Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi. Thiết kế nghiên cứu bao gồm ba bước chính:
- Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm hiệu chỉnh các biến và câu hỏi cho phù hợp với bối cảnh thực tế.
- Nghiên cứu chính thức với phương pháp định lượng, thực hiện khảo sát mẫu bằng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu.
- Phân tích dữ liệu thông qua các công cụ thống kê như SPSS để kiểm định thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết.
Quy trình nghiên cứu được trình bày theo hình 3.1 như sau:
- Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu trong Hình 3.1 gồm 9 bước chính. Đầu tiên, tác giả xác định vấn đề nghiên cứu, cụ thể là tác động của các yếu tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại VPBank. Sau khi làm rõ các yếu tố cần nghiên cứu, tác giả tiến hành rà soát lý thuyết, dựa trên các nghiên cứu trước đây, để xác định khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại, từ đó đề xuất một khung phân tích và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên cứu.
Tiếp theo, tác giả tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu theo khung lý thuyết đã được đề ra, nhằm có cái nhìn tổng quan và chính xác về vấn đề nghiên cứu. Sau đó, các biến số được mô tả chi tiết, mô hình thực nghiệm được xây dựng và kiểm định để đám bảo tính chính xác. Cuối cùng, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để diễn giải và ước lượng các kết quả, từ đó đưa ra kết luận và đánh giá về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại VPBank.
3.2. Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết là kết quả nghiên cứu có liên quan đến hành vi chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân đã được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện được thống kế trên và các mô hình nghiên cứu quyết định gửi tiền như sau: Thuyết hành động hợp lý – Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) Thuyết hành vi dự định – Mô hình TPB (Ajzen, 1991). Thông qua nghiên cứu định tính, các thang đo được kiểm tra, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam, phù hợp với đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân và các yếu tố kế thừa từ các nghiên cứu có liên quan nêu trên tác giả xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng với các yếu tố tác động lần lượt là: Thương hiệu, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Ảnh hưởng người thân quen, Sự an toàn, Ảnh hưởng của công nghệ số, Tâm lý khách hàng, Chính sách bảo hiểm tiền gửi, Yếu tố ESG.
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Thương hiệu (TH)
Thương hiệu ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và ảnh hưởng đến hành vi gửi tiền của khách hàng. Trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, khách hàng thường có xu hướng lựa chọn ngân hàng có thương hiệu mạnh, được nhiều người biết đến, có hình ảnh thuận chiều và được truyền thông quảng bá tốt. Thương hiệu không chỉ là một công cụ nhận diện mà còn là biểu tượng của uy tín, chất lượng và sự an tâm trong tâm trí khách hàng.
Theo nghiên cứu của Gounaris và Stathakopoulos (2004), một thương hiệu mạnh tạo ra sự tin tưởng và lòng trung thành, từ đó ảnh hưởng thuận chiều đến hành vi lựa chọn dịch vụ tài chính. Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Văn Khánh và Nguyễn Hữu Thịnh (2020) cũng cho thấy thương hiệu ngân hàng có tác động đáng kể đến hành vi tài chính, đặc biệt trong việc quyết định mở tài khoản tiết kiệm hoặc đầu tư. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Lê Thị Hồng, Nguyễn Minh Tuấn và Trần Thị Thu (2021) cũng khẳng định rằng giá trị thương hiệu có mối quan hệ thuận chiều với lòng trung thành và hành vi sử dụng dịch vụ lâu dài của khách hàng. Trong một nghiên cứu định lượng tại TP. Hồ Chí Minh, Nguyễn Văn Khánh và Nguyễn Phương Hạnh (2021) đã chứng minh rằng thương hiệu có tác động mạnh mẽ đến quyết định gửi tiền, đặc biệt đối với nhóm khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên.
Ngoài ra, theo Almossawi (2001), thương hiệu là một trong những yếu tố chính được sinh viên đại học tại Bahrain cân nhắc khi chọn ngân hàng, điều này cho thấy xu hướng đánh giá ngân hàng thông qua hình ảnh thương hiệu cũng tồn tại ở nhóm khách hàng trẻ tuổi.
Tổng hợp từ các nghiên cứu trên, có thể nhận định rằng thương hiệu ngân hàng có tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng thương mại.
Giả thuyết 1: Thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng thương mại.
- Lãi suất (LS)
Lãi suất là một trong những yếu tố then chốt trong quyết định gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng lãi suất có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền. Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy và cộng sự (2020), khách hàng thường ưu tiên chọn ngân hàng có mức lãi suất cạnh tranh và ổn định. Tương tự, Lê Ngọc Hà (2019) cũng khẳng định rằng lãi suất hấp dẫn giúp ngân hàng thu hút lượng tiền gửi lớn hơn từ dân cư. Ở cấp độ quốc tế, nghiên cứu của Hussain và cộng sự (2021) tại Pakistan và Sheikh và cộng sự (2020) tại Ấn Độ đều cho thấy mối tương quan thuận chiều giữa lãi suất và quyết định gửi tiền, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt. Những kết quả này củng cố nhận định rằng lãi suất cao làm tăng động lực gửi tiền. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Giả thuyết 2: Lãi suất có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ (DV)
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng trong việc giữ chân và thu hút khách hàng gửi tiền. Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) phát triển mô hình SERVQUAL, cho thấy các yếu tố như độ tin cậy, sự đảm bảo, tính đáp ứng… có ảnh hưởng mạnh đến nhận thức chất lượng dịch vụ của khách hàng. Tại Việt Nam, Trần Thị Kim Chi (2020) chứng minh rằng chất lượng dịch vụ có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với quyết định gửi tiền. Tương tự, Nguyễn Văn Dũng và Nguyễn Minh Hòa (2019) cũng nhận thấy rằng sự hài lòng với chất lượng dịch vụ làm tăng tỷ lệ gửi tiền tiết kiệm. Ngoài ra, nghiên cứu của Amin (2016) tại Malaysia và Kumbhar (2011) tại Ấn Độ cũng chỉ ra chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong lựa chọn ngân hàng.
Giả thuyết 3: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Ảnh hưởng người thân quen (AH)
Ảnh hưởng từ người thân quen (bạn bè, gia đình, đồng nghiệp) thường đóng vai trò lớn trong hành vi tài chính cá nhân. Ajzen (1991) trong mô hình Hành vi dự định cho rằng yếu tố chuẩn mực chủ quan – tức ảnh hưởng từ người khác – là một yếu tố tác động đến ý định hành vi. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đoàn Văn Bình và Phạm Quang Hưng (2021) cho thấy rằng lời giới thiệu từ người quen làm tăng độ tin cậy đối với ngân hàng và kích thích quyết định gửi tiền. Bùi Minh Tuấn (2020) cũng nhận định ảnh hưởng xã hội là yếu tố đáng kể trong việc chọn ngân hàng. Tương tự, nghiên cứu của Mansour và cộng sự (2022) tại Lebanon và Siaw & Yu (2004) tại Trung Quốc đều xác nhận vai trò của ảnh hưởng xã hội.
Giả thuyết 4: Ảnh hưởng từ người thân quen có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Sự an toàn (AT) Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Sự an toàn trong giao dịch và bảo mật thông tin là mối quan tâm lớn của khách hàng gửi tiền. Theo Nguyễn Hữu Lộc và Trần Hoàng Anh (2020), yếu tố an toàn có vai trò trọng yếu trong việc giữ chân khách hàng, đặc biệt là những người có mức tiền gửi lớn. Ngoài ra, Vũ Thị Mai Phương (2019) nhận thấy khách hàng thường đánh giá cao các ngân hàng có hệ thống kiểm soát rủi ro tốt và ít vướng bê bối tài chính. Tương tự, nghiên cứu quốc tế của Dinh & Pickler (2022) tại Mỹ và Hoque và cộng sự (2019) tại Bangladesh cũng chỉ ra rằng an toàn là tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng gửi tiền.
Giả thuyết 5: Sự an toàn có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Ảnh hưởng của công nghệ số (CN)
Sự phát triển của công nghệ số trong ngân hàng – bao gồm internet banking, mobile banking, AI, và blockchain – đang thay đổi hành vi khách hàng. Theo Trần Thị Mai Hương (2021), công nghệ số giúp tăng sự tiện lợi, giảm chi phí giao dịch và gia tăng trải nghiệm khách hàng, từ đó tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiền. Nguyễn Đức Thọ và Nguyễn Thị Phương Thảo (2022) cũng chỉ ra rằng khách hàng trẻ tuổi ưa thích ngân hàng có tích hợp công nghệ mới. Các nghiên cứu quốc tế như của Zhang và cộng sự (2020) tại Trung Quốc và Martins và cộng sự (2014) tại Bồ Đào Nha cho thấy công nghệ số có vai trò thúc đẩy sự tin tưởng và ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng.
Giả thuyết 6: Ảnh hưởng của công nghệ số có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Tâm lý khách hàng (TL)
Yếu tố tâm lý như sự tin tưởng, cảm giác an toàn, thói quen tài chính… có thể ảnh hưởng mạnh đến quyết định gửi tiền. Theo Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020), người có tâm lý hướng tới sự ổn định thường ưu tiên gửi tiền hơn là đầu tư rủi ro. Nguyễn Văn Phong (2019) cũng chỉ ra rằng khách hàng có tâm lý lo ngại rủi ro sẽ có xu hướng gửi tiết kiệm nhiều hơn. Trong một nghiên cứu quốc tế, Lichtenstein & Slovic (2006) khẳng định rằng cảm xúc và nhận thức rủi ro tác động đến các quyết định tài chính. Nghiên cứu của Guiso và cộng sự (2008) cũng xác nhận yếu tố tâm lý là nguyên nhân chính khiến người dân châu Âu ưa chuộng gửi tiền trong giai đoạn bất ổn kinh tế. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Giả thuyết 7: Tâm lý khách hàng có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền.
- Chính sách bảo hiểm tiền gửi (BH)
Bảo hiểm tiền gửi làm tăng sự yên tâm và niềm tin của khách hàng. Nguyễn Hồng Vân (2019) cho rằng bảo hiểm tiền gửi là yếu tố thúc đẩy khách hàng cá nhân gửi tiền tại các ngân hàng nhỏ hoặc mới. Tương tự, Vũ Thị Ngọc Hà (2021) cũng xác định rằng chính sách bảo hiểm tiền gửi nâng cao sự tin tưởng và giảm lo ngại rủi ro. Tại Hàn Quốc và Nhật Bản, Park (2020) và Kobayashi (2018) đều chứng minh rằng việc có bảo hiểm tiền gửi giúp tăng quy mô tiền gửi trong hệ thống ngân hàng.
Giả thuyết 8: Chính sách bảo hiểm tiền gửi có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền.
- Yếu tố ESG (ESG)
Yếu tố ESG (Môi trường – Environment, Xã hội – Social và Quản trị –Governance) ngày càng được khách hàng quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh ngân hàng xanh và phát triển bền vững. Theo Đặng Hoàng Tùng (2022), khách hàng có xu hướng ủng hộ các ngân hàng minh bạch, thân thiện với môi trường và chú trọng đến lợi ích cộng đồng. Nguyễn Thị Hồng Nhung và Phạm Văn Minh (2021) khẳng định ESG góp phần nâng cao hình ảnh và niềm tin từ khách hàng. Trên thế giới, Khan và cộng sự (2021) tại Anh và Friede và cộng sự (2015) trong tổng quan 2.000 nghiên cứu đều xác nhận rằng yếu tố ESG có tác động thuận chiều đến hành vi tài chính và quyết định gửi tiền.
Giả thuyết 9: Yếu tố ESG có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
Như vậy, mô hình nghiên cứu và thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại VPBank gồm 9 thành phần như sau: Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
- Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Xây dựng mô hình hồi quy: QĐ = β0 + β1*TH + β2*LS + β3*DV + β4*AH + β5*AT + β6*CN + β7*TL + β8*BH + β9*ESG
- Trong đó:
Biến phụ thuộc: QĐ: Quyết định gửi tiền của khách hàng Biến độc lập gồm:
- TH: Thương hiệu LS: Lãi suất tiền gửi
- DV: Chất lượng dịch vụ
- AH: Ảnh hưởng người thân quen
- AT: Sự an toàn
- CN: Ảnh hưởng công nghệ số
- TL: Tâm lý khách hàng
- BH: Chính sách bảo hiểm tiền gửi
- ESG: Yếu tố môi trường – xã hội – quản trị
- Biến kiểm soát gồm: Tuổi, Trình độ học vấn, Nghề nghiệp, Thu nhập hàng tháng.
3.3. Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu khám phá, trong đó thông tin được thu thập ở dạng định tính thông qua kỹ thuật thảo luận và diễn dịch (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007). Giai đoạn nghiên cứu định tính nhằm đánh giá:
Đánh giá sự phù hợp các thang đo sau khi hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho bộ thang đo giá trị cảm nhận của khách hàng với dịch vụ gửi tiền của ngân hàng.
Bước đầu tiên nghiên cứu là điều chỉnh thang đo. Các biến được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp bằng hình thức thảo luận tay đôi theo một nội dung được chuẩn bị trước dựa theo các thang đo có sẵn. Nội dung thảo luận sẽ được ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở cho việc điều chỉnh và bổ sung các biến.
Bước thứ hai sẽ kiểm tra chỉnh sửa phù hợp từ ngữ để đối tượng khảo sát hiểu nghĩa rõ ràng và chính xác.
Bước cuối cùng kiểm tra sơ bộ mối tương quan của các giả thuyết đưa ra trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu định tính là cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng. Các thang đo được thừa kế từ các nghiên cứu trước, tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ khác nhau cũng như thị trường ở các quốc gia khác nhau sẽ có những đặc điểm khác nhau. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Có 20 cá nhân đại diện cho bộ phận huy động vốn tại VPBank và khách hàng cá nhân tham gia khảo sát dưới hình thức thảo luận trực tiếp dựa trên dàn bài được thiết kế sẵn.
- Cách thực hiện:
Thực hiện khảo sát sâu giữa tác giả với đối tượng tham gia nghiên cứu định tính để thu thập dữ liệu liên quan, gồm 2 đối tượng:
- Đối tượng làm việc tại ngân hàng VPBank
Thành phần VPBank: khảo sát trực tiếp 2 phó phòng khách hàng, trưởng phòng giao dịch, 3 nhân viên phòng khách hàng và 3 nhân viên trong phòng kế toán, để xác định được các dịch vụ, tính tiện ích cũng như các dịch vụ hỗ trợ của các nhà cung cấp là gì, làm cơ sở cho việc thành lập bảng câu hỏi và sẽ khảo sát xem đã phù hợp với nhu cầu của khách hàng hay chưa.
- Đối tượng là khách hàng của ngân hàng VPBank
- Thành phần khách hàng: khảo sát trực tiếp 11 khách hàng tại trụ sở VPBank.
Hiệu chỉnh bảng câu hỏi, thiết lập các thang đo, bảng câu hỏi chính thức. Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Với lựa chọn số 1 nghĩa là “hoàn toàn không đồng ý” với câu phát biểu cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là “hoàn toàn đồng ý” với câu phát biểu.
Tác giả sẽ gặp trực tiếp 2 nhóm đối tượng trên để khảo sát dựa trên dàn bài lập sẵn, quá trình khảo sát sẽ diễn ra độc lập và theo từng nhóm. Trước tiên, tác giả sẽ khảo sát câu hỏi chung về yếu tố cần khảo sát đối với cả 2 nhóm đối tượng, câu hỏi này sẽ góp phần nhận biết, suy nghĩ, nhận thức của từng nhóm đối tượng cần nghiên cứu về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm. Sau đó, sẽ đi cụ thể vào những biến quan sát của các yếu tố cần khảo sát. Qua 2 bước trên, sẽ giúp tác giả nhận biết được suy nghĩ, nhận thức, những đánh giá của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu và những thông tin cần biết về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng.
- Trình tự tiến hành nghiên cứu Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Dùng kỹ thuật thảo luận tay đôi dựa trên dàn bài đã lập sẵn về tất cả các yếu tố có liên quan trong mô hình. Cụ thể như sau:
Giới thiệu cho khách hàng biết sơ lược về đề tài nghiên cứu.
Giới thiệu cho khách hàng biết sơ lược về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng, như làm thế nào để khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ, sử dụng dịch vụ sẽ mang lại lợi ích như thế nào cho khách hàng….
Hỏi thăm rõ hơn thông tin về khách hàng như: đã nghe về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng hay chưa, biết thông tin về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng qua những kênh tin tức nào, các tiêu chí khách hàng quan tâm về dịch vụ điện thoại di động…
Gợi ý cho khách hàng nêu ra các tiêu chí mà khách hàng muốn khi chọn sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm ngân hàng của khách hàng.
Đo lường các yếu tố trong mô hình bằng bảng câu hỏi của thang đo sơ bộ so với hoàn cảnh thực tế đã phù hợp chưa.
Kết quả của các cuộc khảo sát sơ bộ làm nhằm chỉnh sửa, bổ sung thang đo cho phù hợp hơn với mục tiêu nghiên cứu, dịch vụ và thị trường hiện tại.
Sau khi có kết quả khảo sát sơ bộ sẽ tiến hành thiết lập thang đo cho đề tài.
3.3.2. Kết quả nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” vẫn sử dụng 9 biến độc lập (Thương hiệu, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Ảnh hưởng người thân quen, Sự an toàn, Ảnh hưởng công nghệ số, Tâm lý khách hàng, Chính sách bảo hiểm tiền gửi, Yếu tố ESG) là yếu tố tác động lên quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân. Sau khi tiến hành khảo sát, hiệu chỉnh và bổ sung từ thang đo, kết quả có 35 biến quan sát được dùng để đo lường cho chín khái niệm trong mô hình nghiên cứu được trình bày cụ thể trong phần xây dựng thang đo và mã hoá dữ liệu.
3.4. Nghiên cứu định lượng
3.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp
Tìm kiếm các thông tin dữ liệu có trên sách báo, internet hay các dữ liệu tổ chức thu giữ. Đối với những dữ liệu trong nội bộ tổ chức sẽ được cung cấp bởi quản lí thông tin hay dữ liệu trong bộ phận.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp
Theo Hair và các cộng sự (1998), để có thể phân tích yếu tố khám phá (EFA) cần thu thập bộ dữ liệu với ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Bên cạnh đó, để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick and Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu cần phải đảm bảo theo công thức: n ≥ 8m + 50
- Trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến độc lập của mô hình
- Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu với cỡ mẫu là 332.
Cách lấy mẫu: Bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho các khách hàng cá nhân, giải thích rõ ràng các thông tin trên bảng câu hỏi rồi để họ trả lời và gửi lại cho giao dịch viên tại chi nhánh phòng giao dịch của VPBank sau khi khách hàng trả lời xong. Người được hỏi không cần để lại danh tính trên bảng câu hỏi, đảm bảo rằng các câu trả lời là thẳng thắn, khách quan và có độ tin cậy cao. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
3.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hoá và thực hiện quá trình phân tích như sau:
- Phân tích mô tả
Trong bước đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích mô tả để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu: đã từng sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng chưa, các thông tin cá nhân của người trả lời khảo sát như độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp…
- Kiểm định và đánh giá thang đo
Để đánh giá thang đo các khái niệm trong nghiên cứu cần kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị của thang đo. Dựa trên các hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến – tổng (Item-to-total correlation) giúp loại ra những biến quan sát không đóng góp vào việc mô tả khái niệm cần đo, hệ số Cronbach’s alpha if Item Deleted để giúp đánh giá loại bỏ bớt biến quan sát nhằm nâng cao hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho khái niệm cần đo và phương pháp phân tích yếu tố khám phá (EFA) nhằm kiểm tra độ giá trị của thang đo các khái niệm nghiên cứu.
- Phân tích Cronbach’s Alpha Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Phương pháp này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố biến nào đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không. Tuy nhiên, phương pháp này không chỉ ra được biến nào cần loại bỏ và biến nào cần giữ lại trong mô hình (theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1]. Về lý thuyết hệ số này càng cao càng tốt, tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0,95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp thang đo (theo Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Như vậy, khi kiểm định Cronbach’s Alpha cần quan tâm các tiêu chí:
- Chọn thang đo khi có độ tin cậy Cronbach’s Alpha > 0,6; loại bỏ biến có hệ số tương quan biến tổng < 0,3 (theo Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha (theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):
- Từ 0,8 < Alpha £ 1: thang đo lường rất tốt.
- Từ 0,7 < Alpha £ 0,8: thang đo lường sử dụng tốt.
- Từ 0,6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.
Dữ liệu được thu thập thông qua thang đo Likert 5 điểm, điểm số tăng dần từ 1 đến 5 tương ứng với mức độ hài lòng tăng dần từ rất không đồng ý đến rất đồng ý. Đây là thang đo thường được dùng phổ biến trong đo lường chất lượng dịch vụ.
3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships). EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát.
Các tác giả Mayers, L.S., Gamst, G., Guarino A.J. (2000) đề cập rằng: Trong phân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất. Theo Hair & ctg (1998), hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
- Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu.
- Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng.
- Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:
Hệ số KMO: chỉ số này dùng để xem xét phân tích EFA có thích hợp hay không. KMO có trị số nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là không thích hợp, ngược lại trị số trong khoảng 0,5 đến 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp.
Kiểm định Bartlett: là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.
Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance): lớn hơn 50% thì đạt yêu cầu. Chỉ tiêu này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu phần trăm của tổng thế biến quan sát.
- Phân tích tương quan Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
Kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình: giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập và giữa các biến độc lập với nhau. Sử dụng hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson càng gần đến 1 thì hai biến này mối tương quan tuyến tính càng chặt chẽ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Trong mô hình nghiên cứu, kỳ vọng có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.
- Phân tích hồi quy đa biến
Sau khi hoàn tất việc phân tích đánh giá độ tin cậy thang đo (sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha) và kiểm định giá trị khái niệm của thang đo (phân tích yếu tố khám phá EFA), các biến không đảm bảo độ giá trị hội tụ tiếp tục bị loại khỏi mô hình cho đến khi các tham số được nhóm theo các nhóm biến. Việc xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến này cũng như xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập (yếu tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (xu hướng sử dụng) trong mô hình nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phân tích hồi quy bội.
Giá trị của biến mới trong mô hình nghiên cứu là giá trị trung bình của các biến quan sát thành phần của biến đó, giá trị của các thành phần được phần mềm SPSS tính một cách tự động từ giá trị trung bình có trọng số của các biến quan sát đã được chuẩn hóa. Tuy nhiên, trước khi tiến hành phân tích hồi quy, một phân tích quan trọng cần được thực hiện đầu tiên là phân tích tương quan nhằm kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình.
- Đánh giá khả năng giải thích của mô hình:
Dùng R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square) để đánh giá độ giải thích của mô hình. R2 hiệu chỉnh càng gần 1 thì khả năng giải thích của mô hình càng lớn.
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA). Mục đích là để kiểm định xem biến phụ thuộc có quan hệ tuyến tính với các biến độc lập hay không. Nếu Sig ≤ 0,05 thì mô hình được xem là phù hợp (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
- KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Dựa trên cơ sở lầ các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến xu hướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ đã đề cập ở chương 2, chương 3 đã đề xuất mô hình nghiên cứu và các thang đo cũng như phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Chương kế tiếp sẽ trình bày kết quả của nghiên cứu đã thực hiện cũng như bàn luận về kết quả. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng

Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng
Pingback: Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng
Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền khách hàng