Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín – Phòng giao dịch Nguyễn Ảnh Thủ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.1.1.  Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023) làm nghiên cứu gốc để phát triển vì nó được thực hiện trên bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam nên tương đồng với hoàn cảnh thực tế hoạt động tín dụng tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Trong mô hình sẽ có 7 nhân tố tác động mà tác giả đã tổng hợp và điều chỉnh phù hợp với VietBank PGD Nguyễn Ảnh Thủ đó là Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH) và các biến ngoại sinh về nhân khẩu học.

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được mô tả cụ thể như như sau:

Bảng 3.1. Mô tả các nhân tố đưa tại mô hình nghiên cứu

Nhân tố Diễn giải Nguồn
Thời gian giao dịch (TG) Nhân tố này liên quan đến thời gian ngân hàng sắp xếp giải quyết hồ sơ, thủ tục cho KH một cách thuận tiện, rút ngắn và tiết kiệm thời gian cho KH tối đa.  Mohammed và cộng sự (2020); Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2013); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
Thương hiệu ngân hàng (TH) Nhân tố này đề cập đến hình ảnh, uy tín của NH. Hay đây là vấn đề được thể hiện thông qua niềm tin của KH Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng. Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2013); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
Chi phí vay phù hợp (CP) Nhân tố này liên quan đến nhận xét về khoản chi phí mà KH phải trả khi vay. Lãi suất cần hợp lý và có tính cạnh tranh. Frangos và cộng sự (2012); Mohammed và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
Chính sách tín dụng (CS) Nhân tố này liên quan đến chính sách của NH về về xét duyệt hồ sơ, tư cách cho vay cũng như thời gian và mục đích sử dụng vốn vay. Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012)
Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH) Nhân tố này liên quan thái độ làm việc chuyên nghiệp, chuyên môn của nhân viên khi tư vấn. Đồng thời về sự trang bị cơ sở vật chất của NH cho hoạt động kinh doanh. Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MK) Nhân tố này liên quan đến hoạt động quảng cáo, tiếp thị của NH. Đồng thời là sự truyền miệng hay giới thiệu của các đối tượng khác xung quanh KH. Frangos và cộng sự (2012); Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009); Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2013); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
Bảo hiểm tự nguyện (BH) Nhân tố này đề cập đến sự hiểu biết của KH sau khi được tư vấn về gói bảo hiểm nhằm đảm bảo rủi ro cho khoản vay khi KH gặp những vấn đề liên quan đến thanh toán, ngoài ra, là mở rộng kênh đầu tư cho KH Frangos và cộng sự (2012)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.1.2.1 Đối với thời gian giao dịch

Theo Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023), đối với các khách hàng cá nhân vừa đại diện khách hàng doanh nghiệp thì nhu cầu vốn lưu động liên tục và không được chậm trễ, do đó, thời gian ngân hàng sắp xếp giải quyết hồ sơ, thủ tục cho khách hàng một cách thuận tiện, rút ngắn và tiết kiệm thời gian cho khách hàng tối đa thì mới có thể giữ chân được khách hàng tiếp tục quan hệ tín dung vào những lần sau đó. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H1: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

3.1.2.2.  Đối với thương hiệu ngân hàng

Theo Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023) thì nhân tố này của NH liên quan đến uy tín của NH, thể hiện niềm tin khi giao dịch với NH. Mặt khác, mỗi NH trên địa bàn hoạt động của mình đều có đặc trưng riêng hay những sản phẩm riêng để phục vụ các đối tượng KH. Hay nhân tố này tạo ra sự cạnh tranh của các NH trên thị trường cùng một địa bàn tạo ra động lực KH đến giao dịch. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H2: Thương hiệu NH ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.

3.1.2.3. Đối với chi phí vay phù hợp

Frangos và cộng sự (2012) cho rằng KH với bất cứ khoản vay nào cũng cần sẽ phải trả một mức lãi suất tương ứng. Vì vậy, bất cứ KH nào cũng mong mức lãi suất thấp nhất nhằm tiết kiệm chi phí. Mặt khác, Mohammed và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023) còn nhấn mạnh việc chi phí khi vay không những phải thấp mà còn phải có tính cạnh tranh với các NH khác thì KH mới hứng thú với khoản vay đó. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H3: Chi phí vay phù hợp ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.

3.1.2.4. Đối với chính sách tín dụng

Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012) cho rằng ngoài lãi suất thì chính sách tín dụng của mỗi NH là nét đặc thù của tổ chức mà KH rất quan tâm. Vì trong chính sách tín dụng sẽ liên quan đến tài sản đảm bảo, quy trình xét duyệt, quy định thời gian hay mức cho vay đối với KH. Các chính sách có thể tạo những khó khăn nhất định cho KH, hoặc nếu không được xử lý gọn gàng sẽ gây ra tình trạng mất thời gian cho KH khi giao dịch với NH, nên cần được có một chính sách hợp lý để thu hút Khách hàng cá nhân. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H4: Chính sách tín dụng ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

3.1.2.5. Đối với đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất

Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023) cho rằng trong quá trình giao dịch vay của KH thì các quy trình hay chính sách thì nhân viên NH là người sẽ truyền đạt, tư vấn hay nắm bắt các nhu cầu của KH để đưa ra lời khuyên tốt nhất, từ đó chốt được các phương án tối ưu cho họ. Ngoài mặt trang bị về nhân lực thì các nguồn lực về cơ sở vật chất như không gian, máy móc các sảnh chờ, công cụ dụng cụ cần có đầy đủ và đảm bảo các tính năng để KH nhanh chóng giao dịch và thuận tiện. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H5: Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.

3.1.2.6. Đối với hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội

Frangos và cộng sự (2012); Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009) hiện nay trên địa bàn hoạt động sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại dường như rất phổ biến, các Ngân hàng thương mại làm mọi cách để thông tin các sản phẩm của mình xuất hienj trên các phương tiện thông tin đại chúng để tiếp cận được nhiều KH và giúp họ đưa ra quyết định dễ dàng hơn. Mặt khác, Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023) còn cho rằng ngoài các kênh marketing thì ảnh hưởng của những KH khác giới thiệu về NH cho một đối tượng KH khác cũng rất quan trọng để NH mở rộng nền KH của mình. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H6: Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.

3.1.2.7. Đối với bảo hiểm tự nguyện

Frangos và cộng sự (2012) khi KH đã có ý thức về việc cần phải mua một gói bảo hiểm nào đó nhằm để hạn chế rủi ro trong quá trình vay để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay, thì chính lúc đó sẽ gia tăng được quyết định lựa chọn NH để vay. Mặt khác, khi đầu tư bảo hiểm KH còn có cơ hội tiếp cận với các hạng mục đầu tư sinh lãi cho mình được NH tư vấn và khuyến khích sử dụng khi vay. Vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H7: Bảo hiểm tự nguyện ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Nghiên cứu kết hợp cả hai PPNC định lượng và định tính. Cụ thể như sau:

Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.2.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu này được tiến hành đầu tiên để tổng hợp lý thuyết và các đề xuất liên quan đến mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Tương ứng với các bước sau và diễn giải cho hình 3.1:

  • Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tổng hợp khung lý thuyết, tiến hành thảo luận chuyên gia là các lãnh đạo và quản lý đang công tác tại các Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ, có kinh nghiệm làm việc tại các vị trí chuyên trách trong bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ tín dụng của ngân hàng, mục đích nhằm để thống nhất các nhân tố ảnh hưởng và các khái niệm cũng như các thang đo sơ bộ đo lường các khái niệm thông qua thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Bước 3: Khi đã có bảng câu hỏi sơ bộ, tác giả thành lập bảng câu hỏi chính thức cho các biến trong trong mô hình nghiên cứu đó là Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH).

3.2.2.  Kết quả xây dựng thang đo định tính cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

Sau khi rút ra kết quả thảo luận chuyên gia thì bảng câu hỏi chính thức hay đo lường cho các nhân tố được thành lập như sau:

Bảng 3.2. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
Thời gian giao dịch
1 Thủ tục giải quyết thắc mắc khiếu nại nhanh chóng TG1 Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
2 Thời gian làm hồ sơ và thủ tục giải ngân nhanh chóng TG2
 

3

Thủ tục hồ sơ và quy trình được làm đúng quy trình với thời gian đúng quy định hoặc sớm hơn  

TG3

Thương hiệu ngân hàng
4 Vietbank là ngân hàng lâu đời, truyền thống TH1 Frangos và cộng sự (2012); Arora
5 Vietbank là ngân hàng có được độ tin tưởng cao của những khách hàng trước đây. TH2

Bảng 3.2. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
6 Vietbank là một trong ngân hàng nổi tiếng trong hoạt động cho vay. TH3 và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
 

7

Hình ảnh Vietbank gần gũi và có những thông điệp làm việc rõ ràng với hoạt động tín dụng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.  

TH4

Chi phí vay phù hợp
8 Phí cho vay thấp CP1  

Mohammed và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)

9 Chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay CP2
 

10

Có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng  

CP3

11 Lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng khác CP4
Chính sách tín dụng
12 Thủ tục hồ sơ vay vốn được tinh gọn và tích hợp nhiều bước. CS1 Frangos và cộng sự (2012)
13 Tín dụng với Khách hàng cá nhân luôn phải có tài sản đảm bảo. CS2
 

14

Chính sách tín dụng luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.   

CS3

Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất
15 Ngân hàng gần nơi cư trú và có chi nhánh rộng khắp NH1 Frangos và cộng sự

Bảng 3.2. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
16 Ngân hàng có đầy đủ phương tiện công nghệ thông tin, cơ sở vật chất để thực hiện thủ tục thuận tiện. NH2 (2012); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
17 Đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và các phương án thông minh. NH3
18 Đôi ngũ nhân viên làm việc minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng NH4
19 Nhân viên tư vấn các sản phẩm vay phù hợp nhất với mong đợi của khách hàng và giải quyết các yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất NH5
Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội
20 NH có “đa dạng các phương thức tiếp thị như điện thoại, gửi email, tin nhắn, tờ rơi, nhân viên đi tiếp thị…. Hình ảnh về các sản phẩm cho vay của NH luôn xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng.” MK1 Frangos và cộng sự (2012); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
21 Các “thông tin về sản phẩm cho vay đều được NH cập nhật và cung cấp đầy đủ kịp thời đến khách hàng.” MK2
22 Anh/Chị luôn được các KH khác giới thiệu đến Vietbank để vay vốn. MK3
23 Anh/Chị luôn được các những cá nhân như gia đình, bạn bè, người thân giới thiệu đến Vietbank để vay vốn. MK4

Bảng 3.2. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
Bảo hiểm tự nguyện Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.
24 Giảm lãi suất vay vốn/phí dịch vụ khi tham gia bảo hiểm BH1 Frangos và cộng sự (2012)
25 Ngân hàng cung cấp đa dạng các gói bảo hiểm BH2
26 Nhân viên ngân hàng và bảo hiểm tư vấn rõ ràng các gói bảo hiểm cho khách hàng. BH3
27 Sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi ích về lâu dài cho khách hàng BH4
Quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn
28 Vietbank là lựa chọn hàng đầu khi Khách hàng cá nhân muốn vay vốn QD1 Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023)
29 Anh/Chị luôn muốn vay vốn tại Vietbank mặc dù có các ngân hàng khác chào mời QD2
 30 Anh/Chị sẽ giới thiệu cho các Khách hàng cá nhân khác đến Vietbank khi muốn vay vốn  QD3

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.2.3. Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

3.2.3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện sau nghiên cứu định tính, kết quả thu được từ nghiên cứu định tính là cơ sở để điều chỉnh lại các biến quan sát trong từng nhân tố. Từ đó, xây dựng bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát chính thức Khách hàng cá nhân đã lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ để vay vốn. Kích thước mẫu dự kiến là 300 quan sát, sau đó tiến hành sàng lọc dữ liệu để chọn được cơ sở dữ liệu phù hợp cho nghiên cứu. Bảng khảo sát chính thức được sử dụng để thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua gửi email bằng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn:

Bước 4: Sau khi đã có được số liệu từ quá trình khảo sát khách hàng. Tác giả tiến hành nhập liệu, loại bỏ những bảng câu hỏi không phù hợp, làm sạch số liệu và kiểm tra phân phối chuẩn của số liệu. Từ đó phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo để loại ra có quan sát không phù hợp. Kết quả kiểm tra độ tin cậy có hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Các thang đo không đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành quay lại bước 1 để tiến hành từ đầu.
  • Trường hợp 2: Các thang đo đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành bước kế tiếp đó là kiểm định nhân tố khám phá.

Bước 5: Kiểm định nhân tố khám phá EFA đối với các biến độc và biến phụ thuộc để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn nhân tố đại diện cho các nhóm biến quan sát. Từ đó, tác giả lấy nhân tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo.

Bước 6: Từ các nhân tố đại diện từ bước kiểm định nhân tố EFA tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy sau đó thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này. Đồng thời kiểm định các khuyết tật mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai thay đổi.

Bước 7: Từ kết quả mô hình hồi quy sẽ tiến hành thảo luận và so sánh các kết quả này với nghiên cứu trước, từ đó có những đề xuất hàm ý quản trị.

3.2.3.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kích thước mẫu dự kiến là 300 quan sát. Tác giả khảo sát đối tượng Khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Thực hiện phỏng vấn để thu thập số liệu khảo sát phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ để vay vốn của Khách hàng cá nhân được thu thập từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025. Bên cạnh khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phát tại chi nhánh khảo sát gián tiếp thông qua gửi bảng câu hỏi qua e-mail cũng được sử dụng. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 300 bảng câu hỏi, sau khi thu về và sàng lọc 8 bảng không phù hợp thì số bảng cuối cùng phân tích là 292 mẫu.

Theo nguyên tắc kinh nghiệm số quan sát trong mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Số biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu sơ bộ là 30 biến quan sát (bao gồm cả 3 biến quan sát của nhân tố quyết định lựa chọn ngân hàng). Do đó, kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 x 30 = 150 quan sát. Vậy kích thước mẫu thu thập được để phân tích bao gồm 300 quan sát dự kiến là thỏa mãn.

Phương pháp xử lý số liệu: Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu. Các phương pháp cụ thể như sau: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Kiểm định thang đo: Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số này chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo. Hệ số trên có giá trị biến thiên trong khoảng [0, 1]. Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên được xem là thang đo lường đủ điều kiện. Về lý thuyết, hệ số này càng cao thì thang đo có độ tin cậy càng cao. Tuy nhiên, khi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (trên 0,95) cho thấy nhiều biến trong thang đo không có sự khác biệt, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2013).

Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis): Sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s (Nguyễn Đình Thọ, 2013).

Kiểm định Bartlett: Để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p_value < 0,05 (với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Vậy sử dụng EFA phù hợp. Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố. Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Kaiser (1974) đề nghị: KMO ≥ 0,9: rất tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8: tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7: được; 0,7 > KMO ≥ 0,6: tạm được; 0,6 > KMO ≥ 0,5: xấu; KMO < 0,5: không chấp nhận. Hệ số nằm trong khoảng [0,5; 1] là cơ sở cho thấy phân tích nhân tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2013).

Phân tích hồi quy đa biến: Sau khi phân tích EFA và có biến đại diện cho các nhân tố, tiếp đó sẽ tiến hành phân tích hồi quy. Trong luận văn này sử dụng phương pháp Enter để đo lường một cách rõ ràng nhất mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại NH, phương trình hồi quy có dạng: Y= β0 + β1×X1 + β2×X2 + β3×X3 + β4×X4 + β5×X5 + β6×X6 + β7×X7 + ε. Trong đó, Y là biến phụ thuộc thể hiện cho quyết định của Khách hàng cá nhân, Xi nhận giá trị từ 1 đến 7 thể hiện cho 7 biến độc lập của mô hình hồi quy. βi (i = 1,…,6) là các hệ số hồi quy; β0: là hằng số; ε : là sai số. Mục đích của việc phân tích hồi quy bao gồm:

  • Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy: Sử dụng giá trị Sig. của kiểm định F. Nếu hệ số Sig. thấp hơn 0,05 thì mô hình phù hợp và có thể dùng để phân tích.
  • Hệ số xác định bội (R2) được sử dụng để xác định mức độ (%) giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình. Kiểm định F được biểu diễn qua lại và tương đồng với đại lượng R2.”
  • Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Độ lớn của hệ số này cũng chưa có sự thống nhất, thông thường VIF < 10 được xem là mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến.
  • Kiểm định tự tương quan: Sử dụng chỉ số của Durbin-Watson. Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu 1 < Durbin-Watson < 3 thì có thể kết luận mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
  • Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số hồi quy riêng: Nếu giá trị t tính được vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa đã chọn (α = 5%), có thể bác bỏ giả thiết H_0, điều này gợi ý biến độc lập tương ứng với tham số này ảnh hưởng có ý nghĩa đến biến phụ thuộc. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính t là đủ nhỏ, đồng nghĩa với tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê.. Trong các phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 giá trị p được thể hiện bằng ký hiệu (Sig.).

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã tiến hành nêu ra các quy trình để thực hiện nghiên cứu mô hình thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ để vay vốn của Khách hàng cá nhân, các nhân tố này bao gồm: Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH). Trên cơ sở các nhân tố này, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu và đánh giá 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng và tiến hành kiểm định sự ảnh hưởng. Nghiên “cứu được tác giả thực hiện với quy trình 2 bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ đã xây dựng được thang đo để tiến hành khảo sát. Bên cạnh việc trình bày quy trình nghiên cứu, tác giả cũng tiến hành xây dựng các thang đo dự kiến cho các nhân tố trong mô hình. Thang đo này được xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu trước, sau đó tiến hành thảo luận nhóm” với các chuyên gia để điều chỉnh lại nội dung cho phù hợp với nghiên cứu. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537