Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. THỐNG KÊ KẾT QUẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Kết quả thống kê mô tả mẫu được trình bày ở Bảng 4.1. Tổng số câu hỏi là 35 nên số mẫu tối thiểu cần đạt là 175 quan sát. Vì vậy, tổng số mẫu hợp lý cuối cùng là 331 hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc để thự hiện chạy số liệu và kiểm định (Nguyễn Đình Thọ, 2015).
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo phân loại
| Phân loại | Tần số | Tần suất | |
| Giới tính | Nam | 85 | 25,7% |
| Nữ | 246 | 74,3% | |
| Độ tuổi | < 23 tuổi | 41 | 12,4% |
| Trong khoảng 23 – 35 | 229 | 69,2% | |
| Trong khoảng 36 – 50 | 57 | 17,2% | |
| > 50 tuổi | 4 | 1,2% | |
| Trình độ học vấn | THPT | 6 | 1,8% |
| Cao đẳng/trung cấp | 69 | 20,8% | |
| Đại học | 213 | 64,4% | |
| Trên đại học | 43 | 13,0% | |
| Nghề nghiệp | Kinh doanh | 31 | 9,4% |
| NV Văn phòng | 204 | 61,6% | |
| Công việc kỹ thuật | 39 | 11,8% | |
| Khác:………… | 57 | 17,2% | |
| Thu nhập mỗi tháng | Dưới 8 triệu | 7 | 2,1% |
| Từ 8 – dưới 15 triệu | 187 | 56,5% | |
| Từ 15 – dưới 20 triệu | 86 | 26,0% | |
| Trên 20 triệu | 51 | 15,4% | |
| Thời gian gửi tiền | Dưới 1 năm | 175 | 52,9% |
| Từ 1-2 năm | 150 | 45,3% | |
| Trên 2 năm | 6 | 1,8% | |
| Tổng cộng | 331 | 100% | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Theo kết quả thể hiện ở bảng 4.1, sau khai khảo sát 331 người thì giới tính nữ chiếm đại đa số với tỷ lệ 74,3%. Theo độ tuổi thì độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi chiếm đại đa số với tỷ lệ là 69,2% và tiếp đó là từ 36 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ 17,2%. Về trình độ học vấn thì đại học chiếm 64,4% và cao đẳng trung cấp chiếm 20,8%. Nghề nghiệp chủ yếu của những người khảo sát là làm việc văn phòng với tỷ lệ là 61,6%. Thu nhập chiếm đại đa số với tỷ lệ cao trên 70% là từ 8 đến 20 triệu đồng. Đa phần các KHCN được khảo sát chỉ mới GTTK vào các NHTM dưới 1 năm với 52,9%, từ 1 đến 2 năm là 150 người chiếm 45,3% và trên 2 năm có 6 người chiếm 1,8%.
4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Thang đo thương hiệu ngân hàng với Cronbach’s Alpha = 0,892 | ||||
| TH1 | 14,45 | 15,121 | 0,724 | 0,872 |
| TH2 | 14,43 | 15,148 | 0,729 | 0,870 |
| TH3 | 14,38 | 15,164 | 0,710 | 0,875 |
| TH4 | 14,17 | 15,402 | 0,704 | 0,876 |
| TH5 | 14,32 | 14,685 | 0,817 | 0,851 |
| Thang đo lãi suất tiền gửi với Cronbach’s Alpha = 0,896 | ||||
| LS1 | 13,80 | 18,673 | 0,703 | 0,883 |
| LS2 | 13,49 | 18,251 | 0,793 | 0,863 |
| LS3 | 13,48 | 19,487 | 0,755 | 0,873 |
| LS4 | 13,96 | 18,283 | 0,694 | 0,886 |
| LS5 | 13,79 | 17,723 | 0,792 | 0,863 |
| Thang đo sự tiện lợi với Cronbach’s Alpha = 0,748 | ||||
| TL1 | 9,80 | 3,429 | 0,657 | 0,620 |
| TL2 | 10,01 | 4,027 | 0,515 | 0,704 |
| TL3 | 9,92 | 4,112 | 0,516 | 0,704 |
| TL4 | 9,56 | 3,902 | 0,489 | 0,721 |
| Thang đo chất lượng dịch vụ với Cronbach’s Alpha = 0,881 | ||||
| CL1 | 12,28 | 7,681 | 0,766 | 0,847 |
| CL2 | 12,23 | 7,055 | 0,785 | 0,839 |
| CL3 | 12,16 | 7,567 | 0,643 | 0,874 |
| CL4 | 12,16 | 7,866 | 0,595 | 0,884 |
| CL5 | 12,18 | 7,175 | 0,811 | 0,833 |
| Thang đo chính sách khuyến mãi với Cronbach’s Alpha = 0,818 | ||||
| KM1 | 11,10 | 4,785 | 0,630 | 0,775 |
| KM2 | 11,01 | 4,479 | 0,640 | 0,770 |
| KM3 | 11,11 | 4,651 | 0,631 | 0,774 |
| KM4 | 10,65 | 4,397 | 0,656 | 0,762 |
| Thang đo sự hiện đại của công nghệ với Cronbach’s Alpha = 0,790 | ||||
| CN1 | 10,69 | 5,443 | 0,540 | 0,766 |
| CN2 | 10,72 | 4,292 | 0,659 | 0,710 |
| CN3 | 10,66 | 4,802 | 0,714 | 0,682 |
| CN4 | 10,64 | 5,497 | 0,503 | 0,783 |
| Thang đo đội ngũ nhân viên phục vụ với Cronbach’s Alpha = 0,909 | ||||
| NV1 | 14,57 | 15,730 | 0,752 | 0,892 |
| NV2 | 14,52 | 15,741 | 0,765 | 0,890 |
| NV3 | 14,55 | 15,715 | 0,737 | 0,895 |
| NV4 | 14,57 | 15,263 | 0,760 | 0,891 |
| NV5 | 14,59 | 14,982 | 0,836 | 0,874 |
| Thang đo quyết định gửi tiền với Cronbach’s Alpha = 0,820 | ||||
| QD1 | 6,37 | 2,374 | 0,668 | 0,760 |
| QD2 | 6,69 | 2,267 | 0,723 | 0,701 |
| QD3 | 6,62 | 2,727 | 0,639 | 0,789 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Theo kết quả Bảng 4.2, tất cả các thang đo Thương hiệu NH (TH); Lãi suất TG (LS); Sự tiện lợi (TL); Chất lượng DV (CL); Chính sách khuyến mãi (KM); Sự hiện đại về công nghệ (CN); Đội ngũ NV phục vụ (NV); Quyết định GT (QD) có hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,75 đạt điều kiện lớn hơn 0,6 và các biến quan sát có các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3. Điều này cho thấy kiểm định này có độ tin cậy cao.
4.2.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
4.2.2.1. Đối với các biến độc lập
Sau khi kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha sẽ tiến hành kiểm định EFA để xem xét tính hội tụ và xác định nhân tố đại diện cho các biến quan sát.
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường
| Nhân tố | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| NV5 | 0,866 | ||||||
| NV2 | 0,839 | ||||||
| NV3 | 0,802 | ||||||
| NV1 | 0,787 | ||||||
| NV4 | 0,778 | ||||||
| LS5 | 0,869 | ||||||
| LS2 | 0,864 | ||||||
| LS3 | 0,803 | ||||||
| LS1 | 0,798 | ||||||
| LS4 | 0,779 | ||||||
| TH5 | 0,861 | ||||||
| TH1 | 0,836 | ||||||
| TH2 | 0,807 | ||||||
| TH3 | 0,772 | ||||||
| TH4 | 0,726 | ||||||
| CL5 | 0,889 | ||||||
| CL2 | 0,877 | ||||||
| CL1 | 0,842 | ||||||
| CL3 | 0,743 | ||||||
| CL4 | 0,717 | ||||||
| KM2 | 0,788 | ||||||
| KM3 | 0,786 | ||||||
| KM4 | 0,761 | ||||||
| KM1 | 0,749 | ||||||
| CN3 | 0,828 | ||||||
| CN2 | 0,787 | ||||||
| CN1 | 0,706 | ||||||
| CN4 | 0,683 | ||||||
| TL1 | 0,855 | ||||||
| TL2 | 0,674 | ||||||
| TL4 | 0,667 | ||||||
| TL3 | 0,662 | ||||||
| Hệ số KMO | 0,831 | ||||||
| Sig. | 0.000 | ||||||
| Eigenvalue | 1,576 | ||||||
| Phương sai trích | 68,896% | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Theo kết quả Bảng 4.3 phân tích EFA của biến độc lập, hệ số KMO = 0,831 nằm trong 0,5 < KMO < 1. Kết quả Barlett có giá trị P – value (Sig.) thấp hơn 5% có nghĩa là kiểm định EFA phù hợp. Phân tích EFA trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 32 biến quan sát, giá trị Eigenvalues là 1,576 đạt yêu cầu lớn hơn 1. Phương sai trích là 68,896% đạt yêu cầu vì nằm trong khoảng (50%; 100%), hay nói cách khác trong thang đo các nhân tố đại diện giải thích được 68,896% biến động của các biến quan sát. Các biến quan sát đo lường cho Thương hiệu NH (TH); Lãi suất TG (LS); Sự tiện lợi (TL); Chất lượng DV (CL); Chính sách khuyến mãi (KM); Sự hiện đại về công nghệ (CN); Đội ngũ NV phục vụ (NV) được đại diện cụ thể bởi các biến số TH; LS; TL; CL; KM; CN; NV.
Theo kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc, hệ số KMO = 0,707 nằm trong 0,5 < KMO < 1. Kết quả Barlett có giá trị P – value (Sig.) thấp hơn 5% có nghĩa là kiểm định EFA phù hợp. Phân tích EFA trích ra được 1 nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát, giá trị Eigenvalues là 2,209 đạt yêu cầu lớn hơn 1. Phương sai trích là 73,637% đạt yêu cầu vì nằm trong khoảng (50%; 100%), hay nói cách khác các nhân tố đại diện giải thích được 73,637% biến động của các biến quan sát trong thang đo. Cụ thể QD đại diện cho QD1; QD2; QD3.
4.2.3. Phân tích tương quan
Bảng 4.4: Ma trận hệ số tương quan
| QD | TH | LS | TL | CL | KM | CN | NV | ||
| QD | Pearson Correlation | 1 | ,541** | ,477** | ,480** | ,328** | ,360** | ,444** | ,439** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||
| N | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | |
| TH | Pearson Correlation | 0,541** | 1 | 0,258** | 0,332** | 0,149** | 0,232** | 0,289** | 0,332** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,007 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||
| N | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | |
| LS | Pearson Correlation | 0,477** | 0,258** | 1 | 0,283** | 0,199** | 0,043 | 0,051 | 0,163** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,438 | 0,353 | 0,003 | ||
| N | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | 331 | |
| TL | Pearson Correlation | 0,480** | 0,332** | 0,283** | 1 | 0,143** | 0,279** | 0,137* | 0,311** |
Ma trận hệ số tương quan đo lường mức độ mối quan hệ giữa các biến số độc lập với biến phụ thuộc. Dựa trên kết quả bảng 4.4 thấy được các biến số TH; LS; TL; CL; KM; CN; NV đều có ý nghĩa thống kê về mặt tương quan với biến phụ thuộc QD. Các biến độc lập TH; LS; TL; CL; KM; CN; NV có mối tương quan dương tại mức ý nghĩa 1% với biến phụ thuộc QD. Như vậy, yếu tố thương hiệu ngân hàng, lãi suất tiền gửi, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, chính sách khuyến mãi, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên phục vụ có tương quan dương với quyết định GTTK trực tuyến của KHCN.
4.2.4. Phân tích hồi quyLuận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện để xác định mức độ ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc QD.
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê tương quan | |||
| Hệ số | Sai số chuẩn | Tolerance | VIF | ||||
| Hằng số | -1,083 | 0,216 | -5,012 | 0,000 | |||
| TH | 0,191 | 0,031 | 0,244 | 6,176 | 0,000 | 0,770 | 1,298 |
| LS | 0,212 | 0,026 | 0,299 | 8,002 | 0,000 | 0,856 | 1,168 |
| TL | 0,228 | 0,047 | 0,191 | 4,888 | 0,000 | 0,783 | 1,277 |
| CL | 0,147 | 0,041 | 0,132 | 3,618 | 0,000 | 0,901 | 1,110 |
| KM | 0,163 | 0,042 | 0,151 | 3,893 | 0,000 | 0,801 | 1,248 |
| CN | 0,252 | 0,040 | 0,242 | 6,267 | 0,000 | 0,804 | 1,244 |
| NV | 0,074 | 0,032 | 0,095 | 2,312 | 0,021 | 0,702 | 1,424 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Trong bảng 4.5, tất cả các biến số TH; LS; TL; CL; KM; CN; NV đều có Sig. nhỏ hơn 0,05. Do đó để thống kê ảnh hưởng đến quyết định của KHCN cần căn cứ vào hệ số hồi quy của các biến TH; LS; TL; CL; KM; CN; NV. Mô hình hồi quy có dạng: QD = 0,244×TH + 0,299×LS + 0,191×TL + 0,132×CL + 0,151×KM + 0,242×CN + 0,095×NV (1)
Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | 0,783a | 0,613 | 0,605 | 0,47188 | 1,959 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Theo kết quả bảng 4.6 có hệ số xác định R2 là 61,3% hay nói cách khác các biến số độc lập của mô hình hồi quy giải thích được 61,3% sự biến thiên của quyết định của KHCN khi lựa chọn NHTM để GTTK trên địa bàn TP. HCM.
Bảng 4.7: Phân tích phương sai
| Mô hình | Tổng bình phương | Bậc tự do | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 113,982 | 7 | 16,283 | 73,127 | ,000b |
| Sai số | 71,923 | 323 | ,223 | ||
| Tổng cộng | 185,905 | 330 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Dựa vào kết quả bảng 4.7 thực hiện kiểm định F thì giá trị là 73,127 và giá trị Sig. là 0,000 thấp hơn 1% chứng tỏ rằng mô hình hồi quy là phù hợp với dữ liệu thực tế. Hay nói cách khác các biến số độc lập có ý nghĩa thống kê tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc QD.
4.2.5. Kiểm định tính phù hợp của mô hình
4.2.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
| Biến | Thống kê cộng tuyến | |
| Tolerance | VIF | |
| TH | ,770 | 1,298 |
| LS | ,856 | 1,168 |
| TL | ,783 | 1,277 |
| CL | ,901 | 1,110 |
| KM | ,801 | 1,248 |
| CN | ,804 | 1,244 |
| NV | ,702 | 1,424 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Hiện tượng đa cộng tuyến được đo lường thông qua hệ số VIF. Dựa trên kết quả bảng 4.8 ta thấy hệ số VIF thấp hơn 2 do đó mô hình này các biến số không bị đa cộng tuyến.
4.2.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Hiện tượng tự tương quan được kiểm định thông qua hệ số d (Durbin Watson), theo quy định hệ số d nằm trong khoảng (1;3) thì mô hình không xuất hiện hiện tượng tự tương quan. Dựa theo bảng 4.8 thì hệ số này là 1,959 vì vậy mô hình này không xuất hiện tự tương quan.
4.2.5.3. Kiểm định giả thuyết thống kê
Đối với thương hiệu ngân hàng hệ số tương quan là 0,244 có nghĩa là khi thương hiệu ngân hàng được duy trì tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,244 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H1 được chấp nhận.
Còn lãi suất TGTK hệ số bê ta tác động ở mức 0,299 có nghĩa là khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,299 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H2 được chấp nhận. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Đối với sự tiện lợi hệ số bê ta tác động là 0,191 có nghĩa là khi sự tiện lợi tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,191 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H3 được chấp nhận.
Đối với chất lượng dịch vụ hệ số bê ta tác động là 0,132 có nghĩa là khi chất lượng dịch vụ tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,132 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H4 được chấp nhận.
Ngoài ra, chính sách khuyến mãi hệ số bê ta tác động ở mức 0,152 có nghĩa là khi chính sách khuyến mãi tăng 1 đơn vị thì GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,152 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H5 được chấp nhận.
Đối với sự hiện đại của công nghệ hệ số bê ta tác động là 0,242 có nghĩa là khi sự hiện đại của công nghệ tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,242 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H6 được chấp nhận.
Và đội ngũ NV phục vụ hệ số bê ta tác động ở mức 0,095 có nghĩa là khi sự phục vụ của đội ngũ nhân viên tận tình tăng 1 đơn vị thì quyết định GTTK của KHCN tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ tăng 0,242 đơn vị. Hay nói cách khác hai biến số này có mối quan hệ cùng chiều, vì vậy giả thuyết H7 được chấp nhận.
4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ
Mức độ ảnh hưởng đến quyết định của KHCN để GTTK tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM được thể hiện thông qua hệ số tương quan của các biến số độc lập được sắp xếp từ cao xuống thấp là lãi suất tiền gửi (0,299); thương hiệu ngân hàng (0,244); sự hiện đại công nghệ ngân hàng (0,242); sự tiện lợi (0,191); chính sách khuyến mãi (0,151); chất lượng DV (0,132); đội ngũ nhân viên phục vụ (0,095).
Đối với thương hiệu ngân hàng có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay các NHTM đang hoạt động rất cạnh tranh nhau và bất cứ ngân hàng nào cũng duy trì thương hiệu tích cực của mình đối với những lĩnh vực khác nhau để tạo ra lòng tin cho khách hàng và hiệu ứng truyền miệng cho khách hàng sau này. Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và các địa bàn tỉnh nói riêng thì các ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng tư nhân cùng chạy đua trong việc cạnh tranh thu hút khách hàng GTTK, do đó, ngân hàng càng phải giữ hình ảnh và thương hiệu của mình để tạo ra mức độ phủ sóng cùng với sự nhận diện dễ dàng cho khách hàng. Điều này được ngân hàng xây dựng dựa trên sự uy tín trong các cam kết của mình theo các bảng tin quảng cáo hay trên các phương tiện truyền thông. Kết quả này có sự tương đồng với kết quả nghiên cứu của các nhóm tác giả Hoàng Thị Anh Thư (2019); Nguyễn Ngọc Duy Phương (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Gunasekara và cộng sự (2020).
Đối với lãi suất tiền gửi có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN Điều này luận giải cho việc các KHCN khi muốn gửi tiền vào các NHTM thì họ đặc biệt quan tâm đến lãi suất tại các ngân hàng có đáp ứng kỳ vọng lẫn sự cạnh tranh với các ngân hàng khác không. Hiện nay trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh các ngân hàng có vốn nhà nước như BIDV, VCB, Vietinbank, Agribank vẫn duy trì các mức lãi suất từ 5,5 – 6,0%/năm với các khoản tiền gửi. Trong khi các ngân hàng tư nhân như HDBank, Sacombank, SCB thì lãi suất này có thể từ 6,0 – 7,0%/năm. Vì vậy, tạo ra những sự so sánh giữa các ngân hàng của KHCN trên địa bàn TP. HCM. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Gunasekara và cộng sự (2020). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Đối với sự tiện lợi có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc hiện nay theo thống kê thì 80% các NHTM hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đều đặt các trụ sở chính, phòng giao dịch tại các vị trí đắc địa hay mặt tiền đường lớn để thu hút KHCN đến giao dịch một cách dễ dàng. Thậm chí các ngân hàng chi rất nhiều tiền để lựa chọn một vị trí đắc địa tại trung tâm huyện, thành phố để tạo ra sự cạnh tranh với các ngân hàng khác. Mặt khác, các NHTM trang bị phủ sóng hệ thống máy POS và trụ ATM khắp địa bàn tỉnh để khách hàng có thể thanh toán và gửi tiền bất cứ thời điểm nào. Do đó, các ngân hàng ra sức tạo ra sự tiện lợi cho KHCN trong quá trình phục vụ để giữ chân và thu hút nhiều hơn nữa số lượng KHCN đến giao dịch gửi tiền. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự; (2022); Gunasekara và cộng sự (2020).
Đối với chất lượng dịch vụ có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc hiện nay tại các NHTM đã tiến hành tinh giản những quy trình mở tài khoản tiền gửi rườm rà, phức tạp và mất thời gian của khách hàng. Mặt khác, tại địa bàn TP. HCM thì dường như các ngân hàng tư nhân đã dần dần thay thế việc khách hàng phải tự điền biểu mẫu bằng việc nhân viên sẽ lập trình trên máy tính và KHCN chỉ việc đọc lại sau đó kỹ tên, điều này tạo ra những tín hiệu hài lòng của khách hàng rất nhiều. Ngoài ra, các ngân hàng trang bị rất nhiều sản phẩm đa dạng với nhu cầu của khách hàng nhằm trang bị đầy đủ cho khách hàng lựa chọn. Vì vậy, thu hút được nhiều KHCN đến các NHTM để GTTK. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự; (2022); Gunasekara và cộng sự (2020).
Đối với chính sách khuyến mãi có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc hiện nay các KHCN rất hứng thú với những món quà tặng của các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh khi họ gửi tiền ví dụ lịch năm mới, áo mưa, ba lô,… hay là các voucher giảm giá khi mua sắm tại các cửa hàng hay siêu thị là đối tác của ngân hàng vào những dịp lễ tết. Ngoài ra, các NHTM trên địa bàn còn có những chương trình tri ân khách hàng vào thời điểm sinh nhật hay kỷ niệm số năm giao dịch và đính kèm chương trình quà tặng lớn. Mặt khác, đối với bất cứ khoản giá trị tiền gửi nào thì KHCN đều được nhận món quà hay sự ưu đãi tương ứng điều này giúp cho họ cảm thấy không bị phân biệt bởi tiền gửi nhỏ hay lớn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Nguyễn Ngọc Duy Phương (2020); Tehulu và Wondmagegn (2016).
Đối với sự hiện đại của công nghệ có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc hiện nay trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh các giao dịch gửi tiền trực tuyến của ngân hàng với khách hàng đa phần được diễn ra trên điện thoại thông minh thông qua ứng dụng chạy trên nền tảng Internet, hiện nay việc sử dụng công cụ này thông qua mạng internet được giao dịch vẫn đang có những khe hổng và khách hàng bị đe doạ bởi các đối tượng xấu trục lợi để đánh cắp thông tin, tiền trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng. Do đó, khách hàng vẫn duy trì các giao dịch với ngân hàng vì các NHTM trên địa bàn hiện đang đầu tư và cung cấp các công cụ bảo mật thông tin, bảo vệ tài khoản khách hàng trước những rủi ro tiềm ẩn của các đối tượng tin tặc lợi dụng khe hổng của an ninh mạng ngân hàng để trục lợi. Ngoài ra, hiện nay những giao dịch liên quan đến rút tiền hay gửi tiền thông qua các trụ ATM cũng cần được ngân hàng đầu tư để hạn chế tình trạng sai sót hay giao dịch không thành công nhưng tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền hay treo giao dịch, do đó, đầu tư công nghệ nhằm phục vụ 24/7 cho khách hàng là việc mà các ngân hàng nâng cao được uy tín và sự cạnh tranh của mình. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Tehulu và Wondmagegn (2016). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Đối với đội ngũ nhân viên phục vụ có mối quan hệ ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN điều này luận giải cho việc hiện nay các NHTM tại địa bàn tỉnh đã chú trọng cào việc huấn luyện các kỹ năng tư vấn cho nhân viên giao dịch tiền gửi khi khách hàng có nhu cầu, nắm bắt tốt hơn các mong muốn của họ khi đến giao dịch với ngân hàng nhằm đưa ra các sản phẩm tốt nhất cho khách hàng, điều này sẽ tạo ra hiệu ứng truyển miệng đến các khách hàng khác. Mặt khác, nhân viên ngân hàng luôn được quán triệt việc phải luôn chuyên nghiệp và giữ thái độ chuẩn mực với khách hàng không được cửa quyền hay có kỹ năng hành xử phân biệt đối xử với khách hàng. Vì vậy khách hàng gia tăng sự hài lòng với các NHTM trên địa bàn tỉnh hiện nay và duy trì giao dịch gửi tiền. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Hồ Quang Minh (2020).
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Trong chương này tác giả đã tiến hành thống kê mô tả theo các vấn đề liên quan như giới tính, độ tuổi, thu nhập và số năm gửi tiền tại ngân hàng. Tiếp theo đó là các phân tích về sự tin cậy của thang đo, EFA và mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thương hiệu ngân hàng, lãi suất tiền gửi, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, chính sách khuyến mãi, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên phục vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố này đều ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN khi lựa chọn NHTM để GTTK trên địa bàn TP. HCM.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
5.1. KẾT LUẬN
Căn cứ vào các lý thuyết của hành vi sử dụng DV của khách hàng và mô hình quyết định sử dụng dịch vụ của KHCN tại các NHTM, thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan nhằm phát hiện các khoảng trống nghiên cứu. Đồng thời, để xác định mô hình nghiên cứu và thang đo đo lường cho các nhân tố trong mô hình cần dựa trên kết quả nghiên cứu định tính được thực hiện với phương pháp thảo luận chuyên gia là các quản lý của các NHTM làm việc tại các vị trí liên quan chăm sóc khách hàng. Tác giả đã thực hiện xây dựng, thu thập, phân tích số liệu cụ thể là:
Luận văn đã tiến hành kiểm tra để đề xuất mô hình nghiên cứu, với mẫu gồm 331 KHCN đang GTTK tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM. Thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, tác giả thấy các biến và thang đo đều đạt độ tin cậy (với các hệ số của các biến độc lập đều lớn hơn 0,6 và các hệ số tương quan biến tổng đến lớn 0,3). Tiếp đó, tác giả thực hiện kiểm định EFA để xét tính hội tụ và trích được các nhân tố đại diện cho các biến quan sát, đồng thời tạo điều kiện để thực hiện hồi quy. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy cho thấy R2 bằng 0,613. Giá trị này cho thấy 61,3% sự biến thiên của biến Quyết định gửi tiền được các biến số độc lập giải thích. Cuối cùng, các hệ số tương quan đều lớn hơn 0 điều này cho thấy các biến số thương hiệu NH, lãi suất TG, sự tiện lợi, chất lượng DV, chính sách khuyến mãi, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên phục vụ đều ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN để GTTK vào các NHTM trên địa bàn TP. HCM. Hay nói cách khác luận văn đã hoàn thành được các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra tại chương 1, đó là.
Với câu hỏi thứ nhất: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh? Kết quả cho thấy thương hiệu NH, lãi suất TG, sự tiện lợi, chất lượng DV, chính sách khuyến mãi, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên phục vụ đã ảnh hưởng đến quyết định của KHCN.
Với câu hỏi thứ hai: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến chất lượng dịch vụ, thương hiệu ngân hàng, lãi suất tiền gửi, sự tiện lợi, chính sách khuyến mãi, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên phục vụ như thế nào? Trong 06 nhân tố kể trên, nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất là lãi suất tiền gửi, thương hiệu ngân hàng, công nghệ ngân hàng, sự tiện lợi, chính sách khuyến mãi, chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân viên phục vụ. Thể hiện cụ thể qua phương trình hồi quy chuẩn hóa: QD = 0,244×TH + 0,299×LS + 0,191×TL + 0,132×CL + 0,151×KM + 0,242×CN + 0,095×NV
Với câu hỏi thứ ba: Những hàm ý quản trị nào cần thực hiện nhằm thu hút khách hàng gửi tiền tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ? Dựa trên các kết quả đó, một số hàm ý chính sách sách nhằm thu hút khách hàng GTTK trên địa bàn tỉnh TP. Hồ Chí Minh sẽ được trình bày ở nội dung tiếp theo.
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Hàm ý chính sách được xây dựng theo mức độ ảnh hưởng từ lớn đến nhỏ của các nhân tố so với quyết định của khách hàng. Cụ thể là:
5.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý
Các NHTM cần cân đối lại các mức lãi suất và hướng chúng đến tính cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn. Ngoài ra, các NHTM cần tập trung chú trọng đến các chương trình hậu mãi để tạo sự kích thích và hứng thú cho KHCN. Mặt khác, theo các đánh giá thì mức LSTGTK tại các NHTM tư nhân đang có xu hướng cao hơn các NHTM có vốn Nhà nước, do đó, các NHTM tư nhân có thể tập trung lợi thế này để thu hút khách hàng và các NHTM có vốn Nhà nước cần phải cân đối lại các mức lãi suất hoặc các chính sách ưu đãi.
Ngoài tra các NHTM cần tận dụng lợi thế lãi suất không kỳ hạn cao hơn mặt bằng chung các ngân hàng, Xây dựng các gói sản phẩm ưu đãi về phí trên các tài khoản không kỳ hạn để thu hút tiền gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp. Linh hoạt trong vận dụng các cơ chế chính sách về lãi và phí, thực hiện áp dụng có hiệu quả về các chính sách lãi suất đảm bảo cạnh tranh đối với tất cả các khách hàng và mọi hình thức gửi tiết kiệm. Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng theo chương chình cụ thể như các ngày kỷ niệm sinh nhật, ngày thành lập của khách hàng và tăng quà nhân các dịp lễ tết, thành lập nghành,….. nhằm thể hiện sự tri ân đến khách hàng.
Xây dựng các dòng sản phẩm tiết kiệm tiền gửi cho phép linh hoạt trong việc rút trước hạn mà vẫn đảm bảo lợi ích cho khách hàng cũng như Ngân hàng trong đó thể hiện rõ sự hấp dẫn về lãi suất, nếu khách hàng rút trước hạn thì vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với kỳ hạn gửi thực tế với hình thức này sẽ thể hiện được sự chia sẻ giữa Ngân hàng với khách hàng tạo sự công bằng trong quan hệ và xây dựng được hình ảnh đẹp với khách hàng.
5.2.2. Nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Các NHTM cần có những chương trình và hành động cụ thể để xây dựng hình ảnh và thương hiệu của mình giúp cho KHCN có thể nhận biết và thêm phần tin tưởng và hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thu hút TGTK nói riêng. Để làm được điều đó thì các sản phẩm mà NHTM cung cấp liên quan đến TGTK cần phải rõ ràng, đa dạng và dễ hiệu thuận tiện trong các hoạt động truyền thông trên các phương tiện đại chúng. Tiếp đó, là hình ảnh ngân hàng được lan tỏa chủ yếu đến từ yếu tố con người của tổ chức, hay nói cách khách các NHTM cần phải đào tạo các nhân viên ngân hàng có phẩm chất đạo đức, không trục lợi với khách hàng và trở thành các đại sứ thương hiệu đến KHCN, nhằm tạo niềm tin cao hơn và lâu dài hơn bởi uy tín của Ngân hàng được hình thành trên rất nhiều yếu tố và rất nhiều mối quan hệ khác nhau:
Uy tín ngân hàng = An toàn + Bảo toàn + Thuận tiện + Đơn giản
Theo tác giả thì: trang thiết bị hiện đại, các thủ tục hành chính của ngân hàng đơn giản, giao diện với các chi nhánh, phòng giao dịch, kết quả kinh doanh tốt góp phần tạo ấn tượng tốt trong lòng khách hàng. Để khách hàng có thể tra cứu thông tin tài khoản mà không cần phải đến ngân hàng, NH cần phát triển các giao dịch ngân hàng điện tử nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật. Ngân hàng tạo cho khách hàng cảm giác an toàn trong giao dịch, điều này góp phần tạo nên niềm tin và hình ảnh đẹp về ngân hàng trong lòng khách hàng.
Để định vị hình ảnh các ngân hàng trong lòng khách hàng, thì lãnh đạo chi nhánh cần tổ chức tốt công tác tuyên truyền, đào tạo đến nhân viên để mỗi người đều nhận thức được vai trò của thương hiệu quan trọng như thế nào đến sự phát triển của ngân hàng.
5.2.3. Đối với sự tiện lợi và đa dạng hóa sản phẩm
Theo thống kê nhận xét, để thuận tiện trong khâu giao dịch và tiết kiệm thời gian thì khách hàng mong muốn các NHTM cần đầu tư thêm nhiều hơn các chi nhánh và phòng giao dịch. Cụ thể, các chi nhánh và phòng giao dịch có thể được đặt ở các vị trí thuận tiện cho việc lưu thông, trung tâm hành chính hoặc gần các khu dân cư, có chỗ đậu xe ô tô và xe máy để tránh ùn tắc giao thông khi khách hàng đến giao dịch. Sảnh giao dịch tại các trụ sở cần trang bị máy lấy số thứ tự tự động hiện đại, chỗ ngồi đợi sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo đáp ứng số lượng khách đến giao dịch trực tiếp.
Bên cạnh sự tiện lợi thì sự đa dạng hóa các sản phẩm cũng góp phần tác động đến quyết định của khách hàng đầu tư tại các NHTM. Cụ thể về sự đa dạng hóa ở đây chúng ta có thể hiểu đó là có nhiều kỳ hạn GTTK khác nhau. Vì tình trạng lạm phát và suy thoái kinh tế kéo dài nên tâm lý người GTTK thường quan tâm và lựa chọn các kỳ hạn ngắn. Do đó, các NHTM cần phát triển thêm các mức lãi suất phù hợp cho các kỳ ngắn hạn, đồng thời đáp ứng thời đại 4.0 thì hình thức gửi tiền trực tuyến cũng cần được chú trọng để khách hàng có thể thuận tiện GTTK mà không cần đến ngân hàng. Ngoài ra, các NHTM cũng cần có thêm những chính sách gửi ngoại tệ để thu hút được nhiều tầng lớp khách hàng trong và ngoại nước.
5.2.4. Đối với chất lượng dịch vụ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Hiện nay trên địa bàn TP. HCM thì vẫn chỉ có một vài ngân hàng điển hình như Techcombank, TP Bank, Nam Á, VP Bank là thực hiện việc hạn chế các bước thủ tục hay quy trình rườm rà cho KHCN khi muốn giao dịch GTTK, đa phần các NHTM này tinh giãn việc để khách hàng điền biểu mẫu để tiết kiệm thời gian. Nên KHCN vẫn chưa đánh giá cao các NHTM còn lại về vấn đề này. Do đó, trong tương lai thì các NHTM cần có những biện pháp để hạn chế việc mất thời gian này thông qua việc khuyến khích KHCN thực hiện các giao dịch gửi tiền thông minh tại các quầy ATM thông minh, điện tử để hạn chế việc KHCN phải chờ đợi tại quầy. Mặt khác, các NHTM cần phải kết hợp những giao dịch truyền thống tích hợp với sự hiện đại của công nghệ để giúp KHCN lớn tuổi hay không rành về công nghệ vẫn có thể giao dịch một cách nhanh chóng.
Các NHTM cần chủ động trong việc xây dựng các chương trình liên quan đến dịch vụ khách hàng như tích điểm scorecard, tìm hiểu và nắm bắt các lịch sử tương tác của khách hàng với các công cụ Touch Point, Customer Insight,… Nhằm mã hóa nội dung để nắm bắt được KHCN giao dịch, quan tâm những gì? Để có thể tiếp cận dễ dàng và tư vấn các gói sản phấm thuận lợi hơn cho họ.
5.2.5. Đối với công nghệ ngân hàng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Xây dựng cho được chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng với mục tiêu đón đầu, đi trước với hệ thống mở, có khả năng phát triển các sản phẩm, tiện ích phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Khai thác tối đa những thành tựu của chương trình hiện đại hoá để tăng khả năng sử dụng những sản phẩm huy động vốn có tiện ích cao, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Khẩn trương áp dụng các các dịch vụ, tiện ích hỗ trợ với các giao dịch tiền gửi như: các tiện ích của ATM (vấn tin, gửi tiền, thanh toán …), kết nối thanh toán qua thẻ, thanh toán tự động, đưa công nghệ Mobile-banking và e-banking vào hoạt động của ngân hàng trên diện rộng.
5.2.6. Đối với hoạt động Marketing
Nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường. Những nhu cầu của người dân, của doanh nghiệp là không ngừng biến đổi vì thế cần phải có hoạt động nghiên cứu thị trường để ngân hàng có thể có những chính sách khách hàng phù hợp với sự thay đổi và làm hài lòng khách hàng ở mức độ cao nhất có thể. Mục đích của nghiên cứu thị trường là để tìm ra và thoả mãn những nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy, sau khi nghiên cứu cũng cần phân đoạn thị trường. Do mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm khác nhau thì sẽ có những nhu cầu khác nhau. Việc phân đoạn thị trường sẽ chỉ rõ nhu cầu của từng đối tượng khách hàng khác nhau, những nhu cầu của khách hàng mà ngân hàng chưa thoả mãn được, giúp ngân hàng có thể xác định nên tập trung nguồn lực vào những đoạn thị trường nào để đem lại hiệu quả cao.
Ngoài ra, có thể sử dụng tờ rơi để chuyển tải thông tin đến khách hàng. Phân phối tờ rơi bằng nhiều hình thức khác nhau như: Phát trực tiếp tận tay khách hàng khi đến giao dịch tại quầy, tại các sự kiện, các địa điểm công cộng hay tại nhà. Quan hệ công chúng (PR) là những hoạt động nhằm xây dựng và duy trì sự hiểu biết lẫn nhau giữa ngân hàng với các giới có liên quan như các cơ quan truyền thông, các cơ quan chức năng, bạn hàng… PR hiệu quả hơn quảng cáo ở chỗ hiệu quả rất rộng đến tất cả các giới và tính chân thực của thông tin cao hơn với chi phí ít. Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không có được sự chủ động như quảng cáo.
Ngân hàng không nên quảng cáo tràn lan mà nên tập trung vào một số dịch vụ nhất định như là lãi suất tiền gửi, hình thức gửi, sử dụng séc, thẻ thanh toán, tiện ích của việc mở tài khoản cá nhân. Nội dung và hình ảnh cần đánh thẳng vào tâm lý và lợi ích của khách hàng. Có thể đưa ra chiến lược khuyến mãi theo đợt với nhiều hình thức như quay sổ số theo số tài khoản, chính sách lãi suất khuyến mãi đối với những khách hàng giao dịch thường xuyên, khách hàng đặc biệt.
Việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm là một công tác hết sức quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác này có thể sẽ tạo dựng được mối quan hệ lâu dài của ngân hàng với khách hàng, qua đó giữ chân được khách hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Một số biện pháp chăm sóc khách hàng mà ngân hàng nên thực hiện như: Đối với các khách hàng lớn ngân hàng có thư cảm ơn đối với khách hàng vì đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của ngân hàng. Vào các dịp lễ tết và sinh nhật nên gửi thiệp chúc mừng và tặng phẩm lưu niệm tới khách hàng … Như vậy, sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy thoải mái khi sử dụng dịch vụ ủa ngân hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng sẽ khăng khít hơn. Điều này có lợi không chỉ đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà còn cả đối với các hoạt động kinh doanh khác vì nhiều khả năng khi xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp thì khách hàng không chỉ gửi tiền mà sẽ sử dụng nhiều hơn các sản phẩm khác của ngân hàng như tín dụng, thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh.
5.3. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Mặc dù đạt được những mục tiêu nghiên cứu cũng như thu được các kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết ban đầu tác giả đưa ra, nhưng vẫn tồn tại các hạn chế nghiên cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, quá trình thu thập dữ liệu còn một số khó khăn nhất định, chủ yếu nằm tại việc các KHCN khi khảo sát có thể chưa nắm bắt câu hỏi và vẫn lựa chọn các đáp án theo xu hướng thiên kiến hay thiếu sự trung thực.
Thứ hai, sau khi thu thập được các bảng câu hỏi, số liệu nghiên cứu vẫn ở dạng thô cần phải xử lý và nhập liệu vào phần mềm nên việc tìm kiếm và đối chiếu mất rất nhiều thời gian cũng như không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình nhập dữ liệu.
Thứ ba, luận văn này chỉ nghiên cứu 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của KHCN đến quyết định GTTK tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM nhưng vẫn có thể còn các nhân tố khác có ảnh hưởng quyết định của KHCN khi muốn GTTK.
5.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Với các hạn chế nghiên cứu đã được xác định như trên thì hướng nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ tập trung vào các vấn đề:
Thứ nhất, thu thập dữ liệu với quy mô tổng quát hơn và kiểm soát chặt chẽ hơn việc trả lời của các KHCN.
Thứ hai, tiến hành nhập liệu với các công cụ uy tín và thuận tiện cho việc kiểm soát các số liệu thô hạn chế những sai sót đó.
Thứ ba, mở rộng thêm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của KHCN đến quyết định GTTK tại các NHTM trên địa bàn TP. HCM và mở rộng ra phạm vi cho Việt Nam.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Trong chương 5 tác giả đã tiến hành kết luận chung về kết quả nghiên cứu cũng như điểm lại việc hoàn thành các câu hỏi nghiên cứu đã được đề ra tại chương 1. Đồng thời, dựa trên kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng tích cực của các nhân tố đến quyết định của KHCN khi GTTK tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. HCM để đề xuất các hàm ý quản trị theo các nhân tố ảnh hưởng đó là nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng, nâng cao sự tiện lợi và đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng chất lượng dịch vụ, cải tiến công nghệ và tập trung vào các hoạt động marketing. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.
Cuối cùng, tác giả xác định các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiền […]