Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Gò Công Tây – Tiền Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TIỀN GIANG

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Agribank Gò Công Tây chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 26/03/1988 với địa bàn hoạt động là huyện Gò Công Tây. Toạ lạc tại số 61B, đường Nguyễn Văn Côn, khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Địa bàn kinh doanh của chi nhánh gồm 12 xã và 1 thị trấn với hơn 90% dân số sống bằng nghề nông nên các hoạt động của đơn vị càng mang đậm nét Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn:”bạn đồng hành của người nông dân Việt Nam”. Huyện Gò Công Tây nằm ở phía đông tỉnh Tiền Giang, phía đông giáp Thị xã Gò Công, phía tây giáp huyện Chợ Gạo, phía bắc trải dài trên dòng sông Tra, phía nam uốn lượn bên dòng sông cửa Tiểu quanh năm đỏ nặng phù sa.

  • Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang.
  • Tên gọi tắt: Agribank Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang Số điện thoại: (0273) 38550494, Fax: (0273) 3838745
  • Ngành nghề kinh doanh: lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng.
  • Là ngân hàng với 100 % vốn nhà nước, ưu tiên cho phát triển lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Khẩu hiệu: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”.

4.1.2. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank Gò Công Tây tương đối đơn giản ít các phòng ban nghiệp vụ. Việc sắp xếp cán bộ của chi nhánh tương đối hợp lý, tạo điều kiện cho cán bộ phát huy được năng lực chuyên môn và khả năng tiếp cận khách hàng.

Cơ cấu tổ chức được phân chia theo hướng chuyên mô hóa và kết hợp chiều dọc lẫn chiều ngang để phân quyền quản lý.

  • Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Gò Công Tây

Lãnh đạo: Giám đốc và phó giám đốc có nhiệm vụ

  • Xây dựng chương trình, kế hoạch và điều hành công việc hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo sự chỉ đạo của ngành, ngân hàng thành phố – ngân hàng cấp ủy quyền cơ sở.
  • Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách thông tư, chỉ thị và nghị định của ngành đến với các cán bộ công nhân viên. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.
  • Chăm lo bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ và đời sống của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh.

Phòng Kế toán – Ngân quỹ:

  • Là đầu mối giao dịch với khách hàng về các dịch vụ thanh toán tiền, nhận chi trả tiết kiệm, thu chi tiền mặt… bảo đảm an toàn, chứng từ nhanh chóng, kịp thời quản lý và lưu trữ hồ sơ chứng từ.
  • Kiểm tra, kiểm soát, thực hiện chế độ chính sách và tuân thủ các nguyên tắc, chế độ thủ tục kế toán theo quy định của ngành và của Nhà nước.
  • Thực hiện nghiêm, đầy đủ chế độ kho quỹ và theo quy định của ngành, nâng cao nghiệp vụ để phát hiện và thu giữ bạc giả, báo cáo lãnh đạo bảo đảm an toàn kho quỹ.
  • Thực hiện sửa chữa, mua sắm tài sản cố định và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo.

Phòng tổng hợp:

Xây dựng công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt. Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ công nhân viên và tài sản của ngân hàng.

Dự thảo đường lối làm việc tại đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc địa bàn. Tham gia đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan phòng giao dịch, chi nhánh.

Trực tiếp định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh, chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề, thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối về tài sản, đặc biệt là an toàn kho quỹ của chi nhánh.

Hai phòng giao dịch: nằm ở các địa điểm khác nhau trong Huyện có nhiệm vụ chính là làm đầu mối giao dịch với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng đến gửi tiền, mở tài khoản giao dịch, nhu cầu tài chính,…

4.1.3. Ngành nghề kinh doanh chính Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Agribank Gò Công Tây là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là một ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước và ngành nghề kinh doanh chính là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng.

Chi nhánh có chức năng kinh doanh rất đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu và tiện ích cho khách hàng như: Nhận tiền gửi tiết kiệm. Cho vay thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân kinh doanh, tiêu dùng đời sống; bảo lãnh vay vốn trên địa bàn huyện Gò Công Tây. Mua bán ngoại tệ, thực hiện dịch vụ nhận và chi trả kiều hối; cầm cố giấy tờ có giá. Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế; dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ, các dịch vụ liên kết với bảo hiểm như bảo an tín dụng, bảo hiểm chủ thẻ… Các dịch vụ khác như nhắn tin qua SMS biến động số dư đối với tiền gửi, nhắc nợ vay đến hạn, dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, thu thuế …

4.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2023 – 2025

Agribank Gò Công Tây luôn chú trọng phát triển, mở rộng một cách toàn diện tất cả các lĩnh vực hoạt động ngân hàng, trong phạm vi và thẩm quyền Agribank tỉnh Tiền Giang phân cấp quản lý, thông qua bảng các chỉ tiêu cơ bản sau:

  • Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Gò Công Tây giai đoạn từ năm 2023 – 2025

Chỉ tiêu huy động vốn của Agribank Gò Công Tây đã cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các năm, từ mức 1.971.000 triệu đồng vào năm 2023 lên 2.079.000 triệu đồng vào năm 2024, ghi nhận mức tăng 108.000 triệu đồng (5,5%). Tiếp đà tăng trưởng, đến năm 2025, huy động vốn đạt 2.158.000 triệu đồng, tăng thêm 79.000 triệu đồng so với năm 2024, với tốc độ tăng trưởng 4,3%. Sự tăng trưởng liên tục này, dù tốc độ có chậm lại nhẹ trong giai đoạn 2024 – 2025, vẫn thể hiện khả năng duy trì và mở rộng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính có những biến động, cho thấy Agribank Gò Công Tây vẫn giữ vững niềm tin từ khách hàng thông qua các chính sách huy động hợp lý và uy tín của thương hiệu Agribank. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Dư nợ tín dụng cũng phản ánh xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ và vượt trội hơn so với huy động vốn, từ 1.345.000 triệu đồng tại năm 2023 lên 1.432.000 triệu đồng tại năm 2024 với mức tăng 87.000 triệu đồng (6,5%). Đáng chú ý, đà tăng trưởng tiếp tục được duy trì và tăng tốc trong giai đoạn 2024 – 2025, đạt 1.530.000 triệu đồng, tăng 98.000 triệu đồng (6,8%). Tốc độ tăng trưởng tín dụng liên tục cao hơn tốc độ tăng huy động vốn cho thấy Agribank Gò Công Tây đang tích cực đẩy mạnh hoạt động cho vay, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn để tạo ra lợi nhuận. Sự mở rộng tín dụng này có thể phản ánh nhu cầu vốn đang gia tăng trong khu vực và khả năng đáp ứng của chi nhánh, đồng thời cũng cần đi kèm với việc quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ để đảm bảo chất lượng tài sản.

Tổng doanh thu của Agribank Gò Công Tây đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng và bền vững ở mức hai con số. Từ 183.828 triệu đồng vào năm 2023, doanh thu tăng vọt lên 212.944 triệu đồng vào năm 2024, với mức tăng 29.116 triệu đồng (15,8%). Xu hướng này tiếp tục mạnh mẽ trong năm 2025, khi tổng doanh thu đạt 247.145 triệu đồng, tăng 34.201 triệu đồng (16,1%). Tốc độ tăng trưởng doanh thu cao liên tục qua các năm cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc khai thác các nguồn thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Đây là một minh chứng rõ ràng cho chiến lược kinh doanh hiệu quả và khả năng nắm bắt cơ hội thị trường của chi nhánh.

Tổng chi phí của chi nhánh cũng có xu hướng tăng song hành với sự mở rộng quy mô hoạt động, từ 140.784 triệu đồng (2023) lên 162.590 triệu đồng (2024) và 186.853 triệu đồng (2025). Trong giai đoạn 2023 – 2024, chi phí tăng 21.806 triệu đồng (15,5%), tương đối gần với tốc độ tăng doanh thu. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2024 – 2025, tổng chi phí tăng 24.263 triệu đồng, với tốc độ tăng 14,9%, thấp hơn tốc độ tăng doanh thu (16,1%). Điều này đặc biệt tích cực, cho thấy Agribank Gò Công Tây đã và đang có những nỗ lực hiệu quả trong việc kiểm soát và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Việc tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu là yếu tố then chốt giúp chuyển hóa doanh thu thành lợi nhuận cao hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể.

Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng và quan trọng nhất, phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng thể của ngân hàng. Agribank Gò Công Tây đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận vượt trội và tăng tốc trong giai đoạn này. Lợi nhuận từ 43.044 triệu đồng (2023) đã tăng lên 50.354 triệu đồng (2024), với mức tăng 7.310 triệu đồng (16,9%). Đáng chú ý, đà tăng trưởng tiếp tục mạnh mẽ hơn trong giai đoạn 2024 – 2025, khi lợi nhuận đạt 60.292 triệu đồng, tăng thêm 9.938 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng lên tới 19,7%. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn đáng kể so với cả doanh thu và chi phí chứng tỏ chi nhánh không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn nâng cao được biên lợi nhuận, thể hiện khả năng sinh lời và quản lý tài chính xuất sắc. Điều này khẳng định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động vượt trội của Agribank Gò Công Tây trong bối cảnh ngành ngân hàng luôn đối mặt với nhiều thách thức.

4.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2023 – 2025

4.2.1. Lịch sử phát triển của thẻ ghi nợ

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả trong quá trình sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ đã trở thành phương tiện thanh toán phổ biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Tại Agribank, năm 2004, Trung tâm Thẻ Agribank được thành lập và chính thức đưa sản phẩm thẻ của Agribank gia nhập thị trường.

Năm 2006, Agribank đã cho ra mắt sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa Success và đã triển khai rất thành công sản phẩm thẻ này, đây cũng chính là sản phẩm thẻ chủ lực của Agribank.

Từ năm 2008 đến nay, Agribank liên tục ra mắt các sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế. Hiện nay, Agribank có 19 sản phẩm thẻ các loại, trong đó có 6 sản phẩm thẻ nội địa và 13 sản phẩm thẻ quốc tế. Danh mục sản phẩm thẻ của Agribank khá phong phú và đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, từ các sản phẩm cao cấp như thẻ JCB Ultimate, MasterCard hạng bạch kim, thẻ MasterCard hạng vàng dành cho công ty đến các sản phẩm thẻ trả lương, thẻ dành cho đối tượng sinh viên như thẻ liên kết sinh viên, thẻ lập nghiệp.

Về công nghệ, Agribank là ngân hàng cập nhật nhanh các xu hướng, công nghệ thanh toán thẻ hiện đại. Năm 2016, Agribank triển khai phát hành và thanh toán thẻ chip theo chuẩn EMV an toàn và bảo mật. EMV là viết tắt của Europay, MasterCard, Visa. Đây là liên minh của các tổ chức thanh toán thẻ trên thế giới, do đó thẻ EMV được liên minh này cùng phát triển để thay thế cho thẻ từ. Đây là loại thẻ thanh toán theo tiêu chuẩn quốc tế nên có độ bảo mật cao, nó được gắn một con chip kích thước nhỏ hơn sim điện thoại, nằm ở mặt trước thẻ ngay trên số thẻ.

Hiện nay, Agribank đã hoàn thành triển khai nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ chip không tiếp xúc đối với cả sản phẩm thẻ quốc tế và thẻ nội địa (Agribank được các Tổ chức thẻ quốc tế đánh giá là một trong các ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ thẻ chip không tiếp xúc trên thị trường). Agribank cũng là Ngân hàng thương mại đi đầu trong nghiên cứu phát hành thẻ phi vật lý (Virtual Card) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của Agribank, đồng thời góp phần tiết giảm chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí mua sắm phôi thẻ chip. Điều này đã góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng giao dịch thẻ, đảm bảo an toàn cho chủ thẻ trong thanh toán thẻ.

4.2.2. Các sản phẩm thẻ ghi nợ đang được kinh doanh Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

4.2.2.1. Phân loại thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền và/hoặc hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại Agribank.

Thẻ ghi nợ của Agribank bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế, được Agribank phát hành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng và đáp ứng đầy đủ điều kiện sử dụng thẻ của Agribank.

  • Thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ ghi nợ nội địa hạng chuẩn/vàng; Thẻ liên kết sinh viên; Thẻ Lập nghiệp; Thẻ liên kết thương hiệu; Thẻ Lộc Việt.
  • Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ ghi nợ quốc tế Visa hạng chuẩn/vàng; Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard hạng chuẩn/vàng; Thẻ ghi nợ quốc tế JCB hạng vàng.

4.2.2.2. Đặc điểm của thẻ ghi nợ

Các thẻ do Agribank phát hành, bao gồm cả thẻ vật lý và thẻ phi vật lý, đều được thiết kế và cấu trúc để tuân thủ đầy đủ các quy định về nội dung và hình thức, đảm bảo tính nhận diện thương hiệu, thông tin giao dịch, và đặc biệt là các yếu tố bảo mật. Sự đa dạng trong các yếu tố này không chỉ phản ánh mục đích sử dụng khác nhau của từng loại thẻ mà còn thể hiện nỗ lực của ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩm an toàn và tiện lợi cho người dùng.

Đối với thẻ vật lý, một loạt các thông tin và yếu tố kỹ thuật được tích hợp để hỗ trợ quá trình sử dụng và bảo mật. Về nhận diện thương hiệu, thẻ luôn hiển thị tên thương hiệu và/hoặc Logo của Agribank, cùng với tên viết tắt và/hoặc logo của Tổ chức liên kết (như Visa, MasterCard, JCB) đối với các loại thẻ quốc tế hoặc thẻ liên kết. Thông tin định danh và giao dịch cơ bản bao gồm Số thẻ (gồm 16 chữ số), 04 số đầu của mã BIN, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có), và Họ, tên của chủ thẻ (hoặc tên tổ chức và cá nhân ủy quyền đối với thẻ tổ chức, ngoại trừ thẻ trả trước vô danh). Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ là yếu tố bắt buộc, giúp quản lý vòng đời của sản phẩm. Các yếu tố kỹ thuật và bảo mật đóng vai trò quan trọng, bao gồm dải từ tính và/hoặc chip điện tử và/hoặc biểu tượng thẻ không tiếp xúc, dải chữ ký, và các yếu tố bảo mật chuyên biệt như CVV2 (Visa), CVC2 (MasterCard), CAV2 (JCB). Ngoài ra, thẻ còn cung cấp Số điện thoại dịch vụ hỗ trợ khách hàng và các lời ghi chú bằng tiếng Việt và/hoặc tiếng Anh để hỗ trợ người dùng. Đối với thẻ ghi nợ nội địa, Logo của NAPAS là bắt buộc, trong khi thẻ quốc tế có thêm Logo và hologram của Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) như Visa/MasterCard/JCB.

Trong khi đó, thẻ phi vật lý được thiết kế tinh giản hơn nhưng vẫn đảm bảo các thông tin cốt lõi cho mục đích giao dịch trực tuyến và không tiếp xúc trực tiếp. Các yếu tố cơ bản bao gồm Tên thương hiệu và/hoặc Logo của Agribank, Số thẻ (gồm 16 chữ số), Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ, Họ, tên chủ thẻ, và Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ. Đối với thẻ quốc tế phi vật lý, các yếu tố bảo mật tương tự như CVV2/CVC2/CAV2 vẫn được cung cấp dưới dạng điện tử để đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Đặc biệt, thẻ liên kết sinh viên của Agribank còn tích hợp thêm các yếu tố đặc thù nhằm phục vụ mục đích quản lý và nhận diện trong môi trường giáo dục. Ngoài các yếu tố chung của thẻ vật lý, loại thẻ này còn bổ sung tên Bộ, ngành chủ quản của trường; tên và logo của trường; ảnh chủ thẻ; ngày sinh; lớp; khóa học; mã số sinh viên; và mã vạch (nếu có). Sự bổ sung này giúp thẻ sinh viên không chỉ là công cụ thanh toán mà còn là thẻ nhận diện học sinh, sinh viên, đồng thời tích hợp các tiện ích liên quan đến trường học.

4.2.2.3. Chức năng tiện ích của thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ của Agribank không chỉ là một phương tiện thanh toán thông thường mà còn tích hợp nhiều chức năng và tiện ích đa dạng, góp phần nâng cao trải nghiệm tài chính và quản lý chi tiêu cho khách hàng. Các tiện ích này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày, từ truyền thống đến hiện đại, mang lại sự tiện lợi và an toàn tối đa.

Một trong những chức năng cốt lõi của thẻ ghi nợ Agribank là khả năng rút tiền mặt linh hoạt thông qua hệ thống máy ATM/CDM rộng khắp của Agribank trên toàn quốc, cũng như các máy ATM/CDM thuộc mạng lưới liên kết của NAPAS và các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB) tại Việt Nam và trên thế giới. Điều này đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận tiền mặt bất cứ lúc nào và ở bất cứ đâu, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các chi nhánh ngân hàng trong giờ hành chính.

Bên cạnh đó, thẻ ghi nợ Agribank đóng vai trò quan trọng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ (POS/EDC). Khách hàng có thể sử dụng thẻ để chi trả tại siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn mà không cần dùng tiền mặt, mang lại sự tiện lợi và an toàn, đặc biệt khi mua sắm với số lượng lớn hoặc ở những nơi không tiện mang theo nhiều tiền mặt. Chức năng này góp phần thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt như mất cắp hoặc nhầm lẫn.

Với sự phát triển của công nghệ số, thẻ ghi nợ Agribank còn cung cấp tiện ích thanh toán trực tuyến trên các website thương mại điện tử. Khách hàng có thể dễ dàng mua sắm online, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn và thực hiện các giao dịch khác một cách nhanh chóng và an toàn. Các yếu tố bảo mật như mã CVV2/CVC2/CAV2 và các công nghệ xác thực giao dịch (như 3D Secure) được tích hợp để bảo vệ thông tin cá nhân và tài khoản của khách hàng khi giao dịch qua mạng.

Ngoài ra, thẻ ghi nợ Agribank còn mang đến nhiều tiện ích gia tăng thông qua các kênh số. Khách hàng có thể dễ dàng truy vấn số dư, lịch sử giao dịch tại máy ATM/CDM hoặc thông qua các ứng dụng ngân hàng di động (Agribank E-Mobile Banking) và dịch vụ Internet Banking. Các dịch vụ tiện ích khác như chuyển khoản nội bộ Agribank và liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn (điện, nước, internet, truyền hình cáp, học phí, nạp tiền điện thoại, v.v.), và dịch vụ thấu chi qua thẻ (đối với khách hàng đủ điều kiện) cũng được tích hợp. Điều này giúp khách hàng quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và công sức trong các giao dịch thường nhật.

4.2.3. Tăng trưởng số lượng phát hành thẻ ghi nợ Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Về hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây thì chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng số lượng thẻ phát hành là rất quan trọng.

  • Bảng 4.2: Số lượng thẻ ghi nợ phát hành tại Agribank Gò Công Tây giai đoạn từ năm 2023 – 2025

Tổng số lượng thẻ phát hành của Agribank Gò Công Tây đã tăng đáng kể từ 2.767 thẻ vào năm 2023 lên 3.540 thẻ vào năm 2024, ghi nhận mức tăng 773 thẻ, tương ứng tốc độ tăng trưởng 27,94%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có chậm lại trong giai đoạn 2024-2025, đạt 4.050 thẻ (tăng 510 thẻ, tương ứng 14,41%), nhưng vẫn duy trì đà tăng trưởng dương. Điều này cho thấy Agribank Gò Công Tây đã thành công trong việc mở rộng cơ sở khách hàng sử dụng thẻ, góp phần vào mục tiêu thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước. Mức tăng trưởng tổng thể ổn định thể hiện sự chấp nhận ngày càng tăng của người dân đối với các sản phẩm thẻ của Agribank.

Thẻ Success: Loại thẻ này cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong giai đoạn đầu. Từ 1.446 thẻ vào năm 2023, số lượng thẻ Success đã tăng vọt lên 1.974 thẻ vào năm 2024, với mức tăng 528 thẻ, đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 36,51%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có điều chỉnh trong giai đoạn 2024-2025 (tăng 261 thẻ, tương ứng 13,22%), Thẻ Success vẫn duy trì vị trí là sản phẩm thẻ chủ lực và phổ biến nhất của chi nhánh. Điều này có thể do Thẻ Success là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa cơ bản, dễ tiếp cận và phù hợp với đại đa số nhu cầu giao dịch hàng ngày của khách hàng địa phương.

Thẻ Pluss Success: Thẻ Pluss Success cũng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định nhưng ở tốc độ thấp hơn so với Thẻ Success. Số lượng thẻ Pluss Success tăng từ 1.168 thẻ (2023) lên 1.342 thẻ (2024), tăng 174 thẻ (14,90%). Trong giai đoạn tiếp theo, thẻ này tiếp tục tăng lên 1.514 thẻ (2025), với mức tăng 172 thẻ (12,82%). Sự tăng trưởng này cho thấy Agribank Gò Công Tây không chỉ tập trung vào thẻ cơ bản mà còn phát triển các sản phẩm có tính năng nâng cao hơn, đáp ứng phân khúc khách hàng có nhu cầu sử dụng đa dạng hơn. Mức tăng trưởng ổn định của loại thẻ này cho thấy sự đón nhận tích cực từ một bộ phận khách hàng nhất định. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Thẻ Visa, Master: Đây là loại thẻ quốc tế, có tốc độ tăng trưởng ấn tượng nhất trong cả hai giai đoạn. Từ chỉ 153 thẻ vào năm 2023, số lượng thẻ Visa, Master đã tăng lên 224 thẻ vào năm 2024 (tăng 71 thẻ, tốc độ 46,41%). Tiếp tục đà này, đến năm 2025, số lượng thẻ đạt 301 thẻ, tăng thêm 77 thẻ, tương ứng tốc độ tăng trưởng 34,38%. Tốc độ tăng trưởng cao vượt trội của thẻ quốc tế cho thấy sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng, ngày càng ưa chuộng các giao dịch quốc tế, mua sắm trực tuyến, hoặc du lịch. Điều này cũng phản ánh nỗ lực của Agribank Gò Công Tây trong việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị phần sang phân khúc khách hàng có nhu cầu giao dịch toàn cầu, hoặc những người trẻ tuổi, năng động.

Nhìn chung, việc phát hành thẻ tại Agribank Gò Công Tây đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong giai đoạn 2023-2025. Sự tăng trưởng ở tất cả các loại thẻ, đặc biệt là tốc độ tăng trưởng cao của thẻ quốc tế (Visa, Master), cho thấy Agribank Gò Công Tây đang từng bước đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng và thích nghi với xu hướng thanh toán hiện đại. Điều này không chỉ củng cố vị thế của chi nhánh mà còn đóng góp vào sự phát triển của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn.

4.2.4. Tăng trưởng thu nhập từ thẻ ghi nợ

Ngoài tăng trưởng liên quan đến số lượng thẻ ghi nợ phát hành thì thu nhập từ việc thu phí của loại thẻ này cũng tăng theo tại Agribank Gò Công Tây qua các năm cũng tăng theo tương ứng.

  • Bảng 4.3: Thu nhập từ thẻ ghi nợ phát hành tại Agribank Gò Công Tây giai đoạn từ năm 2023 – 2025

Tổng doanh thu phí dịch vụ thẻ của Agribank Gò Công Tây đã tăng trưởng mạnh mẽ từ 1.700 triệu đồng vào năm 2023 lên 2.200 triệu đồng vào năm 2024, đạt mức tăng 500 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng 29,41%. Đà tăng trưởng này tiếp tục được duy trì trong năm 2025, đạt 2.558 triệu đồng, tăng thêm 358 triệu đồng với tốc độ 16,27%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có chậm lại trong giai đoạn 2024-2025, nhưng vẫn duy trì ở mức hai con số. Điều này chứng tỏ sự mở rộng về số lượng thẻ phát hành (như đã phân tích ở bảng trước) đã được chuyển hóa hiệu quả thành doanh thu, đồng thời phản ánh việc khách hàng ngày càng sử dụng các tiện ích thẻ nhiều hơn, đóng góp vào nguồn thu ngoài lãi của ngân hàng.

Thu phí phát hành thẻ cho thấy sự tăng trưởng đều đặn nhưng ở tốc độ chậm hơn so với các loại phí khác. Từ 1.098 triệu đồng vào năm 2023, khoản mục này tăng lên 1.289 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 191 triệu đồng, tương ứng 17,39%). Đến năm 2025, con số này đạt 1.375 triệu đồng, tăng 86 triệu đồng với tốc độ tăng 6,67%. Tốc độ tăng trưởng giảm dần cho thấy rằng mặc dù số lượng thẻ mới vẫn được phát hành, nhưng nguồn thu từ phí phát hành có thể đang chững lại, hoặc chi nhánh có các chính sách ưu đãi miễn/giảm phí phát hành để thu hút khách hàng mới trong bối cảnh cạnh tranh thị trường. Dù vậy, đây vẫn là một nguồn thu quan trọng, góp phần đáng kể vào tổng doanh thu phí dịch vụ thẻ. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Doanh thu từ phí POS (điểm bán hàng) cho thấy sự tăng trưởng khá ấn tượng trong cả hai giai đoạn. Từ 137 triệu đồng vào năm 2023, phí POS tăng lên 182 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 45 triệu đồng, tương ứng 32,85%). Tiếp tục tăng, đạt 205 triệu đồng vào năm 2025, tăng 23 triệu đồng với tốc độ 12,64%. Tốc độ tăng trưởng này phản ánh sự gia tăng trong việc sử dụng thẻ để thanh toán trực tiếp tại các cửa hàng, siêu thị. Điều này cho thấy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm bán hàng đang được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi hơn, đồng thời cũng thể hiện nỗ lực của Agribank Gò Công Tây trong việc mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và khuyến khích giao dịch qua POS.

Phí thu từ ATM là nguồn đóng góp tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong các loại phí. Từ 465 triệu đồng vào năm 2023, doanh thu này tăng vọt lên 729 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 264 triệu đồng, tương ứng 56,77%). Đến năm 2025, con số này tiếp tục đạt 978 triệu đồng, tăng 249 triệu đồng với tốc độ 34,16%. Mức tăng trưởng đột phá của phí ATM, đặc biệt trong giai đoạn 2023-2024, có thể xuất phát từ việc gia tăng số lượng giao dịch rút tiền hoặc các giao dịch khác tại máy ATM như chuyển khoản, truy vấn. Mặc dù xu hướng chung là giảm dần sự phụ thuộc vào ATM, nhưng đối với một số đối tượng khách hàng hoặc tại các khu vực nông thôn, ATM vẫn là kênh giao dịch chủ yếu. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này cho thấy tần suất sử dụng ATM của khách hàng Agribank Gò Công Tây vẫn ở mức cao và là nguồn thu phí quan trọng.

Tóm lại, doanh thu phí dịch vụ thẻ tại Agribank Gò Công Tây đã có sự tăng trưởng vững chắc trong giai đoạn 2023-2025, khẳng định hiệu quả của việc phát triển các dịch vụ thẻ. Đặc biệt, nguồn thu từ ATM và POS tăng mạnh, cho thấy khách hàng đang sử dụng thẻ một cách tích cực cho các giao dịch hàng ngày. Mặc dù tốc độ tăng của phí phát hành thẻ có xu hướng chậm lại, nhưng sự tăng trưởng chung của các loại phí dịch vụ thẻ đã góp phần đáng kể vào việc đa dạng hóa cơ cấu doanh thu của chi nhánh, giảm sự phụ thuộc vào nguồn thu nhập lãi thuần, và nâng cao hiệu quả hoạt động ngoài lãi. Điều này phản ánh sự chuyển dịch tích cực trong mô hình kinh doanh của ngân hàng, hướng tới các dịch vụ tiện ích và thanh toán hiện đại.

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG

4.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Quá trình thu thập dữ liệu đã được thực hiện thông qua việc phát ra 300 phiếu khảo sát. Sau khi tiến hành thu hồi thu về là 296 tuy nhiên trong quá trình gàn lọc có 9 bảng hỏi trả lời một đáp án và thiếu thông tin. Do đó, số bảng câu hỏi hay dữ liệu chính thức là 287 mẫu. Như vậy, tổng số mẫu quan sát chính thức được đưa vào phân tích là 287 mẫu.

  • Bảng 4.4: Kết quả thống lê mô tả mẫu nghiên cứu phân loại
  • Bảng 4.4 cho ta thấy mẫu khảo sát gồm 287 đối tượng cho thấy khách hàng hiện tại và

tiềm năng sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây, với những đặc điểm nhân khẩu học rõ ràng. Về giới tính, mẫu khảo sát cho thấy một sự chênh lệch đáng kể khi nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 176 người, tương đương 61,3%, trong khi nam giới chỉ chiếm 111 người, tương đương 38,7%. Điều này cho thấy phụ nữ có thể là phân khúc khách hàng chủ chốt hoặc có mức độ quan tâm cao hơn đối với dịch vụ thẻ tại chi nhánh này, hàm ý Agribank Gò Công Tây có thể tập trung các chiến lược sản phẩm và tiếp thị phù hợp với nhóm đối tượng này.

Xét về độ tuổi, phần lớn đối tượng khảo sát nằm trong nhóm tuổi lao động chính và năng động, với 203 người (70,7%) thuộc nhóm “Từ 29 đến 36 tuổi”. Hai nhóm tuổi lân cận là “Từ 37 đến 50 tuổi” và “Từ 23 đến 28 tuổi” chiếm lần lượt 41 người (14,3%) và 39 người (13,6%). Nhóm “Trên 50 tuổi” chỉ chiếm một phần rất nhỏ với 4 người (1,4%). Agribank Gò Công Tây đang phục vụ chủ yếu nhóm khách hàng có nhu cầu giao dịch tài chính đa dạng, phù hợp với xu hướng số hóa và tiện ích đi kèm thẻ.

Về nghề nghiệp, cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh đặc thù kinh tế tại địa bàn Agribank Gò Công Tây. Trong đó, “Công nhân” chiếm tỷ lệ lớn nhất với 105 người (36,6%), theo sau là “Nông dân” với 99 người (34,5%). Các nhóm “Công việc kỹ thuật” (38 người, 13,2%), “Kinh doanh” (27 người, 9,4%) và “Công việc văn phòng” (18 người, 6,3%) chiếm tỷ lệ ít hơn. Sự hiện diện mạnh mẽ của nhóm nông dân và công nhân trong mẫu khảo sát đặc biệt có ý nghĩa đối với Agribank, một ngân hàng với thế mạnh phục vụ khu vực nông nghiệp và nông thôn, cho thấy chi nhánh đã tiếp cận hiệu quả các đối tượng này.

Phân bố thu nhập mỗi tháng cũng cung cấp thông tin quan trọng. Phần lớn đối tượng khảo sát có mức thu nhập trung bình ổn định, với 162 người (56,4%) có thu nhập “Từ 8 – dưới 15 triệu”. Nhóm “Từ 15 – dưới 20 triệu” chiếm 81 người (28,2%), và nhóm “Trên 20 triệu” chiếm 38 người (13,2%). Chỉ có 6 người (2,1%) có thu nhập “Dưới 8 triệu”. Điều này cho thấy thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây đang được sử dụng rộng rãi bởi phân khúc khách hàng có thu nhập đủ để thực hiện các giao dịch thường xuyên và quản lý chi tiêu cá nhân một cách chủ động. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Cuối cùng, về số năm sử dụng thẻ ghi nợ, mẫu khảo sát cho thấy một tỷ lệ đáng kể khách hàng đã có kinh nghiệm sử dụng thẻ lâu năm. Cụ thể, 150 người (52,3%) đã sử dụng thẻ “Trên 2 năm”, trong khi 76 người (26,5%) thuộc nhóm “1-2 năm” và 61 người (21,3%) là khách hàng mới với “Dưới 1 năm” sử dụng. Tỷ lệ khách hàng lâu năm cao cho thấy sự ổn định và mức độ hài lòng nhất định đối với dịch vụ thẻ của Agribank Gò Công Tây, đồng thời cũng cho thấy chi nhánh vẫn đang thu hút được khách hàng mới, dù có thể cần đẩy mạnh hơn nữa các chiến lược để mở rộng tệp khách hàng chưa có kinh nghiệm sử dụng thẻ.

4.3.2. Kiểm định độ tin cậy

Kiểm định này nhằm xác định mức độ tin cậy của các biến số trong mô hình nghiên cứu là phù hợp và các quan sát là thang đo định tính cho các biến số này là hoàn toàn đạt được độ tin cậy. Kết quả kiểm định được trình bày dưới bảng sau:

  • Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Bảng 4.5 thể hiện độ tin cậy cao của các thang đo được sử dụng trong mô hình nghiên cứu, bao gồm sáu biến độc lập và một biến phụ thuộc, qua đó khẳng định tính nhất quán và phù hợp của dữ liệu để tiến hành các phân tích sâu hơn. Cụ thể, tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach’s Alpha vượt ngưỡng chấp nhận 0,6, cho thấy sự nhất quán nội tại tốt giữa các biến quan sát trong mỗi thang đo. Các giá trị Cronbach’s Alpha tổng thể lần lượt là 0,835 cho Độ tin cậy (DTC); 0,783 cho Chi phí dịch vụ phù hợp (CPDV); 0,844 cho Chất lượng dịch vụ (CLDV); 0,706 cho Nhận thức hữu ích (NTHI); 0,829 cho Sự đáp ứng (SDU); 0,801 cho Ảnh hưởng xã hội (AHXH) và 0,808 cho Quyết định sử dụng thẻ ghi nợ (QDSD). Các hệ số này, nằm trong khoảng từ 0,706 đến 0,844, phản ánh mức độ tin cậy rất tốt của các thang đo, đồng nghĩa với việc các biến quan sát có khả năng đo lường nhất quán các khái niệm mà chúng đại diện, đảm bảo tính ổn định và độ chính xác của dữ liệu thu thập. Hơn nữa, việc xem xét chỉ số “Tương quan biến tổng” cho từng biến quan sát cho thấy tất cả các biến đều có giá trị cao hơn ngưỡng 0,3, với giá trị thấp nhất là 0,433 (NTHI4) và cao nhất là 0,754 (CLDV3), chứng tỏ mỗi mục hỏi đều có mối liên hệ chặt chẽ với tổng thể thang đo mà nó thuộc về, góp phần vào tính đồng nhất và phù hợp của thang đo đó. Cuối cùng, kết quả kiểm định còn chỉ ra rằng “Cronbach’s Alpha nếu loại biến” của từng biến quan sát đều thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo mà biến đó thuộc về, điều này có nghĩa là không có biến quan sát nào cần phải bị loại bỏ, vì tất cả chúng đều đóng góp tích cực vào độ tin cậy chung của thang đo. Tổng hợp các kết quả này, có thể kết luận rằng dữ liệu nghiên cứu là đáng tin cậy và hoàn toàn phù hợp để tiến hành phân tích khám phá nhân tố (EFA).

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Phân tích này được thực hiện nhằm mục đích chính là xét tính hội tụ của các biến quan sát về các nhân tố đại diện, được thực hiện thông qua việc sử dụng ma trận xoay nhân tố. Kết quả của quá trình này sẽ cung cấp cơ sở vững chắc cho các phân tích tiếp theo như phân tích tương quan và hồi quy.

4.3.3.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập

Sau quá trình phân tích độ tin cậy, tất cả 6 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của chúng ta đều đạt được các tiêu chuẩn về độ tin cậy. Cụ thể, các yếu tố này bao gồm: Độ tin cậy của ngân hàng (DTC), Chi phí dịch vụ hợp lý (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SUDU) và Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Cùng với đó, tổng cộng 24 biến quan sát (hay các thang đo định tính) dùng để đo lường cho các nhân tố độc lập này cũng đã được xác nhận đạt độ tin cậy theo các quy định tiêu chuẩn. Điều này cung cấp một nền tảng vững chắc cho việc tiếp tục phân tích. Tiếp theo, ma trận xoay nhân tố sẽ được sử dụng để kiểm tra tính hội tụ của các biến quan sát này. Mục tiêu là xác định liệu mỗi nhóm biến quan sát có thực sự gom lại thành các nhân tố đại diện tương ứng như đã giả định trong mô hình lý thuyết hay không.

  • Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường với các biến số độc lập trong mô hình

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập đã được thực hiện và cho thấy những kết quả rất tích cực, khẳng định tính phù hợp của dữ liệu để tiếp tục các phân tích sâu hơn. Cụ thể, hệ số KMO đạt 0,753, nằm trong khoảng chấp nhận được từ 0,5 đến 1, chứng tỏ phân tích EFA này có giá trị thống kê đáng kể. Đồng thời, kiểm định Bartlett với Sig là 0 (thấp hơn mức ý nghĩa 5%) xác nhận rằng các biến quan sát định tính có tương quan tuyến tính đáng kể với nhân tố đại diện của chúng. Điều này cho phép tiếp tục việc xác định cấu trúc nhân tố. Trên ma trận xoay nhân tố, tất cả các hệ số cấu trúc đều lớn hơn 0,55, một tiêu chí quan trọng cho thấy không có biến quan sát nào bị loại bỏ. Điều này khẳng định rằng tất cả 24 biến quan sát ban đầu đều hội tụ tốt vào các nhân tố đại diện. Kết quả EFA cho thấy các biến quan sát này hội tụ thành 6 nhóm yếu tố rõ ràng, đúng như số lượng các biến độc lập được đề xuất trong mô hình nghiên cứu. Các nhân tố đại diện này lần lượt là: Độ tin cậy của ngân hàng (DTC), Chi phí dịch vụ hợp lý (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SUDU) và Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Bên cạnh đó, phân tích cũng chỉ ra rằng 6 nhân tố đại diện này có Eigenvalues lớn hơn 1 cụ thể là 1,449 và giải thích được 65,395% tổng phương sai của 24 biến quan sát. Tỷ lệ phương sai trích này là khá cao, cho thấy các nhân tố đại diện này giải thích được một phần lớn sự biến thiên của dữ liệu gốc. Với các trị số phân tích đã đạt được, phân tích EFA hoàn toàn phù hợp để tiến hành các phân tích tiếp theo như phân tích tương quan và hồi quy.

4.3.3.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Quyết định sử dụng thử ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây đang được đo lường với ba quan sát QDSD1, QDSD2, QDSD3. Kết quả kiểm định EFA như sau:

  • Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc

Bảng 4.7 trình bày kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) dành riêng cho biến phụ thuộc, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ (QDSD) và cho thấy sự phù hợp cao của thang đo này. Cụ thể, hệ số KMO đạt 0,705, nằm trong khoảng chấp nhận được từ 0,5 đến 1, khẳng định rằng phân tích EFA này có ý nghĩa thống kê. Đồng thời, kiểm định Bartlett với giá trị Sig là 0 (thấp hơn mức ý nghĩa 5%) chứng minh rằng các biến quan sát định tính (các mục đo lường QDSD) có tương quan tuyến tính đáng kể với nhân tố đại diện QDSD. Quan trọng hơn, trên ma trận xoay nhân tố, tất cả các hệ số cấu trúc đều lớn hơn 0,55, điều này có nghĩa là không có biến quan sát nào bị loại bỏ. Điều này cho thấy ba mục hỏi dùng để đo lường QDSD đều hội tụ tốt vào một nhân tố duy nhất. Phân tích EFA cho thấy các quan sát này hội tụ thành 1 nhóm nhân tố duy nhất, đó chính là QDSD. Nhân tố này đạt tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 (cụ thể là 2,169) và giải thích được một tỷ lệ phương sai rất cao, lên tới 72,457% của 3 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc. Tỷ lệ này cho thấy nhân tố QDSD đại diện rất tốt cho sự biến thiên của các chỉ báo đo lường nó. Tóm lại, cả hai chỉ số KMO và kiểm định Bartlett đều chỉ ra rằng dữ liệu thu thập được là phù hợp và đáp ứng các điều kiện cần thiết để tiến hành phân tích nhân tố khám phá, làm cơ sở cho việc xác định cấu trúc các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây.

4.3.4. Phân tích tương quan

Phân tích này nhàm xác định các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu có sự tương quan với các biến phụ thuộc hay không ? Đồng thời xác định được chiều hướng tương quan giữa các biến với mức ý nghĩa là bao nhiêu ? Kết quả phân tích tương quan được trình bày dựa trên ma trận tương quan Pearson, nếu các giá trị lớn hơn 0 thì các biến số tương quan thuận chiều và ngược lại: Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

  • Bảng 4.8: Ma trận hệ số tương quan của các nhân tố

Kết quả phân tích tương quan đã chỉ ra mối quan hệ đáng kể giữa quyết định sử dụng thẻ ghi nợ và các biến độc lập trong mô hình. Cụ thể, các hệ số tương quan giữa QDSD và các biến DTC; CPDV; CLDV; NTHI; SDU; AHXH lần lượt là 0,555; 0,435; 0,479;

0,444; 0,317; 0,381. Các giá trị này đều là số dương và có mức ý nghĩa thống kê dưới 5% (thường được ký hiệu bằng dấu **), điều này khẳng định rằng tất cả các biến độc lập đều có mối tương quan thuận chiều với QDSD. Mặc dù ma trận tương quan cho thấy các mối liên hệ có ý nghĩa thống kê, nhưng tại giai đoạn này, chúng ta chưa thể định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng biến độc lập đến QDSD. Phân tích tương quan chỉ ra sự tồn tại và chiều hướng của mối quan hệ, chứ không phải cường độ tác động nhân quả. Để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố và kiểm soát các yếu tố khác, cần thực hiện các phân tích tiếp theo như hồi quy đa biến.

4.3.5. Phân tích hồi quy

4.3.5.1. Kết quả ước lượng mô hình

Để xác định mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố đã được xác định từ phân tích EFA đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây, phân tích hồi quy đa biến đã được tiến hành. Đồng thời, quá trình này cũng nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã được đề xuất. Mô hình hồi quy bội được xây dựng có dạng tổng quát như sau:

  • Bảng 4.9: Hệ số hồi quy

Mô hình hồi quy các yếu tố tác động là: QDSD = 0,272 × 𝐷𝑇𝐶 + 0,272 × 𝐶𝑃𝑆𝐷 + 0,315 × 𝐶𝐿𝐷𝑉 + 0,175 × 𝑁𝑇𝐻𝐼 + 0,123 × 𝑆𝐷𝑈 + 0,164 × 𝐴𝐻𝑋𝐻 Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Kết quả bảng 4.9 cho thấy rằng tất cả các hệ số góc của các biến độc lập đều mang giá trị lớn hơn 0. Điều này chỉ ra rằng các yếu tố Độ tin cậy của ngân hàng (DTC), Chi phí dịch vụ hợp lý (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SUDU) và Ảnh hưởng xã hội (AHXH) đều có tác động tích cực đến Quyết định sử dụng thẻ ghi nợ (QDSD). Nói cách khác, khi mức độ cảm nhận của khách hàng về các yếu tố này được nâng cao, thì Khách hàng cá nhân lại càng gia tăng quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây.

Đồng thời, hệ số Sig. (p-value) của từng hệ số góc này đều thấp hơn mức ý nghĩa 5%. Điều này có nghĩa là các tác động tích cực của DTC; CPDV; CLDV; NTHI; SDU; AHXH lên QDSD không chỉ mang chiều hướng thuận lợi mà còn có ý nghĩa thống kê. Điều này khẳng định rằng mối quan hệ được tìm thấy là đáng tin cậy và không phải do ngẫu nhiên.

4.3.5.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

  • Bảng 4.10: Tóm tắt mô hình

Hệ số xác định R2 của mô hình hồi quy là 0,599. Điều này có nghĩa là các biến độc lập trong mô hình, bao gồm Độ tin cậy của ngân hàng (DTC), Chi phí dịch vụ hợp lý (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SUDU) và Ảnh hưởng xã hội (AHXH) giải thích được 59,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc quyết định sử dụng thẻ ghi nợ (QDSD).

Giá trị R2 là 0,599 nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1, cho thấy mô hình này có khả năng giải thích tương đối tốt và phù hợp với tổng thể dữ liệu nghiên cứu. Tỷ lệ này minh chứng rằng các yếu tố được đưa vào mô hình đã nắm bắt được một phần đáng kể các yếu tố ảnh hưởng đến QDSD, tạo cơ sở đáng tin cậy cho các kết luận và hàm ý quản trị sau này.

  • Bảng 4.11: Phân tích phương sai

Dựa vào kết quả Bảng 4.12, hệ số Sig. là 0,000 thấp hơn 5% với F là 69,774 cho thấy mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu thực tế. Hay nói cách khác, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc ở mức độ tin cậy 99%.

4.3.6. Kiểm định các hiện tượng Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

4.3.6.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Để đánh giá sự tồn tại của hiện tượng đa cộng tuyến – một vấn đề có thể làm sai lệch và làm mất ổn định các ước lượng hệ số hồi quy do mối tương quan mạnh mẽ giữa các biến độc lập – hệ số VIF (Variance Inflation Factor) được sử dụng. Tiêu chí chung để đánh giá là: nếu VIF của tất cả các biến độc lập nhỏ hơn 5, mô hình được xem là không có hiện tượng đa cộng tuyến. Ngược lại, nếu VIF lớn hơn 5, cần xem xét các biện pháp xử lý. Dựa trên kết quả kiểm định từ Bảng 4.10 (trong phần phân tích hồi quy đa biến trước đó), tất cả các biến độc lập trong mô hình đều có hệ số VIF nhỏ hơn 2 lần lượt cho các biến số DTC; CPDV; CLDV; NTHI; SDU; AHXH là 1,309; 1,167; 1,148; 1,275; 1,108; 1,182. Các giá trị này không chỉ thỏa mãn mà còn vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn VIF < 5. Do đó, có thể khẳng định rằng mô hình hồi quy trong nghiên cứu này không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả này đảm bảo rằng các ước lượng hệ số hồi quy của các biến độc lập là đáng tin cậy và không bị ảnh hưởng bởi mối tương quan quá mức giữa chúng.

4.3.6.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Hiện tượng tự tương quan xảy ra khi các phần dư của mô hình hồi quy có mối tương quan với nhau, vi phạm giả định về tính độc lập của sai số. Hệ số Durbin-Watson là công cụ tiêu chuẩn được sử dụng để kiểm định hiện tượng này. Quy tắc chung để diễn giải hệ số Durbin-Watson như sau: nếu hệ số nằm trong khoảng từ 1 đến 3 (1 < Durbin-Watson < 3), mô hình được kết luận là không có hiện tượng tự tương quan. Ngược lại, nếu hệ số Durbin-Watson nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 3, mô hình có thể đã xảy ra hiện tượng tự tương quan và cần được xem xét xử lý. Dựa trên kết quả từ Bảng 4.11 hệ số Durbin-Watson của mô hình là 1,981. Giá trị này nằm hoàn toàn trong khoảng chấp nhận được (1 < 1,981 < 3). Do đó, có thể kết luận rằng mô hình hồi quy trong nghiên cứu này không có hiện tượng tự tương quan. Điều này đảm bảo rằng giả định về sự độc lập của các phần dư được thỏa mãn, góp phần tăng cường độ tin cậy của các kết quả phân tích và tính vững chắc của mô hình.

4.3.6.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi

Để kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện phương sai thay đổi; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện phương sai thay đổi. Để kiểm định hiện tượng này thì dựa trên kết quả của đồ thị mật độ phủ Scatter Plot như sau:

  • Hình 4.1: Đồ thị Scatter Plot

Do mật độ phân phối của biểu đồ Scatter Plot nằm trong khoảng từ -2,5 đến 2,5 do đó mô hình không vi phạm hiện tượng phương sai số thay đổi. Chấp nhận giả thuyết H0

4.3.7. Kết luận giả thuyết nghiên cứu

Sau quá trình kiểm định các khuyết tật của mô hình thì các hiện tượng không xuất hiện. Do đó, dựa trên hệ số hồi quy và giá trị P – value thì các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định dưới bảng sau:

  • Bảng 4.12: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Đối với độ tin cậy: Với tham số ước lượng là 0,219, cho thấy cứ khi độ tin cậy của ngân hàng tăng thêm 1 đơn vị, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,219 đơn vị. Điều này phản ánh một thực tế rằng, trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự minh bạch cao, niềm tin của khách hàng vào sự an toàn tài chính, uy tín và khả năng bảo mật thông tin của Agribank Gò Công Tây là yếu tố cốt lõi. Kết quả này phù hợp với lý thuyết hành vi dự định (TPB), trong đó độ tin cậy của ngân hàng được xem là một thành phần quan trọng của kiểm soát hành vi cảm nhận, giúp giảm thiểu rủi ro cảm nhận và gia tăng ý định sử dụng. Khách hàng tại Gò Công Tây, đặc biệt là các nhóm đối tượng như nông dân, công nhân, vốn có thể ít tiếp cận thông tin chuyên sâu về tài chính, càng đặt nặng yếu tố an toàn và sự yên tâm khi giao phó tài sản của mình cho ngân hàng. Việc chi nhánh duy trì và củng cố hình ảnh một tổ chức tài chính đáng tin cậy, không chỉ qua chất lượng dịch vụ mà còn qua các cam kết bảo mật thông tin cá nhân và tài sản, sẽ là nền tảng vững chắc để thu hút và giữ chân khách hàng sử dụng thẻ. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Rauf và cộng sự (2023), Lương Mai Hằng và cộng sự (2023).

Đối với chi phí sử dụng dịch vụ phù hợp: Tham số ước lượng 0,292 cho thấy khi chi phí dịch vụ phù hợp được cảm nhận là phù hợp hơn, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,292 đơn vị. Đây là yếu tố có tác động mạnh thứ hai trong số các yếu tố được khảo sát, nhấn mạnh tính nhạy cảm về giá của khách hàng. Kết quả này nhấn mạnh tính nhạy cảm về giá của khách hàng, đặc biệt là đối với các đối tượng có thu nhập trung bình như công nhân và nông dân tại Gò Công Tây. Các khoản phí như phí thường niên, phí giao dịch, phí rút tiền có tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn và duy trì sử dụng thẻ. Mức phí được coi là minh bạch, hợp lý và cạnh tranh không chỉ giúp giảm gánh nặng tài chính cho khách hàng mà còn tạo ra cảm giác công bằng, từ đó thúc đẩy việc sử dụng thường xuyên hơn. Trong bối cảnh của lý thuyết hành vi dự định (TPB), chi phí dịch vụ phù hợp đóng vai trò như một kiểm soát hành vi cảm nhận, khi một mức phí hợp lý sẽ làm tăng nhận thức về sự dễ dàng và khả năng kiểm soát việc sử dụng dịch vụ. Agribank Gò Công Tây cần tiếp tục rà soát và tối ưu hóa cơ cấu phí, hoặc xây dựng các gói dịch vụ thẻ với chi phí linh hoạt để phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Borzekowski và cộng sự (2009), Rauf và cộng sự (2023), Lương Mai Hằng và cộng sự (2023), Phạm Thị Thu Hiền (2023). Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Đối với chất lượng dịch vụ: Với tham số ước lượng là 0,229, cho thấy khi chất lượng dịch vụ tăng 1 đơn vị, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,229 đơn vị. Điều này phản ánh tầm quan trọng của trải nghiệm dịch vụ đối với người dùng thẻ. Khách hàng tại Gò Công Tây đánh giá cao sự tiện lợi, tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng và khả năng hỗ trợ khách hàng hiệu quả. Yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), trong đó chất lượng dịch vụ có thể ảnh hưởng đến nhận thức hữu ích và thái độ đối với việc sử dụng. Khi dịch vụ chất lượng cao, khách hàng sẽ cảm thấy thẻ hữu ích hơn và có thái độ tích cực hơn. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ ở các điểm giao dịch vật lý mà còn trên các kênh số như ATM, ứng dụng ngân hàng di động là rất cần thiết để gia tăng sự hài lòng và khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ một cách thường xuyên. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Rauf và cộng sự (2023), Phạm Thị Thu Hiền (2023).

Đối với nhận thức hữu ích: Tham số ước lượng 0,220 cho thấy khi nhận thức hữu ích tăng 1 đơn vị, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,220 đơn vị. Điều này chứng tỏ việc khách hàng cảm nhận được các tiện ích và lợi ích thực sự mà thẻ ghi nợ mang lại là yếu tố thúc đẩy hành vi sử dụng. Nhận thức hữu ích là một thành phần cốt lõi của Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (Davis, 1989), và cũng là một niềm tin hành vi trong cả thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen và Fishbein, 1980). Việc người dân thấy thẻ ghi nợ “hữu ích” hơn các phương thức truyền thống như tiền mặt, đặc biệt trong các giao dịch lớn hoặc khi cần kiểm soát chi tiêu, sẽ là động lực để họ thay đổi thói quen. Agribank Gò Công Tây cần tiếp tục truyền thông mạnh mẽ về các lợi ích cụ thể và thiết thực của thẻ, không chỉ về tính năng mà còn về giá trị gia tăng trong cuộc sống hàng ngày của khách hàng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Dissy và cộng sự (2018), Lương Mai Hằng và cộng sự (2023), Phạm Thị Thu Hiền (2023).

Đối với sự đáp ứng: Với tham số ước lượng là 0,141, cho thấy khi sự đáp ứng tăng 1 đơn vị, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,141 đơn vị. Mặc dù tác động có phần thấp hơn so với các yếu tố khác, nhưng nó vẫn là một yếu tố quan trọng. Khả năng của Agribank Gò Công Tây trong việc phản hồi nhanh chóng, linh hoạt và hiệu quả trước các yêu cầu, thắc mắc hoặc vấn đề phát sinh liên quan đến thẻ là yếu tố then chốt để duy trì sự tin cậy và hài lòng của khách hàng. Yếu tố này liên quan đến kiểm soát hành vi cảm nhận trong thuyết hành vi dự định (TPB), khi một dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt, kịp thời sẽ giúp giải quyết các vướng mắc, giảm thiểu sự khó chịu và củng cố lòng tin, khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng thẻ mà không lo ngại về các vấn đề phát sinh. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Rauf và cộng sự (2023), Nguyễn Thị Quỳnh Châu và Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2023).

Đối với ảnh hưởng xã hội: Tham số ước lượng 0,179 cho thấy khi ảnh hưởng xã hội tăng 1 đơn vị, quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây sẽ tăng 0,179 đơn vị. Điều này phản ánh một thực tế rằng hành vi sử dụng thẻ không chỉ bị chi phối bởi các yếu tố cá nhân mà còn chịu tác động đáng kể từ môi trường xã hội xung quanh. Yếu tố này chính là “chuẩn mực chủ quan” trong cả thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi dự định (TPB). Khi người thân, bạn bè, đồng nghiệp hoặc cộng đồng mà khách hàng là thành viên có xu hướng sử dụng thẻ ghi nợ, hoặc có những đánh giá tích cực về việc sử dụng thẻ, thì bản thân khách hàng đó cũng có nhiều khả năng chấp nhận và sử dụng. Agribank Gò Công Tây có thể tận dụng yếu tố này bằng cách khuyến khích các chương trình giới thiệu, phát triển các mạng lưới khách hàng thân thiết, hoặc truyền thông về lợi ích của việc thanh toán không tiền mặt để tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Dissy và cộng sự (2018).

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Chương này đã thực hiện phân tích định lượng dựa trên số liệu khảo sát từ 287 Khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Chi nhánh Gò Công Tây. Mục tiêu chính là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng. Quá trình phân tích được tiến hành qua các bước chặt chẽ. Đầu tiên, thống kê mô tả mẫu nghiên cứu đã được thực hiện để hiểu rõ đặc điểm của đối tượng khảo sát về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và số năm sử dụng thẻ, cho thấy mẫu khảo sát tập trung vào đối tượng nữ giới, độ tuổi lao động chính, làm công nhân/nông dân, có thu nhập trung bình và kinh nghiệm sử dụng thẻ lâu năm. Tiếp theo, các thang đo được đánh giá về độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Với hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của các thang đo đều vượt ngưỡng 0,6 (trong khoảng từ 0,706 đến 0,844), và tương quan biến tổng của từng biến quan sát đều cao hơn 0,3, đồng thời không có biến nào cần loại bỏ, đã đảm bảo tính nhất quán và phù hợp của dữ liệu. Sau đó, phân tích khám phá nhân tố (EFA) đã được áp dụng để xác định cấu trúc nhân tố của các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ của các quan sát vào từng nhân tố đại diện (mặc dù kết quả EFA cụ thể chưa được cung cấp trong các bảng dữ liệu).

Cuối cùng, các nhân tố đại diện đã được xác định từ EFA được đưa vào phân tích hồi quy đa biến. Mô hình hồi quy nhằm xác định mức độ và chiều hướng tác động của các biến độc lập bao gồm: Độ tin cậy (DTC), Chi phí dịch vụ phù hợp (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SDU),và Ảnh hưởng xã hội (AHXH) đến Quyết định sử dụng thẻ ghi nợ (QDSD). Kết quả hồi quy đã chỉ ra rằng tất cả sáu biến độc lập nêu trên đều có tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây, với P-value đều bằng 0,000 và các hệ số hồi quy dương. Quan trọng hơn, giả định rằng mô hình hồi quy được xây dựng không vi phạm bất kỳ hiện tượng khuyết tật nào (ví dụ: đa cộng tuyến, phương sai sai số không đồng nhất, tự tương quan của phần dư) đã đảm bảo tính vững chắc và đáng tin cậy của các ước lượng. Những phát hiện này cung cấp cơ sở vững chắc để chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu đã được đề xuất và đi sâu vào thảo luận kết quả.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. KẾT LUẬN Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Đề án này tập trung vào việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ tài chính, các mô hình đánh giá hành vi chấp nhận công nghệ và dịch vụ, các công trình nghiên cứu liên quan còn tồn tại các khoảng trống, từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất mô hình phù hợp với bối cảnh Agribank Chi nhánh Gò Công Tây đối với dịch vụ thẻ ghi nợ.

Mặt khác, thông qua nghiên cứu định tính đã hoàn thành mục tiêu thứ nhất là xác định được các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Chi nhánh Gò Công Tây, đồng thời hiệu chỉnh các thang đo gốc cho phù hợp với bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam và áp dụng cho dịch vụ thẻ ghi nợ. Các yếu tố được xác định bao gồm: Độ tin cậy, Chi phí dịch vụ phù hợp, Chất lượng dịch vụ, Nhận thức hữu ích, Sự đáp ứng và Ảnh hưởng xã hội.

Sau đó, thông qua việc khảo sát chính thức 287 khách hàng cá nhân (KHCN) đang sử dụng thẻ ghi nợ, dữ liệu này đã được thống kê và phân tích bằng phần mềm SPSS 27.0. Nhờ đó, mục tiêu thứ hai được hoàn thành khi xác định được các yếu tố đều tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ. Cụ thể, kết quả hồi quy cho thấy các biến số: Độ tin cậy (DTC), Chi phí dịch vụ phù hợp (CPDV), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Nhận thức hữu ích (NTHI), Sự đáp ứng (SDU) và Ảnh hưởng xã hội (AHXH) đều có tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ. Điều này phù hợp với thực tế và bối cảnh hoạt động của Agribank Chi nhánh Gò Công Tây với dịch vụ thẻ ghi nợ, khẳng định các yếu tố này là quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi sử dụng của khách hàng.

Cuối cùng, dựa trên các hệ số hồi quy đã được xác định, đề án sẽ có những hàm ý quản trị cụ thể cho các lãnh đạo Agribank Chi nhánh Gò Công Tây để có những chiến lược nâng cao trải nghiệm và tiện ích của dịch vụ thẻ ghi nợ, từ đó có thể thu hút thêm và giữ chân được khách hàng một cách hiệu quả trong tương lai.

5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2.1. Củng cố và nâng cao độ tin cậy của ngân hàng Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Độ tin cậy là nền tảng vững chắc cho mọi dịch vụ tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực thẻ ghi nợ, nơi khách hàng đặt niềm tin vào sự an toàn của tài sản và thông tin cá nhân. Agribank Gò Công Tây cần ưu tiên đầu tư vào các hệ thống bảo mật công nghệ thông tin tiên tiến, áp dụng các chuẩn mực quốc tế về bảo mật dữ liệu khách hàng. Điều này bao gồm việc thường xuyên kiểm tra, nâng cấp hệ thống phòng chống tội phạm mạng, mã hóa dữ liệu giao dịch và thông tin cá nhân, đồng thời triển khai các giải pháp xác thực đa yếu tố để tăng cường an toàn cho mọi giao dịch thẻ.

Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, sự minh bạch trong mọi hoạt động và chính sách cũng góp phần xây dựng độ tin cậy. Agribank Gò Công Tây nên đảm bảo mọi thông tin về dịch vụ thẻ, điều khoản, điều kiện sử dụng, và các quy định liên quan đến bảo mật đều được truyền tải rõ ràng, dễ hiểu đến khách hàng. Việc công khai các quy trình xử lý khiếu nại, sự cố (như mất thẻ, giao dịch lỗi) và đảm bảo thời gian phản hồi nhanh chóng, hiệu quả sẽ giúp khách hàng cảm thấy an tâm và được bảo vệ.

Ngoài ra, việc duy trì một hình ảnh thương hiệu nhất quán và uy tín thông qua các hoạt động cộng đồng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quản lý ngành cũng rất quan trọng. Agribank Gò Công Tây cần tận dụng lợi thế là một ngân hàng lớn, có bề dày lịch sử để củng cố niềm tin khách hàng, đặc biệt là nhóm đối tượng có tâm lý thận trọng trong giao dịch tài chính như nông dân và những người lớn tuổi. Điều này sẽ khuyến khích họ không chỉ sử dụng mà còn giới thiệu thẻ ghi nợ của Agribank Gò Công Tây cho người thân và bạn bè.

5.2.2. Tối ưu hóa và đảm bảo tính phù hợp của chi phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn và duy trì thẻ của khách hàng, đặc biệt là ở các nhóm đối tượng có thu nhập trung bình như công nhân và nông dân tại Gò Công Tây, nơi sự nhạy cảm về giá là rất cao. Agribank Gò Công Tây cần liên tục rà soát và phân tích các khoản mục phí (phí thường niên, phí giao dịch, phí rút tiền nội/ngoại mạng, phí truy vấn số dư, v.v.) để đảm bảo chúng cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên thị trường và phù hợp với giá trị mà khách hàng nhận được. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Chi nhánh có thể xem xét áp dụng các chính sách phí linh hoạt, ví dụ như miễn phí thường niên trong năm đầu sử dụng, giảm phí rút tiền cho các giao dịch nội mạng, hoặc các gói ưu đãi tích hợp nhiều tiện ích với mức phí tổng thể hấp dẫn hơn. Đối với các giao dịch nhỏ lẻ hoặc phát sinh thường xuyên, việc giảm thiểu hoặc đơn giản hóa cấu trúc phí sẽ khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ thay vì tiền mặt.

Bên cạnh đó, sự minh bạch về phí là yếu tố then chốt. Mọi khoản phí phải được công bố rõ ràng, dễ hiểu tại các điểm giao dịch, trên website, ứng dụng di động và trong các hợp đồng sử dụng thẻ. Agribank Gò Công Tây nên tránh các khoản phí ẩn hoặc phí phát sinh bất ngờ để xây dựng lòng tin và sự hài lòng cho khách hàng. Việc giải thích chi tiết về lợi ích tương xứng với mức phí sẽ giúp khách hàng cảm thấy khoản chi trả là hợp lý và có giá trị.

5.2.3. Liên tục cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trải nghiệm của khách hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến tần suất sử dụng thẻ. Agribank Gò Công Tây cần tập trung cải thiện tốc độ và sự tiện lợi trong mọi giao dịch thẻ, từ khâu phát hành đến các giao dịch thường nhật tại ATM/CDM, POS và kênh trực tuyến. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ, đảm bảo các thiết bị hoạt động ổn định, ít lỗi, và quy trình xử lý giao dịch được tối ưu hóa để giảm thời gian chờ đợi.

Đội ngũ nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp chất lượng dịch vụ. Agribank Gò Công Tây cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên cho cán bộ, nhân viên về kiến thức sản phẩm thẻ, kỹ năng giao tiếp, và đặc biệt là kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp và thân thiện. Việc có một đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình, hiểu rõ các vấn đề khách hàng đang gặp phải sẽ giúp giải quyết các trục trặc hiệu quả, từ đó nâng cao sự hài lòng và củng cố niềm tin của khách hàng.

Hơn nữa, việc thu thập và phản hồi ý kiến khách hàng một cách chủ động là rất cần thiết. Agribank Gò Công Tây nên thiết lập các kênh phản hồi đa dạng (hộp thư góp ý, khảo sát trực tuyến, đường dây nóng) để nắm bắt những điểm chưa hài lòng và cải thiện kịp thời. Việc minh chứng cho khách hàng thấy rằng ý kiến của họ được lắng nghe và có sự thay đổi tích cực sẽ khuyến khích họ tiếp tục sử dụng dịch vụ và đóng góp ý kiến xây dựng.

5.2.4. Tăng cường truyền thông và nâng cao nhận thức về hữu ích của thẻ

Mặc dù thẻ ghi nợ đã phổ biến, nhưng nhiều khách hàng, đặc biệt là những người chưa quen với thanh toán số, có thể chưa nhận thức đầy đủ về tất cả các tiện ích và lợi ích mà thẻ mang lại. Agribank Gò Công Tây cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông giáo dục, không chỉ tập trung vào tính năng kỹ thuật mà còn nhấn mạnh giá trị thực tế mà thẻ mang lại trong cuộc sống hàng ngày. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

Các chiến dịch này nên sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng khách hàng (ví dụ: các lợi ích cho nông dân khi mua vật tư, cho công nhân khi nhận lương và chi tiêu). Chi nhánh có thể tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, phát tờ rơi, video hướng dẫn ngắn gọn trên các kênh mạng xã hội địa phương, hoặc hợp tác với các điểm chấp nhận thanh toán để minh họa cách sử dụng thẻ một cách tiện lợi và an toàn.

Việc nhấn mạnh các lợi ích cụ thể như sự an toàn khi không mang theo nhiều tiền mặt, khả năng quản lý chi tiêu dễ dàng thông qua sao kê hoặc ứng dụng di động, và sự tiện lợi khi thanh toán trực tuyến hoặc tại các điểm POS sẽ giúp khách hàng thấy được giá trị hữu hình của việc sử dụng thẻ. Khi khách hàng nhận thấy thẻ thực sự làm cho cuộc sống của họ dễ dàng và an toàn hơn, họ sẽ có động lực mạnh mẽ để sử dụng thẻ thường xuyên hơn.

5.2.5. Cải thiện khả năng sự đáp ứng và hỗ trợ khách hàng

Khả năng đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả trước các vấn đề phát sinh là yếu tố then chốt để duy trì sự hài lòng và niềm tin của khách hàng, đặc biệt khi họ gặp sự cố với thẻ ghi nợ (ví dụ: mất thẻ, bị lỗi giao dịch, cần tra cứu thông tin khẩn cấp). Agribank Gò Công Tây cần thiết lập và tối ưu hóa các kênh hỗ trợ khách hàng đa dạng và dễ tiếp cận.

Điều này bao gồm việc đảm bảo đường dây nóng hỗ trợ 24/7 hoạt động hiệu quả, đội ngũ tổng đài viên được đào tạo chuyên nghiệp để giải quyết vấn đề nhanh chóng. Bên cạnh đó, các kênh hỗ trợ trực tuyến như chatbot, chức năng chat trong ứng dụng di động hoặc Internet Banking cũng cần được phát triển để cung cấp sự hỗ trợ tức thời. Chi nhánh cũng nên có quy trình rõ ràng và nhanh gọn cho việc xử lý các yêu cầu như khóa/mở thẻ khẩn cấp, tra soát giao dịch, hoặc cấp lại thẻ.

Việc giảm thiểu thời gian chờ đợi và đảm bảo mọi thắc mắc, sự cố của khách hàng đều được giải quyết triệt để sẽ tạo ra sự yên tâm. Khi khách hàng biết rằng họ luôn nhận được sự hỗ trợ kịp thời và hiệu quả, họ sẽ cảm thấy an toàn hơn khi phụ thuộc vào thẻ ghi nợ cho các giao dịch tài chính quan trọng của mình. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

5.2.6. Tận dụng và phát huy ảnh hưởng xã hội để thúc đẩy sử dụng thẻ

Hành vi sử dụng thẻ ghi nợ không chỉ là quyết định cá nhân mà còn chịu tác động đáng kể từ các chuẩn mực và ảnh hưởng xã hội. Agribank Gò Công Tây có thể tận dụng yếu tố này để tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng. Chi nhánh có thể triển khai các chương trình khuyến khích khách hàng hiện tại giới thiệu người thân, bạn bè sử dụng thẻ, với các phần thưởng hoặc ưu đãi hấp dẫn cho cả người giới thiệu và người được giới thiệu.

Việc hợp tác với các tổ chức địa phương, trường học, khu công nghiệp hoặc hợp tác xã nông nghiệp để tổ chức các buổi giới thiệu về lợi ích của thanh toán không tiền mặt và phát hành thẻ cũng là một cách hiệu quả. Khi cộng đồng nhìn nhận việc sử dụng thẻ là một xu hướng văn minh, hiện đại và được nhiều người tin dùng, sẽ hình thành một chuẩn mực xã hội tích cực khuyến khích các cá nhân khác chấp nhận.

Ngoài ra, Agribank Gò Công Tây có thể sử dụng các kênh truyền thông địa phương (báo chí, đài phát thanh/truyền hình, mạng xã hội) để lan tỏa các câu chuyện thành công, chia sẻ kinh nghiệm tích cực của khách hàng đã chuyển từ tiền mặt sang thẻ. Việc xây dựng hình ảnh Agribank Gò Công Tây là một phần không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế và đời sống cộng đồng tại địa phương sẽ góp phần tạo ra một môi trường xã hội ủng hộ việc sử dụng thẻ ghi nợ.

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

5.3.1. Hạn chế của đề án

Quá trình thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này đối mặt với một số khó khăn nội tại, chủ yếu xuất phát từ phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Tính trung thực của dữ liệu phụ thuộc lớn vào sự hợp tác, mức độ am hiểu và sự sẵn lòng chia sẻ của người trả lời. Điều này tiềm ẩn rủi ro về độ chính xác và tính khách quan của thông tin thu được, có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa của kết quả. Ngoài ra, sau khi thu thập, dữ liệu còn ở dạng thô và cần trải qua các bước xử lý, làm sạch và nhập liệu vào phần mềm thống kê. Quy trình này không chỉ tiêu tốn nhiều thời gian cho việc kiểm tra, đối chiếu mà còn khó tránh khỏi những sai sót tiềm ẩn trong quá trình nhập liệu thủ công hoặc chuyển đổi định dạng, ảnh hưởng đến tính chính xác của các phân tích.

Trong khuôn khổ của đề án này, tác giả đã tập trung xem xét sáu yếu tố chính được giả thuyết là tác dụng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Chi nhánh Gò Công Tây, bao gồm: Độ tin cậy, Chi phí dịch vụ phù hợp, Chất lượng dịch vụ, Nhận thức hữu ích, Sự đáp ứng và Ảnh hưởng xã hội. Tuy nhiên, trong thực tế, có thể tồn tại nhiều nhân tố quan trọng khác cũng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ này (ví dụ: nhân tố công nghệ ngân hàng số, tính cá nhân hóa, các chương trình khuyến mãi cụ thể của ngân hàng đối tác, hoặc mức độ tương tác qua ứng dụng di động) mà chưa được đưa vào phạm vi khảo sát do giới hạn về thời gian, nguồn lực và phạm vi đề tài. Việc bỏ qua các yếu tố này có thể làm cho chưa hoàn chỉnh hoặc chưa phản ánh hết mức độ phức tạp của hành vi khách hàng trong việc sử dụng thẻ ghi nợ.

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Để khắc phục các hạn chế đã nêu và cung cấp cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng cá nhân, các hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất như sau:

Mở rộng quy mô và phạm vi khảo sát: Nghiên cứu trong tương lai nên tiến hành thu thập dữ liệu với quy mô mẫu lớn hơn, không chỉ giới hạn ở một chi nhánh mà có thể mở rộng ra nhiều chi nhánh của Agribank trong cùng khu vực hoặc các khu vực khác. Điều này cho phép nghiên cứu bao quát được toàn bộ tổng thể khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả hơn, tăng cường tính đại diện và khả năng khái quát hóa của kết quả nghiên cứu đối với các sản phẩm thẻ ghi nợ của Agribank.

Bổ sung các yếu tố mới: Các nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét bổ sung các nhân tố tiềm năng khác được nhận định là có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ của khách hàng, ví dụ như nhân tố công nghệ (mức độ thân thiện và tính năng của ứng dụng di động, các giao dịch thẻ trực tuyến), các yếu tố liên quan đến tính cá nhân hóa của dịch vụ, ảnh hưởng của các chiến dịch marketing hoặc chương trình khuyến mãi cụ thể, cũng như các nhân tố kinh tế – xã hội vĩ mô tác động đến xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt. Việc tích hợp thêm các biến này sẽ mang lại cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về hành vi của người dùng thẻ ghi nợ.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Chương 5 của đề án này đã tổng hợp các kết quả phân tích thực nghiệm từ Chương 4 và đưa ra những hàm ý quản trị thiết thực. Các hàm ý này xuất phát từ việc xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Gò Công Tây, bao gồm Độ tin cậy, Chi phí dịch vụ phù hợp, Chất lượng dịch vụ, Nhận thức hữu ích, Sự đáp ứng và Ảnh hưởng xã hội. Ngoài ra, tác giả cũng đã nhận diện những hạn chế của nghiên cứu, đặc biệt là trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu (liên quan đến tính trung thực của phản hồi và rủi ro nhập liệu), cũng như giới hạn về số lượng nhân tố được khảo sát (chưa bao gồm các yếu tố như công nghệ ngân hàng số hay tính cá nhân hóa). Từ những hạn chế này, Chương 5 đã định hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo, không chỉ liên quan đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank Chi nhánh Gò Công Tây nói riêng, mà còn hướng tới mục tiêu tổng quát hóa lên cho cả hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank

One thought on “Luận văn: KQNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank

  1. Pingback: Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *