Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mục đích của chương bốn là phân tích dữ liệu đã thu thập được thông qua việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp độ tin cậy của Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy, kiểm định sự khác biệt.

4.1 Thống kê mô tả

4.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Dữ liệu phân tích dựa vào số liệu thu thập được từ 446 bảng câu hỏi khảo sát hợp lệ. Kết quả nghiên cứu được mô tả cụ thể sau đây:

Bảng 4.1: Thông tin mẫu khảo sát

  • Giới tính

Theo kết quả nghiên cứu được phân tích từ 446 bảng câu hỏi, cho thấy du khách có giới tính là nữ chiếm 55.8% tổng số lượng bảng câu hỏi hợp lệ, 197 du khách còn lại có  giới tính là nam chiếm 44.2 %. Kết quả cho thấy lượng khách du lịch hiện tại tham quan thành phố là phụ nữ vì họ là những người luôn quan tâm đến hoạt động du lịch, tham quan du lịch. Đánh giá nơi tham quan nào hấp dẫn và  lôi cuốn họ tham quan ở những lần tiếp theo

  • Độ tuổi

Trong mẫu nghiên cứu có 164 khách du lịch có độ tuổi dưới 18 tuổi chiếm 15.0% tổng mẫu điều tra, 156 khách du lịch có độ tuổi từ 18 tuổi đến dưới 30 tuổi chiếm 35%, 138 khách du lịch có độ tuổi từ 31 đến dưới 43 chiếm 30.9 %, 36 khách du  lịch có độ tuổi từ 44 đến 56 tuổi chiếm 8.1% và độ tuổi trên 56 tuổi là 49 khách du lịch chiếm 11.0 % mẫu điều tra. Điều này cho thấy hơn 74% khách du lịch trong mẫu nghiên cứu có độ tuổi từ 18 tuổi đến 56 tuổi, đây là độ tuổi có việc làm và sự tự chủ về tài chính khi quyết định lựa chọn nơi tham quan du lịch khá phù hợp trong điều kiện thực tế.

  • Thu nhập Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Kết quả nghiên cứu cho thấy 44 khách du lịch trả lời có mức thu nhập dưới 500 USD/ tháng (chiếm 9.9%), 167 khách du lịch trả lời có mức thu nhập hàng tháng từ 500USD đến dưới 1000 USD/ tháng (chiếm 37.4%), 121 khách du lịch trả lời có mức thu nhập từ 1000 USD/tháng đến dưới 2000USD/ tháng (chiếm 27.1%) và 74 khách du lịch trả lời có thu nhập cao trên 2000USD/tháng đến 3000USD/tháng (chiếm 16.6%). Điều này thể hiện gần 71.1% khách du lịch trong nghiên cứu đều là những người có mức thu nhập trãi rộng từ 500USD/ tháng đến trên 3000USD/ tháng và họ đi tham quan du lịch vì thư giãn, trãi nghiệm và vì công việc. Đồng thời cho thấy giá sản phẩm du lịch là hợp lý phù hợp với mọi đối tượng khách du lịch với mức thu nhập khác nhau.

4.1.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Theo kết quả thống kê mô tả, hầu hết các biến quan sát có mức độ cảm nhận từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Điều này chứng tỏ có sự khác nhau về mức độ sự quay lại tham quan du lịch tại Tp.HCM của từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Du Lịch

4.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số alpha lớn hơn 0.6 và có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 sẽ giữ lại cho nghiên cứu tiếp theo (Nunnally và Burnstein, 1994 trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Sau khi đánh giá thang đo nghiên cứu tiếp tuc̣ thưc̣ hiện phân tích nhân tố khám phá EFA. Kiểm điṇh Bartlett’s được dùng để kiểm điṇh giả thuyết Ho là các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể còn KMO dùng để kiểm tra xem kích thước mâũ ta có được có phù hơp̣ với phân tích nhân tố hay không. Tri ̣số KMO trong nghiên cứu này là 0,775 với mức ý nghiã 0,000 cho thấy các nhân tố có độ kết dính với nhau và hoàn toàn phù hơp̣ với phân tích nhân tố.

Kết quả sau khi phân tích EFA cho thấy hệ số KMO của các nhóm biến là 0.775, thỏa điều kiện 0.5 < KMO < 1 với mức ý nghĩa là Sig.= 0.000 trong kiểm định Barlett’s (Sig<0.05) (bảng 4.4). Điểm dừng khi rút trích các nhân tố tại eigenvalues =1.000, tổng phương sai trích được là 73.182%, các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.; điều này thể hiện kết quả phân tích nhân tố là phù hợp và các biến tương quan với nhau trong tổng thể và số nhân tố trích được là 12 hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về các nhân tố tác động đến sự quay lại của du khách đến thành phố.

Bảng 4.4: Kết quả kiểm điṇh KMO và mức ý nghiã

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố

12 nhân tố trong bảng 4.5 được mô tả như sau:

  • Nhân tố 1: Địa điểm mua sắm
  • Nhân tố 2: Sự hài lòng
  • Nhân tố 3: Văn hóa
  • Nhân tố 4: Cơ sở lưu trú
  • Nhân tố 5: Ẩm thực
  • Nhân tố 6: Thái độ nhân viên phục vụ
  • Nhân tố 7: An ninh
  • Nhân tố 8: Liên kết
  • Nhân tố 9: Di tích lịch sử
  • Nhân tố 10: Vệ sinh môi trường
  • Nhân tố 11: Người dân địa phương
  • Nhân tố 12: Giao thông

Kết quả sau khi phân tích EFA cho thấy hệ số KMO của nhóm sự quay lại tham quan du lịch là là 0.833, thỏa điều kiện 0.5 < KMO < 1 với mức ý nghĩa là Sig.= 0.000 trong kiểm định Barlett’s (Sig<0.05) (bảng 4.6). Điểm dừng khi rút trích các nhân tố tại eigenvalues =1.000, tổng phương sai trích được là 74.978%, các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.5; điều này thể hiện kết quả phân tích nhân tố là phù hợp và các biến tương quan với nhau trong tổng thể và số nhân tố trích được là 1 hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về sự quay lại tham quan du lịch.

Bảng 4.6: Kết quả kiểm điṇh KMO và mức ý nghiã

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố

  • Gồm 4 biến quan sát của thành phần “sự quay lại tham quan du lịch” được đặt tên là “sự quay lại”
  • Mô hình lý thuyết được giữ nguyên gồm 12 biến độc lập tác động đến sự quay lại. Sau đó, nghiên cứu tiến hành phân tích hồi quy bội. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Hình 4.1 Mô hình chính thức

4.3. Phân tích hệ số tương quan 

Bước đầu tiên khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội là xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với từng biến phụ thuộc và chính giữa các biến độc lập với nhau. Vì nếu có bất cứ liên hệ tương quan qua lại chặt chẽ nào giữa các biến độc lập có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả của phân tích hồi quy bội.

Bảng 4.8: Ma trận hệ số tương quan

  • **. Tương quan ở mức ý nghĩa 0.01 (2-đuôi).
  • *. Tương quan ở mức ý nghĩa 0.05 (2-đuôi).
  •   Kết quả phân tích cho thấy có sự tương quan giữa tất cả các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình

4.4 Phân tích hồi quy bội

  • Nghiên cứu tiến hành phân tích hồi quy bội với từng mô hình nghiên cứu.
  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp đưa vào một lượt (phương pháp enter) khi phân tích hồi quy bội. Cụ thể:

Bảng 4.9: Các thông số thống kê từng biến độc lập của mô hình

Ta thấy Mức ý nghĩa của các biến đều có ý nghĩa về mặt thống kê vì có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0.05. Ngoài ra, ta cũng thấy rằng hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10 chứng tỏ không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Phương trình hồi quy thể hiện sự quay trở lại của khách du lịch dự đoán theo tất cả các biến độc lập là:

Sự quay lại = -1.940 + 0.118 (Sự hài lòng) + 0.134 (Âm thực) + 0.171 (Điểm mua sắm) + 0.104 (Môi trường) + 0.153 (Thái độ nhân viên) + 0.117 (văn hóa) + 0.099 (Cơ sở lưu trú) + 0.209 (người dân địa phương) + 0.072 (Giao thông) + 0.139 (di tích lịch sử) + 0.077 (liên kết) + 0.111 (An ninh)

  • Kiểm định giả thuyết:

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mười hai biến có mức ý nghĩa < 0.05 nghĩa là sáu biến này đều có ý nghĩa thống kê. Cả mười hai biến này đều tác động dương đến sự quay lại của du khách đến Tp.HCM. Do đó, nghiên cứu chấp nhận 12 giả thuyết đặt ra.

Kết quả cũng cho ta thấy được mức độ tác động của các biến độc lập đến sự tham quan trở lại của du khách: biến người dân địa phương có hệ số beta là 0.209, biến thái độ nhân viên có hệ số beta là 0.153…

  • Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy, ta dùng hai hệ số là hệ số xác định R2 hiệu chỉnh và kiểm định F

Bảng 4.10: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình

Qua bảng 4.10, hệ số R2 hiệu chỉnh là 0.482. Hệ số R2 hiệu chỉnh nhỏ hơn R2 vì vậy dùng hệ số R2 hiệu chỉnh để đánh giá độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn vì nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình chứng tỏ mô hình hồi quy là phù hợp để giải thích các nhân tố yêu trên tác động đến sự quay lại của du khách Ý nghĩa của hệ số R2 hiệu chỉnh là 48.2% sự biến thiên của sự quay lại của du khách được giải thích bởi mười hai biến độc lập đưa ra trong mô hình.

  • Kiểm định Durbin – Watson

Kiểm định Durbin – Watson dùng để kiểm tra tính tương quan chuỗi trong sai số đo lường, khi giá trị Durbin – Watson gần bằng 2 thì phần dư không có tương quan chuỗi với nhau. Kết quả trong mô hình Durbin – Watson là 1.586 cho thấy không có sư ̣ tương quan giữa các phần dư. Điều này có ý nghiã là mô hình hồi quy không vi phaṃ giả điṇh về tính độc lập của sai số.

Bảng 4.11: Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Từ kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình (bảng 4.11), ta thấy giá trị F là 35.463 và có mức ý nghĩa rất nhỏ 0.000 nhỏ hơn 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ với độ tin cậy 95%. Hay nó cách khác, mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu và các biến độc lập trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc.

  • Kiểm tra liên hệ tuyến tính

  Theo Hoàng Troṇg & Chu Nguyêñ Mộng Ngoc̣ (2008) thì sư  ̣thay đổi có hệ

thống giữa các giá tri ̣dư ̣ đoán và phần dư chứng tỏ rằng giả đin h có quan hệ tuyến tính đã bi ̣vi phaṃ và nếu giả điṇh tuyến tính được thỏa mãn (đúng) thì phần dư phải phân tán ngâũ nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0.

Hình 4.2 Biểu đồ phân tán phần dư và giá tri ḍư ̣đoán của mô hình hồi quy bội

Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và các giá tri ̣dư ̣ đoán mà mô hình hồi quy tuyến tính (Hình 4.2) cho ta thấy các giá tri ̣phần dư phân tán một cách ngâũ nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứng tỏ rằng giả điṇh liên hệ tuyến tính không bi ṿi phaṃ .

  • Kiểm điṇh bằng biểu đồ Histogram

Hình 4.3: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa

Trong biểu đồ Histogram phần dư chuẩn hóa cho thấy phân phối của phần dư xấp xỉ chuẩn (có giá trị trung bình xấp xỉ bằng 0 và độ lệch chuẩn là 0.995 xấp xỉ bằng 1). Do đó, có thể kết luận rằng giả điṇh về phân phối chuẩn của phần dư không bi ṿi phaṃ .

Tiểu kết chương 4: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Chương này đã giới thiệu các kết quả nghiên cứu có được từ việc xử lý và phân tích số liệu thu thập được. Trước tiên, dữ liệu đã được sàng lọc, làm sạch và mã hóa trước khi có thể cho tiến hành xử lý. Phần mô tả mẫu đã giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về mẫu nghiên cứu theo giới tính, thu nhập. Việc xác định hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố đã giúp ta khẳng định được 12 yếu tố từ trong thành phần thang đo có độ tin cậy trong việc đo lường các yếu tố ảnh hưởng. Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính được tiến hành với phương pháp bình phương bé nhất thông thường đã giúp tác giả tìm ra phương trình hồi quy tuyến tính cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự quay lại du lịch của khách du lịch quốc tế. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 12 yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế là: An ninh chính trị, Cơ sở lưu trú, Liên kết với các điểm du lịch tỉnh khác, Sự hài lòng của chuyến đi trước,  Văn hóa, Di tích lịch sử, Thái độ nhân viên phục vụ, Ẩm thực, Người dân địa phương thân thiện, Địa điểm mua sắm, Giao thông, Vệ sinh môi trường.

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Bằng việc sử dụng công cụ phân tích là phần mềm SPSS, tác giả có được kết quả nghiên cứu ở chương 4. Theo đó, tác giả đã thực hiện việc đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM. Trong chương này, dựa trên các thông tin được chọn lọc từ quá trình phân tích và kết quả thu được, tác giả sẽ bàn luận đến việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn.

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Nghiên cứu đã đánh giá được mức độ tác động của từng yếu tố đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM như sau:

Bảng 5.1: Mức độ tác động của từng yếu tố đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM

Kết quả nghiên cứu đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu.

So với kết quả nhiên cứu của một vài tác giả như: Bo Hu (2003), Hồ Huy Tựu và Trần Thị Ái Cẩm (2012), Võ Thị Cẩm Nga (2014), Lưu Đức Thanh Hải và Nguyễn Hồng Giang (2011), Trần Thị Kim Thoa (2015), Phạm Tô Thục Hân (2014), Phùng Vũ Bảo Ngọc (2014) cũng có mối tương đồng giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. Tuy nhiên, nghiên cứu này có bổ sung thêm một số yếu tố: di tích lịch sử, địa điểm mua sắm, liên kết với các điểm du lịch tỉnh khác, an ninh chính trị và văn hóa ảnh hưởng đến du khách là một sự khác biệt với các nghiên cứu trước đây.

Về hệ thống thang đo: Kết quả nghiên cứu định tính đã xây dựng thang đo gồm: Sự quay trở lại của khách du lịch quốc tế và 12 thành phần của nó với 46 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu định lượng đã điều chỉnh một phần nhỏ biến quan sát để hoàn chỉnh hơn nhưng vẫn giữ nguyên 46 biến quan sát. Nghiên cứu góp phần xây dựng thang đo đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay trở lại của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM.

Về mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý thuyết của luận văn, mô hình nghiên cứu ban đầu được đề xuất gồm 12 thành phần ảnh hưởng đến sự quay trở lại.

Kết quả phân tićh dữ liêụ thu đươc̣ từ 446 mẫu khảo sát đưa ra kết quả như sau:

Kết quả phân tićh Cronbach ‘s alpha cho thấy tất cả các biến quan sát và các biến đôc̣ lâp̣ đều đảm bảo đô ̣ tin câỵ trong đo lường, có thể sử duṇ g ở các bước phân tićh tiếp theo.

Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu đều đạt yêu cầu về giá trị, có sư ̣ phân biêṭ giữa các thang đo với nhau và cũng đaṭ sư ̣hôị tu ̣giữa các biến quan sát trong cùng thang đo.

Kết quả thu đươc̣ chấp nhâṇ 12 giả thuyết ban đầu đăṭ ra khi thành lâp̣ mô hiǹh nghiên cứu đề xuất. Theo các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây đã tìm ra một số các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại của khách du lịch như: ẩm thực – vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, cơ sở lưu trú, thái độ nhân viên phục vụ,…Kết quả nghiên cứu của tác giả đã bổ sung thêm một số các yếu tố khác như: văn hóa, an ninh, giao thông, địa điểm mua sắm, thái độ nhân viên phục vụ,… cũng có sự ảnh hưởng quan trọng đến ý định quay lại du lịch của khách du lịch quốc tế. Trong đó, tác giả tìm ra được an ninh chính trị là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM. Điều này cho thấy khách du lịch quốc tế rất quan tâm đến sự an toàn của mình khi đang đi du lịch. Việt Nam sau thời gian dài chiến tranh khốc liệt, nay đã trở thành một trong những nước có mức độ an ninh khá tốt. Điều này khiến khách du lịch cảm thấy an tâm hơn khi du lịch tại đây.

5.2 Một số hàm ý chính sách Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

5.2.1. Làm tăng sự hài lòng của khách du lịch

Sự hài lòng của khách du lịch được đo lường bằng chất lượng và dịch vụ của các điểm tham quan, chất lượng và dịch vụ của các cơ sở lưu trú, chất lượng của ẩm thực và sự phục vụ tận tình, chu đáo tại các điểm ăn uống.

Nếu điểm đến tạo được sự hài lòng ở những du khách đã từng đến thăm điểm đến đó thì chính những du khách đó sẽ truyền miệng tích cực, sẵn lòng giới thiệu đến người thân, bạn bè của mình. Vì vậy, cần duy trì và gia tăng sự hài lòng của du khách để họ trở thành “những đại sứ du lịch” của Việt Nam.

Một trong những biện pháp làm gia tăng sự hài lòng của du khách đó chính là gia tăng các dịch vụ bổ sung. Thiếu dịch vụ bổ sung không dẫn đến sự không hài lòng của khách du lịch nhưng sự hiện diện của dịch vụ bổ sung lại làm tăng sự hài lòng của khách hàng (Chase và Hayes, 1991).

5.2.2. Phát triển ẩm thực – mua sắm tại TP.HCM

TP.HCM là nơi giao thoa các giá trị văn hóa, đặc biệt là văn hóa ẩm thực. Hiện nay, ẩm thực của thành phố có thể nói là đa dạng và đầy màu sắc. Bên cạnh đó, vấn đề vệ sinh còn nhiều bất cập, ngoài ra còn có tình trạng liên quan đến giá cả, chất lượng như: giá cả quá cao so với chất lượng món ăn, hoặc chất lượng món ăn không giống với sự giới thiệu của nhà hàng/ quán ăn,… Cần có sự quản lý chặt chẽ từ các cấp chính quyền và lãnh đạo. Nên quy định các nhà hang/ quán ăn niêm yết giá cả rõ ràng để tránh tình trạng “chặt chém” du khách, đặc biệt là du khách quốc tế.

Tổ chức các sự kiện về ẩm thực trên địa bàn ngày càng phong phú với quy mô lớn hơn, chất lượng hơn, chú trọng về chiều sâu.

Bên cạnh đó, TP.HCM cần triển khai thực hiện tốt công tác quảng bá du lịch kết hợp với những sự kiện mua sắm nổi bật. Tổ chức các chương trình kích thích mua sắm hàng Việt Nam.

5.2.3. Cải thiện và nâng cao môi trường cảnh quan TP.HCM

Cần thúc đẩy tăng trưởng du lịch TP.HCM theo hướng bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch trên cơ sở tăng cường quảng bá xúc tiến, hợp tác quốc tế.

Trong thời gian tới, TP.HCM cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức để bảo vệ môi trường du lịch, ứng xử văn minh, lịch sự để xây dựng hình ảnh tốt đẹp về điểm đến, con người thành phố với khách du lịch quốc tế. Cụ thể là: tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân địa phương, người bán hàng, hướng dẫn viên,… về cách ứng xử văn minh và lịch sự.

Khuyến khích người dân địa phương và khách du lịch bảo vệ môi trường cảnh quan du lịch thành phố bằng cách không xả rác, không xả nước thải chưa qua xử lý,… Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

5.2.4. Nâng cao chất lượng và dịch vụ của các cơ sở lưu trú

Hiện nay, Việt Nam có rất nhiều loại hình cơ sở lưu trú (khách sạn hạng sao, resort, motel,…) với nhiều mức giá cả phù hợp với nhiều đối tượng du khách. Chính vì vậy cần phát huy thêm thế mạnh này. Những dịch vụ cốt lõi đem đến sự hài lòng của du khách khi trải nghiệm đó chính là cơ sở vật chất, sự tiện nghi, sạch sẽ, nhân viên chuyên nghiệp. Các dịch vụ bổ sung khác làm gia tăng thêm sự hài lòng của du khách là hệ thống mạng miễn phí, kết nối nhanh và mạnh, có khu vực quầy bar, phòng gym, hồ bơi, dịch vụ đưa đón tại sân bay đối với các khách sạn cao cấp. Để giữ chân và thu hút khách du lịch thì nên có chính sách ưu đãi như: giảm giá, tặng thức ăn,…

5.2.5. Cải thiện thái độ và chất lượng phục vụ tại điểm đến du lịch

Khách hàng không phải ai cũng có nhu cầu giống nhau, vì vậy sự cá biệt hoá trong khi phục vụ khách hàng cũng rất cần thiết. Mỗi nhóm khách hàng đều có những kỳ vọng khác nhau, nhiệm vụ của nhân viên là phát hiện ra nó và đem lại những trải nghiệm khách hàng thực sự ấn tượng.

Thái độ phục vụ cũng như sự sáng tạo của nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một dịch vụ khách hàng ngày một ấn tượng và hoàn thiện. Nếu phát huy tốt yếu tố này, việc có được sự hài lòng và trung thành của khách hàng nhờ dịch vụ khách hàng không còn là quá khó khăn.

5.2.6. Tăng cường an ninh cho khách du lịch khi tham gia du lịch

Cần xây dựng các chốt bảo vệ, an ninh tại mỗi địa phương. Các lượng lượng này nên được bố trí đều ở các điểm tham quan du lịch để bảo vệ du khách tránh khỏi những hành vi tiêu cực như: chèo kéo, móc túi,…

Cần cung cấp và phổ biến rộng rãi các số điện thoại đường dây nóng có thể hỗ trợ khách khi đi du lịch để kịp thời giải quyết các tình huống có thể xảy ra.

5.2.7. Cải thiện tình hình giao thông tại TP.HCM

Tình hình giao thông hiện nay tại TP.HCM hiện là vấn đề nan giải khi luôn trong tình trạng đông đúc mặc dù trong những thời điểm không phải là giờ cao điểm, vì vậy tình trạng ùn tắc giao thông hàng giờ đồng hồ ngay trong giờ cao điểm là điều không thể tránh khỏi. Điều này cũng gây ảnh hưởng đến tâm trạng của khách du lịch khi đi du lịch tại TP.HCM.

Vì vậy, trong thời gian tới nên mạnh dạn loại bỏ ngay các loại ôtô quá hạn sử dụng, các loại xe nhiều khói, tiếng ồn lớn gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích người dân di chuyển bằng phương tiện công cộng.

Mở rộng và cải tạo vỉa hè để chỉ dành cho người đi bộ. Cấm các phương tiện, kể cả xe đạp và xe máy để trên vỉa hè. Việc quy hoạch số lượng các cửa hàng kinh doanh mặt tiền cũng được tính toán để không gây ra sự tập trung giao thông quá đông tại một địa điểm. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

Tuyên truyền về luật an toan giao thông đường bộ tại tất cả các trường học, các đơn vị công tác trên địa bàn TP.HCM.

5.2.8. Các di tích lịch sử cần được bảo tồn và phát huy giá trị

Di tích là những bằng chứng vật chất có ý nghĩa quan trọng, minh chứng về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Di tích giúp cho con người biết được cội nguồn của dân tộc mình, hiểu về truyền thống lịch sử, đặc trưng văn hoá của đất nước và do đó có tác động ngược trở lại tới việc hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại.

Đồng thời, di tích còn mang ý nghĩa là nguồn lực cho phát triển kinh tế, một nguồn lực rất lớn, sẵn có nếu được khai thác, sử dụng tốt sẽ góp phần không nhỏ cho việc phát triển kinh tế đất nước và nó càng có ý nghĩa to lớn khi đất nước đang rất cần phát huy tối đa nguồn nội lực để phát triển.

Về cơ bản hệ thống di tích của đất nước đã được bảo vệ, chăm sóc và tu bổ bảo đảm khả năng tồn tại lâu dài. Các di tích lịch sử tiêu biểu của đất nước đều từng bước đã được đầu tư tu bổ. Tuy nhiên, cũng còn nhiều di tích đang ở trong tình trạng xuống cấp. Nhưng việc tu bổ di tích hiện nay mới chỉ tập trung vào di tích chính nổi tiếng, hầu như chưa có di tích nào được đầu tư tu bổ hoàn chỉnh từ kiến trúc tới hạ tầng, từ nội thất tới ngoại thất.  Tăng cường quản lý nhà nước và xây dựng đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, nghệ nhân, công nhân… phục vụ tu bổ di tích là vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay.

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu, tăng tính hấp dẫn của di tích nhằm thu hút nhiều hơn nữa khách tham quan; tổ chức các hoạt động văn hoá tại di tích hướng tới mục tiêu phục vụ phát triển du lịch bền vững.

Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho bảo tồn và phát huy giá trị di tích, bao gồm đội ngũ quản lý, đội ngũ nghiên cứu về di tích, các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ thuật viên, thợ nghề, nghệ nhân, những người làm công tác bảo vệ di tích ở cơ sở…

5.2.9. Tăng cường liên kết du lịch với các tỉnh khác

Liên kết du lịch với các tỉnh du lịch khác để phát triển là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm phát huy và tạo ra những sản phẩm có chất lượng. Du lịch với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, sự phát triển du lịch không chỉ nằm trong một vùng lãnh thổ, trong một tỉnh mà luôn phải vươn ra khỏi phạm vi hành chính địa phương, một quốc gia, một khu vực.

Việc hợp tác, liên kết phát triển du lịch sẽ thúc đẩy phát triển du lịch liên vùng, qua đó phát huy những tiềm năng, lợi thế, khai thác các nguồn lực một cách hiệu quả, hợp lý, đồng thời tạo mối liên kết trong việc xây dựng tour, tuyến du lịch thu hút khách du lịch. Việc liên kết là xu thế phát triển tất yếu trong giai đoạn hiện nay và tiềm năng.

Các điểm du lịch cần được kết nối với nhau trong vùng hoặc liên vùng nhằm hình thành các hành trình di sản văn hóa – tuyến, tour du lịch hoàn chỉnh, để có thể khai thác liên hoàn, phục vụ nhiều loại đối tượng du khách với các nhu cầu đa dạng khác nhau. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại của khách DL quốc tế

One thought on “Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự quay lại khách DL quốc tế

  1. Pingback: Luận văn: Phương pháp nghiên cứu sự quay lại khách DL quốc tế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *