Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi Nhánh An Đông dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á – CHI NHÁNH AN ĐÔNG
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông
Được thành lập ngày 18/05/1998 với tên gọi là ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh An Đông, địa chỉ số 11 đường An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23/10/2019 thay đổi địa chỉ thành 11-11A-13 đường An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đứng đầu NAM A BANK An Đông hiện nay là ông Hồ Khánh Bảo Thiên – Giám đốc. Trải qua 27 năm thành lập và phát triển, NAM A BANK An Đông đã có những bước tiến vượt bậc về quy mô cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông
- Tên viết tắt: NAM A BANK An Đông
- Trụ sở: Số 11-11A-13 đường An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hình 2.1 Logo Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông
Huy động vốn: Huy động vốn dưới dạng tiền gửi của tổ chức, các nhân, các tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, ký phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Hoạt động cấp tín dụng: Nam A Bank cung cấp đa dạng các hình thức cấp tín dụng cho cả tổ chức và cá nhân. Các sản phẩm này bao gồm: cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), bảo lãnh (vay vốn, thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng và các hình thức khác theo quy định pháp luật), phát hành thẻ tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá, cùng với bao thanh toán trong nước và quốc tế.
Bảo hiểm: Nam A Bank cung ứng các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm phù hợp với quy định pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông
Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc. Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, triển khai các định hướng kinh doanh nhằm thúc đẩy và tăng hiệu quả hoạt động của các phòng, các cá nhân tại chi nhánh nhằm tối đa hóa các cơ hội tại thị trường địa phương, giám sát các bộ phận cấp dưới thực hiện đúng các chế độ quy trình, nhiệm vụ nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng tin dụng, an toàn vốn, giảm tỉ lệ rủi ro; trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp bảo lãnh theo quy định, quy trình nghiệp vụ tín dụng NAM A BANK và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, pháp luật về các quyết định của mình. Ban giám đốc là người đề ra các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh hằng năm của Chi nhánh.
Phòng Khách hàng Cá Nhân: Cung cấp dịch vụ tư vấn; Xử lý giao dịch; Mở tài khoản và cung cấp thẻ; Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lý các khoản tín dụng theo quy trình, quy định hiện hành; Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục khách hàng; Cung cấp thông tin về khách hàng cho bộ phận Quản lý nợ để thực hiện báo cáo và tờ trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận được giao đối với khách hàng.
Phòng khách hàng Doanh nghiệp: Tư vấn tài chính cho doanh nghiệp; Cung cấp các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp; Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền; Quản lý tài khoản doanh nghiệp; Cung cấp các dịch vụ bảo lãnh; Giải quyết các vấn đề và khiếu nại của khách hàng doanh nghiệp. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Phòng hỗ trợ kinh doanh: Tác nghiệp trên các hệ thống để hạch toán, lập, tạo khoản vay, phát hành bảo lãnh, phát hành thư tín dụng; Kiểm soát tuân thủ hoạt động tín dụng; Nhận và lưu trữ hồ sơ tín dụng; Theo dõi, kiểm soát khoản vay và thu nợ; Thực hiện các loại báo cáo liên quan đến hoạt động tín dụng; Nhập thông tin chấm điểm xếp hạng tín dụng; Thực hiện các công việc khác theo quy định của Nam A Bank và phân công của Ban giám đốc.
Phòng Kế toán Ngân Quỹ: Hạch toán các khoản thu, chi của Chi nhánh; Lập báo cáo tài chính, báo cáo thu chi, kiểm kê; Kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh; Quản lý và đảm bảo an toàn cho kho quỹ của Chi nhánh, đóng mở sổ sách, kiểm tra quản ký nguồn tiền mặt tại ngân hàng.
Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh và thực hiện công tác tổ chức cán bộ để bổ nhiệm, điều chuyển, nâng lương, tuyển dụng cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Chi nhánh, tiếp nhận, phát hành, theo dõi, lưu trữ văn thư tại Chi nhánh; Cài đặt chương trình, cấp quyền truy cập, truyền tải số liệu giữa các phòng ban, ngăn chặn kịp thời sự cố xảy ra để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định an toàn.
2.1.4. Định hướng chiến lược phát triển của NAM A BANK giai đoạn 2021-2024
- Định hướng chiến lược phát triển của NAM A BANK giai đoạn 2021-2024
Chiến lược phát triển của Nam A Bank giai đoạn 2021 – 2024 tập trung vào hai định hướng cốt lõi: số hóa và xanh hóa, nhằm kiến tạo một ngân hàng hiện đại và phát triển bền vững. Với trụ cột số hóa, Nam A Bank đã và đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong mọi hoạt động, từ việc nâng cấp các sản phẩm, dịch vụ số như Robot OPBA, điểm giao dịch số ONEBANK, Open Banking, đến việc xây dựng nền tảng kết nối các doanh nghiệp số. Mục tiêu là đơn giản hóa giao dịch tài chính, tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm khách hàng, đồng thời số hóa môi trường làm việc nội bộ để thúc đẩy năng suất và bảo mật.
Song song với số hóa, Nam A Bank kiên định với định hướng xanh hóa, khẳng định cam kết phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng. Ngân hàng tích cực triển khai các yếu tố Môi trường – Xã hội – Quản trị (ESG), kiểm soát rủi ro liên quan đến môi trường và đặt mục tiêu đạt cấp độ 5 của Ngân hàng Xanh vào năm 2025. Để hiện thực hóa mục tiêu này, Nam A Bank đã xây dựng các gói tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình sản xuất và kinh doanh xanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đối tác. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Ngoài hai định hướng chiến lược trên, Nam A Bank cũng tập trung vào các mục tiêu quan trọng khác nhằm củng cố nền tảng và gia tăng hiệu quả hoạt động. Ngân hàng hướng đến tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định về tài sản, huy động vốn và lợi nhuận, đồng thời đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Công tác quản trị rủi ro được ưu tiên, với việc quản trị điều hành minh bạch, tuân thủ quy định và gia tăng trích lập dự phòng. Nam A Bank cũng đặc biệt quan tâm nâng cao năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao sẵn sàng cho kỷ nguyên AI, và mở rộng mạng lưới giao dịch để phục vụ khách hàng tốt hơn.
- Kết quả đạt được của định hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2024
Bằng những định hướng chiến lược phát triển cụ thể Nam A Bank đã đạt được những kết quả nổi bật như sau:
Nam A Bank đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số như: mở rộng hệ thống điểm giao dịch số ONEBANK đạt 100 điểm vào cuối năm 2021 và 114 điểm vào cuối năm 2024, nâng tổng số điểm kinh doanh của Ngân hàng lên gần 250 điểm trên toàn quốc.
Mở rộng và nâng cấp dịch vụ số bằng các sản phẩm và dịch vụ số như Robot OPBA và Open Banking liên tục được nâng cấp, góp phần đơn giản hóa giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tỷ lệ giao dịch trực tuyến đạt trên 97%, minh chứng cho sự thành công trong chuyển đổi số. Đồng thời Nam A Bank áp dụng ứng dụng công nghệ tiên tiến và là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam áp dụng công nghệ xác thực danh tính sinh trắc học 3D vào ứng dụng Open Banking. Nam A Bank tạo giải pháp định danh điện tử (eKYC) giúp giảm thiểu lỗi nhập liệu thủ công và tiết kiệm chi phí vận hành.
Bằng sự nổ lực cho công cuộc số Nam A Bank đã được vinh danh là “Ngân hàng số mới tốt nhất Việt Nam 2021” (IBM Awards). Hệ thống ONEBANK liên tiếp nhận Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (Vietnam Digital Awards) trong 3 năm (2022, 2023, 2024). Nhận giải “Hệ sinh thái sáng tạo nhất Việt Nam 2024” và “Ứng dụng Open Banking sáng tạo nhất Việt Nam 2024” từ Tạp chí Asian Banking & Finance.
Nam A Bank đã kiên định với mục tiêu phát triển bền vững và đạt được nhiều kết quả trong việc “xanh hóa” hoạt động, được Tạp chí Global Brands Magazine trao tặng giải thưởng “Ngân hàng Xanh tốt nhất Việt Nam 2024” đồng thời lọt vào “Top 10 thương hiệu tiên phong đổi mới sáng tạo 2024”. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Đối với Nam A Bank tín dụng xanh và phát triển bền vững là một định hướng phát triển quan trọng. Nam A Bank đã tích cực “xanh hóa” danh mục tín dụng và phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng xanh. Đồng thời triển khai chuỗi giá trị tín dụng xanh tập trung vào các ngành nông nghiệp, thủy sản và năng lượng tái tạo; Đặt mục tiêu tăng tỷ trọng tín dụng xanh lên 20-25% (gấp 2-3 lần tỷ trọng hiện tại); Thành công huy động vốn vay từ Symbiotics, đẩy mạnh tín dụng xanh và phát triển bền vững; Hợp tác với GCPF và các tổ chức tư vấn quốc tế để xây dựng danh mục Tín dụng xanh và các quy trình liên quan.
Bên cạnh số hóa và xanh hóa, Nam A Bank cũng đạt được những kết quả tích cực trong việc củng cố nền tảng và gia tăng hiệu quả hoạt động:
Nhiều chỉ tiêu kinh doanh cốt lõi tăng trưởng ổn định. Tổng tài sản đạt gần 210 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2023, nằm trong nhóm 20 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất hệ thống. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 4.545 tỷ đồng vào năm 2024, tăng 38% so với năm 2023. Tỷ lệ ROE đạt 21,46% và ROA đạt 1,65% tính đến tháng 8/2024. Tỷ lệ NIM tiếp tục được cải thiện lên mức 3,8% (tính đến tháng 8/2024).
Nam A Bank kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ xấu 2,33%. Triển khai đồng bộ các biện pháp kiểm soát rủi ro trên mọi khía cạnh, được công nhận là “Ngân hàng Quản trị Rủi ro Tiêu biểu Năm 2023”.
Luôn nâng cao năng lực tài chính và mở rộng mạng lưới: bằng chứng là đại hội đồng cổ đông đã thông qua việc tăng vốn điều lệ thêm hơn 3.145 tỷ đồng trong năm 2024. Tiếp tục mở rộng mạng lưới với việc khai trương thêm 5 chi nhánh và 3 phòng giao dịch mới trong năm 2024.
Nam A Bank đã thể hiện sự chuyển mình mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn 2021-2024, khẳng định vị thế trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam.
2.1.5. Tình hình chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông từ năm 2021 – 2024 có xu hướng gia tăng. Trong đó:
- Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông từ năm 2021 – 2024
Dựa trên bảng 2.1 ta có thể thấy tổng tài sản của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông có xu hướng tăng đều qua mỗi năm từ 1.923,4 tỷ đồng năm 2021 đến 2.988,5 tỷ đồng năm 2024. Điều này cho thấy sự nỗ lực của chi nhánh trong việc gia tăng sự mở rộng tài sản, năm 2022 tốc độ tăng trưởng tài sản là 5,3% so với năm 2021; năm 2023 là 30,7% so với năm 2022 và năm 2024 là 12,9% so với năm 2023. Đây là tín hiệu tốt mà chi nhánh cần duy trì trong tương lai.
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh từ năm 2021 – 2024 cũng chủ yếu đến từ hai nguồn chính đó là dân cư (cá nhân) hay các tổ chức kinh tế với sự gia tăng từ 1.478,3 tỷ đồng năm 2021 đến 2.348,6 tỷ đồng. Đây là được xem là nguồn vốn quan trọng trong việc vận hành kinh doanh và thực hiện trung gian tài chính của chi nhánh thông qua cấp tín dụng. Mặt khác, xét về tốc độ tăng trưởng tuy có tăng qua mỗi năm lần lượt từ 2022 – 2024 là 5,2%; 33,9%; 12,8% nhưng vẫn chưa đều. Do đó, chi nhánh cần xem xét để duy trì mức tăng trưởng đều hơn trong tương lai, đặc biệt là năm sau cần tăng hơn năm trước.
Đối với dư nợ cho vay của toàn chi nhánh về mặt giá trị từ năm 2021 – 2024 thì tăng từ 1.398 tỷ đồng đến 2.348,6 tỷ đồng. Điều này cho thấy chi nhánh vẫn tiếp tục chiến lược tăng trưởng dư nợ cho vay nhằm duy trì thị phần và lợi nhuận. Tốc độ tăng trưởng qua mỗi năm từ 2022 – 2024 là 14,4%; 3,3%; 3,1%. Năm 2022 là thời điểm sau đại dịch Covid 19 nên nhu cầu vay vốn của các đối tượng tăng nhanh để duy trì kinh doanh hay tiêu dùng. Trong hai năm tiếp theo 2023 – 2024 thì về mặt giá trị vẫn tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có phần chậm và giảm so với năm 2022, nguyên nhân có thể xác định được là do sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn và sự thay đổi liên tục về nhu cầu lựa chọn địa điểm vay của khách hàng.
Đối với tổng thu nhập của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2021 – 2024 có xu hướng tăng. Năm 2021 tổng thu nhập tại chi nhánh là 220,3 đến năm 2022 là 279,5 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 26,9%, đến năm 2023 thì tổng thu nhập là 387,1 tỷ đồng tăng hơn 107,6 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng với tốc độ tăng là 38,5%. Nhưng đến năm 2024 dù tổng thu nhập là 440,3 tỷ đồng đã tăng 53,2 tỷ đồng so với năm 2023 nhưng tốc độ tăng trưởng tương ứng chỉ có 13,7%. Trong tổng thu nhập của chi nhánh thì thu nhập từ lãi đều trên 85% qua mỗi năm. Thu nhập từ lãi chủ yếu đến từ hoạt động cấp tín dụng cho các đối tượng trong nền kinh tế. Năm 2022 thu nhập từ lãi tăng 33,9% so với năm 2021, năm 2023 tăng 44,2% so với năm 2022 nhưng năm 2024 chỉ tăng 14,2% so với 2023. Thu nhập ngoài lãi của chi nhánh chiếm dưới 15%, trong đó nguồn thu từ dịch vụ và kinh doanh ngoại hối chiếm phần lớn trong thu nhập ngoài lãi. Thu nhập ngoài lãi năm 2022 giảm so với năm 2021 là 3,1% nhưng đến năm 2023 có tốc độ tăng trưởng so với năm 2022 là 4,9% và năm 2024 có tốc độ tăng trưởng so với năm 2023 là 10,3%. Với kết quả này cho thấy chi nhánh đã tiến hành đa dạng hóa nguồn thu nên mở rộng các sản phẩm liên quan đến dịch vụ thanh toán, ngân hàng điện tử, kinh doanh ngoại hối do đó thu nhập ngoài lãi có xu hướng gia tăng.
Đối với chi phí hoạt động của chi nhánh từ năm 2021 – 2024 có xu hướng tăng từ 102,8 tỷ đồng đến 203,5 tỷ đồng. Tốc độ tăng của chi phí hoạt động thì lại có xu hướng giảm, cụ thể năm 2022 tăng 18,2% so với năm 2021 nhưng đến năm 2023 tăng 54,2% so với năm 2022, tuy nhiên đến năm 2024 thì chi phí hoạt động chỉ tăng 8,6% so với năm 2023. Kết quả này cho thấy chi nhánh đã có những chiến lược và hoạt động quản lý để tiết kiệm chi hoạt động hiệu quả. Trong các loại chi phí hoạt động của chi nhánh có hai loại chính đó là chi phí trả lãi và ngoài lãi. Chi phí trả lãi chủ yếu tập trung vào chi trả cho các tiền gửi được chi nhánh huy động, do mức tăng trưởng huy động giảm xuống nên mức chi lãi có tốc độ tăng giảm tương ứng.
Lợi nhuận trước thuế của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông vẫn đảm bảo được sự tăng trưởng. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2021 là 117,5 tỷ đồng đến năm 2024 tăng lên 236,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế qua mỗi năm thì giảm. Lợi nhuận trước thuế năm 2022 có tốc độ tăng trưởng là 34,5% so với năm 2021, đến năm 2023 có tốc độ tăng trưởng so với năm 2022 là 26,5% nhưng năm 2024 so với năm 2023 chỉ còn 18,5%. Có thể thấy rằng mặc dù chi nhánh vẫn duy trì được mức tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế nhưng về tốc độ có phần suy giảm, nguyên nhân chủ yếu đến từ sự cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn làm cho chi nhánh tăng trưởng thu nhập kém đi, dù có sự tiết kiệm về mặt chi phí cũng tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh, nhưng kết quả vẫn chưa được như kỳ vọng.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á – CHI NHÁNH AN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
2.2.1. Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024
Cho vay mua sắm tài sản lớn: Đối với những khách hàng có nhu cầu mua sắm tài sản lớn, Nam A Bank mang đến các giải pháp tài chính toàn diện. Vay mua bất động sản với các sản phẩm như “An Gia Lập Nghiệp” hay “Happy Home” giúp hiện thực hóa ước mơ sở hữu nhà đất, căn hộ. Khách hàng có thể vay lên đến 100% nhu cầu vốn (tùy thuộc vào tài sản bảo đảm và dự án liên kết), với thời hạn vay linh hoạt tối đa 25 năm. Tài sản bảo đảm có thể là chính bất động sản dự định mua hoặc tài sản khác. Bên cạnh đó, vay mua xe ô tô cũng được hỗ trợ với hạn mức vay lên đến 100% và thời hạn vay tối đa 7 năm, giúp khách hàng dễ dàng sở hữu phương tiện cá nhân.
Cho vay hỗ trợ kinh doanh: Nam A Bank đồng hành cùng các cá nhân kinh doanh thông qua các sản phẩm cho vay vốn hiệu quả. Vay Kinh Doanh là lựa chọn lý tưởng cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân cần bổ sung vốn sản xuất, mở rộng quy mô, với hạn mức vay lên đến 5 tỷ đồng và thời gian vay tối đa 10 năm. Đặc biệt, sản phẩm vay kinh doanh tự do được thiết kế riêng cho khách hàng cá nhân kinh doanh các ngành nghề không cần đăng ký, cho phép vay đến 3 tỷ đồng trong 5 năm. Ngoài ra, Nam A Bank còn có các sản phẩm vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.
Cho vay tiêu dùng và các nhu cầu linh hoạt: Để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cá nhân và linh hoạt tài chính, Nam A Bank cung cấp nhiều lựa chọn hấp dẫn. Vay Tiêu Dùng có tài sản bảo đảm giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn với các điều kiện thuận lợi. Với những nhu cầu chi tiêu đột xuất, thấu chi tài khoản cá nhân không tài sản bảo đảm là giải pháp hữu hiệu, cho phép khách hàng chi vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán. Đặc biệt, sản phẩm vay tín chấp siêu linh hoạt dành riêng cho khách hàng hiện hữu có lịch sử tín dụng tốt, với mức vay lên đến 500 triệu đồng và thời hạn vay tối đa 5 năm, thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh chóng.
2.2.2. Chính sách và quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024
- Cơ sở pháp lý và quy định chung:
Nam A Bank xây dựng chính sách cho vay KHCN dựa trên các quy định pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống văn bản nội bộ của ngân hàng. Điều này bao gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ban hành ngày 18/01/2024: quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ chức tín dụng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, khách hàng, và các bên liên quan.
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
- Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 28/6/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, đặc biệt là về các nhu cầu vốn không được cho vay và quy định về cho vay bằng phương tiện điện tử.
- Thông tư số 12/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
- Các quy chế cấp tín dụng và quy định nghiệp vụ nội bộ: Được Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Nam A Bank ban hành định kỳ để phù hợp với diễn biến thị trường. Những quy định này bao gồm nguyên tắc cho vay, quy trình cấp tín dụng, quy định về tài sản đảm bảo và các điều khoản thi hành, cụ thể:
Về thẩm quyền tín dụng: Theo Quy định số 198/2023/QĐ-TGĐ ngày 26/01/2023 về việc phê duyệt tín dụng của Hội đồng tín dụng đối với KHCN và Quyết định số 231/2023/QĐ-HĐQT ngày 12/07/2023 về việc ban hành Quy chế phê duyệt tín dụng.
Về quy định cấp tín dụng: theo Quyết định số 838/2023/QĐ- TGĐ ngày 09/06/2023 do Tổng Giám đốc ban hành định hướng chính sách tín dụng áp dụng cho KHCN. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Các quyết định ban hành và sửa đổi, bổ sung sản phẩm cho vay KHCN, phản ánh sự linh hoạt và nỗ lực của Nam A Bank trong việc tối ưu hóa các sản phẩm để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Đối tượng và điều kiện khách hàng:
Nam A Bank áp dụng các tiêu chí cụ thể để lựa chọn đối tượng và đánh giá điều kiện của khách hàng vay vốn:
Đối tượng khách hàng: Là các cá nhân có quốc tịch Việt Nam, bao gồm cán bộ công nhân viên, chủ hộ kinh doanh, hoặc các cá nhân có nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh hợp pháp.
Điều kiện khách hàng: Tuân thủ các quy định hiện hành về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam và chính sách tín dụng nội bộ của Nam A Bank. Có mục đích vay vốn hợp pháp và khả thi. ảm bảo khả năng tài chính để trả nợ gốc và lãi đúng hạn, thông qua nguồn thu nhập ổn định và đủ lớn (ngân hàng sẽ thẩm định kỹ). Có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại Nam A Bank hoặc các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Mục đích vay vốn:
Nam A Bank cung cấp các khoản vay cho KHCN nhằm đáp ứng nhiều mục đích đa dạng
- Cho vay tiêu dùng: Phục vụ các nhu cầu chi tiêu thiết yếu như mua sắm đồ dùng gia đình, chi phí học tập, khám chữa bệnh, du lịch, sửa chữa nhà cửa, mua phương tiện đi lại, hoặc các nhu cầu tiêu dùng chính đáng khác.
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài sản cố định, mở rộng quy mô kinh doanh hoặc các hoạt động kinh doanh hợp pháp khác.
- Các mục đích vay hợp pháp khác: Tùy theo từng sản phẩm cụ thể và nhu cầu thực tế của khách hàng, ngân hàng có thể xem xét các mục đích vay hợp pháp khác được quy định trong chính sách.
Mức vay và thời hạn cho vay: Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Nam A Bank quy định mức vay và thời hạn vay linh hoạt, dựa trên nhiều yếu tố: Mức vay được xác định dựa theo nhu cầu thực tế, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm (nếu có), và quy định về tỷ lệ cho vay tối đa của Nam A Bank. Có thể lên đến 100% nhu cầu vốn hoặc một tỷ lệ nhất định trên giá trị tài sản bảo đảm, tùy thuộc vào từng sản phẩm và chính sách cụ thể (ví dụ: vay tín chấp sẽ có hạn mức thấp hơn vay có tài sản bảo đảm).
- Thời hạn vay:
Đa dạng, từ vài tháng đến nhiều năm, tùy thuộc vào mục đích vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Các khoản vay ngắn hạn (tiêu dùng, bổ sung vốn lưu động) thường có thời hạn từ 12-60 tháng. Các khoản vay dài hạn hơn (ví dụ mua tài sản giá trị lớn) có thể kéo dài hơn. Tổng thời hạn vay cộng với tuổi của khách hàng tại thời điểm kết thúc khoản vay phải phù hợp với quy định của ngân hàng (ví dụ: không quá 60-75 tuổi).
- Phương thức cho vay và trả nợ:
Nam A Bank cung cấp các phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt để phù hợp với đặc điểm thu nhập của KHCN:
Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Giải ngân một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ sử dụng vốn và cam kết trong hợp đồng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cấp cho khách hàng một hạn mức vay nhất định trong một khoảng thời gian, khách hàng có thể rút vốn và trả nợ luân phiên trong hạn mức đó.
Phương thức trả nợ:
- Trả góp đều hàng tháng: Gốc và lãi được trả định kỳ với số tiền không đổi hoặc giảm dần theo dư nợ thực tế.
- Trả gốc định kỳ, lãi theo dư nợ giảm dần: Khách hàng trả một phần gốc cố định cộng với lãi suất tính trên dư nợ còn lại.
- Trả nợ linh hoạt: Đối với một số khoản vay kinh doanh hoặc sản xuất nông nghiệp, ngân hàng có thể xem xét phương án trả nợ theo chu kỳ thu nhập (ví dụ: trả gốc vào cuối mùa vụ, lãi hàng tháng/quý).
- Chi nhánh có thể xem xét ân hạn trả nợ gốc trong thời gian đầu của khoản vay, tùy thuộc vào đánh giá nguồn thu nhập và khả năng phục hồi của khách hàng, đảm bảo an toàn cho khoản vay.
Thủ tục đảm bảo tiền vay: Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Tùy thuộc vào loại hình sản phẩm và mức độ rủi ro, Nam A Bank áp dụng các thủ tục bảo đảm tiền vay khác nhau:
- Vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Dựa trên uy tín, lịch sử tín dụng và khả năng thu nhập của khách hàng.
Vay có tài sản bảo đảm:
- Bất động sản: Khách hàng thực hiện các thủ tục công chứng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của Nam A Bank.
- Động sản (ô tô, máy móc, hàng hóa): Các thủ tục liên quan đến cầm cố, thế chấp tài sản động sản theo quy định.
- Giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, trái phiếu): Thực hiện cầm cố giấy tờ có giá tại ngân hàng.
- Đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm, việc hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm là điều kiện tiên quyết cho việc giải ngân.
Quy định giải ngân và quản lý tỷ lệ nợ quá hạn:
- Quy định về giải ngân và quản lý rủi ro nợ quá hạn được Nam A Bank thực hiện chặt chẽ để đảm bảo an toàn vốn:
Quy định giải ngân:
- Giải ngân trực tiếp cho bên thứ ba: Đối với các giao dịch mua sắm, học phí, viện phí, ngân hàng có thể giải ngân trực tiếp cho bên cung cấp hàng hóa/dịch vụ hoặc cơ quan thuế (đối với các khoản vay tài trợ thuế).
- Giải ngân vào tài khoản khách hàng: Trong một số trường hợp, tiền vay sẽ được giải ngân vào tài khoản của khách hàng tại Nam A Bank.
- Giải ngân trước/sau khi hoàn tất thủ tục bảo đảm: Đối với một số trường hợp cụ thể và theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền, việc giải ngân có thể được thực hiện trước khi hoàn tất toàn bộ thủ tục bảo đảm, nhưng phải đảm bảo kiểm soát rủi ro. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Nam A Bank tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ về hình thức giải ngân (tiền mặt hoặc chuyển khoản) để đảm bảo minh bạch và chống rửa tiền.
Quản lý tỷ lệ nợ quá hạn:
- Nam A Bank thường xuyên theo dõi và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn trong danh mục cho vay KHCN.
- Ngân hàng thiết lập các ngưỡng tỷ lệ nợ quá hạn tối đa cho từng chi nhánh, phòng giao dịch hoặc cho toàn bộ danh mục.
- Khi tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá ngưỡng cho phép trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ 60 ngày), đơn vị tín dụng cần có các biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời và hiệu quả.
- Nếu tình hình nợ quá hạn không được cải thiện sau thời gian quy định, Nam A Bank có thể áp dụng các biện pháp hạn chế như tạm dừng giải ngân cho các khoản vay mới thuộc phân khúc rủi ro cao hoặc yêu cầu tăng cường thu hồi nợ để đưa tỷ lệ nợ quá hạn về mức an toàn.
Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024
Dựa trên quy định của NHNN và quy trình chung về hoạt động cho vay của Nam A Bank thì tại chi nhánh thiết kế quy trình như sau:
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình cho vay KHCN tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông
- Bước 1: Tiếp cận khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Chuyên viên QHKH tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng trực tiếp từ khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập, cung cấp các hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thiết. Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu với Nam A Bank: Chuyên viên QHKH hoặc cán bộ hỗ trợ chuyên viên QHKH hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng lập và cung cấp thông tin, các hồ sơ tín dụng theo danh mục hồ sơ quy định. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với Nam A Bank: Chuyên viên QHKH/cán bộ hỗ trợ chuyên viên QHKH kiểm tra hồ sơ tín dụng đang được lưu trữ tại ngân hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện, bổ sung hồ sơ mới phát sinh và cập nhật thông tin tại các hồ sơ đã cung cấp (nếu có thay đổi) theo quy định. Chuyên viên QHKH là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng và chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ.
- Bước 2: Thẩm định và tái thẩm định tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Thẩm định tín dụng, sau khi tiếp cận khách hàng và thu thập các thông tin cần thiết, Chuyên viên QHKH tiến hành thẩm định và lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng dựa trên nguyên tắc 6C và tuân thủ đầy đủ các bước theo quy định hiện hành tại Nam A Bank dựa trên các nội dung chính sau: Tính xác thực hồ sơ khách hàng cung cấp; Tư cách pháp lý, uy tín, lịch sử giao dịch của khách hàng, bên bảo đảm và người có liên quan của khách hàng; Năng lực, kinh nghiệm của các thành viên góp vốn chính, người điều hành doanh nghiệp; Năng lực trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính/lĩnh vực đề nghị cấp tín dụng, năng lực tài chính của khách hàng; Thị trường đầu vào – đầu ra; Mục đích đề nghị cấp tín dụng; Phương án sử dụng vốn; Dòng tiền, cấu trúc vốn của khách hàng; Các biện pháp bảo đảm; Các vấn đề rủi ro có thể phát sinh và biện pháp quản lý.
Kiểm soát thẩm định tín dụng: Trưởng phòng KHCN, Phó giám đốc, Giám đốc đơn vị kinh doanh kiểm soát lại nội dung trên BCTĐ của chuyên viên QHKH đảm bảo tính hợp lý, đầy đủ và chính xác của hồ sơ. Nêu rõ ý kiến thống nhất hay không thống nhất với ý kiến của chuyên viên QHKH vào BCTĐ.
Tái thẩm định tín dụng: Thực hiện tái thẩm định các nội dung trên BCTĐ và trên hồ sơ chuyên viên quan hệ khách hàng cung cấp (Theo hướng dẫn của tái thẩm định). Tuân thủ thời gian tái thẩm định theo quy định.
Kiểm soát tái thẩm định tín dụng: Kiểm soát lại nội dung trên báo cáo tái thẩm định, đảm bảo tính hợp lý, đầy đủ và chính xác của hồ sơ. Nêu rõ ý kiến thống nhất hay không thống nhất với ý kiến của chuyên viên tái thẩm định tín dụng vào báo cáo tái thẩm định.
- Bước 3: Quyết định/phê duyệt tín dụng
Ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng: Căn cứ các BCTĐ, báo cáo tái thẩm định hồ sơ cung cấp, Cấp phê duyệt ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng. chuyên viên QHKH soạn thảo và gửi thông báo cấp hoặc không cấp tín dụng cho khách hàng (Thông báo lý do nếu từ chối cấp tín dụng).
Trình vượt cấp và hồ sơ ngoại lệ: Trường hợp ban tín dụng đơn vị kinh doanh hoặc ban tín dụng cụm đơn vị kinh doanh từ chối phê duyệt hoặc không đồng thuận thì đơn vị kinh doanh có hồ sơ phát sinh được quyền yêu cầu trình cấp phê duyệt tín dụng tại Hội sở xem xét. Trường hợp các cấp phê duyệt tại Hội sở từ chối phê duyệt hoặc không đồng thuận thì đơn vị kinh doanh có hồ sơ phát sinh được quyền yêu cầu trình cấp phê duyệt cao hơn. Trường hợp hồ sơ cấp tín dụng có một hoặc một số điều kiện không phù hợp với quy định của Nam A Bank (hồ sơ có điều kiện ngoại lệ), chuyên viên QHKH/chuyên viên tái thẩm định tín dụng xác định và trình về cấp phê duyệt theo quy định về phê duyệt ngoại lệ trong hoạt động cấp tín dụng tại Nam A Bank từng thời kỳ. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Bước 4: Thủ tục tín dụng và giải ngân
Chuyên viên QHKH có trách nhiệm hỗ trợ chuyên viên pháp lý chứng từ hoặc chuyên viên hỗ trợ tín dụng trong việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng theo đúng phê duyệt cấp tín dụng và các quy định của Nam A Bank. Các bước thực hiện theo hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng của Nam A Bank trong từng thời kỳ.
- Bước 5: Giám sát tín dụng và thu hồi nợ
Giám sát tín dụng và thu hồi nợ là giai đoạn sau giải ngân, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Mục tiêu chính của bước này là theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như khả năng trả nợ của họ.
- Bươc 6: Quản lý, xử lý nợ có vấn đề và thanh lý tín dụng
Khi các khoản nợ không thể thu hồi thông thường hoặc có dấu hiệu rủi ro cao, chúng sẽ được chuyển sang giai đoạn quản lý, xử lý nợ có vấn đề. Đây là bước cuối cùng trong vòng đời tín dụng, tập trung vào việc thu hồi tối đa giá trị khoản nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm.
2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Nam Á – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021-2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Hiện nay tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông có cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo thời hạn bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Bảng 2.2: Dư nợ cho vay đối với KHCN tại đơn vị theo kỳ hạn giai đoạn 2021 -2024
Các khoản cho vay KHCN ngắn hạn thường có rủi ro thấp hơn so với các khoản vay trung và dài hạn. Mặc dù tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao giúp đẩy nhanh vòng quay vốn và giảm rủi ro, nhưng điều này cũng cho thấy sự cần thiết phải phát triển hơn nữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại. Trong giai đoạn 2021 – 2024 thì Nam A Bank – Chi nhánh An Đông cho KHCN vay theo các kỳ hạn là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong đó, nhìn chung các kỳ hạn có sự tăng trưởng qua mỗi năm. Với nợ ngắn hạn trong năm 2022 tăng 6,2%, năm 2023 tăng 1,31% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 5,72% so với năm 2023. Đối với nợ trung hạn tốc độ tăng tương ứng cho hai năm 2022 – 2024 là -10,90% và 3,82%. Nợ dài dạn trong hai năm 2021 – 2024 tăng tương ứng 27,59% và 35,86%. Từ năm 2021 – 2024 thì dư nợ tín dụng KHCN với kỳ hạn ngắn hạn vẫn chiếm trên 55%, sau đó là trung hạn chiếm tỷ trọng xấp xỉ từ 10% – 13% và nợ dài hạn chiếm từ 28% – 33,5%. Điều này cho thấy Nam A Bank – Chi nhánh An Đông vẫn ưu tiên cho vay với kỳ hạn ngắn đối với KHCN, nhằm đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro vì kỳ hạn càng dài thì rủi ro càng lớn.
- Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân theo sản phẩm tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Với mục đích vay của KHCN rất đa dạng vì vậy trong giai đoạn 2021 – 2024, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông đã nắm bắt nhu cầu này và tập trung phát triển các sản phẩm cho vay KHCN như: Vay tiêu dùng, vay bổ sung vốn kinh doanh, vay mua nhà, vay mua ô tô.
- Bảng 2.3: Dư nợ cho vay đối với KHCN tại đơn vị theo sản phẩm vay giai đoạn từ năm 2021 – 2024
Dựa trên bảng 2.3 ta thấy qua các năm từ 2021 – 2024 đối với mục đích vay vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của KHCN chủ yếu là vay tiêu dùng, vay bổ sung vốn kinh doanh. Trong đó, vay tiêu dùng thì tỷ trọng từ năm 2021 – 2024 tăng từ 35,25% lên đến 44,23%. Đây là mục đích phổ biến của vay cá nhân, nhằm phục vụ cho các mục đích cải thiện đời sống của đối tượng KHCN. Thường KHCN vay tiêu dùng tại chi nhánh chủ yếu để mua sắm tài sản, sửa chữa nhà ở hoặc để cải thiện cuộc sống thường ngày nhằm gia tăng chất lượng. Đối với vay bổ sung vốn kinh doanh có tỷ trọng qua các năm tăng từ 40,02% năm 2021 lên đến 48,85% năm 2024. Đây được xem là mục đích quan trọng của các KHCN trong cơ cấu vay, vì đây là khoản vay mà các KHCN buộc phải trình bày về phương án tạo ra dòng tiền để trả nợ cho ngân hàng nên được ưu tiên hơn và Nam A Bank – Chi nhánh An Đông cũng dễ dàng trong khâu quản lý rủi ro. Ngoài ra với mục đích vay mua nhà và ô tô tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông chiếm tỷ trọng trong giai đoạn 2021 – 2024 vẫn không cao qua các năm, thậm chí có dấu hiệu sụt giảm. Cụ thể, tỷ trọng đối với các khoản vay để mua nhà từ năm 2021 – 2024 giảm từ 15,17% chỉ còn 6,25% và mua ô tô có tỷ trọng giảm từ 9,56% chỉ còn 0,67%. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Ta có thể thấy vay tiêu dùng và vay bổ sung vốn kinh doanh vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng qua các năm 2022 – 2024 so với các năm trước đó. Mặc dù về mặt giá trị dư nợ thì các sản phẩm cho vay này đều tăng qua các năm nhưng xét về tăng trưởng có tốc độ qua các năm có sự chậm lại. Cụ thể, đối với vay tiêu dung trong năm 2022 tốc độ tăng là 34,2% so với năm 2021, năm 2023 tốc độ tiếp tục tăng so với năm 2022 11,2% giảm so với cùng kỳ năm trước và đến năm 2024 thì tốc độ tăng so với năm 2023 là 17,7% tăng trở lại so với cùng kỳ năm trước. Điều này cũng tương tự cho vay bổ sung vốn kinh doanh với tốc độ tăng của năm 2022 – 2024 lần lượt là 30,3%; 16%; 19,3%. Cho thấy hai sản phẩm này luôn được Nam A Bank – Chi nhánh An Đông luôn chú trọng về sự tăng trưởng nhưng giai đoạn gần đây có sự cạnh tranh của các ngân hàng khác và bản thân chi nhánh An Đông cũng thận trọng hơn trong việc xét duyệt các khoản vay này để hạn chế rủi ro.
Đối với hai sản phẩm mua nhà và mua ô tô thì tốc độ tăng trưởng qua các năm từ 2022 – 2024 giảm đều qua các năm. Cụ thể, tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với khoản vay mua nhà từ năm 2022 – 2024 lần lượt là -1,5%; -21,9%; -23% giảm dần đều qua các năm. Đối với vay mua ô tô thì tốc độ tăng trưởng của dư nợ lần lượt qua các năm từ 2022 – 2024 là -51%; -68,1% và -35,5%. Nguyên nhân đến từ sự khó khăn của nền kinh tế sau Covid 19, nên KHCN đa phần không tập trung vào các mục đích vay vốn này mà chủ yếu tập trung vào hai mục đích bên trên để cải thiện đời sống và duy trì kinh doanh làm ăn. Mặt khác, trên thị trường các NHTM khác trên địa bàn khác cạnh tranh rất khốc liệt thông qua những sự liên kết trực tiếp với các dự án bất động sản hay các hãng xe oto để cho KHCN vừa mua và vừa vay, do đó tạo sự khó khăn rất lớn cho chi nhánh trong việc tiếp cận khách hàng.
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á – CHI NHÁNH AN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
2.3.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng nguồn vốn huy động
Tỷ trọng này phản ảnh mức độ cơ cấu các khoản cho vay đối với KHCN trên tổng nguồn vốn của ngân hàng.
- Bảng 2.4: Tỷ trọng cho vay đối với KHCN trên tổng nguồn vốn huy động của đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Tỷ trọng này đã có sự biến động đáng chú ý: tăng từ 75,20% năm 2021 lên 85,20% năm 2022, sau đó giảm mạnh xuống 67,30% năm 2023 và ổn định ở mức 68,00% năm 2024. Sự gia tăng tỷ trọng trong năm 2022 cho thấy ngân hàng đã ưu tiên và tập trung nguồn lực đáng kể vào phân khúc KHCN, có thể nhằm tận dụng cơ hội thị trường hoặc đẩy mạnh chiến lược bán lẻ. Tuy nhiên, việc tỷ trọng này giảm mạnh vào năm 2023, mặc dù dư nợ KHCN vẫn tăng trưởng, cho thấy tổng nguồn vốn huy động đã tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng dư nợ KHCN. Điều này có thể được lý giải bằng một số kịch bản chiến lược: ngân hàng đã có thể đa dạng hóa danh mục tài sản cho vay bằng cách tăng cường tín dụng cho các phân khúc khác (ví dụ: doanh nghiệp lớn, dự án), hoặc đầu tư vào các công cụ tài chính khác để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, hoặc đơn thuần là một dấu hiệu của việc quản lý rủi ro thận trọng hơn, không muốn để tỷ lệ tập trung vào KHCN quá cao. Mức ổn định quanh 67-68% trong hai năm cuối giai đoạn phản ánh một sự cân bằng mới trong chiến lược phân bổ vốn, cho phép ngân hàng vừa khai thác tiềm năng KHCN vừa đảm bảo đa dạng hóa rủi ro và hiệu quả hoạt động chung.
2.3.2. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ
Tỷ trọng cho vay KHCN tại các thời điểm khác nhau, đặc biệt là tại các năm liên tiếp nhau. Tỷ trọng này phản ảnh mức độ cơ cấu các khoản cho vay đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
- Bảng 2.5: Tỷ trọng cho vay đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay của đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Về mặt tỷ trọng cho vay KHCN trên toàn dư nợ cho vay của toàn chi nhánh trong giai đoạn 2021 – 2024 cho thấy vai trò rất quan trọng. Với tỷ trọng đều chiếm trên 75%, và tăng đều đặn qua các năm từ 79,5% năm 2021 lên đến 93,8% năm 2023. Hay nói cách khác, với lợi thế trên địa bàn quận 5 thì số lượng KHCN chiếm rất lớn và nhu cầu vay thường xuyên nên chi nhánh đã dễ dàng tiếp cận và cho vay. Các loại sản phẩm mà chi nhánh tập trung cho KHCN đó chính là thẻ tín dụng, vay tiêu dùng, vay bổ sung kinh doanh hay là vay mua các loại phương tiện đi lại hoặc vay để nhằm mục đích cải thiện đời sống. Đây cũng là một tín hiệu đáng mừng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay vì chi nhánh tiếp cận được nhiều hơn khách hàng, mở rộng được dư nợ cho vay trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh.
- Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với KHCN trên tổng dư nợ cho vay tại Nam A Bank – An Đông giai đoạn 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Năm 2024 ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt 10,5% so với năm 2023. Điều này cho thấy hoạt động cho vay của chi nhánh đang có xu hướng chính là tiếp cận đối tượng KHCN, bởi đây là nền tảng để chi nhánh mở rộng hoạt động bán lẻ. Thêm vào đó, việc liên kết với các tổ chức nơi KHCN làm việc sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chi nhánh trong việc tiếp cận và kiểm soát nguồn thu nhập trả nợ của họ. Do đó, việc duy trì tốc độ tăng trưởng dương qua các năm phản ánh nỗ lực của chi nhánh trong việc đảm bảo sự ổn định của hoạt động cho vay đối với KHCN.
2.3.3. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Lợi nhuận là kết quả phản ánh nguồn thu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh. Từ lợi nhuận sinh ra thì ngân hàng mới xây dựng các chiến lược trong tương lai. Do đó, với tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với KHCN thì việc xem xét các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận từ hoạt động này rất quan trọng.
- Bảng 2.6: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Dựa trên bảng 2.6 ta thấy lãi thu được từ cho vay đối với KHCN đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2021 – 2024, cụ thể từ 113,3 tỷ đồng vào năm 2021 lên đến 179 tỷ đồng vào năm 2024. Nguồn lãi này chủ yếu đến từ lãi suất cho vay mà chi nhánh đã thỏa thuận với khách hàng trên hợp đồng tín dụng.
- Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng lãi thu được từ cho vay đối với KHCN tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Mặc dù tổng số lãi thu được từ cho vay KHCN tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm dần qua từng năm. Như đã đề cập trước đó, năm 2022 chứng kiến nhu cầu vay vốn tăng mạnh sau đại dịch COVID-19 do KHCN gặp nhiều khó khăn từ năm 2021. Sự gia tăng dư nợ này đã giúp chi nhánh thu về lợi nhuận cao hơn, dẫn đến tốc độ tăng trưởng lãi thu được đạt 32,1% so với năm 2021. Nhưng năm 2022, lãi suất gia tăng nên KHCN có xu hướng vay ít đi nhưng đồng nghĩa với việc chi nhánh vẫn có thể thu được lãi cao hơn, do đó tốc độ tăng là 25,5% so với năm 2023. Tuy nhiên, đến năm 2024 mặc dù lãi suất giảm là gia tăng nhu cầu của KHCN nhưng cũng sẽ làm giảm đi lãi mà chi nhánh thu được, ngoài ra cũng cần xem xét đến tình hình thu nợ hay nợ quá hạn. Do đó, năm 2024 tăng trưởng lãi thu được từ cho vay đối với KHCN giảm 4,7% so với năm 2023.
Xét về mức sinh lời của lãi thu được từ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, trong giai đoạn 2021 – 2024, tỷ lệ này đã tăng đều qua mỗi năm, từ 10,2% vào năm 2021 lên 11,2% vào năm 2024. Điều này có nghĩa là, với mỗi 100 đồng chi nhánh cho vay KHCN, đã có thể tạo ra từ 10,2 đồng đến 11,2 đồng lợi nhuận trong giai đoạn này. Hay nói cách khác, chi nhánh đã duy trì hiệu quả trong việc tạo ra lãi từ dư nợ cho vay KHCN qua các năm. Mặt khác, khi xem xét cơ cấu chung về lợi nhuận cho vay của chi nhánh thì đối với đối tượng KHCN vay vẫn chiếm tỷ trọng cao, hay nói cách khác với vai trò quan trọng của mình thì hoạt động cho đối với KHCN vẫn duy trì mức tỷ trọng cao trên 75% trên tổng cơ cấu lợi nhuận từ cho vay của chi nhánh.
Vì vậy, trong giai đoạn 2021 – 2024 về mặt hiệu quả hoạt động trong tiêu chí thu lãi thì năm 2022 – 2023 được đánh giá tốt nhưng năm 2024 về mặt giá trị chỉ thấp hơn 2023 là 8,9 tỷ và tăng trưởng giảm hơn so với cùng kỳ năm 2023. Nhưng nhìn chung để đánh giá hiệu quả thì cần xem xét đến tình hình nợ quá hạn.
- Bảng 2.8: Tỷ suất sinh lời và Chênh lệch lãi cho vay KHCN tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024
Chỉ tiêu NIM KHCN của Chi nhánh An Đông cho thấy xu hướng cải thiện mạnh mẽ, tăng từ 4.70% (2021) lên 8.00% (2024), tăng 3.30 điểm phần trăm. Điều này khẳng định hoạt động cho vay KHCN không chỉ tăng về quy mô mà còn nâng cao đáng kể hiệu quả sinh lời cốt lõi và khả năng cạnh tranh về giá vốn.
Về Tỷ suất sinh lời (IRR): Chỉ tiêu này có xu hướng tăng từ 10.20% năm 2021 lên đỉnh 13.40% năm 2023, cho thấy Chi nhánh đã thành công trong việc định giá sản phẩm hoặc chuyển dịch cơ cấu dư nợ sang các sản phẩm có biên lợi nhuận cao hơn như cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng…
Về Chi phí vốn huy động (IOC): IOC có xu hướng giảm liên tục, từ 5.50% (2021) xuống 4.00% (2024). Đây là nhân tố quan trọng nhất giúp NIM KHCN tăng trưởng ổn định. Việc giảm IOC phản ánh Chi nhánh đã quản lý và tối ưu hóa nguồn vốn huy động hiệu quả, có thể thông qua việc tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn hoặc huy động được nguồn vốn giá rẻ hơn.
Ta thấy NIM KHCN tăng trưởng cao cho thấy khả năng tối ưu hóa lợi nhuận của Nam A Bank – An Đông. Tuy nhiên, việc NIM giảm nhẹ vào năm 2024 (từ 8.90% xuống 8.00%) cần được lưu ý, có thể do áp lực giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng và duy trì thị phần trong bối cảnh thị trường khó khăn, hoặc do Chi nhánh phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
2.3.4. Tỷ lệ nợ xấu từ cho vay đối với khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Tỷ lệ nợ xấu tiêu chí phản ánh chất lượng tín dụng của khoản vay. Đây là cơ sở để ngân hàng xác định chiến lược mở rộng dư nợ cho vay và điều chỉnh hạn chế chi phí trích lập dự phòng RRTD trong tương lai.
- Bảng 2.9: Các nhóm nợ quá hạn từ cho vay đối với KHCN tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Dựa trên kết quả bảng 2.8 ta có thể thấy trong giai đoạn 2021 – 2024 thì nợ quá hạn nhóm 1,2 với ít rủi ro đều chiếm trên 95%. Hay nói cách khác, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông luôn nỗ lực trong việc duy trì mức tỷ trọng cao nhất cho hai nhóm nợ này, nhằm giảm thiểu được RRTD tối đa cho chi nhánh. Tuy nhiên, trong giai đoạn này thì nợ nhóm 1 có sự suy giảm tỷ trọng từ 95,13% năm 2021 xuống còn 94,25%, ngoài ra năm 2023 chỉ có 93,44%. Nợ nhóm 2 được chi nhánh duy trì tăng trong năm 2022 – 2023 với tỷ trọng lần lượt là 1,9%; 2,89% nhưng lại giảm chỉ còn 1,35% năm 2024. Ngoài ra, nợ nhóm 3 được chi nhánh kìm chế giảm với mức tỷ trọng giảm từ 1,33% năm 2021 giảm còn 1,13% năm 2024. Với sự suy giảm của các nhóm nợ này thì đồng nghĩa với việc nợ xấu thuộc nợ quá hạn nhóm 4,5 sẽ gia tăng tại chi nhánh.
- Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng nợ xấu từ cho vay đối với KHCN tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2024
Mặc dù về mặt tỷ trọng tỷ lệ nợ nhóm 3 có sự suy giảm nhưng xét về tăng trưởng giá trị thì năm 2022 vẫn tăng 13,9% so với năm 2021, năm 2023 giảm 10% so với năm 2022 nhưng đến năm 2024 tỷ lệ này lại tăng 19,3% so với năm 2023. Đối với năm nhóm 4 thì năm 2022 tăng 23,5% so với năm 2021, năm 2023 tăng 22,6% so với năm 2022 và năm 2024 tăng cao 28,5% so với năm 2023. Nghiêm trọng nhất là nợ nhóm 5 với năm 2022 tăng trưởng 58,4% so với năm 2021, năm 2023 tăng 19,1% so với năm 2022 nhưng năm 2024 lại tăng nhanh với 53,9% so với năm 2023. Do đó, nhìn chung về mặt hiệu quả hoạt động đối với chất lượng tín dụng vẫn chưa thật sự tốt. Trong giai đoạn 2021 – 2024 thì năm 2023 được chi nhánh kìm lại sự tăng trưởng nhưng năm 2022 và trong năm 2024 tốc độ tăng trưởng của các nhóm nợ 4,5 đáng báo động. Mặt khác, nhóm nợ 4,5 tăng lên thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tăng theo nên chi phí cũng tăng và lãi thu từ tín dụng đối với KHCN cũng sẽ giảm xuống như phân tích là hợp lý. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
2.3.5. Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay
Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN thì ngoài các tiêu chí của ngân hàng cùng với khía cạnh khách hàng còn cần phải khảo sát về chất lượng dịch vụ tín dụng, khảo sát này sẽ tập trung vào các khía cạnh như sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và các phương tiện hữu hình. Số lượng khảo sát là 200 KHCN vay tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông trong đó tập trung vào các vấn đề liên quan đến sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, thời gian khảo sát từ tháng 02 – 04/2025. Mức độ đánh giá của khách hàng với mỗi câu hỏi là từ 1 đến 5 trong đó tương ứng từ “rất không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”.
- Bảng 2.11: Kết quả khảo sát KHCN
Theo kết quả khảo sát trên ta thấy:
- Đối với sự tin cậy
Khách hàng ngày càng tin cậy hơn khi vay vốn tại Nam A Bank – An Đông. Phần lớn điểm đánh giá nằm ở mức tốt và khá tốt. Khía cạnh được khách hàng đánh giá cao nhất là tính bảo mật thông tin khi vay vốn. Tuy nhiên, việc xét duyệt khoản vay dù đúng quy trình nhưng vẫn còn gây chậm trễ cho khách hàng. Mặc dù có những vụ việc xảy ra tại các chi nhánh khác trong hệ thống ảnh hưởng đến uy tín chung, Nam A Bank – An Đông vẫn được khách hàng xem là địa chỉ đáng tin cậy để vay vốn.
- Đối với sự đáp ứng
Nhìn chung Nam A Bank – An Đông có những mặt chuẩn bị để đáp ứng các điều kiện hay nhu cầu của khách hàng. Dựa vào kết quả khảo sát cho thấy hiện nay khách hàng đang đánh giá cao về lãi suất vay vốn phù hợp, thời gian xét duyệt đảm bảo tính kịp thời, có sự đa dạng trong loại hình sản phẩm cho vay do giá trị trung bình của các câu hỏi này đều lớn hơn 2,65. Tuy nhiên, khách hàng vẫn chưa đánh giá cao về thủ tục vay vốn, mức cho vay, định kỳ hạn nợ so với doanh tiền và phương thức trả nợ vì các trung bình của câu hỏi thấp hơn 2,65.
- Đối với năng lực phục vụ Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Về năng lực phục vụ, qua bảng khảo sát trên cho thấy cơ bản khách hàng vẫn đánh giá cao về năng lực của nhân viên ở các điểm như hành vi khiến khách hàng tin tưởng. Hướng dẫn khách hàng đầy đủ thủ tục và dễ hiểu, giải đáp thỏa đáng các thắc mắc của khách hàng. Tuy nhiên, có điểm xử lý nghiệp vụ phần lớn khách hàng đánh giá chưa tốt; do vậy mức điểm bình quân đối với nội dung này là 2,32 điểm. Do có một số trường hợp xảy ra sự sai sót không thống nhất trong cách tính toán mức cho vay cũng như tiền lãi thông báo cho khách hàng với thực tế lãi phạt sai bởi từ lúc thông báo cho đến khi khách hàng trả nợ khác nhau về thời gian nên thiếu sự khớp đúng.
- Đối với sự đồng cảm
Sự đồng cảm phản ánh việc nhân viên tín dụng cùng với đội ngũ cán bộ tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông thấu hiểu và nắm bắt những nhu cầu hay khó khăn của KHCN. Qua kết quả bảng trên cho thấy khách hàng đánh giá khá cao về sự đồng cảm của nhân viên tín dụng, điểm bình quân đánh giá của khách hàng đối với các nội dung đánh giá sự đồng cảm khá cao, trước tiên là nhân viên tín dụng hiểu được nhu cầu của khách hàng là 4,19 điểm. Tiếp đến nhân viên luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn 3,9 điểm và nhân viên có sự đối xử công bằng với mọi khách hàng đạt 3,96 điểm. Tuy nhiên, với tình hình quá tải thì nhân viên vẫn chưa thể phục vụ khách hàng để tháo gở hết các khó khăn cho tất cả KHCN.
- Đối với phương tiện hữu hình
Phương tiện hữu hình phản ánh mức độ đầu tư của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông đối với cơ sở vật chất, sự bố trí của ngân hàng, các trang thiết bị công nghệ để KHCN thuận tiện trong việc giao dịch. Qua kết quả ta có thể thấy rằng khách hàng hiện nay đang đánh giá tốt về sự đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tờ rơi giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đa dạng và sắp xếp thuận tiện cho khách hàng tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông, do các giá trị bình quân của các câu hỏi tương ứng lớn hơn 3,12. Tuy nhiên, KHCN vẫn chưa đánh giá cao về website của ngân hàng vẫn chưa được vận hành tốt, thường xuyên xảy ra lỗi hay treo. Ngoài ra, là chỗ gửi xe chưa thuận tiện vì chi nhánh không gian hẹp, khu để xe vẫn còn nhỏ, trong khi số lượng khách hàng nhiều.
2.3.6. Hiệu suất lao động của Cán bộ Tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Chỉ tiêu hiệu suất bình quân trên một Cán bộ Tín dụng (CBTD) đánh giá mức độ năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động cho vay KHCN. Chỉ tiêu này giúp liên kết hiệu quả kinh doanh với chi phí nhân sự.
- Bảng 2.12. Hiệu suất bình quân trên một CBTD tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông giai đoạn 2021 – 2024
Nhìn vào bảng 2.12 ta thấy hiệu suất Doanh số (Chỉ tiêu II) tăng trưởng ấn tượng 32.92% (từ 72.22 triệu đồng lên 96.00 triệu đồng/người). Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã tối ưu hóa quy trình bán hàng và nâng cao năng lực tìm kiếm khách hàng của đội ngũ CBTD. Tức là, mỗi CBTD đã xử lý và giải ngân được một khối lượng hồ sơ lớn hơn đáng kể qua các năm.
Hiệu suất Dư nợ (Chỉ tiêu I) lại giảm nhẹ (-2.77%). Trong khi Doanh số (phản ánh hoạt động giải ngân) tăng, Dư nợ bình quân phản ánh lượng vốn đang tồn tại lại giảm, cho thấy:
Tốc độ tăng trưởng Dư nợ (35.04%) chỉ ngang bằng với tốc độ tăng trưởng nhân sự (38.89%). Có thể chu kỳ trả nợ của các khoản vay ngắn hạn đã nhanh hơn, hoặc Chi nhánh tập trung vào các khoản vay có thời hạn ngắn, làm giảm tổng Dư nợ bình quân trên mỗi CBTD.
Hiệu suất Lợi nhuận Ròng (Chỉ tiêu III) nhìn chung ổn định (tăng nhẹ 0.53% cho cả giai đoạn). Mặc dù đạt đỉnh 4.78 triệu đồng/người vào năm 2023, chỉ tiêu này giảm mạnh xuống 3.80 triệu đồng/người vào năm 2024. Sự sụt giảm này là hệ quả trực tiếp của việc Lợi nhuận Ròng giảm trong năm 2024 (từ 110 tỷ xuống 95 tỷ), nguyên nhân có thể do tăng trích lập dự phòng hoặc giảm biên lãi suất do thị trường khó khăn.
Đội ngũ CBTD tại Nam A Bank – An Đông đã cải thiện mạnh mẽ về năng suất xử lý hồ sơ (Doanh số/CBTD), nhưng việc tăng trưởng nhân sự gần bằng với tăng trưởng Dư nợ, cùng với sự sụt giảm lợi nhuận trong năm 2024, đã làm giảm hiệu suất đóng góp lợi nhuận bình quân trên mỗi CBTD.
2.3.7. Hiệu quả Quản lý Chi phí Hoạt động Cho vay Khách hàng Cá nhân
Các chỉ tiêu về chi phí giúp đánh giá khả năng kiểm soát chi phí hoạt động (Overhead Cost) liên quan đến quá trình cho vay KHCN, từ đó đo lường hiệu quả quản lý chi phí và quy trình nghiệp vụ. Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận.
2.3.7.1 Tỷ lệ Chi phí hoạt động trên Tổng Thu nhập (CIR) của Hoạt động Cho vay KHCN
Tỷ lệ CIR là chỉ tiêu cơ bản nhất đánh giá khả năng kiểm soát chi phí so với thu nhập tạo ra. Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng thu nhập, Chi nhánh phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Bảng 2.13: Tỷ lệ Chi phí hoạt động trên Tổng Thu nhập (CIR) của Hoạt động Cho vay KHCN tại Chi nhánh giai đoạn 2021-2024
Tỷ lệ CIR KHCN của Nam A Bank – An Đông có xu hướng giảm mạnh mẽ từ 40.00% (2021) xuống 30.00% (2024). Điều này là một tín hiệu cực kỳ tích cực. CIR giảm cho thấy tốc độ tăng trưởng Thu nhập (A) cao hơn tốc độ tăng trưởng Chi phí Hoạt động (B). Cụ thể, trong khi Thu nhập tăng 50 tỷ đồng, Chi phí hoạt động chỉ tăng 7 tỷ đồng. Việc giảm CIR 10% chứng tỏ Chi nhánh đã thành công trong việc số hóa quy trình, tự động hóa hoặc cải thiện hiệu quả nghiệp vụ, từ đó tiết kiệm chi phí vận hành trên mỗi đồng thu nhập tạo ra.
2.3.7.2. Tỷ lệ Chi phí Hoạt động trên Dư nợ KHCN bình quân (OER)
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiệu quả của chi phí hoạt động trong việc duy trì và quản lý danh mục cho vay. Nó cho biết để duy trì 100 đồng dư nợ cho vay KHCN, Chi nhánh phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí hoạt động.
- Bảng 2.14: Tỷ lệ Chi phí Hoạt động trên Dư nợ KHCN bình quân (OER) của Hoạt động Cho vay KHCN tại Chi nhánh giai đoạn 2021-2024
Tỷ lệ OER KHCN có xu hướng giảm nhẹ 0.28 điểm phần trăm trong giai đoạn 2021 – 2024. OER giảm cho thấy tốc độ tăng trưởng Dư nợ 35.04% cao hơn tốc độ tăng trưởng chi phí hoạt động 21.88%. Điều này rất tích cực, hàm ý rằng Chi nhánh đã mở rộng quy mô danh mục cho vay mà không cần tăng chi phí tương ứng.
Cụ thể, vào năm 2024, để quản lý 100 đồng dư nợ, Chi nhánh chỉ cần 2.60 đồng chi phí hoạt động, thấp hơn mức 2.88 đồng của năm 2021. Sự tăng nhẹ của OER vào năm 2023 từ 2.78% lên 3.00% do Chi nhánh tăng cường đầu tư vào hệ thống công nghệ, marketing hoặc nhân sự trong năm này, trước khi các khoản đầu tư này bắt đầu mang lại hiệu quả tiết kiệm chi phí vào năm 2024. Ngân hàng đã mở rộng quy mô danh mục dư nợ với chi phí quản lý ngày càng tối ưu.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á – CHI NHÁNH AN ĐÔNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 – 2024
2.4.1. Những mặt đạt được Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Trong giai đoạn 2021-2024, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông đã chứng tỏ khả năng vượt trội trong việc mở rộng quy mô tín dụng đối với phân khúc KHCN, thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh, liên tục và ấn tượng của dư nợ cho vay. Bất chấp những thách thức từ bối cảnh kinh tế vĩ mô, đặc biệt là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các biến động chính sách tiền tệ, chi nhánh vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng dương hàng năm. Cụ thể, dư nợ KHCN đã tăng đáng kể từ 1.111 tỷ đồng năm 2021 lên 1.598 tỷ đồng năm 2024, với mức tăng trưởng cao nhất đạt 19,3% vào năm 2022 và 14% vào năm 2024. Thành tựu này không chỉ thể hiện sự nỗ lực của chi nhánh trong việc thích ứng và nắm bắt cơ hội thị trường, mà còn cho thấy nhu cầu vay vốn mạnh mẽ từ phía cá nhân để trang trải cuộc sống, phục hồi kinh doanh hoặc đầu tư sau những giai đoạn khó khăn.
Bên cạnh sự tăng trưởng về quy mô, hoạt động cho vay KHCN còn khẳng định vai trò chiến lược và vị thế trung tâm trong tổng thể danh mục tín dụng của chi nhánh. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh luôn chiếm ưu thế vượt trội, duy trì trên 75% và đạt đỉnh 93,8% vào năm 2023. Điều này minh chứng cho định hướng rõ ràng của Nam A Bank – Chi nhánh An Đông trong việc tập trung phát triển mảng bán lẻ, khai thác tối đa tiềm năng từ số lượng KHCN đông đảo trên địa bàn Quận 5. Sự tập trung này cho phép chi nhánh tối ưu hóa nguồn lực, xây dựng lợi thế cạnh tranh chuyên biệt và thúc đẩy các hoạt động tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn.
Khả năng sinh lời bền vững từ hoạt động cho vay KHCN, đã mang lại khả năng sinh lời bền vững, đóng góp đáng kể vào hiệu quả kinh tế chung của chi nhánh. Lãi thu được từ cho vay KHCN liên tục tăng trong phần lớn giai đoạn, cụ thể từ 113,3 tỷ đồng năm 2021 lên 187,8 tỷ đồng năm 2023, chỉ ghi nhận mức giảm nhẹ vào năm 2024 do yếu tố thị trường. Đáng chú ý, mức sinh lời trên dư nợ cho vay KHCN (tính bằng tỷ lệ Lãi thu từ cho vay KHCN trên Tổng dư nợ cho vay KHCN) luôn được duy trì ở mức cao và ổn định, dao động trong khoảng 10,2% đến 13,4%. Điều này chứng tỏ chi nhánh đã có sự quản lý hiệu quả về biên lãi suất và chi phí, đảm bảo rằng mỗi đồng vốn dành cho vay KHCN đều tạo ra hiệu quả sinh lời rõ rệt, qua đó xây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động tái đầu tư và phát triển. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Về mặt chất lượng dịch vụ, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông đã xây dựng được một nền tảng vững chắc trong việc tạo dựng niềm tin cùng sự hài lòng từ phía khách hàng. Kết quả cho thấy khách hàng có sự tin cậy cao đối với thương hiệu ngân hàng, đặc biệt đánh giá rất tốt về khả năng bảo mật thông tin khách hàng (điểm bình quân 4,0/5,0). Điều này là yếu tố then chốt giúp chi nhánh thu hút và giữ chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, khi mà vấn đề bảo mật dữ liệu trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng tài chính.
Bên cạnh sự tin cậy, năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên cũng được ghi nhận với nhiều điểm tích cực. Khách hàng đánh giá cao hành vi chuyên nghiệp, đáng tin cậy của nhân viên, khả năng hướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ hiểu, và đặc biệt là sự nhiệt tình trong việc giải đáp thỏa đáng các thắc mắc (điểm bình quân lần lượt là 3,76; 3,61; 3,74). Sự tận tâm và chuyên nghiệp của nhân viên không chỉ nâng cao trải nghiệm giao dịch mà còn củng cố mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, tạo nên lợi thế cạnh tranh thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng cao.
Sự đồng cảm và thấu hiểu nhu cầu khách hàng là một trong những điểm mạnh nổi bật trong hoạt động dịch vụ của chi nhánh. Nhân viên tín dụng và đội ngũ cán bộ được khách hàng đánh giá rất cao về khả năng hiểu được nhu cầu đặc biệt (4,19/5,0), luôn hỗ trợ tháo gỡ khó khăn (3,90/5,0) và phục vụ mọi khách hàng một cách công bằng (3,96/5,0). Khả năng này cho phép chi nhánh cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp, cá nhân hóa, và xây dựng mối quan hệ gắn kết với khách hàng, từ đó gia tăng lòng trung thành và khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Cuối cùng, việc đầu tư vào phương tiện hữu hình và cơ sở vật chất cũng góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng tại chi nhánh. Khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá tốt về sự đầy đủ của cơ sở vật chất và sự hiện đại của trang thiết bị (bình quân 4.19 và 3.52). Ngoài ra, sự đa dạng của sách báo, tờ rơi giới thiệu sản phẩm và việc sắp xếp chúng thuận tiện cho khách hàng (4.0/5.0) cũng là những điểm cộng. Những yếu tố này tạo ra một môi trường giao dịch thoải mái, chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng tiếp cận thông tin và dịch vụ một cách dễ dàng, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động chung của chi nhánh.
2.4.2. Những hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Thứ nhất, chất lượng tín dụng chưa ổn định và rủi ro nợ xấu gia tăng:
Một trong những hạn chế nghiêm trọng nhất là sự suy giảm về chất lượng tín dụng, thể hiện qua xu hướng gia tăng của nợ xấu. Mặc dù chi nhánh nỗ lực duy trì tỷ trọng nợ cần chú ý (nhóm 1) ở mức cao, nhưng thực tế cho thấy tỷ trọng này lại có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Đáng báo động hơn, các nhóm nợ có rủi ro cao như nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) đã chứng kiến sự gia tăng rõ rệt về cả giá trị tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn nghiên cứu. Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng của nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) đạt mức rất cao, lên tới 58,4% vào năm 2022 và 53,9% vào năm 2024. Điều này trực tiếp phản ánh rằng chất lượng tài sản cho vay chưa thực sự bền vững, tiềm ẩn rủi ro tín dụng đáng kể và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn trong hoạt động của chi nhánh.
- Thứ hai, giảm sút lợi nhuận từ cho vay:
Sự gia tăng của nợ xấu trực tiếp dẫn đến áp lực giảm sút lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng, ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định để bù đắp các khoản nợ không có khả năng thu hồi. Chi phí trích lập dự phòng tăng cao này trực tiếp làm giảm lợi nhuận ròng từ hoạt động cho vay. Minh chứng rõ ràng là tốc độ tăng trưởng lãi thu được từ cho vay KHCN đã có xu hướng giảm dần qua các năm, thậm chí chuyển sang mức âm 4,7% vào năm 2024. Điều này cho thấy, dù quy mô dư nợ vẫn tăng, nhưng hiệu quả sinh lời thực tế đã bị bào mòn đáng kể bởi gánh nặng chi phí rủi ro tín dụng.
- Thứ ba, hạn chế trong việc đáp ứng dịch vụ và thiết kế sản phẩm:
Về mặt trải nghiệm khách hàng, một số khía cạnh quan trọng của sự đáp ứng dịch vụ vẫn chưa đạt được mức tối ưu theo mong muốn của khách hàng. Khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá thủ tục vay vốn vẫn chưa thực sự đơn giản (điểm bình quân 2,15/5,0), cho thấy quy trình có thể còn rườm rà, thiếu sự linh hoạt cần thiết hoặc chưa được số hóa triệt để. Bên cạnh đó, mức cho vay đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu tài chính thực tế của khách hàng (điểm bình quân 1,94/5,0). Các yếu tố liên quan đến việc định kỳ hạn nợ chưa hoàn toàn phù hợp với dòng tiền cá nhân và phương thức trả nợ chưa thực sự thuận tiện (điểm bình quân lần lượt 2,36 và 2,16) cũng là những điểm yếu cần được cải thiện. Những hạn chế này gợi ý rằng chi nhánh cần rà soát và điều chỉnh lại thiết kế sản phẩm cũng như quy trình để phù hợp hơn với đặc điểm tài chính đa dạng và kỳ vọng của khách hàng cá nhân.
- Thứ tư, thiếu chính xác trong xử lý nghiệp vụ của nhân viên:
Mặc dù đội ngũ nhân viên được đánh giá cao về thái độ và sự đồng cảm, nhưng một hạn chế đáng chú ý nằm ở khả năng xử lý nghiệp vụ chính xác. Điểm đánh giá bình quân cho tiêu chí này chỉ đạt 2,32/5.0, cho thấy đây là một khía cạnh yếu kém cần khắc phục. Khảo sát chỉ ra rằng đã có một số trường hợp xảy ra sai sót hoặc không thống nhất trong cách tính toán mức cho vay, tiền lãi thông báo và lãi phạt thực tế. Sự không khớp đúng thông tin này không chỉ gây ra sự khó chịu, điều này không chỉ gây mất thời gian cho khách hàng mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của họ vào tính minh bạch và chuyên nghiệp của ngân hàng. Từ đó, có thể làm suy giảm uy tín tổng thể của chi nhánh. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Thứ năm, hạn chế về hạ tầng công nghệ và cơ sở vật chất vật lý:
Hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất của chi nhánh cũng bộc lộ những điểm yếu rõ rệt, gây cản trở trải nghiệm khách hàng. Website của ngân hàng được khách hàng đánh giá là vận hành chưa tốt, thường xuyên xảy ra lỗi hoặc bị treo (điểm bình quân 2,15/5,0). Điều này làm giảm hiệu quả của kênh giao dịch số, gây khó khăn cho khách hàng khi muốn thực hiện các thao tác trực tuyến và làm giảm sự hài lòng về trải nghiệm tiện ích công nghệ. Về cơ sở vật chất vật lý, vấn đề chỗ gửi xe chưa thuận tiện (điểm bình quân 1,72/5,0) và không gian chi nhánh hẹp trong khi lượng khách hàng đông là những hạn chế rõ rệt, trực tiếp ảnh hưởng đến sự thoải mái, thời gian chờ đợi và sự thuận tiện khi khách hàng đến giao dịch trực tiếp.
- Thứ sáu, thời gian xét duyệt khoản vay còn gây chậm trễ:
Mặc dù thời gian xét duyệt khoản vay được ghi nhận là “đảm bảo tính kịp thời” trong tổng thể, nhưng khảo sát khách hàng lại cho thấy rằng quy trình này vẫn gây chậm trễ cho một số đối tượng khách hàng cụ thể (điểm bình quân 2,87/5.0 cho “Thời gian xét duyệt khoản vay đúng thời gian đã cam kết” và 2,90/5,0 cho “Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh chóng, kịp thời”). Sự chậm trễ này có thể bắt nguồn từ sự phức tạp của quy trình nội bộ, khối lượng hồ sơ lớn cần xử lý, hoặc yêu cầu thẩm định chuyên sâu đối với một số loại khoản vay. Việc không đáp ứng được kỳ vọng về tốc độ giải ngân nhanh chóng, đặc biệt trong những trường hợp khách hàng có nhu cầu vốn cấp bách, có thể làm giảm sự hài lòng và khả năng thu hút khách hàng mới của chi nhánh.
- Thứ bảy, rủi ro tập trung vốn cao vào một phân khúc:
Dù tỷ trọng cho vay KHCN trên tổng nguồn vốn huy động đã có sự điều chỉnh giảm từ 85,20% năm 2022 xuống 67,30% năm 2023, điều này cho thấy một nỗ lực đa dạng hóa chiến lược. Tuy nhiên, việc tỷ trọng này từng đạt mức rất cao (85,20% vào năm 2022) cũng ngụ ý khả năng chi nhánh có thể đã tập trung quá mức nguồn vốn vào một phân khúc duy nhất. Mặc dù cho vay KHCN mang lại lợi nhuận tốt, nhưng việc tập trung quá cao có thể làm tăng rủi ro hệ thống nếu có biến động tiêu cực ảnh hưởng đến phân khúc khách hàng này. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải liên tục rà soát và điều chỉnh chính sách phân bổ vốn để đảm bảo sự cân bằng tối ưu giữa hiệu quả sinh lời và kiểm soát rủi ro, tránh phụ thuộc quá mức vào một loại hình tín dụng.
2.4.3. Những nguyên nhân của hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
- Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông đã có những phương hướng cụ thể trong hoạt động tín dụng đã được xây dựng cũng như chỉ đạo từ Ban lãnh đạo tuy nhiên tại chi nhánh vẫn có những hạn chế:
Chủ yếu chính sách tín dụng vẫn hướng đến đối tượng khách hàng có mục đích vay để bổ sung sản xuất kinh doanh, mọi mức độ ưu đãi về lãi suất đều tập trung cho đối tượng mục đích vay này vì thế làm cho đối tượng khách hàng vẫn chưa thật sự đa dạng. Đối với việc tập trung cho vay với một mục đích như vậy sẽ làm tập trung rủi ro, không phân tán rủi ro.
Chi nhánh đang tập trung mở rộng hoạt động và gia tăng thị phần, với mục tiêu phát triển mảng bán lẻ. Điều này dẫn đến việc đặt ra các chỉ tiêu rất cao cho hoạt động bán lẻ, sản phẩm dịch vụ phi tín dụng và tăng trưởng dư nợ. Chính vì áp lực chỉ tiêu lớn và tâm lý muốn giữ chân khách hàng, cán bộ tín dụng có xu hướng xử lý hồ sơ vay nhanh chóng để đạt kết quả mà thiếu đi sự sàng lọc kỹ lưỡng. Thực trạng này tiềm ẩn nguy cơ gia tăng rủi ro cho ngân hàng.
Thứ hai, Nam A Bank – Chi nhánh An Đông vẫn đang thực hiện quy trình tín dụng theo mô hình phân tán có nghĩa là giao dịch tín dụng sẽ trực tiếp thực hiện tại chi nhánh chứ không tập trung về đầu mối tại Hội sở chính, tuy nhiên với mô hình này thì có nhược điểm đó là sự chưa tách bạch giữa các chức năng kinh doanh, quản trị rủi ro và tác nghiệp. Cán bộ tín dụng dường như phải làm nhiều việc một lúc của công đoạn quá trình cấp tín dụng như thu thập hồ sơ, chứng từ, thẩm định tài sản, thẩm định khách hàng, công chứng, giải ngân và kể cả việc giám sát sau cho vay.
Thứ ba, việc thẩm định khách hàng lẫn tài sản đảm bảo nó vẫn còn mang ý kiến chủ quan của nhân viên tín dụng rất nhiều làm sự chính xác không còn được đảm bảo, lãnh đạo chỉ có trách nhiệm kí duyệt ý kiến mà cán bộ tín dụng trình lên chính vì vậy tính khách quan không còn cao. Trong khi đó bộ phận thẩm định và kiểm soát giải ngân cũng thuộc chi nhánh chí vì vậy có thể cán bộ tín dụng có thể móc nối với bộ phận hoặc áp lực lớn từ lãnh đạo làm cho quá trình này cũng không còn tính khách quan cao. Vì vậy rủi ro cũng có thể xảy ra từ đây làm cho chất lượng tín dụng giảm.
Thứ tư, hiện nay việc thu thập và tổng hợp thông tin khách hàng gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian thậm chí tốn chi phí. Cán bộ tín dụng hiện nay chỉ tìm được thông tin khách hàng qua báo cáo CIC còn lại các thông tin khách của khách hàng đối tác làm ăn với khách hàng, thân nhân khách hàng, gia đình khách hàng, nơi khách hàng cư trú, đơn vị công tác của khách hàng…các thông tin có liên quan đến việc tìm kiếm khách hàng và liên quan đến việc trả nợ của họ thì rất khó để tìm kiếm và xác thực. Mặt khác trong quá trình cung cấp thông tin cá nhân của mình thì cán bộ tín dụng rất khó để biết thông tin mà khách hàng cung cấp có mức độ xác thực như thế nào, thiếu thông tin để phân tích, không cập nhật thông tin ngành, thị trường nên đưa ra đề xuất cấp tín dụng trên cơ sở chưa thực sự xác đáng và thiếu sự chắc chắn.
Thứ năm, tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay nguồn thông tin để xác thực giá trị tài sản đảm bảo thiếu sự chính xác, đặc biệt là bất động sản do tình trạng môi giới đẩy giá lên cao hay tình trạng sốt bất động sản gây ra tình trạng giá ảo nên làm cho cán bộ tín dụng khó có thể xác định giá trị chính xác của bất động sản. Ngoài ra, cán bộ tín dụng vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ đầy đủ trong công tác thẩm định. Điều này là do họ không có đủ kiến thức chuyên sâu để xác thực tính chính xác của tài sản thẩm định, chẳng hạn như phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thật/giả hoặc phát hiện hành vi lừa đảo của khách hàng, từ đó tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại cho ngân hàng. Vì vậy, việc khai thác thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định cấp tín dụng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Thứ sáu, việc kiểm tra giám sát sau cho vay chưa thật sự hiệu quả khi cán bộ tín dụng vừa là người trực tiếp thẩm định hồ sơ vừa là người trực tiếp kiểm tra giám sát sau cho vay.
Thứ bảy, số lượng cán bộ chuyên trách kiểm tra kiểm soát còn hạn chế với khối lượng công việc là rất lớn nên đặt ra vấn công tác kiểm soát tín dụng có thật sự đảm bảo. Từ đó dẫn đến nhiều trường hợp vấn đề về pháp lý, về tài sản đảm bảo do cán bộ tín dụng chủ quan trong quá trình thực hiện cấp tín dụng không được phát hiện làm cho chi nhánh có thể phát sinh nợ xấu tổn thất cho ngân hàng làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng. Vì vậy qua những đợt kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước hay đoàn kiểm tra của Hội sở về kiểm tra thì vẫn phát hiện sai phạm của chi nhánh về thủ tục liên quan đến thẩm định khách hàng vay, tài sản đảm bảo hay về phân công công việc…
- Từ phía khách hàng
Thứ nhất, về thiện chí trả nợ của khách hàng là một trong những tiêu chí đánh giá rất quan trọng. Dù khách hàng có phương án kinh doanh tốt, tài sản đảm bảo hợp lệ, thân nhân tốt nhưng lại có thiện chí không hợp tác, cố tình qua mặt, lừa đảo cán bộ tín dụng làm giả giấy tờ, chứng từ hay cung cấp sai sự thật về thông tin nhằm mục đích để vay được vốn rồi chiếm đoạt hay làm sai mực đích thì đó là một trong những yếu tố tạo ra rủi ro tín dụng. Mặt khác nếu khách hàng không có thiện chí thì khi có nợ quá hạn sẽ dẫn đến việc kéo dài không muốn trả nợ dẫn đến nợ xấu và có khả năng ngân hàng mất vốn.
Thứ hai, về thông tin khách hàng đã cung cấp cho cán bộ tín dụng trong quá trình làm việc với khách hàng cũng như trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ chủ yếu làm việc và làm hồ sơ qua những thông tin mà khách hàng cần cung cấp. Vì vậy nếu gặp đối tượng khách hàng không trung thực, cố ý làm giả chứng từ nhằm mục đích chiếm đoạt vốn vay thì tính trung thực của thông tin khách hàng cung cấp là không đáng tin cậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến việc phê duyệt tín dụng. Hiện nay thông tin khách hàng luôn cán bộ chủ yếu là kiểm tra qua thông tin hệ thống nội bộ của ngân hàng hoặc hệ thống CIC nhưng sự cập nhật thông tin vẫn chưa liên tục vì khách hàng thay đổi thông tin liên tục. Ngoài ra những khoản nợ vay ở ngoài các ngân hàng như vay nóng, vay ngoài,… lúc này ngân hàng không thể kiểm tra được toàn bộ vì thế gây cản trở trong việc xem xét tình hình tài chính của khách hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
Thứ ba, với mục đích gia tăng dư nợ cho vay KHCN nhằm mục đích mở rộng tín dụng cũng như tăng lợi nhuận cho chi nhánh nên khách hàng không còn ngần ngại với việc vay vốn, tuy nhiên lợi dụng chính sách mở cửa ưu đãi thì khách hàng lại đưa cho ngân hàng phương án vay vốn không đúng với mục đích sử dụng cuối cùng của mình, đa số khách hàng muốn vay vốn đều trình những phương án sử dụng vốn vào những việc rủi ro thấp nhưng lại sử dụng vào các mục đích sai sự thật rủi ro cao như đầu tư vào bất động sản, chứng khoán,…
Thứ tư, khách hàng lại không có năng lực hay hạn chế về việc quản lý, điều hành thì công việc kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn, gây những trở ngại nhất định trong việc thu xếp dòng tiền trả nợ cho ngân hàng tác động gây ra nợ quá hạn hoặc nợ xấu, ảnh hưởng làm giảm chất lượng tín dụng.
- TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 của đề án đã trình bày, đánh giá, phân tích được thực trạng hoạt động tín dụng đối với KHCN cũng như hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông. Qua đó, trình bày kết quả khảo sát khách hàng về dịch vụ này. Đề án cũng phân tích những mặt hạn chế, đồng thời cũng phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển tín dụng KHCN, có những nguyên nhân do yếu tố khách quan của nền kinh tế, của môi trường chính sách, các yếu tố từ khách hàng vay vốn và quan trọng hơn là nguyên nhân xuất phát từ những yếu tố nội tại bên trong của ngân hàng. Những kết quả đạt được ở chương 2 là cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm phát triển tín dụng trong chương 3 tại Nam A Bank – Chi nhánh An Đông. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay khách hàng tại ngân hàng Nam Á

Pingback: Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng tại Ngân hàng Nam Á