Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín – Phòng giao dịch Nguyễn Ảnh Thủ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 300 bảng câu hỏi, sau khi thu về và sàng lọc 8 bảng không phù hợp thì số bảng cuối cùng phân tích là 292 mẫu.
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu phân loại
| Phân loại | Tần số | Tần suất | |
| Giới tính | Nam | 116 | 39,7% |
| Nữ | 176 | 60,3% | |
| Độ tuổi | Từ 23 đến 28 tuổi | 39 | 13,4% |
| Từ 29 đến 36 tuổi | 207 | 70,9% | |
| Từ 37 đến 50 tuổi | 41 | 14,0% | |
| Trên 50 tuổi | 5 | 1,7% | |
| Trình độ | THPT | 8 | 2,7% |
| Cao đẳng/trung cấp | 61 | 20,9% | |
| Đại học | 184 | 63,0% | |
| Sau đại học | 39 | 13,4% | |
| Tần suất vay vốn tại ngân hàng | Dưới 2 lần | 152 | 52,1% |
| 2 – 5 lần | 131 | 44,9% | |
| Trên 5 lần | 9 | 3,1% | |
| Mục đích vay vốn | Bổ sung vốn lưu động kinh doanh | 110 | 37,7% |
| Đầu tư tài sản cố định | 115 | 39,4% | |
| Khác | 67 | 22,9% | |
| Tổng cộng | 292 | 100% | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Trong 278 người được khảo sát thì giới tính nam có 116 người chiếm tỷ lệ là 39,7% và giới tính nữ là 176 người chiếm tỷ lệ 60,3%. Theo độ tuổi thì trong 278 người được khảo sát thì từ 23 tuổi đến 28 có 39 người chiếm tỷ lệ là 13,4%; từ 29 đến 36 tuổi chiếm đại đa số là 207 người với tỷ lệ 70.9%; từ 37 đến 50 tuổi có 41 người chiếm tỷ lệ 14% và trên 50 tuổi có 5 người chiếm 1,7%. Theo tiêu chí trình độ thì trình độ đến THPT là 8 người chiếm 2,7%; đa số là là đại học có 184 người chiếm 63%; cao đẳng trung cấp là 61 người chiếm tỷ lệ 20,9% còn lại là sau đại học 13,4%. Theo tần suất vay vốn tại ngân hàng thì đa phần khách hàng vay dưới 2 lần chiếm 52,1% và từ 2 đến 5 lần chiếm 44,9%. Mục đích chính vay vốn của các Khách hàng cá nhân đó là bổ sung vốn đầy tư kinh doanh và đầu tư vào tài sản cố định.
4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Để kiểm định độ tin cậy của biến số và các thang đo đo lường cho các biến số này sẽ thông qua kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (Nguyễn Đình Thọ, 2013)
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
Dựa trên kết quả bảng 4.2 ta thấy các biến số Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH) đều có hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6 và các biến quan sát đo lường cho các biến số này có hệ số tương quan biến tổng đến lớn hơn 0,3. Điều này cho thấy các biến số và các biến quan sát đo lường đều có ý nghĩa thống kê và đạt độ tin cậy để tiến hành kiểm định nhân tố khám phá EFA.
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Các nhân tố đại diện mới cho 30 biến quan sát có được từ kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA có thể khác so với mô hình nghiên cứu đã được đề xuất. Việc phân tích EFA được thực hiện qua các kiểm định:
4.2.2.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường
| Quan sát |
Yếu tố |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| NH5 | ,866 | ||||||
| NH2 | ,773 | ||||||
| NH3 | ,763 | ||||||
| NH4 | ,744 | ||||||
| NH1 | ,712 | ||||||
| BH2 | ,851 | ||||||
| BH3 | ,807 | ||||||
| BH1 | ,779 | ||||||
| BH4 | ,760 | ||||||
| TH2 | ,850 | ||||||
| TH3 | ,839 | ||||||
| TH1 | ,808 | ||||||
| TH4 | ,756 | ||||||
| MK1 | ,847 | ||||||
| MK2 | ,787 | ||||||
| MK3 | ,779 | ||||||
| MK4 | ,702 | ||||||
| CS2 | ,871 | ||||||
| CS1 | ,849 | ||||||
| CS3 | ,808 | ||||||
| CP1 | ,849 | ||||||
| CP3 | ,667 | ||||||
| CP4 | ,622 | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Hệ số KMO = 0,792 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 nên phân tích EFA là hợp lý. Mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05, cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 27 biến quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues là 1,250 lớn hơn 1. Bảng Phương sai tích lũy cho thấy giá trị phương sai trích là 69,104%. Điều này có nghĩa là các nhân tố đại diện giải thích được 69,104% mức độ biến động của 27 biến quan sát trong các thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 27 biến quan sát trong các thang đo. Các nhân tố và các biến quan sát trong từng nhân tố cụ thể được trình bày trong bảng ma trận xoay nhân tố. Bảng 4.3 cho thấy, các biến quan sát trong mỗi nhân tố đều thỏa mãn yêu cầu có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,55.
4.2.2.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 4.4: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
| Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin | 0,706 | |
|
Kiểm định Bartlett |
Approx. Chi-Square | 292,395 |
| Df | 3 | |
| Sig. | 0,000 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Bảng 4.4 cho thấy hệ số KMO = 0,706 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 nên phân tích EFA là hợp lý. Mức ý nghĩa Sig. < 0,05, cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.
Bảng 4.5 tiêu chuẩn Eigenvalues là 2,174 > 1. Cột phương sai tích lũy trong Bảng 4.5 cho thấy giá trị phương sai trích là 72,457%.
Điều này có nghĩa là nhân tố đại diện cho Quyết định lựa chọn giải thích được 72,457% mức độ biến động của 3 biến quan sát trong các thang đo. Nhân tố đại diện cho Quyết định lựa chọn ngân hàng bao gồm 3 biến quan sát QD1; QD2; QD3. Đặt tên cho nhân tố này là QD.
Bảng 4.5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện của biến phụ thuộc
| Nhân tố | Chỉ tiêu Eigenvalues | Tổng bình phương hệ số tải trích được | ||||
| Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | |
| 1 | 2,174 | 72,457 | 72,457 | 2,174 | 72,457 | 72,457 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
4.2.3. Phân tích tương quan
Để phân tích sự tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu thì dựa trên kết quả ma trận trên hệ số tương quan. Kết quả chạy từ phần mềm SPSS theo phần 4 phụ lục 2 cho thấy các biến độc lập trong mô hình TG; TH; CP; CS; NH; MK; BH đều có tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc QD. Các biến độc lập TH; CP; CS; NH; MK; BH có mối tương quan dương tại mức ý nghĩa 1% với biến phụ thuộc QD. Như vậy, nhân tố Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH) có tương quan với Quyết định lựa chọn của Khách hàng cá nhân (QD).
4.2.4. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện sau đó để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ, đồng thời kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
4.2.4.1. Kết quả ước lượng mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Bảng 4.6: Hệ số hồi quy
| Các nhân tố | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê tương quan | ||
| Hệ số | Sai số chuẩn | Tolerance | VIF | ||||
| Hằng số | -1,097 | ,237 | -4,627 | ,000 | |||
| TG | ,267 | ,045 | ,248 | 5,924 | ,000 | ,783 | 1,277 |
| TH | ,222 | ,029 | ,305 | 7,655 | ,000 | ,863 | 1,159 |
| CP | ,207 | ,053 | ,167 | 3,923 | ,000 | ,759 | 1,318 |
| CS | ,150 | ,045 | ,130 | 3,332 | ,001 | ,897 | 1,115 |
| NH | ,145 | ,047 | ,132 | 3,052 | ,002 | ,730 | 1,371 |
| MK | ,210 | ,034 | ,262 | 6,106 | ,000 | ,748 | 1,337 |
| BH | ,073 | ,035 | ,094 | 2,069 | ,039 | ,665 | 1,504 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Mô hình hồi quy các yếu tố tác động là: QD = 0,248*TG + 0,305*TH + 0,167*CP + 0,130*CS + 0,132*NH + 0,262*MK + 0,094*BH
Trong bảng 4.6 thì TG; “TH; CP; CS; NH; MK; BH đều có Sig. nhỏ hơn 0.05. hay các biến số TG; TH; CP; CS; NH; MK; BH đều có ảnh hưởng đến” biến phụ thuộc QD.
4.2.4.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số của ước lượng | Durbin- Watson |
| 1 | ,781a | ,610 | ,601 | ,48004 | 1,972 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Theo kết quả Bảng 4.8 có hệ số xác định R2 là 0,610. Như vậy, 61% thay đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập của mô hình hay nói cách khác 61% thay đổi quyết định lựa chọn ngân hàng được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Bảng 4.8: Phân tích phương sai
| Mô hình | Tổng bình phương | Bậc tự do | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 102,434 | 7 | 14,633 | 63,502 | ,000b |
| Sai số | 65,445 | 284 | ,230 | ||
| Tổng cộng | 167,880 | 291 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Hệ số Sig. là 0,000 thấp hơn 1% với F = 63,502 cho thấy các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc ở mức độ tin cậy 99% nên phù hợp.
4.2.5. Kiểm định các hiện tượng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Theo kết quả bảng 4.10 cho thấy các biến trong mô hình đều có hệ số VIF < 2 nên mô hình không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
| Biến |
Thống kê cộng tuyến |
|
| Tolerance | VIF | |
| TG | ,783 | 1,277 |
| TH | ,863 | 1,159 |
| CP | ,759 | 1,318 |
| CS | ,897 | 1,115 |
| NH | ,730 | 1,371 |
| MK | ,748 | 1,337 |
| BH | ,665 | 1,504 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
4.2.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Hiện tượng tự tương quan được kiểm định thông qua hệ số Durbin – Watson. Kết quả ở bảng 4.8 cho thấy hệ số Durbin – Watson là 1,972 lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3. Do đó, mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
4.2.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Hiện tượng phương sai thay đổi được kiểm định thông qua kiểm định Spearman. Kết quả kiểm định Spearman (Phụ lục 3) cho thấy cả 7 biến độc lập trong mô hình đều có mức ý nghĩa Sig. Lớn hơn 0,05. Như vậy cả 7 biến độc lập không có tương quan với phần dư. Do đó không có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình này.
4.2.6. Kiểm định giả thuyết thống kê
H1: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Kết quả “phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số TG với biến phụ thuộc QD là 0,248. Điều này có đồng nghĩa với việc” nhân tố thời gian giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi thời gian giao dịch phù hợp thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,248 đơn vị. Như vậy, giả thiết H1 được hỗ trợ.
H2: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số TH với biến phụ thuộc QD là 0,305. “Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của” Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi thương hiệu ngân hàng tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,305 đơn vị. Như vậy, giả thiết H2 được hỗ trợ.
H3: Chi phí vay phù hợp ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Kết quả “phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số CP với biến phụ thuộc QD là 0,167. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố chi phí vay phù hợp có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân” tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi chi phí vay phù hợp tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,167 đơn vị. Như vậy, giả thiết H3 được hỗ trợ.
H4: Chính sách tín dụng ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Kết quả “phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số CS với biến phụ thuộc QD là 0,130. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố chính sách tín dụng phù hợp có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân” tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi chính sách tín dụng phù hợp tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,130 đơn vị. Như vậy, giả thiết H4 được hỗ trợ.
H5: Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số NH với “biến phụ thuộc QD là 0,132. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến quyết định” vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất phù hợp tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,132 đơn vị. Như vậy, giả thiết H5 được hỗ trợ.
H6: Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Kết quả “phân tích hồi quy cho thấy hệ số tương quan của biến số MK với biến phụ thuộc QD là 0,262. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến” quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội phù hợp tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,262 đơn vị. Như vậy, giả thiết H6 được hỗ trợ.
H7: Bảo hiểm tự nguyện ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy ““hệ số tương quan của biến số BH với biến phụ thuộc QD là 0,094. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố bảo hiểm tự nguyện có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân”” tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Hay nói cách khác khi bảo hiểm tự nguyện phù hợp tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định của Khách hàng cá nhân lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng 0,094 đơn vị. Như vậy, giả thiết H7 được hỗ trợ.
4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Dựa trên kết quả thực nghiệm của mô hình hồi quy ta thấy hệ số tương các biến số đều dương, do đó các biến số đều ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ của Khách hàng cá nhân. Trong đó, nhân tố thương hiệu ngân hàng (TH) có hệ số tương quan là 0,305 nên ảnh hưởng cao nhất đến quyết định của Khách hàng cá nhân. Tiếp đó là nhân tố hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (0,262); thời gian giao dịch (0,248); chi phí vay phù hợp (0,167); đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (0,132); chính sách tín dụng (0,13) và cuối cùng là bảo hiểm tự nguyện (0,094). Kết quả này được thảo luận như sau:
Đối với thương hiệu ngân hàng chiếm vị trí cao nhất trong sự ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng với Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ là phù hợp với thực tế vì hiện nay các Ngân hàng thương mại tại địa bàn này rất nhiều và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Do đó, khách hàng đa phần sẽ ưu tiên cho những ngân hàng có tiếng tăm trong hệ thống hay có hoạt động kinh doanh uy tín và luôn có những cam kết rõ ràng với khách hàng. Vì vậy, nếu các hoạt động xây dựng thương hiệu của ngân hàng được duy trì thì làm gia tăng niềm tin với khách hàng càng lớn thì thu hút được nhiều hơn Khách hàng cá nhân đến giao dịch tại ngân hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023).
Sau thương hiệu ngân hàng thì các hoạt động marketing chính là những tác nhân giúp cho việc thương hiệu ngân hàng ngày càng dễ dàng tiếp cận với các đối tượng Khách hàng cá nhân, hay nói cách khác việc hình ảnh của ngân hàng xuất hiện nhiều tại các kênh truyền thông đại chúng giúp cho ngân hàng củng cố được vị thể và tăng uy tín của mình với khách hàng. Mặt khác, niếm tin của khách hàng thường đặt rất lớn tại những thành viên trong gia đình, bạn bè người thân. Do đó, khi ngân hàng được sự ảnh hưởng của xã hội ủng hộ thì dễ dàng hơn trong việc thuyết phục khách hàng tin dùng dịch vụ của mình. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012); Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023).
Đa phần đối tượng khách hàng cá nhân thì tính cá thể làm cho nhu cầu của họ trong các giao dịch có xu hướng muồn nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Hay thủ tục của Khách hàng cá nhân cần phải được ngân hàng hạn chế các mẫu điền, quy trình cần nhanh chóng và kết quả nhanh nhất có thể. Mặt khác, các sản phẩm cho Khách hàng cá nhân hiện nay là hoạt động bán lẻ mà các Ngân hàng thương mại đều triển khai, do đó, để cạnh tranh nhau thì ngân hàng cần phải rút ngắn thời gian giao dịch một cách ngắn gọn nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác thì khách hàng có thể gia tăng sự hài lòng và quyết định lựa chọn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Mohammed và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023).
Chi phí cần trả cho khoản vay là vấn đề tiếp theo mà khách hàng quan tâm, hiện nay trên thị trường các Ngân hàng thương mại không chỉ cạnh tranh nhau với sự đa dạng sản phẩm mà còn về lãi suất hợp lý và đa dạng hóa theo sản phẩm. Do đó, khách hàng có nhiều sự lựa chọn trên địa bàn mình sống và làm việc nên ngân hàng muốn thu hút khách hàng thì cần phải cân đối các khoản lãi suất, đặc biệt là đối với Khách hàng cá nhân với những khoản vay kỳ hạn ngắn và các khoản vay tín chấp. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012); Mohammed và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Khi giao dịch với ngân hàng thì quy trình, thủ tục sẽ nhiều bước nên khách hàng luôn có nhu cần với sự quan tâm, chăm sóc của đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, họ mong muốn nhận được sự tư vấn với tinh thần đồng cảm để lựa chọn được sản phẩm, lãi suất phù hợp với điều kiện thu nhập hay thời gian trả nợ của khách hàng. Mặt khác, nhưng trang bị về cơ sở vật chất, máy móc, công nghệ để tra cứu thông tin, thiết lập quy trình cho khách hàng tiết kiệm thời gian ghi chép hay tính toán sẽ làm cho họ hài lòng và ra quyết định nhanh hơn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2021); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2023).
Đi sau đó là chính sách tín dụng của ngân hàng, đa phần các ngân hàng đều muốn thắt chặt chính sách nhằm đảm bảo được khoản vay chất lượng. Tuy nhiên đối với khách hàng cá nhân thì số lượng lớn và khả năng thông tin được cung cấp có thể thiếu phần chính xác. Do đó, nếu ngân hàng vẫn áp dụng chính sách như KHDN thì đối với những Khách hàng cá nhân thật sự muốn vay và có khả năng trả nợ sẽ là sự e ngại và cản trở họ đến làm việc với ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần xây dựng quy trình và chính sách có thể dung hòa được nhiều mặt khi muốn thu hút nhiều hơn khách hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012).
Cuối cùng là bảo hiểm tự nguyện, đa phần nấu ngân hàng buộc khách hàng phải tham gia và không giải thích thì họ sẽ có tâm lý rời bỏ ngân hàng và lựa chọn một đối tác khác. Tuy nhiên, nếu nhân viên giải thích được tính an toàn và phòng tránh rủi ro cho khả năng trả nợ thì khách hàng sẽ rất đồng thuận và hài lòng. Mặt khác, nếu sản pahamr bảo hiểm mở rộng được cơ hội đầu tư và sinh lười khác thì sẽ thu hút được khách hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012).
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Trong chương 4 tác giả đã trình bày các “kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Tác giả đã tiến hành khảo sát từ tháng 11/2024 đến 01/2025 bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và gián tiếp thông qua gửi email bảng câu hỏi. Tổng số bảng câu hỏi gửi khảo sát” là 300, sau khi loại những bảng câu hỏi không hợp lệ thì kích thước mẫu tiến hành phân tích là 292 quan sát. Bước đầu khi đi vào phân tích kết quả, tác giả cũng đã tiến hành thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Qua đó tác giả cũng đã nắm chung được tình hình của mẫu điều tra về các tiêu thức này. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tìm ra cơ sở để kết luận được 7 giả thuyết của nêu ra ở chương 3. Cụ thể 7 nhóm nhân tố: Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu “ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (NH); Hoạt động marketing” và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH) đều tác động tích cực đến quyết định lựa chọn Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ để vay vốn của Khách hàng cá nhân. Điều này cho thấy 7 giả thuyết mà tác giả đưa ra và phát triển là có cơ sở kết luận phù hợp.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
5.1. KẾT LUẬN
Luận văn tập trung vào mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ.
Với “việc nghiên cứu, phân tích 292 quan sát và dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi, tác giả đã tìm thấy ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các nhân tố Thời gian giao dịch (TG); Thương hiệu ngân hàng (TH); Chi phí vay phù hợp (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất” (NH); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MK); Bảo hiểm tự nguyện (BH) có độ tin cậy ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ. “Hệ số hồi quy chuẩn hóa cho thấy vị trí quan trọng của các nhân tố cụ thể: nhân tố thương hiệu ngân hàng có” hệ số tương quan là 0,305 nên ảnh hưởng cao nhất đến quyết định của Khách hàng cá nhân. Tiếp đó là nhân tố hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (0,262); thời gian giao dịch (0,248); chi phí vay phù hợp (0,167); đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất (0,132); chính sách tín dụng (0,13) và cuối cùng là bảo hiểm tự nguyện (0,094).
5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
5.2.1. Đối với thời gian giao dịch
Hệ thống giao dịch của Vietbank nói chung, PGD Nguyễn Ảnh Thủ nói riêng đang áp dụng công nghệ corebanking mới ví dụ như công nghệ Digital, công nghệ thẻ tín dụng sử dụng chip giúp rút ngắn quá trình giao dịch điện tử tại quầy và trên app VietBank Digital được diễn ra nhanh hơn nhưng chưa áp dụng công nghệ vào quá trình xử lý hồ sơ vay, chủ yếu là lập tờ trình cấp tín dụng bằng các phần mềm word, sau đó, nhập tờ trình cấp tính dụng lên hệ thống và trình thủ công tập trung qua các phần Sky. Từ đó, VietBank cần chú trọng đến việc nghiên cứu áp dụng công nghệ vào cải tiến quy trình thẩm định, phân tích tờ trình cấp tín dụng hồ sơ vay lên cấp trên trực tiếp bằng công nghệ mới và xử lý hồ sơ vay, giải ngân sao cho nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo phòng ngừa rủi ro, đúng quy định của ngân hàng nhằm giảm tối đa thời gian chờ đợi của khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng cần có sự đầu tư nâng cao áp dụng công nghệ 4.0 trong thời đại công nghệ thông tin phát triển bùng nổ trng thế kỷ 21 để thiết kế các phần mềm luân chuyển hồ sơ trong nội bộ hay các ứng dụng online để tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất, giúp khách hàng có thể theo dõi được tiến độ xử lý hồ sơ cũng như tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc di chuyển để giao và nhận hồ sơ.
5.2.2 Đối với thương hiệu ngân hàng
Toàn hệ thống Vietbank nói chung, PGD Nguyễn Ảnh Thủ nói riêng; đặc biệt là cấp lãnh đạo ngân hàng đang rất tích cực tham gia công tác từ thiện xã hội, tham gia các buổi toạ đàm về tìm hướng trong cho vay của ngân hàng nhà nước nhưng như thế vẫn chưa đủ; Vietbank cần phải “gia tăng uy tín ngân hàng về tất cả mọi mặt như chính sách kinh doanh, các cam kết với khách hàng đều phải được đảm bảo vì khách hàng này sẽ gây ảnh hưởng đến các khách hàng khác về uy tín của ngân hàng; Vietbank đang tạo dựng “thương hiệu cho mình vững mạnh bằng cách sử dụng các công cụ truyền thông như mạng xã hội Facabook, Zalo, Wedside ngân hàng truyền đi các thông điệp mà ngân hàng hướng đến khách hàng gần gũi thiết thực và đúng với nhu cầu thiết yếu của ngân hàng nhưng chưa đi sâu vào tìm hiểu tâm lý khẩu vị của KH, đặc biệt tâm lý khẩu vị của KH cá nhân đi vay về thương hiệu Vietbank. Thông qua các điểm yếu đã được tác giả chỉ ra, ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được của mình đó chính là tiếp tục” duy trì sự phủ khắp của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng có thể biết nhiều thông tin và tiếp cận thương hiệu Vietbank một cách dễ dàng; thường xuyên tiếp cận các khách hàng ở những buổi tọa đàm hay tư vấn giáo dục người dùng về ngân hàng và các sản phẩm ngân hàng. Đặc biệt, cần tạo ra các trang pape nhóm thông tin mới riêng biệt trên Facebook, zalo; cố gắng lắng nghe các chỉ trích khen chê của những vị khách thân yêu, quan tâm đặc biệt đến hệ thống thương hiệu VietBank nói chung, PGD Nguyễn Ảnh Thủ nói riêng để tìm cách khắc phục được các điểm yếu của chính NH. Bởi vì, không một ngân hàng nào phục vụ khách hàng hoàn hảo cả mà cần nhìn nhận được nhược điểm của mình và VietBank PGD Nguyễn Ảnh Thủ cần tìm cách khắc phục các nhược điểm đó để nâng tầm thưởng hiệu của Vietbank nói chung, PGD Nguyễn Ảnh Thủ nói riêng.
5.2.3. Đối với chi phí đi vay
Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ cần cân nhắc về mức lãi suất ưu đãi với những khoản vay có dư nợ lớn của khách hàng để giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí khi đi vay nhưng cũng phải đảm được lợi nhuận cho NH; xây dựng các chương trình ưu đãi hậu mãi cho khách hàng đính kèm với các sản phẩm cho vay để gia tăng lợi ích cho ngân hàng. Căn cứ vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm ..v.v… mà ngân hàng cần tiếp tục xây dựng các gói sản phẩm với lãi suất đa dạng phù hợp với nhu cầu của người đi vay cũng như tạo được sự cạnh tranh về lãi suất với các ngân hàng khác trong hệ thống và thị trường. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
5.2.4. Đối với chính sách tín dụng
Vietbank cần phải xây dựng uy tín lớn so với các ngân hàng trong hệ” thống ngân hàng bằng cách tăng vốn điều lệ; bởi vì tăng vốn điều lệ là bước đệm tăng khả năng hoạt động kinh doanh trong cho vay, tăng khả năng chống chịu được rủi ro cao; từ đó mới tạo ra được các chính sách cho vay linh động, phù hợp với thực tiễn đặt ra.
Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ cần xem xét về chính sách liên quan đến tài sản đảm bảo của khách hàng có thể gay cản trở rất nhiều cho khách hàng trong quá trình làm thủ tục vay vốn; đồng thời xem xét và điều chỉnh về phương án vay, thời hạn vay, nguồn trả nợ để cho vay đối với hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu không cao nhưng vẫn có đủ năng lực trả nợ cho ngân hàng. Ngân hàng tiếp tục xử lí hồ sơ và thủ tục phối hợp với khách hàng để nhanh chóng chính xác đồng thời chính sách tín dụng vẫn được xây dựng chặt chẽ nhưng vẫn cố gắng linh hoạt để hỗ trợ khách hàng đến cùng trong quá trình làm thủ tục vay vốn ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng cần có thêm chương trình hỗ trợ kịp thời về lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, cân đối, giãn thời hạn đáo hạn nợ,… cũng như xem xét, thẩm định về thủ tục, điều kiện cho vay, tiêu chí để chứng minh thiệt hại do dịch bệnh một cách phù hợp và đảm bảo các quy định trong giai đoạn Bình thường mới của dịch bệnh Covid-19.
5.2.5. Đối với đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Vietbank cần xem xét số lượng các phòng giao dịch hay địa điểm làm việc cần phủ khắp để có thể tiếp cận được nhiều khách hàng; Từ góc độ kinh doanh, PGD Nguyễn Ảnh Thủ nằm ngay ngã ba thuận tiện cho việc kinh doanh nhưng cơ sở vật chất thì hơi cũ kỹ, không tạo được sự thoải mái cho KH đến giao dịch. Qua đó, PGD Nguyễn Ảnh Thủ cũng cần cải thiện cơ sở vật chất như mua mới vật chất tại quầy giao dịch, kiến tạo góc độ khách ngồi chờ giao dịch thật rộng rãi thoáng mát, tạo ra sự thuận tiện và thoải mái cho khách hàng. Ngân hàng cần chỉnh đốn phong cách làm việc của nhân viên nhiệt tình; thân thiện và hết lòng giúp đỡ cho khách hàng khi họ cần hỗ trợ đặc biệt là khâu tư vấn các sản phẩm và chính sách lãi suất cho khách hàng cần được phát huy tốt hơn nữa để tạo sự tin tưởng với khách hàng.
5.2.6. Đối với hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội
Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ là cần đa dạng hình thức quảng cáo tiếp thị trên các kênh thông tin truyền thông đại chúng, đồng thời các thông tin quảng cáo về sản phẩm cho vay cần ngắn gọn, dễ hiểu thu hút để tạo được sức hút cho khách hàng. Ngân hàng cần phủ khắp hình ảnh của mình trên các kênh quảng cáo đa phương tiện cùng với sự đa dạng về truyền thông các loại sản phẩm đến tay khách hàng. Mặt khác, ngân hàng có thể khuyến khích khách hàng giới thiệu bằng cách xây dựng thêm các chính sách hoa hồng cho các cá nhân giới thiệu thêm khách hàng thành công. Ngoài ra, chủ động trong việc tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp để có thể đồng hành và nhận được sự giới thiệu hợp tác từ phía các hiệp hội.
5.2.7. Đối với bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm tự nguyện chỉ được các Khách hàng cá nhân đang vay vốn mua để đảm bảo an toàn khoản vay, đồng nghĩa với việc KH đang chia sẻ rủi ro với NH. Do đó, Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ cần phối hợp với đối tác bảo hiểm thiết kế nhiều gói bảo hiểm khoản vay phù hợp với các khoản vay khác nhau, đi kèm với gói bảo hiểm là các sản phẩm phụ như BH Nhân Thọ; nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ cho KH vay. Ngoài ra, các gói bảo hiểm này cũng tăng ít lợi nhuận cho Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ, cần tích cực phát huy khuyến khích sử dụng các gói bảo hiểm tự nguyện này.
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.3.1. Hạn chế nghiên cứu
Mặc dù đạt được những mục tiêu nghiên cứu cũng như thu được các kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết ban đầu tác giả đưa ra, nhưng vẫn tồn tại các hạn chế nghiên cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, quá trình thu thập dữ liệu còn một số khó khăn nhất định, chủ yếu nằm tại việc các Khách hàng cá nhân khi khảo sát có thể chưa nắm bắt câu hỏi và vẫn lựa chọn các đáp án theo xu hướng thiên kiến hay thiếu sự trung thực.
Thứ hai, sau khi thu thập được các bảng câu hỏi, số liệu nghiên cứu vẫn ở dạng thô cần phải xử lý và nhập liệu vào phần mềm nên việc tìm kiếm và đối chiếu mất rất nhiều thời gian cũng như không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình nhập dữ liệu.
Thứ ba, luận văn này chỉ nghiên cứu 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của Khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ nhưng vẫn có thể còn các nhân tố khác có ảnh hưởng quyết định của Khách hàng cá nhân khi muốn vay vốn.
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
Với các hạn chế nghiên cứu đã được xác định như trên thì hướng nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ tập trung vào các vấn đề:
Thứ nhất, thu thập dữ liệu với quy mô tổng quát hơn và kiểm soát chặt chẽ hơn việc trả lời của các Khách hàng cá nhân.
Thứ hai, tiến hành nhập liệu với các công cụ uy tín và thuận tiện cho việc kiểm soát các số liệu thô hạn chế những sai sót đó.
Thứ ba, mở rộng thêm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của Khách hàng cá nhân đến quyết định vay vốn tại Vietbank PGD Nguyễn Ảnh Thủ hoặc mở rộng địa bàn rộng hơn để nghiên cứu.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Chương này đã tiến hành kết luận chung về kết quả nghiên cứu để tạo cơ sở đề xuất các hàm ý quản trị cho Vietbank PGD Nguyễn Ảnh thủ. Trên cơ sở sự ảnh hưởng tích cực của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của KH thì tác giả đã đưa ra các hàm ý quản trị cho từng nhân tố tương ứng của mô hình nghiên cứu. Đồng thời trình bày hạn chế cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định vay vốn khách hàng […]