Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng PPNC định tính và định lượng. Hai phương pháp này sẽ được thể hiện dưới quy trình sau:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.1.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm xác định mô hình nghiên cứu và các thang đo đo lường cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu từ việc tổng hợp khung lý thuyết, thảo luận chuyên gia để. Tương ứng với các bước sau và cũng diễn giải cho hình 3.1: Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xây dựng thang đo nháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

Bước 3: Thống nhất mô hình nghiên cứu với các biến số Thương hiệu NH (TH); Lãi suất TG (LS); Sự tiện lợi  (TL); Chất lượng DV (CL); Chính sách khuyến mãi (KM); Sự hiện đại về công nghệ (CN); Đội ngũ nhân viên phục vụ (NV) bằng việc sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với các chuyên gia, các nhà quản lý ngân hàng đang làm việc tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM.

Bước 4: Để đo lường các nhân tố cần bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát thích hợp và thành lập bảng câu hỏi chính thức cho các biến số độc lập trong mô hình.

Bước 5: Hoàn thiện thang đo chính thức cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, hay nói cách khác đó chính là bảng câu hỏi khảo sát để tiến hành nghiên cứu định lượng.

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu này thực hiện sau khi đã có bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát các KHCN đang đầu tư tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM không phân biệt các nhân tố nhân khẩu học. Để thu thập dữ liệu, tác giả đã sử dụng bảng khảo sát, sử dụng phương pháp gửi trực tiếp đến 400 email của các KHCN, bao gồm các bước tiếp theo sau nghiên cứu định tính dựa trên hình 3.1 như sau:

Bước 6: Sau khi đã có được số liệu từ quá trình khảo sát khách hàng. Tác giả tiến hành nhập liệu, loại bỏ những bảng câu hỏi không phù hợp, làm sạch số liệu và kiểm tra phân phối chuẩn của số liệu. Từ đó phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo để loại ra có quan sát không phù hợp.

Bước 7: Kiểm định EFA đối với các biến độc lập và biến phụ thuộc để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn yếu tố đại diện cho các nhóm biến quan sát. Từ đó, tác giả lấy yếu tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo.

Bước 8: Để thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy từ các yếu tố đại diện từ bước kiểm định yếu tố EFA. Đồng thời kiểm định các khuyết tật mô hình.

Bước 9: Từ kết quả mô hình hồi quy sẽ tiến hành thảo luận và so sánh các kết quả này với nghiên cứu trước, từ đó có những đề xuất hàm ý chính sách.

3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

Tác giả dựa trên việc khảo lược các công trình nghiên cứu và mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022) trong nghiên cứu Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN: nguyên nhân tác giả dựa vào mô hình này vì nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết liên quan đến hành vi của khách hàng sử dụng dịch vụ đồng thời nghiên cứu này được thực hiện tại Việt Nam nên có sự tương đồng với phạm vi nghiên cứu tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, trong mô hình gốc này vẫn chưa nghiên cứu biến về công nghệ ngân hàng, do đó, tác giả sẽ bổ sung thêm biến sự hiện đại về công nghệ của Tehulu và Wondmagegn (2016) để hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Đồng thời tác giả hiệu chỉnh các biến cho phù hợp với điều kiện của ngân hàng và do các nghiên cứu khác có những yếu tố tương đồng với mô hình gốc.

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Đề xuất của tác giả Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM như sau: 𝑸𝑫 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑻𝑯 + 𝜷𝟐 × 𝑳𝑺 + 𝜷𝟑 × 𝑻𝑳 + 𝜷𝟒 × 𝑪𝑳 + 𝜷𝟓 × 𝑲𝑴 + 𝜷𝟔 × 𝑪𝑵 + 𝜷𝟔 × 𝑵𝑽 + 𝒆.

Trong đó: QD là quyết định GTTK của KHCN; TH là thương hiệu ngân hàng; LS là lãi suất tiền gửi tiết kiệm; TL là sự tiện lợi; CL là chất lượng dịch vụ; KM là chính sách khuyến mãi; CN là sự hiện đại về công nghệ; NV là đội ngũ nhân viên phục vụ, e là sai số ngẫu nhiên.  3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.2.1. Đối với thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu ngân hàng thể hiện niềm tin của các KHCN đối với NHTM. Hay nói cách khác thương hiệu NHTM đại diện cho uy tín  của tổ chức (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Ngoài ra, thương hiệu NHTM thể hiện cho sự ảnh hưởng, sự nhận biết của các NHTM đối với hoạt động huy động TGTK trên địa bàn đối với KHCN  (Gunasekara và cộng sự, 2020). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

H1: Thương hiệu ngân hàng có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

3.2.2.2. Đối với lãi suất tiền gửi tiết kiệm

Lãi suất TGTK được xem là thu nhập thụ động của các KHCN khi lựa chọn các NHTM làm một kênh đầu tư an toàn, tuy nhiên họ vẫn muốn nhận được lãi suất cao (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Mặt khác, lãi suất TGTK được niêm yết trên các bảng tin của NHTM do đó các KHCN dễ dàng so sánh giữa các NHTM, hay nói cách khác lãi suất là công cụ để các NHTM cạnh tranh nhau và thu hút KHCN. (Gunasekara và cộng sự, 2020). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

H2: Lãi suất tiền gửi có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

3.2.2.3. Đối với sự tiện lợi

Khách hàng thường sẽ thích giao dịch với các NHTM luôn cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, công cụ tiện dụng để hoàn thành các thủ tục giao dịch (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022; Gunasekara và cộng sự, 2020). Mặt khác, sự tiện lợi còn được thể hiện thông qua việc vị trí tọa lạc, sự bố trí hợp lý của các phòng ban nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian tìm kiếm hay hoàn tất của quy trình. Từ đó, tạo sự hài lòng cho các KHCN khi sử dụng dịch vụ GTTK. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

H3: Sự tiện lợi có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

3.2.2.4. Đối với chất lượng dịch vụ Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Dịch vụ GTTK là sản phẩm phổ biến với các NHTM để làm dào dào nguồn vốn kinh doanh. Do đó, để thu hút được nhiều KHCN đến giao dịch thì các NHTM cần thiết kế quy trình giao dịch với thủ tục nhanh chóng tiện lợi, tiết kiệm thời gian và hạn chế sự rườm rà cùng với tích hợp Internet (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Mặt khác, khi KHCN giao dịch trực tiếp tại quầy thì nhu cầu được chăm sóc, quan tâm sẽ giúp KHCN thêm phần tin tưởng và gắn bó lâu dài với NHTM (Gunasekara và cộng sự, 2020). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

H4: Chất lượng dịch vụ có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

3.2.2.5. Đối với chính sách khuyến mãi

Hiện nay các NHTM ngoài lãi suất để thu hút KHCN dưới góc độ lợi ích tài chính thì các chính sách khuyến mãi cũng tạo nên giá trị gia tăng cho KHCN. Thường thì các chính sách này sẽ thông qua các hoạt động tri ân khách hàng với các dịp lễ tết, sinh nhật khách hàng,… và tặng các voucher của các công ty liên kết với NHTM. Điều này tạo động lực KHCN quyết định GTTK (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

H5: Chính sách khuyến mãi có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN. Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

3.2.2.6. Đối với sự hiện đại về công nghệ

Các giao dịch gửi tiền trực tuyến của ngân hàng với khách hàng đa phần được diễn ra trên điện thoại thông minh thông qua ứng dụng chạy trên nền tảng Internet, hiện nay việc sử dụng công cụ này thông qua mạng internet được giao dịch vẫn đang có những khe hổng và khách hàng bị đe doạ bởi các đối tượng xấu trục lợi để đánh cắp thông tin, tiền trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng. Do đó, khách hàng chỉ duy trì các giao dịch với khách hàng nếu nhận được các công cụ bảo mật thông tin, bảo vệ tài khoản khách hàng trước những rủi ro tiềm ẩn của các đối tượng tin tặc lợi dụng khe hổng của an ninh mạng ngân hàng để trục lợi. Ngoài ra, hiện nay những giao dịch liên quan đến rút tiền hay gửi tiền thông qua các trụ ATM cũng cần được ngân hàng đầu tư để hạn chế tình trạng sai sót hay giao dịch không thành công nhưng tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền hay treo giao dịch, do đó, đầu tư công nghệ nhằm phục vụ 24/7 cho khách hàng là việc mà các ngân hàng nâng cao được uy tín và sự cạnh tranh của mình (Tehulu và Wondmagegn, 2016). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H6: Sự hiện đại về công nghệ có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN. Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

3.2.2.7. Đối với đội ngũ nhân viên phục vụ

Khi sử dụng dịch vụ dù với bất cứ mức giá nào thì KHCN luôn mong muốn được quan tâm chăm sóc và phục vụ từ đội ngũ nhân viên (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Mặt khác, đội ngũ nhân viên sẽ đưa ra những lời tư vấn cụ thể nhất cho khách hàng về các loại sản phẩm TGTK liên quan đến kỳ hạn, chính sách ưu đãi,… giúp cho KHCN cảm thấy an tâm và nhận thấy sự đồng cảm, hay sẽ hài lòng với dịch vụ và gắn bó lâu dài (Gunasekara và cộng sự, 2020). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H7: Đội ngũ nhân viên phục vụ có tác động cùng chiều với quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN.

3.3. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH

Thang đo đo lường cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được sử dụng với thang đo Likert 5 điểm như sau:

Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
I Thương hiệu NH TH

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Gunasekara và cộng sự (2020)

(1) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền là NH được nhiều người biết đến với DV huy động tiền gửi Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm. TH1
(2) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền là một ngân hàng uy tín TH2
(3) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền có bề dày về lịch sử hoạt động TH3
(4) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền được nhiều người biết đến TH4
(5) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền có bộ nhận dạng thương hiệu dễ dàng được nhận ra. TH5
II Lãi suất TG LS

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Gunasekara và cộng sự (2020)

(6) LSTGTK có tính cạnh tranh trên thị trường LS1
(7) LSTGTK linh hoạt theo từng sản phẩm TGTK LS2
(8) LSTGTK được các NHTM niêm yết công khai. LS3
(9) Anh chị với mức LSTGTK mà các NHTM cung cấp. LS4
(10) LSTGTK tại các NHTM tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho Anh/Chị LS5
III Sự tiện lợi TL
(11) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền có nhiều phòng giao dịch được đặt khắp nơi TL1

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Afriani và Asandimitra (2022)

(12) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền được đặt tại vị trí thuận lợi, an toàn TL2
(13) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền đầy đủ trang thiết bị để phục vụ khách hàng TL3
(14) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng TL4
IV Chất lượng DV CL

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Afriani và Asandimitra (2022)

(15) Quy trình làm việc trực tiếp tại ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền đơn giản dễ hiểu CL1
(16) Giao dịch tại ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền rất nhanh và thuận tiện CL2
(17) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền có đa dạng hóa các kênh giao dịch (Internet banking,…) CL3
(18) Ngân hàng Anh/Chị đang gửi tiền có dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tình. CL4
(19) Các thắc mắc và khiếu nại tại NH Anh/Chị đang gửi tiền được giải quyết nhanh và thỏa CL5
V Chính sách khuyến mãi KM

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Tehulu và Wondmagegn (2016)

(20) Anh/Chị  cập nhật được các sản phẩm khuyến mãi trên các trang thông tin của NHTM. KM1
(21) Các NHTM luôn cung cấp các sản phẩm khuyến mãi KM2
(22) Các TGTK đa dạng luôn cung cấp các sản phẩm khuyến mãi đính kèm. KM3
(23) Các voucher được các NHTM tặng cho Anh/Chị vào các dịp lễ tết hay sinh nhật. KM4
VI Sự hiện đại về công nghệ CN

Tehulu và Wondmagegn (2016)

(24) Các ngân hàng Anh/Chị gửi tiền có các trụ ATM rộng khắp và công nghệ mới CN1
(25) Các ngân hàng Anh/Chị gửi tiền có cung cấp những ứng dụng hay trang web hiện đại và tính năng đổi mới. CN2
(26) Các ngân hàng Anh/Chị gửi tiền có các công cụ để bảo vệ sự bảo mật, an toàn thông tin của khách hàng. Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm. CN3
(27) Các ngân hàng Anh/Chị gửi tiền có sự đổi mới công nghệ liên tục theo xu hướng. CN4
VII Đội ngũ nhân viên phục vụ NV

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Hồ Quang Minh (2020)

(28) Nhân viên tại các NHTM làm việc chuyên nghiệp. NV1
(29) Nhân viên tại các NHTM năng động, thái độ chuẩn mực lịch sự và thân thiện. NV2
(30) Nhân viên tại các NHTM tỉ mĩ hướng dẫn Anh/Chị để hoàn thành các thủ tục. NV3
(31) Nhân viên tại các NHTM luôn nắm các nhu cầu của Anh/Chị khi tư vấn. NV4
(32) Nhân viên tại các NHTM luôn đề xuất các sản phẩm TGTK tối ưu cho Anh/Chị. NV5
VI Quyết định GTTK của KHCN QD

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Hồ Quang Minh (2020)

(33) Ngân hàng hiện tại đang gửi tiền luôn là lựa chọn hàng đầu của Anh/Chị khi muốn GTTK. QD1
(34) Tôi hoàn toàn yên tâm khi GTTK tại ngân hàng hiện tại. QD2
(35) Tôi sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè, người thân GTTK tại ngân hàng hiện tại QD3

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu

Thiết kế chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Thông qua việc lựa chọn khảo sát 400 KHCN đang GTTK tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM, không phân biệt các nhân tố nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, thu nhập, công việc, xuất thân,…

Để phân tích quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM, tác giả thu thập số liệu từ 05/2024 đến 06/2024 bằng việc khảo sát và thực hiện phỏng vấn. Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp thông qua việc gửi bảng khảo sát đến email của KHCN. Bảng câu hỏi được đích thân KHCN tự trả lời. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 400, thu về được 382 bảng và loại đi 51 bảng không hợp lệ (các bảng câu hỏi này chọn một đáp án, trả lời không hết các câu hỏi hoặc các phương án chọn không hợp lý) cuối cùng kích thước mẫu để sử dụng tiến hành phân tích là 331 quan sát. Bước tiếp theo, để phân tích tác giả sẽ thực hiện nhập số liệu và làm sạch số liệu.

Quy mô mẫu nghiên cứu: Theo kinh nghiệm, tổng số mẫu ít nhất cho nghiên cứu sẽ được quyết định từ tổng số quan sát hay số câu hỏi trên bảng hỏi chính thức, số mẫu sẽ được tính từ gấp 5 lần số câu hỏi trên bảng. Do đó, tổng số câu hỏi là 35 nên số mẫu tối thiểu cần đạt là 175 quan sát. Vì vậy, tổng số mẫu hợp lý cuối cùng là 331 hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc để thự hiện chạy số liệu và kiểm định (Nguyễn Đình Thọ, 2015).

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các NHTM trên địa bàn TP. HCM để GTTK của KHCN, đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0. Dữ liệu kết quả của bảng câu hỏi sẽ được tiến hành xử lý như sau:

3.4.2.1. Kiểm định thang đo

Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đo lường 1 biến số hay các thang đo đo lường phù hợp hay không để từ đó cho phép chúng ta bỏ đi những biến không phù hợp. Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha đó là theo Nunnally (1978), nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation từ 0,3 trở lên thì biến đó đạt yêu cầu. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mức giá trị hệ số alpha từ (0,8; 1) thì thang đo lường rất tốt; từ (0,7; gần bằng 0,8) thì thang đo lường sử dụng tốt; trên 0,6 thì Thang đo lường đủ điều kiện.

3.4.2.2. Phân tích yếu tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis)

Phân tích EFA để xác định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và thu gọn các tham số ước theo từng nhóm, hay nói cách khác là tìm nhân tố đại diện cho các biến quan sát.  Phân tích EFA được thực hiện thông qua đánh giá các chỉ tiêu sau:

Kiểm định trị số KMO: Là chỉ số dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương quan giữa 2 biến với hệ số tương quan riêng phần của chúng. KMO phải thỏa mãn điều kiện: 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Nếu KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Nguyễn Đình Thọ, 2015).

Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện (Kiểm định Bartlett): Thông qua Sig thấp hơn 0,05 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.

Phương sai trích (Percentage of variance): Là tỷ số phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Trị số này nhất thiết phải lớn hơn 50% thì mô hình EFA được xem là phù hợp.

Đánh giá giá trị Eigenvalue: Giá trị này đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi mỗi yếu tố. Hệ số Eigenvalue là một trong những thông tin để xác định số lượng yếu tố. Yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1,0 sẽ được giữ lại, yếu tố nào có Eigenvalue nhỏ hơn 1,0 sẽ bị loại bỏ (Garson, 2003).

3.4.2.3. Phân tích hồi quy đa biến Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Sau khi phân tích EFA và có biến đại diện cho các nhân tố, tiếp đó sẽ tiến hành phân tích hồi quy. Trong luận văn này sử dụng phương pháp Enter để đo lường một cách rõ ràng nhất mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM, phương trình hồi quy có dạng: Y= β0 + β1×X1 + β2×X2 + β3×X3 + β4×X4 + β5×X5 + β6×X6 + β7×X7 + ε. Trong đó, Y là biến phụ thuộc thể hiện cho quyết định của KHCN, Xi nhận giá trị từ 1 đến 7 thể hiện cho 7 biến độc lập của mô hình hồi quy. βi (i = 1,…,6) là các hệ số hồi quy; β0: là hằng số; ε : là sai số. Mục đích của việc phân tích hồi quy bao gồm:

Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy: Sử dụng giá trị Sig. của kiểm định F. Nếu hệ số Sig. thấp hơn 0,05 thì mô hình phù hợp và có thể dùng để phân tích.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Sử dụng giá trị Dubin – Watson để kiểm tra. Trong đó giá trị này từ 1 – 3 thì mô hình không có hiện tượng (Nguyễn Đình Thọ, 2015).

Kiểm định đa cộng tuyến: Kiểm định này dựa trên hệ số phóng đại của phương sai VIF. Nếu giá trị này lớn hơn 10 thì các biến có hiện tượng đa cộng tuyến, điều này đồng nghĩa với việc các biến độc lập không giải thích được tính biến thiên của biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2015).

Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy: Sử dụng giá trị Sig. của kiểm định t. Với mỗi biến độc lập thì giá trị P – value (Sig.) thấp hơn 0,05 thì biến độc lập có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc ngược lại là không ảnh hưởng (Nguyễn Đình Thọ, 2015).

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Trong chương 3 tác giả đã tiến hành nêu ra các bước nghiên cứu cụ thể, trong đó nghiên cứu được tiến hành với nghiên cứu định tính và định lượng. Thống nhất được mô hình nghiên cứu và các thang đo đo lường cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu là kết quả đạt được của nghiên cứu định tính. Từ đó, tạo cơ sở cho phát triển nghiên cứu định lượng bắt đầu bằng hoạt động khảo sát khách hàng. Đồng thời, chương này cũng đã trình bày phương pháp chọn mẫu và các quy trình xử lý dữ liệu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537