Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường Tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về tình hình giáo dục – đào tạo tại trường Tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

2.1.1 Quy mô học sinh, lớp

  • Bảng 2.1. Quy mô các khối, học sinh của nhà trường

So với năm học 2024-2025, số lớp và số HS tăng lên rõ rệt, đặc biệt là số HS tăng 190 HS. Trong khi đó, số lớp chỉ tăng 2 lớp. Như vậy, sĩ số HS của từng lớp cũng được tăng đáng kể, chủ yếu là sĩ số đầu vào – lớp 1.

2.1.2. Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên

  • Bảng 2.2. Trình độ đội ngũ giáo viên của nhà trường

Số liệu thống kế trên cho thấy tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học trở lên của nhà trường chiến đa số. Đây cung là yếu tố thể hiện chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường.

  • Bảng 2.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường

Trong năm học 2024 – 2025, tổng số GV là 48 (4 GV hợp đồng), trong đó GV đạt trình độ từ chuẩn trở lên chiếm tỷ lệ 100%, dưới chuẩn 0%. Theo đánh giá xếp loại viên chức có 36 GV được xếp loại xuất sắc chiếm tỉ lệ 81,82% ; 06 GV xếp loại khá chiếm tỉ lệ 13,64%; 02 GV xếp loại trung bình chiếm 4,54%.

Trong năm học 2025 – 2026, theo chủ chương của UBND quận Thanh Xuân đã sắp xếp lại đội ngũ GV, tinh giảm biên chế những GV chưa đạt chuẩn, động viên GV về hưu trước tuổi, tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chuyên môn cho GV. Vì vậy, số lượng, chất lượng GV của nhà trường đã được nâng lên rõ rệt so với năm học trước. Cụ thể, tổng số GV là 51 (9 GV hợp đồng), trong đó GV đạt trình độ từ Chuẩn trở lên chiếm tỷ lệ 100%, dưới chuẩn 0%. GV được xếp loại xuất sắc chiếm tỉ lệ 83,33% ; GV xếp loại khá chiếm tỉ lệ 16,67%; không có GV xếp loại trung bình hoặc kém.

2.1.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

  • Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường

Các cán bộ quản lý của nhà trường đều có trình độ đại học, không có trình độ cao đẳng hoặc thạc sỹ.

  • Bảng 2.5. Thực trạng giới, độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ CBQL của nhà trường

Các cán bộ quản lý của nhà trường đều là nữ, đều có độ tuổi trên 30 -50, đều có trên 10 năm thâm niên công tác.

  • Bảng 2.6. Chất lượng đội ngũ CBQL của nhà trường

Tất cả các cán bộ quản lý đều được xếp loại viên chức xuất sắc, có kinh nghiệm trong chuyên môn và kỹ năng sư phạm giỏi, luôn đi đầu trong các phong trào của nhà trường và địa phương.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng. Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng

Mục đích khảo sát thực trạng là nhằm đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực tại trường Tiểu học Khương Đình; Từ đó rút ra được mặt mạnh, mặt yếu làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực.

2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng

Nội dung khảo sát thực trạng tập trung vào các vấn đề chính sau đây:

  • Khảo sát thực trạng dạy học theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình.
  • Khảo sát thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học Khương Đình.
  • Khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình.

2.2.3. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.2.3.1. Đối tượng khảo sát

Luận văn khảo sát các đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên trường Tiểu học Khương Đình. Cụ thể như sau:

  • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 03 người
  • Tổ trưởng chuyên môn: 6 người
  • Giáo viên: 51 người Tổng cộng 60 người

2.2.3.2. Địa bàn khảo sát

Trường tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

2.2.4. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

  • Lập phiếu điều tra để trưng cầu ý kiến của CBQL và
  • Trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề

Nội dung các chủ đề trao đổi tập trung vào các vẫn đề sau đây:

  • Thực trạng HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình;
  • Thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình;
  • Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình.
  • Những hoạt động đã thực hiện trong quản lý HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình.
  • Những đánh giá về thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận NLHS ở trường tiểu học Khương Đình…

Việc triển khai phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề được tiến hành theo các bước như sau: Xác định đối tượng cần trao đổi; Thông báo trước cho đối tượng về chủ đề, nội dung trao đổi; Các thành viên tham gia trao đổi chuẩn bị trước những thông tin cần thiết; Tiến hành trao đổi theo các chủ đề đã soạn thảo trước; Xử lý các thông tin thu thập được qua trao đổi.

Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của CBQL và Các sản phẩm hoạt động của CBQL và GV bao gồm: các báo cáo, kế hoạch, các quy định… liên quan đến nội dung khảo sát thực trạng của đề tài.

2.2.5. Thang đánh giá kết quả khảo sát Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

Các phiếu điều tra, các ý kiến của CBQL, GV và các tài liệu liên quan được tập hợp lại theo phương pháp thống kê. Trong quá trình khảo sát, để đưa ra những nhận xét có căn cứ, chúng tôi quy ước sử dụng điểm số để đánh giá các mức độ như sau:

  • Mức độ tốt: 3 điểm, với sự thực hiện xuất sắc các tiêu chí, có chất lượng và hiệu quả.
  • Mức độ trung bình: 2 điểm, có thực hiện các tiêu chí ở mức hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả chưa cao.
  • Mức độ chưa tốt: 1 điểm. có thực hiện các tiêu chí ở mức chưa hoàn thành nhiệm vụ, chưa đem lại chất lượng và hiệu quả.

2.2.6. Thời gian khảo sát

Tất cả các ý kiến, phiếu điều tra được gửi tới đối tượng khảo sát từ đầu học kì 1, năm học 2025-2026 và thu hồi các ý kiến, phiếu điều tra trong tháng 5/2026.

2.3. Thực trạng dạy học tại trường Tiểu học Khương Đình

2.3.1 Thực trạng dạy và học

2.3.1.1. Thực trạng dạy học của giáo viên

Kết quả khảo sát về hoạt động dạy học của giáo viên được phản ánh qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.7: Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên

Nhìn chung, hoạt động dạy học của nhà trường được đánh giá ở mức tốt. Đa số cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát đánh giá hoạt động này ở mức tốt với 73,6%. chỉ có 8,8% đánh giá ở mức chưa tốt.

Trong các hoạt động của hoạt động dạy học thì hoạt động thực hiện giờ lên lớp của giáo viên được đánh giá cao nhất; Tiếp đến là hoạt động chuẩn bị hồ sơ chuyên môn. Cụ thể như sau: Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

  • Về việc thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục Tiểu học.

Giáo viên nắm vững chương trình dạy học mới ở khối mình dạy học và toàn cấp Tiểu học, nắm vững được nội dung, kiến thức cơ bản của môn học ở từng lớp học, cấu trúc chương trình, mục tiêu dạy học, phương pháp dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, phân phối thời gian dạy học theo yêu cầu đổi mới. Hàng năm, GV đã lập kế hoạch dạy học của mình trong đó có phần thực hiện chương trình dạy học.

  • Về việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp.

Những năm gần đây, GV đã biết cách thiết kế bài dạy theo hướng đổi mới. HS với vai trò chủ động được hoạt động và thể hiện mình nhiều hơn. GV với vai trò là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động nhận thức của HS, là người cung cấp thông tin, là trọng tài các giờ thảo luận. Kết cấu giáo án đã đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với logic nhận thức của học sinh. Giáo án đã chú ý đến mục tiêu của bài học không những về kiến thức, kỹ năng thái độ mà còn hướng tới bồi dưỡng, tiếp cận năng lực HS, rèn luyện cho HS về kỹ năng, vận dụng kỹ năng vào thực tiễn.

Giáo án thể hiện rõ việc chuẩn bị các tài liệu, đồ dùng, phương tiện dạy học, thiết kế được các hoạt động của thày, trò, có chú ý đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, khơi dậy niềm hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS. Giáo án đã xác định được các đơn vị kiến thức mới, xây dựng các vấn đề tích hợp, các kiến thức trọng tâm, xác định các kỹ năng cần hình thành và rèn luyện, xác định phần tự học cho HS, xây dựng câu hỏi phù hợp trong đó có những câu hỏi then chốt, câu hỏi nâng cao năng lực để phân loại HS, chuẩn bị các phiếu học tập, đề kiểm tra. Giáo án xác định rõ các hình thức học tập, các phương pháp dạy học phù hợp, dự kiến thời gian cho các hoạt động, cách trình bày: Kẻ cột, nội dung ghi trong giáo án.

  • Về thực hiện giờ lên lớp Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

Giáo viên đã thực hiện tốt đổi mới khi lên lớp, đảm bảo theo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại một giò lên lớp theo Bộ GD&ĐT và những yêu cầu của đổi mới phương pháp.

Nhiều GV vào bài một cách tự nhiên, hấp dẫn, tập trung sự chú ý, đưa HS vào vấn đề một cách tự nhiên và hiệu quả. GV đã chủ động giả quyết các tình huống có vấn đề, khâu điều khiển các hoạt động nhận thức của HS đã được đổi mới. GV đã chủ động giải quyết các tình huống học tập hợp lý, tế nhị, tôn trọng HS. Các phương tiện dạy học được sử dụng một cách hợp lý và thường xuyên khiến cho giờ học trở nên sinh động và hiệu quả.

  • Về hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn được quy định trong “Điều lệ trường Tiểu học” và quy định của phòng GD&ĐT được GV thực hiện tương đối tốt và được Ban giám hiệu kiểm tra định kỳ theo kế hoạch.

2.3.1.2. Thực trạng hoạt động học của học sinh

Kết quả đánh giá chất lượng giáo dục của HS trong 2 năm học 2024- 2025 và 2025 – 2026 như sau:

  • Bảng 2.8. Kết quả đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục của học sinh

Đa số học sinh hoàn thành tốt các môn học, nhất là năm học 2025 – 2026 với 77,07%. Học sinh có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn, nhận thức đầy đủ nhiệm vụ học tập của mình, tích cực tham gia các hoạt động học tập. Nền nếp học sinh duy trì tương đối tốt, có ý thức tốt trong học tập và các hoạt động trong nhà trường. Bước đầu được hình thành phương pháp tự học, tự tìm tòi, sáng tạo. HS biết sử dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại dưới sự hướng dẫn của GV.

  • Bảng 2.9. Kết quả đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh

Về năng lực của HS, đa số những cán bộ và GV được khảo sát cho rằng HS có năng lực tốt (80,6%), chỉ có 0,05% HS cần cố găng và 19,2% đạt.

Về phẩm chất của HS cũng cho kết quả tương tự, đa số những cán bộ và giáo viên được khảo sát cho rằng HS có năng lực tốt (80,6%), chỉ có 0,05% HS cần cố gắng và 19,2% đạt.

2.3.2. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

  • Bảng 2.10 . Tổng hợp về CSVC tại nhà trường

Trong những năm học qua, UBND quận Thanh Xuân đặc biệt quan tâm đến đầu tư cho giáo dục, trong đó việc đầu tư CSVC cho nhà trường được

quan tâm lớn. Do đó, CSVC phục vụ cho lớp học, các trang thiết bị được đầu tư đầy đủ và tăng cường.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Tiểu học Khương Đình theo tiếp cận năng lực

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực

2.4.1.1. Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực

  • Bảng 2.11 . Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động dạy học

Kết quả khảo sát về nhận thức về mục đích quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực được đánh giá ở mức độ tốt và khá đồng đều. Nội dung được đánh giá cao nhất là “Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học” với ĐTB= 2,65 ( thứ bậc 1). Nội dung được đánh giá thấp nhất là “Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của dạy học theo tiếp cận năng lực” với ĐTB = 2,36 ( thứ bậc 3). Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

So sánh ý kiến đánh giá của 2 nhóm nghiệm thể tham gia khảo sát cho thấy có sự khác biệt, nhìn chung CBQL có nhận thức cao hơn GV. Trao đổi ý kiến với CBQL, được biết: Một số GV nhận thức chưa đầy đủ về mục đích, ý nghĩa quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực, nhất là các GV lớn tuổi.

2.4.1.2. Nhận thức về các nội dung đổi mới quản lý hoạt động dạy học

  • Bảng 2.12 . Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động dạy học

Kết quả khảo sát nhận thức về nội dung quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực cho thấy: Mức độ nhận thức về tính cần thiết của các nội dung đổi mới quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực là khá đồng đều. Cụ thể: nội dung về “ Đổi mới về cách kiểm tra, đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực” được đánh giá cao nhất vói ĐTB= 2,5 ( thứ bậc 1), nội dung về “ Đổi mới về CSVC, thiết bị dạy học theo tiếp cận năng lực ” được đánh giá thấp nhất với ĐTB = 2,23 (thứ bậc 6).

2.4.1.3. Nhận thức về nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong việc đổi mới quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực

  • Bảng 2.13 . Nhận thức về nhiệm vụ của Hiệu trưởng

Mức độ nhận thức về nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong việc đổi mới quản lý HĐDH theo tiếp cận năng lực ở mức tương đối tốt, mức độ đánh giá của các nghiệm thể là khá đồng đều.

Nội dung về “Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên theo tiếp cận năng lực” được đánh giá cao và được coi là quan trọng nhất với ĐTB = 2,58 (thứ bậc 1), trong khi đó nội dung về “Quản lý việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của giáo viên” được đánh giá thấp nhất với ĐTB = 2,28 (thứ bậc 6).

Như vậy, Hiệu trưởng đã rất coi trọng việc nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV nhưng bên cạnh đó thì lại chưa chú ý nhiều đến việc khai thác và sử dụng CSVC và TBDH, có thể do CSVC và TBDH vốn cố định, không có nhiều sự thay đổi.

2.4.2. Thực trạng quản lý trường tiểu học về đổi mới hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

2.4.2.1. Thực trạng quản lý việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về đổi mới hoạt động dạy học

  • Bảng 2.14 .Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực ở mức trung bình, tiệm cận mức tốt, sự đánh giá các khía cạnh không đồng đều.

Nội dung về “Triển khai học tập các văn bản chỉ đạo về đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực” được đánh giá cao nhất với ĐTB = 2,58 ( thứ bậc 1), trong khi đó 2 nội dung về “Tổ chức các chuyên đề về đổi mới hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực” và “Chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt, thảo luận về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực” lại được đánh giá thấp hơn hẳn với ĐTB = 2,05 (thứ bậc 3). Như vậy: Việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực là có triển khai thường xuyên. Hiệu trưởng còn chưa chỉ đạo tốt việc : Tổ chức các chuyên đề về đổi mới hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực cũng như chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt, thảo luận về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.

2.4.2.2. Thực trạng quản lý đổi mới việc thiết kế kế hoạch bài dạy

  • Bảng 2.15. Thực trạng quản lý đổi mới việc thiết kế kế hoạch bài dạy

Thực trạng quản lý đổi mới việc thiết kế kế hoạch bài dạy được đánh giá ở mức trung bình tiệm cận mức tốt. Tức là các hoạt động quản lý đổi mới việc thiết kế kế hoạch bài dạy của giáo viên đã đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động dạy học.

Trong các nội dung khảo sát thì việc tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề về đổi mới cách thức thiết kế bài dạy và tổ chức các hoạt động dạy học được Hiệu trưởng quan tâm đầy đủ và đánh giá cao nhất với ĐTB = 2,43. Điều này được thể hiện rõ ở việc tất cả các buổi tập huấn đều được thực hiện và GV đã ghi chép đầy đủ trong hồ sơ chuyên môn.

Khía cạnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch bài dạy theo tiếp cận năng lực của cá nhân giáo viên thì Hiệu trưởng làm chưa tốt, với ĐTB = 2.10 ở mức trung bình. Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

2.4.2.3. Thực trạng quản lý việc chỉ đạo tổ chức hoạt động dạy học

  • Bảng 2.16. Thực trạng quản lý việc chỉ đạo tổ chức HĐDH

Nhìn chung Thực trạng quản lý việc chỉ đạo tổ chức HĐDH của Hiệu trưởng được đánh giá ở mức trung bình, tiệm cận mức tốt. Điều đó cho thấy Hiệu trưởng đã quản lý việc chỉ đạo tổ chức HĐDH đáp ứng yêu cầu đặt ra của nhà trường.

Trong tổ chức cho GV giảng dạy theo tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng, nội dung được đánh giá cao nhất là “Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực” với ĐTB = 2,53 ở mức tốt. Tiếp đến là nội dung “Tổ chức cho giáo viên đổi mới hình thức tổ chức dạy học theo tiếp cận năng lực” (thứ bậc 2) với ĐTB = 2,50 ở mức tốt. Nội dung “Tổ chức cho giáo viên đổi mới hình thức, phương pháp kiểm, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực” (thứ bậc 3) với ĐTB = 2,28, tiệm cận mức tốt.

Kết quả khảo sát trên phản ánh khách quan thực trạng tổ chức HĐDH của Hiệu trưởng đối với những nội dung này. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình cho GV là việc làm tiên quyết mà Hiệu trưởng thực hiện. Sau đó, đổi mới hình thức HĐDH và đổi mới phương pháp đánh giá kết quả họa tập của HS là việc làm tiếp theo của Hiệu trưởng.

Các nội dung “Tổ chức cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực” và “Tổ chức cho giáo viên ứng dụng CNTT và truyền thông trong hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực” tuy có được Hiệu trưởng quan tâm chỉ đạo, nhưng hiệu quả chưa cao. Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

2.4.2.4. Thực trạng chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của giáo viên

  • Bảng 2.17. Thực trạng chỉ đạo ứng dụng CNTT, đảm bảo CSVC và TBDH của giáo viên

Hiệu trưởng đã quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, thiết bị dạy học để có một tâm thế tốt nhất cho đổi mới HĐDH. Kết quả khảo sát cho thấy nội dung quản lý này được đánh giá ở mức trung bình, tiệm cận mức tốt. Khía cạnh được đánh cao nhất là “Xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, thiết bị dạy học” với ĐTB = 2,60 ở mức tốt.

Nhà trường đã xây dựng website, kho dữ liệu và tài liệu dạy học điện tử để phục vụ cho HĐDH theo tiếp cận năng lực, tổ chức thi các sản phẩm ứng dụng CNTT trong dạy học theo tiếp cận năng lực nhằm phát huy tính sáng tạo trong dạy học của GV.

Nhưng bên cạnh đó, hiệu trưởng chưa quan tâm sát sao đến việc phân công trách nhiệm cán bộ thiết bị phối hợp với tổ chuyên môn lập kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học một các tối ưu, chủ yếu để cán bộ thiết bị và các tổ chuyên môn tự làm việc.

2.4.2.5 Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

  • Bảng 2.18. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn được đánh giá ở mức trung bình, nhưng tiệm cận mức tốt. Điều đó cho thấy Hiệu trưởng đã quan lý khá tốt hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường.

Hiệu trưởng đã rất quan tâm đến việc chỉ đạo đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo tiếp cận năng lực với ĐTB = 2,43 . Như vậy, Hiệu trưởng đã bao quát và chỉ đạo sát sao nội dung của từng tổ chuyên môn, từ đó các tổ sẽ nhân rộng và triển khai hiệu quả hơn. Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

2.4.2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy

  • Bảng 2.19 . Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy

Kết quả khảo sát cho thấy nội dung quản lý này của Hiệu trưởng được đánh giá thấp hơn các nội dung quản lý khác, với mức trung bình.

Công tác kiểm lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực và tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực được Hiệu trưởng rất chú trọng và làm tốt với ĐTB = 2,0.

Hiệu trưởng chưa thật sự quan tâm đến việc xây dựng bộ tiêu chí phục vụ cho công tác đánh giá. Khía cạnh này được đánh giá thấp nhất với ĐTB = 1,23, ở mức chưa tốt. Nếu không xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thì không thể đánh giá khách quan và chính xác được.

  • Thực trạng quản lý phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác.

Với xu hướng xã hội hóa giáo dục hiện nay, cha mẹ HS là một chủ thể giáo dục, có vai trò phối hợp cùng nhà trường chăm lo, dạy dỗ con em mình. Công tác xã hội hóa giáo dục đã phát huy được sức mạnh của toàn dân trên cơ sở huy động sự đóng góp vầ vật chất lẫn tinh thần của các tổ chức, cá nhân và gia đình, các mạnh thường quân,…để xây dựng CSVC, trang bị TBDH, khen thưởng HS,..Hiệu trưởng đã rất quan tâm đến tổ chức hoạt động này.

Tuy nhiên, theo đánh giá chung, việc phối hợp hoạt động giữa CBQL và Ban đại diện cha mẹ HS chưa có tác dụng mạnh đến đổi mới HĐDH dựa vào mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội: “Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện tốt và nâng cao chất lượng giáo dục.

Tiểu kết chương 2

Từ các kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy trực trạng quản lý hoạt động dạy và học ở trường tiểu học Khương Đình đang ở mức độ trung bình, tiệm cận mức tốt. Hiệu trưởng rất quan tâm đến việc quản lý hoạt động dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và đổi mới phương pháp giảng dạy theo tiếp cận năng lực. Về cơ bản có thể thấy đội ngũ GV có ý thức đổi mới phương pháp dạy học, HS hứng thú khi tham gia hoạt động học. Có sử dụng nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học và đạt kết quả nhất định. Tuy nhiên, quản lý công tác này còn nhiều bất cập, lúng túng,chưa đáp ứng hết được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học. Vì vậy, cần xác định được những biện pháp quản lý hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học Khương Đình. Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537