấn đề lý luận thực tiễn và đưa ra giải pháp cơ bản ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học môn khoa học xã hội nhân văn ở các trường quân sự

Trong nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội” tác giả Phạm Việt Hùng đã đánh giá thực trạng về các mặt đầu tư mua sắm, phân bổ, sử dụng, bảo trì bảo dưỡng cùng với chỉ rõ những khuyết điểm, tồn tại và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị dạy học.

“Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng”. Đề tài cấp bộ do tác giả Ngô Quang Sơn làm chủ biên đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc trang bị, quản lý sử dụng trang thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục cộng đồng. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục cộng đồng.

Tóm lại, các công trình, đề tài trên đã nghiên cứu về cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở các khía cạnh khác nhau như: nguyên lý, cấu tạo, tính năng, luận giải những cơ sở lý luận, thực tiễn của cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Nhưng chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ. Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở giúp cho việc kế thừa, hoàn thiện căn cứ lý luận của vấn đề quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ ở trường đại học Giao thông vận tải hiện nay.

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, đề xuất các biện pháp quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải, góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT  của nhà trường hiện nay.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

Đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm về quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Xác định yêu cầu và đề xuất các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại học Giao thông Vận tải.

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại học Giao thông Vận tải

  • Đối tượng nghiên cứu

 Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải.

  • Phạm vi  nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải từ năm 2022 đến nay.

Địa bàn: Trường Đại học Giao thông Vận tải

5. Giả thuyết khoa học Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Quản lý các nguồn lực giáo dục của nhà trường chỉ thực sự có hiệu quả khi các chủ thể quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình.

Nếu trong quá trình quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở Đại học Giao thông vận tải chú trọng việc cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch, chế định quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, thường xuyên quan tâm việc bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và trách nhiệm xây dựng, phát triển, sử dụng, bảo quản Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của các lực lượng sư phạm; huy động tốt các nguồn lực nhằm phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học hiện đại và thường xuyên tiến hành tốt công tác thanh kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, bảo quản, sử dụng thì công tác quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học mới đạt hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD-ĐT nói chung và yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ nói riêng của nhà trường.

6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD-ĐT và quản lý giáo dục. Đồng thời đề tài còn được nghiên cứu dựa trên quan điểm hệ thống cấu trúc; logíc-lịch sử và quan điểm thực tiễn để xem xét, phân tích các vấn đề có liên quan.

  • Phương pháp nghiên cứu
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Đề tài sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tư liệu có liên quan như:

Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, của các cấp về GD-ĐT và quản lý giáo dục; Luật GD năm 2018 được bổ sung sửa đổi năm 2022; dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2022-2030; các quy chế, quyết định, báo cáo sơ, tổng kết về GD-ĐT của phòng, ban, trường Đại học Giao thông Vận tải.

Các giáo trình, sách giáo khoa chuyên khảo,…về quản lý và quản lý giáo dục, các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố và đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học

  • Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các vấn đề liên quan, các hoạt động quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại học Giao thông Vận tải để tìm hiểu thực trạng, phát hiện ra việc làm được và chưa làm được, những vấn đề cần giải quyết để rút ra những kết luận cần thiết. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm, trao đổi với cán bộ, giảng viên và sinh viên ở trong trường từ đó rút ra những kết luận có có sở khoa học phục vụ nghiên cứu.

Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với 200 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên của Trường Đại học Giao thông vận tải làm cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của trường.

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu những kết qủa và kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học để làm rõ thực trạng vấn đề nghiên cứu.

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan trong vấn đề nghiên cứu của luận văn.

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp toán học thống kê để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu.

7. Ý nghĩa của đề tài

Luận văn đã làm sáng tỏ quan niệm về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ nói riêng và yêu cầu đổi mới giáo dục- đào tạo nói chung .

Đề xuất một hệ thống biện pháp quản lý cơ sơ vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và GD-ĐT ở trường Đại học Giao thông Vận tải hiện nay.

8. Kết cấu của đề tài

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chương, 8 tiết, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là nhân tố minh chứng khách quan cho việc gắn lý luận với thực tiễn. Thực tế cho thấy, bất kỳ một hoạt động nào cũng luôn đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn liền với hoạt động. Vì thế đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học sẽ tạo ra sự toàn diện của hoạt động, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học; là điều kiện rất cần thiết để người dạy và người học thực hiện được chức năng, nhiệm vụ dạy học đặt ra, giúp sự phối hợp hiệp đồng giữa các cơ quan, đơn vị được nhanh chóng và thuận tiện.

Nhìn chung nội hàm của khái niệm cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học liên tục được mở rộng nhằm thích ứng với thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển khoa học- công nghệ.

Có thể hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là tập hợp phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học- công nghệ được huy động vào các hoạt động sự phạm trong nhà  trường.

  • Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học bao gồm:

Hệ thống trường sở, giảng đường: Đất đai thuộc quyền được phép sử dụng của trường; Các công trình xây dựng (các giảng đường, phòng làm việc, phòng bộ môn, nhà thư viện, ký túc xá, sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm); Nhà xưởng và máy móc phục vụ lao động sản xuất, thực nghiệm.

Hệ thống các phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học: Sách, tư liệu trong thư viện (gọi chung là trang bị nội thất trong thư viện của trường học); Các phương tiện và thiết bị kỹ thuật dạy học (các máy móc, thiết bị, vật liệu thí nghiệm được giảng viên và sinh viên sử dụng trong hoạt động dạy – học); Phương tiện kỹ thuật nghe nhìn: Băng đĩa âm thanh, loa, mic, máy chiếu, máy vi tính, ti vi…

Lý luận và thực tiễn dạy học ở các trường đã khẳng định: Cơ sở vật chất  kỹ thuật dạy học là “mắt xích” để gắn kết các nhân tố mục tiêu, nội dung, phương pháp; đồng thời nó là điều kiện để thực hiện nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”. Trong đó phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học là hai mặt của quá trình dạy học, song luôn gắn bó, tương tác; thiết bị kỹ thuật dạy học là công cụ của phương pháp dạy học, nó càng hiện đại, càng hỗ trợ tốt hơn cho phương pháp.

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là phương tiện giúp cho nhận thức của con người được thực hiện đúng quy luật: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Bằng các thiết bị trực quan giúp cho người học tri giác trực tiếp để nắm vững các sự kiện, hiện tượng, các quá trình; đồng thời giúp họ dễ dàng tiến hành các quá trình phân tích, tổng hợp để rút ra những kết luận, kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức, lý thuyết, sửa chữa và bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợp với thực tiễn. Thiết bị kỹ thuật dạy học có vai trò quan trọng trong việc giúp người dạy và người học đi sâu nhận thức, nghiên cứu, khám phá kiến thức các môn học, thiết bị kỹ thuật dạy học càng hiện đại thi càng giúp nhận thức của người học càng thuận tiện và dễ dàng. Thông qua việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học hiện đại để rèn luyện kỹ xảo, kỹ năng thực hành cho học viên, góp phần tăng cường mối liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa học với hành. Thực hành trên các phương tiện kỹ thuật giúp kích thích tính hứng thú nhận thức của học viên, nâng cao khả năng tư duy, trí sáng tạo, rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, chính xác, tính yêu nghề nghiệp, gắn liền giảng đường, trung tâm thực hành, công trường, góp phần chuẩn bị tốt kỹ năng, tâm lý cho sinh viên sau khi ra trường công tác. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo khả năng xây dựng, hình thành, củng cố, hệ thống hóa vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho người dạy. Đồng thời, giúp giảng viên và sinh viên nâng cao khả năng hợp tác, tạo khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, cải tiến các hình thức lao động sư phạm một cách khoa học. Bên cạnh đó, phương tiện kỹ thuật còn làm tăng năng suất lao động sư phạm của người dạy và người học, giúp người dạy giảm nhẹ các thao tác sư phạm, rút ngắn được thời gian, trình bày bài giảng sâu sắc, sinh động và hiệu quả hơn.

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có vị trí thường trực trong mọi hoạt động của nhà trường và đặc biệt là trong hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơ bản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể). Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là một bộ phận không thể thiếu được để thực hiện nội dung và thực hiện các phương pháp dạy học. Bởi vì Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học chứa đựng một phần nội dung giáo dục- dạy học và có tác dụng giúp cho người dạy, người học lựa chọn và cải tiến các phương pháp dạy học, thực hiện mục đích của GD-ĐT.

  • Sơ đồ các cặp thành tố cấu thành quá trình dạy học

1.1.2. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan tới việc xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nhằm làm cho các hoạt động GD-ĐT của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu.

Hoặc có thể hiểu: Quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nhằm đạt tới mục đích GD-ĐT đặt ra. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Nội dung cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu đến đó. Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học chỉ phát huy được tác dụng tốt trong việc giáo dục và đào tạo khi được quản lý tốt. Chính vì vậy, đi đôi với đầu tư trang bị, điều quan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học trong nhà trường. Vì cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế- giáo dục lại vừa mang tính khoa học- giáo dục, cho nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về quản lý kinh tế và quản lý khoa học. Mặt khác, cần phải tuân thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục. Có thể nói, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là một trong những công việc của người cán bộ quản lý, chính là đối tượng quản lý trong nhà trường.

Nhiệm vụ tổng quát của chủ thể quản lý lĩnh vực Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học được hiểu là phải quản lý những gì, cụ thể chủ thể quản lý phải quản lý các mặt sau:

Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành về quản lý CSVC&KTDH.

Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thi xây dựng, trang bị, sử dụng và bảo quản Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học phù hợp với yêu cầu thực hiện nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp GD-DH.

Quản lý việc cập nhật thông tin mới về Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, về mục đích nội dung và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựng mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng và xã hội để huy động và trang bị Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

Trong quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học luôn luôn gắn liền với sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng trong nhà trường

Mọi thành viên trong nhà trường đều có quyền được biết, được đóng góp ý kiến xây dựng và có nghĩa vụ, trách nhiệm tuân thủ sự điều hành, chỉ huy, quản lý của cấp trên.

Việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trong giáo dục phải thực sự mang lại chất lượng cho hoạt động giáo dục- đào tạo và đảm bảo hiệu quả kinh tế.

Trên cơ sở các phương pháp quản lý giáo dục: phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục- tâm lý, phương pháp kích thích bằng vật chất, tinh thần, vận dụng vào quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, cần chú ý một số điểm như sau:

Thường xuyên duy trì nghiêm các chế độ, quy định quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của nhà trường.

Thường xuyên giáo dục, nâng cao nhận thức, động viên tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, giảng viên, sinh viên, công nhân viên trong sử dụng, bảo quản và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của nhà trường đảm bảo hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế cao. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Kịp thời khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, đồng thời xử lý nghiêm khắc đối với những cá nhân, tập thể vi phạm các quy định trong quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

Dùng lợi ích kinh tế và lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân và tập thể trong quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

  • Phương tiện quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học  bao gồm:

Chế định giáo dục, đào tạo và các chế định của Bộ Giáo dục Đào tạo về lĩnh  vực cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường. Trong đó, có bộ máy tổ chức và lực lượng trực tiếp tham gia quản lý, xây dựng, trang bị, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

  • Nguồn tài lực và vật lực của nhà trường đã huy động được.
  • Hệ thống thông tin và môi trường trong lĩnh vực quản lý cở sở vật chất kỹ thuật dạy học ở nhà trường.

Nội dung quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học cần tập trung vào các nội dung sau:

Quản lý hoạt động xây dựng cơ bản: Xây dựng quy hoạch cơ bản (hệ thống hội trường, giảng đường, trung tâm thực hành, thí nghiệm,…). Xây dựng đề án xây dựng cơ bản. Lựa chọn bản thiết kế và làm thủ tục phê duyệt thiết kế, làm thủ tục đấu thầu hoặc chọn thầu thi công. Làm hợp đồng xây dựng cơ bản, quản lý hoạt động của ban quản lý công trình, tổ chức nghiệm thu công trình và đưa công trình vào sử dụng. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Quản lý thư viện nhà trường: Sắp xếp, bố trí các khu vực trong thư viện. Mua sắm trang thiết bị và thanh lý sách báo, tài liệu, phân loại và sắp xếp sách và tài liệu. Giới thiệu sách và tài liệu mới. Tổ chức phòng học, tổ chức bảo quản sách báo và tư liệu. Quản lý các loại hồ sơ, sổ sách ghi chép, thẻ thư viện. Tổ chức hoạt động in ấn, phô tô tài liệu.

Quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học: Trong quá trình dạy học, phương tiện kỹ thuật dạy học luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung và phương pháp dạy học. Muốn truyền thụ và lĩnh hội một nội dung nào đó, đòi hỏi phải có những phương pháp và phương tiện tương ứng. Ngược lại, sự cải tiến và sử dụng các phương tiện một cách phù hợp, linh hoạt, sáng tạo sẽ tác động trở lại đối với sự phát triển, hoàn thiện nội dung và phương pháp, làm cho chất lượng truyền thụ và lĩnh hội ngày càng tốt hơn. Do đó, cần phải chú trọng đến công tác quản lý, sử dụng, cải tiến và không ngừng tăng cường các phương tiện kỹ thuật hiện đại để đạt được hiệu quả ngày càng cao trong quá trình dạy học.

Trong thời đại ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học (nhất là các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại) ở các nhà trường đại học trở thành yêu cầu khách quan và cấp thiết, nhằm thực hiện mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục mà Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã đề ra.

Để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học, một trong những điều cần thiết là phải phân loại các phương tiện đó một cách khoa học. Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều cách phân loại các phương tiện dạy học khác nhau, tùy theo mục đích và cách thức tiếp cận. Dưới góc độ quản lý, có thể tiến hành phân loại như sau: theo mục đích sử dụng, theo hình thức tồn tại, theo cấu tạo.

1.1.3. Quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo học chế tín chỉ Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Đào tạo theo học chế tín chỉ là một trong bảy bước quan trọng trong lộ trình đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2019-2023. Theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tín chỉ là một phương thức đào tạo tỏ ra có nhiều ưu thế so với phương thức đào tạo truyền thống. Phương thức đào tạo theo tín chỉ là sản phẩm trí tuệ của người Mĩ, nó được hình thành và phát triển để phục vụ cho các mục đích cụ thể của nền giáo dục nước này. Theo đánh giá của Tổ chức ngân hàng thế giới (World Bank), thì đào tạo theo hệ thống tín chỉ, không chỉ có hiệu quả đối với các nước phát triển mà còn rất hiệu quả đối với các nước đang phát triển. Đây là phương thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo”. Bản chất của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là sự tích lũy kiến thức được quy định trong các chương trình đào tạo. Sự tích lũy được đánh giá bằng số tín chỉ tích lũy tối thiểu và điểm trung bình chung tích lũy tối thiểu quy định cho mỗi chương trình để sinh viên có thể tốt nghiệp. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo số tín chỉ tích lũy tối thiểu cho chương trình đào tạo đại học 5 năm là 150 tín chỉ và điểm TBCTL của 150 tín chỉ được tích lũy này phải (theo thang điểm 4) là điều kiện quan trọng nhất để xét tốt nghiệp.

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng lực của người học. Trong đào tạo theo học phần- niên chế, sinh viên phải học theo tất cả những gì Nhà trường sắp đặt, không phân biệt sinh viên có điều kiện, năng lực tốt, hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu. Ngược lại, đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên có thể chủ động học theo điều kiện và năng lực của mình. Những sinh viên giỏi có thể học theo đúng hoặc học vượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ theo gợi ý của Nhà trường, để tốt nghiệp theo đúng thời gian chuẩn của chương trình hoặc sớm hơn. Những sinh viên bình thường và yếu có thể kéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn. Vì thế, việc tổ chức đào tạo đòi hỏi phải rất khoa học, chính xác, mền dẻo và linh hoạt.

Ở nước ta, trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ những năm 1993-1994 và đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Trong “Chương trình hành động của Chính phủ” thực hiện Nghị quyết số 37/2017/QH khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục đã chỉ rõ: “Mở rộng, áp dụng học chế tín chỉ trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…”. Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2019-2030 đã được Chính phủ phê duyệt cũng khẳng định: “…xây dựng học chế tín chỉ thích hợp cho giáo dục đại học ở nước ta và vạch ra lộ trình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại học chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ…”. Cho đến nay, cả nước đã có hơn 20 trường trong toàn quốc chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ với lộ trình và bước đi hợp lý.

Để công tác đào tạo tín chỉ đạt hiệu quả thì cơ sở vật cơ bản để đáp ứng đào tạo tín chỉ cần phải được quản lý đầu tư và phát triển. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Tài liệu, học liệu đáp ứng cho đào tạo theo tín chỉ: với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ “Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được 1 tín chỉ (15 tiết) sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân”. Như vậy, để được 15 tiết lý thuyết mỗi sinh viên phải dành ít nhất 30 phút tự học và tìm kiếm tài liệu. Sinh viên có thể học ở nhà hay đến thư viện. Học ở nhà bắt buộc sinh viên phải tự túc tài liệu, nơi ở phải yên tĩnh…nhưng với điều kiện sinh hoạt của đa số sinh viên hiện nay, việc mua tài liệu giáo trình, tài liệu tham khảo, có điều kiện thuê chỗ ở tốt là ngoài tầm chi phí của sinh viên. Do đó việc đến thư viện học và tìm tài liệu của sinh viên mất ít nhất 15 giờ trong 1 tuần. Ước tính số sinh viên chính quy trong trường khoảng 5000 sinh viên đến tìm tài liệu và tự học. Theo phương thức đào tạo tín chỉ quy định một sinh viên ra trường được đào tạo trong 4 năm ít nhất phải tích lũy được 120 tín chỉ; quy định một môn học ít nhất là 3 tín chỉ. Như vậy, sau 4 năm sinh viên phải học ít nhất 40 môn học; mỗi môn học cần ít nhất 1-2 tài liệu giáo trình, 2-4 tài liệu tham khảo chính. Một sinh viên học 40 môn học phải có 160 đầu tài liệu giáo trình và sách tham khảo chính.

Học chế tín chỉ mỗi học phần phải có ít nhất 01 bài giảng và 01 sách tham khảo có thể bằng tiếng nước ngoài. Như vậy, từ kinh nghiệm của trường và thực tế thí điểm đào tạo theo học chế tín chỉ cần phải soạn lại bài giảng mới theo phương châm chỉ giảng những gì nếu sinh viên không đi học, chỉ tự học sẽ không hiểu được phần kiến thức thầy giảng. Để thực hiện giờ thảo luận nhóm cần có đề cương hướng dẫn thảo luận với tỷ lệ khoảng 2/3 số lượng bài giảng trên.

Tài liệu thông tin cho sinh viên đăng ký lớp học phần: Đa số các trường chỉ có “Sổ tay sinh viên”, có thêm niêm giám đào tạo học chế tín chỉ, bổ sung chương trình đào tạo mới của các ngành.

Kỹ thuật dạy học và quản lý: Bài giảng soạn mới cần 100% các phòng học có đèn chiếu và trang bị máy chiếu, có phần mềm thống nhất giữa các đơn vị quản lý trong trường để vận hành quản lý theo học chế tín chỉ.

Mạng nội bộ và hệ thống phần mềm vận hành học chế tín chỉ: Để có thể sử dụng giáo trình điện tử cập nhật thông tin về tài liệu mới phục vụ dạy và học, thông báo các thay đổi kế hoạch đặc biệt là việc đăng ký lớp học phần trên mạng nội bộ, bắt buộc hệ thống mạng phải hoạt động tốt

Phòng học: Về cơ bản học chế tín chỉ yêu cầu 2 loại phòng học là phòng lớn (100-150 chỗ) để học lý thuyết và phòng nhỏ (30-50 chỗ) để thảo luận. Tuy nhiên việc xếp giờ tín chỉ/ phòng sẽ phức tạp hơn niên chế, và sẽ được xếp bằng phần mềm một cách tự động cùng lúc khi xếp thời khóa biểu các lớp học phần.

Như vậy, có thể hiểu quản lý, phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng với đào tạo theo tín chỉ là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý trong việc xây dựng trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nhằm đảm bảo cho việc đào tạo theo tín chỉ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục – đào tạo đặt ra.

1.2. Nội dung, yêu cầu quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

1.2.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của trường đáp ứng cho yêu cầu đào tạo tín chỉ

Đây là một khâu quan trọng trong quy trình quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Trong khâu này, chủ thể quản lý cần xác định được mục tiêu GD-ĐT của Nhà trường. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học để làm gì? Đáp ứng đối tượng nào? Kết quả dự kiến đạt được ra sao? Quá trình thực hiện như thế nào?…; Mục tiêu quản lý, phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học được xây dựng nhằm đáp ứng cho yêu cầu đào tạo tín chỉ. Những thay đổi trong hoạt động dạy học khi áp dụng học chế tín chỉ kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về cơ sở vật chất. Thời gian và nội dung tự học tăng lên kéo theo những đòi hỏi về không gian tự học, về nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phương tiện kỹ thuật phục vụ đào tạo, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và mạng Internet. Phương pháp dạy học đổi mới theo hướng tự học và dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học kéo theo thiết kế lại các giáo trình và tài liệu tham khảo. Kế hoạch dạy học mềm dẻo mang tính cá nhân dẫn đến việc cũng kéo theo việc sinh viên không học theo buổi cố định và điều này đòi hỏi phải xây dựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng học, trang thiết bị phù hợp. Tất cả những điều này là các vấn đề nảy sinh khi áp dụng học chế tín chỉ và đòi hỏi hệ thống quản lý phải đáp ứng.

Để đáp ứng yêu cầu của phương thức đào tạo mới nhà trường phải xây dựng kế hoạch, phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học xác định phương hướng mục tiêu, bám sát nhiệm vụ giáo dục- đào tạo cho việc quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, đầu tư xây dựng trường sở, giảng đường, đầu tư trang bị phương tiện kỹ thuật dạy học và thư viện. Việc lập kế hoạch phải dựa trên cơ sở pháp lý, các quy chế, quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

Xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại học Giao thông vận tải ít có điều kiện thử nghiệm. Do vậy, quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học.

1.2.2 Tổ chức quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Công tác tổ chức nói chung và công tác tổ chức quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nói riêng là việc tích hợp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, đó là việc phân công giao trách nhiệm và quyền hạn cho cá nhân, một bộ phận hay một nhóm người quản lý; đó là việc tạo điều kiện cho sự hợp tác liên kết của họ trong quá trình quản lý với mục đích cao nhất là phát huy cao độ sức mạnh tổng hợp trong công tác quản lý.

Tổ chức bộ máy quản lý: đối với một bộ máy tổ chức quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của một nhà trường, nhất thiết phải phân chia tổ chức ra thành nhiều cấp độ quản lý và dựa trên cơ sở từng cấp độ quản lý để phân chia phạm vi quản lý, quyền hạn quản lý và xác định rõ biên chế quản lý.

Tổ chức cơ chế phối hợp: cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, giữa các đối tượng tham gia quản lý. Thực chất của cơ chế phối hợp này là sự phân cấp về trách nhiệm trong quản lý. Mục đích của việc xây dựng cơ chế phối hợp trong quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là tạo ra một hành lang pháp lý nhằm để tăng cường tính tự chủ, tự giác, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, với mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học hiện có của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

Ban hành các văn bản, quy chế quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học: quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng là công việc cần phải được cụ thể hóa bằng các văn bản. Chính vì vậy, Ban Giám hiệu phải biết dựa vào các văn bản pháp quy, quyết định, quy chế, quy định…để buộc mọi thành viên trong nhà trường phải tuân thủ theo ý đồ quản lý của chủ thể quản lý. Trong phạm vi của nhà trường, để công tác quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đạt hiệu quả, ngoài các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước như luật, văn bản dưới luật…và các văn bản quy phạm của ngành kể cả các văn bản của các ngành có liên quan khác, nhà trường cần phải xây dựng và ban hành các quy định, quy chế, nội quy về quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học mang đặc thù riêng của nhà trường. Mục đích và nội dung của những văn bản này là sự cụ thể hóa, cụ thể hóa các văn bản pháp luật của nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên về công tác quản lý CSVCKTSH cho sát hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, gắn trách nhiệm của mọi thành viên trong nhà trường đối với công tác quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

1.2.3 Quản lý tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Tiềm lực Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là các nguồn lực hiện có và tiềm tàng được huy động để phục vụ quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, bao gồm quản lý toàn bộ các yếu tố hợp thành tiềm lực Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, trong đó, quản lý con người- đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên được đặt lên hàng đầu và là yếu tố quan trọng nhất.

Quản lý nhân lực của CSVCKTH bao gồm: đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên là lực lượng đảm bảo cho hoạt động quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học được thực hiện, đội ngũ nhân viên chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp các hoạt động Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Vì vậy, đội ngũ này phải là những người được đào tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong lĩnh vực mình phụ trách, thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề để có khả năng độc lập giải quyết những vấn đề thường nhật trong công tác quản lý. Việc nâng cao năng lực, đảm bảo cho cán bộ, nhân viên có đủ điều kiện, khả năng hoàn thành nhiệm vụ công tác của mình.

Quản lý tốt nguồn tài chính: khi một trường đại học chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ thì việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là việc làm bức thiết, cần một khoản kinh phí lớn, do vậy cần phải có kế hoạch tăng kinh phí đầu tư Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Điều này đòi hỏi nhà trường phải có biện pháp quản lý tốt nguồn tài chính và tận dụng, huy động mọi nguồn lực, nguồn kinh phí bên trong và bên ngoài nhà trường cho việc đầu tư xây dựng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

1.2.4. Kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ

Để công tác quản lý đi đúng hướng mà kế hoạch đã vạch ra thì việc thanh, kiểm tra là yếu tố cấu trúc của hoạt động quản lý. Việc kiểm tra, đánh giá giúp nhà trường xác định mục tiêu quản lý có phù hợp hay không và quy trình quản lý có hợp lý, hiệu quả hay không. Để kiểm tra, đánh giá hoàn thành tốt vai trò và chức năng của mình, cần xây dựng hệ thống công cụ và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả công tác quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học một cách toàn diện, chính xác, khách quan.

Việc kiểm tra quá trình xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của trường Đại học Giao thông vận tải được thực hiện dựa trên mục tiêu GD-ĐT của Nhà trường, bao gồm việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, phương thức kiểm tra phù hợp với mục tiêu GD-ĐT; tổ chức các hoạt động kiểm tra theo trình tự; tiến hành rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra để phản ánh, cập nhật kịp thời những sai lệch để sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp.

Giám sát quá trình xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là việc liên tục thu thập và phân tích thông tin để đánh giá tiến độ thực hiện của kế hoạch. Để quá trình giám sát đạt hiệu quả thì chủ thể quản lý cần xây dựng quá trình giám sát, hạng mục giám sát, kế hoạch giám sát, lựa chọn thành viên và thành lập hội đồng tham gia giám sát, tổ chức các hoạt động giám sát theo yêu cầu của từng giai đoạn của quá trình xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo theo tín chỉ. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

Kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là phần quan trọng trong công tác quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, công việc này phải được tiến hành thường xuyên, liên tục để có những thông tin kịp thời. Sau khi kiểm tra, giám sát một giai đoạn của kế hoạch cần tiến hành rút kinh nghiệm, từ đó đưa ra những đánh giá kết quả của từng giai đoạn và tổng thể quá trình và có sự điều chỉnh cho phù hợp.

Tóm lại, Để đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường thì cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có một vị trí quan trọng, là yếu tố không thể thiếu; đã đặt ra yêu cầu tất yếu phải quản lý hoạt động này nhằm phát huy hiệu quả của Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho nhiệm vụ giáo dục- đào tạo của nhà trường

Quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ của nhà trường là quản lý việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, quản lý tiền lực Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học và tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sử dụng Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.

Theo hướng tiếp cận cơ bản và có hệ thống cho phép chúng ta nhận thức đầy đủ vai trò quản lý và những quan điểm, nội dung cơ bản của  việc quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học. Tạo tiền đề cơ sở lý luận, khoa học để xem xét toàn diện hơn, sâu sắc hơn những vấn đề có liên quan về lĩnh vực này, đồng thời xây dựng được tiêu chí đánh giá thực trạng quá trình quản lý Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường đại học Giao thông vận tải hiện nay. Luận văn: Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học và đào tạo

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537