Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

Nội dung: Trải qua nhiều sự mất mát của đại dịch Covid-19, cùng với nhiều sự tác động của vi mô và vĩ mô, nền kinh tế nước ta đang đứng trước những thách thức và khó khăn, về dư nợ tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đến cuối năm 2024 chỉ tăng khoảng 10–11% so với năm trước, chiếm chưa đến 20% tổng dư nợ hệ thống ngân hàng, qua đó Chỉ 10–15% DNVVN vay được theo hình thức tín chấp; phần còn lại vẫn dựa vào tài sản thế chấp, vốn phi chính thức hoặc hộ gia đình, nhiều DNVVN không đủ điều kiện vay do thiếu báo cáo tài chính minh bạch, không được kiểm toán hoặc có lịch sử tín dụng rõ ràng. Điều này dẫn tới việc ngân hàng từ chối hồ sơ hoặc chỉ phê duyệt khoản vay rất thấp. Với định hướng, mục tiêu phát triển lâu dài và ổn định, ngoài nguồn lực tự có của chính doanh nghiệp, các công ty phải tìm được có nguồn vốn tài trợ lớn, trong đó phải kể đến vốn vay từ các Ngân hàng thương mại (NHTM). Xuất phát từ những nguyên nhân đó, hoạt động phát triển tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được các ngân hàng chú trọng và ưu tiên phát triển.

Vì vây, vấn đề định hướng phát triển cho vay Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) nói chung và tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ) nói riêng trở nên cấp thiết nhằm sớm tìm ra giải pháp đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Trong phạm vi của đề án, học viên sẽ trình bài nội dung cơ sở lý thuyết bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vài trò doanh nghiệp tại Việt Nam, các định nghĩa Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đền hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại – thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ. Bên cạnh đó, đề án dẫn chứng một vài kinh nghiệm cho vay Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số chi nhánh của Vietcombank nhằm rút ra những bài học và kiến nghị giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VCB Cần Thơ.

Trên cơ sở lý thuyết được xây dựng cùng thực trạng hiện tại hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ, tác giả đưa ra một số đề xuất các giải pháp và khuyến nghị với các cơ quan Ban ngành nhằm phát triển cho vay Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ bao gồm bổ sung và nâng cao tay nghề, chất lượng nhân sự; bổ sung các chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ mang lại lợi nhuận lớn cho chi nhánh và đồng thi đưa ra một số kiến nghị với VCB và với chính các Khách hàng doanh nghiệp vừa nhỏ.

Từ khóa: Hiệu quả, cho vay, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

  • ABSTRACT

Title: Enhancing the Lending Efficiency for Small and Medium-Sized Enterprises at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Can Tho.

Content: After experiencing severe losses caused by the Covid-19 pandemic and the impact of various micro and macroeconomic factors, the Vietnamese economy is currently facing numerous challenges. By the end of 2024, the credit outstanding balance for small and medium-sized enterprises (SMEs) increased by only about 10–11% compared to the previous year, accounting for less than 20% of the total credit outstanding in the banking system. Notably, only 10–15% of SMEs are able to obtain unsecured loans, while the majority still rely on collateralized loans or informal financing sources such as household capital. Many SMEs are unable to access bank credit due to a lack of transparent and audited financial statements or insufficient credit history, leading to loan application rejections or very low approved credit limits.

In this context, to achieve sustainable growth and enhance competitiveness, enterprises need to secure stable financial resources, among which commercial bank loans play an essential role. As a result, the development of credit activities for SMEs has become a strategic priority for commercial banks, especially for the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank).

Therefore, researching appropriate orientations and solutions to enhance the lending efficiency for SME customers at Vietcombank – Can Tho Branch is an urgent and practically significant issue.

Within the scope of this study, the author presents the theoretical foundations related to SME lending activities, including concepts, characteristics, and the roles of SMEs in Vietnam’s economy, as well as factors affecting SME lending at commercial banks. In addition, the study analyzes the current situation of SME lending at Vietcombank – Can Tho Branch and reviews the experiences of other Vietcombank branches to draw practical lessons.

Based on the theoretical framework and empirical findings, the study proposes several solutions and recommendations to improve the lending efficiency for SME customers at Vietcombank – Can Tho Branch. These include enhancing staff qualifications and credit management capacity, improving customer care policies for high-value SME clients, diversifying credit products, and providing recommendations to Vietcombank headquarters and relevant government agencies to facilitate SMEs’ access to credit capital more effectively. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Keywords: Efficiency, lending, Small and medium-sized enterprises, Bank, Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam.

PHẦN MỞ ĐẦU:

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau những tác động của đại dịch Covid-19 và những sự kiện tiêu cực trong kinh tế, trong giai đoạn 2022 – 2024 tại thị trường Việt Nam số doanh nghiệp đang hoạt động đã có bước tăng trưởng mạnh trở lại, rõ nhất là số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đã đạt số lượng cao nhất từ trước đến nay. Các doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp đã có mức đóng góp khổng lồ vào GDP hàng năm và nguồn thu ngân sách của cả nước. Các doanh nghiệp ngày càng khẳng định tầm quan trọng đối với nền kinh tế, góp phần giải quyết việc làm và đóng góp vào nguồn ngân sách quốc gia.

Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua khi nền kinh tế chịu nhiều tác động tiêu cực từ hệ quả của dịch bệnh Covid-19, các xung đột chính trị, sự biến động đột ngột trong giá cả các hàng hóa quan trọng như năng lượng, dầu mỏ, khí đốt và sự đứt gãy trong chuỗi cung ứng toàn cầu đã khiến cho vấn đề về vốn trở thành vấn ngại lớn đối với các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt trong tình trạng chính sách tiền tệ có nhiều biến động như trong thời gian vừa qua.

Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tài chính, là cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn, do đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại trong vai trò giúp các doanh nghiệp những khó khăn về vốn được đề cập ở trên. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Đứng ở góc độ của ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh về tín dụng là một trong những nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, trong đó, nổi bật là mảng cho vay khách hàng doanh nghiệp và Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ cũng không ngoại lệ. Làm thế nào để có thể vừa giải quyết được nhu cầu vốn vay cho doanh nghiệp vừa mang lại hiệu quả an toàn vốn vay cho ngân hàng là vấn đề luôn được bàn luận qua các giai đoạn. Trên thực tế, để có thể giải quyết vấn đề này, tác giả nhận thấy cần trả lời được câu hỏi sau:

  • Cho vay doanh nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam?
  • Làm thế nào để ngân hàng thương mại nói chung và Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ nói riêng vừa có thể đáp ứng được nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp, vừa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro từ việc cho vay doanh nghiệp?

Đã có một số nghiên cứu của các tác giả khác tại Vietcombank viết về cho vay doanh nghiệp, tuy nhiên tính ứng dụng vẫn chưa cao do đa phần viết về vấn đề phát triển cho vay mà chưa đi đôi với kiểm soát rủi ro. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp để phát triển và kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ là một trong những vấn đề cần thiết để phát triển nền kinh tế, giúp doanh nghiệp và Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ cùng phát triển. Xuất phát từ mong muốn góp sức cho sự phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói riêng và của toàn đất nước nói chung cùng với những lập luận ở trên, Tôi quyết định chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG Thương mại Cổ Phần NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ” để làm đề án tốt nghiệp, nhằm đánh giá hoạt động của ngân hàng cũng như với những lượng kiến thức và quá trình làm việc tại Chi nhánh, Tôi mong muốn đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao chất lương hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại đây.

2. Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và vừa nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi xác định được tính cấp thiết cần phải thực hiện nghiên cứu, bên cạnh mục tiêu tổng quát, tác giả cũng đặt ra các mục tiêu cụ thể cần phải thực hiện trong đề tài của mình, cụ thể như sau:

  • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2019-2024, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại tiêu biểu trong nước và quốc tế về cho vay doanh nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Với những mục tiêu trên, tác giả cụ thể hoá bằng việc tìm đáp án cho các câu hỏi như sau:

  • Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2019-2024 diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại là gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó?
  • Kinh nghiệm về cho vay doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại tiêu biểu trong nước và quốc tế có những điểm gì đáng học hỏi? Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ là gì?
  • Những giải pháp cụ thể nào cần được đề xuất để nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới ?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Đối tượng thực hiện đề án: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
  • Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến 2024.

5. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc so sánh, phân tích, tổng hợp, khảo sát, để từ đó đánh giá về hoạt động hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ. Cụ thể như sau:

Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của ngân hàng nhằm đánh giá những thay đổi trong hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ qua các năm.

Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng lý luận để chứng minh, sáng tỏ các vấn đề trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ.

Phương pháp tổng hợp: Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng như tổng kết thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đưa ra được những hạn chế, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN tại Techcombank chi nhánh Đồng Nai trong thời gian tới.

Dữ liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập từ dữ liệu thứ cấp của Hội sở chính Vietcombank và Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2021 – 2024.

6. Nội dung nghiên cứu

Để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ thực hiện những nội dung nghiên cứu sau

  • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2021-2024 dựa trên các tiêu chí đánh giá đã tổng hợp;
  • Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế về hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam;
  • Đề xuất giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm, khắc phục những mặt hạn chế để góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam trong thời gian tới đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong kế hoạch và chiến lược phát triển của Vietcombank và địa phương.

7. Đóng góp của đề tài Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Kết quả của nghiên cứu có đóng góp về mặt thực tiễn từ việc giúp cho chi nhánh có thêm cơ sở khoa học thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp, phân tích nguyên nhân góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó giúp Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ có thể đưa ra những chính sách ngày càng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, hoặc Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

DNVVN tại Việt Nam được chia thành 3 cấp độ: Doanh nghiệp siêu nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ, Doanh nghiệp vừa.

Việc phân loại chi tiết từng nhóm căn cứ vào số lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn, đồng thời có sự phân chia theo lĩnh vực hoạt động (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ). Các tiêu chí cụ thể hiện nay được quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

  • Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngoài các tiêu chí nêu trên, Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có các đặc điểm riêng sau:

Thứ nhất, phần lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ được tổ chức theo mô hình đơn giản, ít cấp bậc quản lý, số lượng phòng ban chuyên môn không nhiều. Ưu điểm của cơ cấu này là khả năng ra quyết định nhanh, dễ thích ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, hạn chế đi kèm là thiếu tính chuyên nghiệp, chưa xây dựng được hệ thống quản trị nội bộ bài bản, dẫn đến việc thiếu chiến lược dài hạn. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Thứ hai, Một đặc điểm nổi bật của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam là tiềm lực tài chính hạn chế. Vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu vốn, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay từ ngân hàng hoặc nguồn phi chính thức. Bên cạnh đó, do hệ thống kế toán, báo cáo tài chính chưa minh bạch, nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn khi tiếp cận tín dụng ngân hàng, từ đó làm gia tăng rủi ro thanh khoản.

Thứ ba, Phần lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn sử dụng công nghệ sản xuất truyền thống, lạc hậu hoặc trung bình. Do hạn chế về vốn, doanh nghiệp khó có điều kiện đầu tư vào máy móc hiện đại, nghiên cứu phát triển (R&D) hay ứng dụng công nghệ số. Điều này dẫn đến năng suất lao động thấp, khó tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, một số Doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, thương mại điện tử lại thể hiện sự năng động và sáng tạo, mở ra triển vọng đổi mới mô hình kinh doanh.

Thứ tư, nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ mang tính chất doanh nghiệp gia đình, quản lý dựa trên kinh nghiệm cá nhân thay vì hệ thống quản trị hiện đại. Hạn chế phổ biến là thiếu chiến lược dài hạn, thiếu kỹ năng quản lý nhân lực, quản trị rủi ro và năng lực marketing. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thứ năm, Mặc dù có nhiều hạn chế, Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có ưu điểm nổi bật là sự linh hoạt. Với quy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, doanh nghiệp dễ dàng thay đổi mô hình kinh doanh, điều chỉnh sản phẩm/dịch vụ theo nhu cầu thị trường. Đây là cơ sở để nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm bắt cơ hội nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo, dịch vụ và thương mại điện tử.

Thứ sáu, Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, tạo ra trên 50% việc làm cho xã hội và đóng góp khoảng 45% GDP. Đây là lực lượng kinh tế chủ đạo trong việc huy động nguồn lực xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả hơn nữa, Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được hỗ trợ về vốn, công nghệ, đào tạo nhân lực và môi trường pháp lý thuận lợi.

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) không chỉ chiếm số lượng áp đảo trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam mà còn đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phân tích trên các khía cạnh sau:

DNVVN chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% GDP và hơn 31% tổng thu ngân sách nhà nước. Với đặc điểm phân bố rộng khắp ở hầu hết các ngành nghề, từ công nghiệp chế biến – chế tạo, xây dựng đến thương mại và dịch vụ, khu vực này đã trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

DNVVN sử dụng hơn 50% lực lượng lao động trong nền kinh tế. Với đặc thù quy mô nhỏ, mô hình tổ chức linh hoạt, các doanh nghiệp này dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp quy mô tùy theo nhu cầu thị trường, qua đó tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Điều này góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và bất bình đẳng xã hội.

DNVVN, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up), có tính năng động, sáng tạo cao. Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, họ dễ dàng thử nghiệm mô hình kinh doanh mới, ứng dụng công nghệ mới và phát triển sản phẩm, dịch vụ sáng tạo. Đây là lực lượng tiên phong trong cách mạng công nghiệp 4.0, thương mại điện tử, công nghệ tài chính (fintech), từ đó tạo động lực đổi mới cho toàn bộ nền kinh tế.

DNVVN tận dụng tốt các nguồn vốn nhỏ lẻ trong xã hội, kể cả vốn gia đình, vốn vay phi chính thức và các nguồn lực địa phương. Bằng việc khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có, doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần giảm lãng phí tài nguyên, tạo giá trị gia tăng và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.

Do không tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như các tập đoàn, doanh nghiệp FDI, Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt rộng rãi ở cả các tỉnh, huyện và khu vực nông thôn. Sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp khai thác lợi thế so sánh từng vùng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, qua đó thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn.

DNVVN thường tham gia với vai trò là nhà cung ứng, thầu phụ trong chuỗi giá trị của các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này không chỉ giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ học hỏi, tiếp cận công nghệ và quản lý tiên tiến mà còn tạo sự liên kết, bổ sung cho sự phát triển chung của nền kinh tế. Khi hội nhập quốc tế, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò như “vệ tinh” linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp lớn tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu.

Có thể khẳng định rằng, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò nền tảng trong nền kinh tế Việt Nam, vừa là động lực tăng trưởng, vừa là yếu tố bảo đảm ổn định xã hội và thúc đẩy hội nhập. Tuy nhiên, để phát huy hết tiềm năng, cần có cơ chế chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ và phát triển bền vững.

Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại ngân hàng thương mại là một trong những nghiệp vụ tín dụng cốt lõi, đóng vai trò trung gian tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế.

1.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017), cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Khi áp dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động cho vay mang những đặc trưng gắn liền với đặc điểm quy mô vốn nhỏ, khả năng tài chính hạn chế và tính linh hoạt trong sản xuất – kinh doanh.

Trong phạm vi hẹp, cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được hiểu là: quá trình ngân hàng thương mại cung cấp vốn tín dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động, vốn đầu tư hoặc các mục đích kinh doanh hợp pháp khác, trên cơ sở thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp, theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.

Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm khái niệm cơ bản sau:

  • Chủ thể cho vay: Ngân hàng thương mại – tổ chức trung gian tài chính có chức năng huy động vốn từ xã hội và cấp tín dụng cho nền kinh tế.
  • Đối tượng vay vốn: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, được xác định theo tiêu chí về vốn, lao động và doanh thu theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn.
  • Mục đích vay: Thường nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, vốn đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoặc các nhu cầu hợp pháp khác phục vụ hoạt động kinh doanh.
  • Nguyên tắc cho vay: Dựa trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng tín dụng, đảm bảo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, kèm theo các điều kiện ràng buộc về tài sản bảo đảm hoặc uy tín tín dụng.
  • Tính chất quan hệ: Đây là quan hệ tín dụng thương mại mang tính chất song phương, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn, còn Doanh nghiệp vừa và nhỏ là người sử dụng vốn và chịu trách nhiệm hoàn trả.

1.2.2. Các hình thức cho vay Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là việc ngân hàng cung cấp vốn mà còn đa dạng về cơ chế, thời hạn và mục đích sử dụng vốn. Tùy theo nhu cầu kinh doanh, khả năng trả nợ và chiến lược của ngân hàng, các khoản vay có thể được phân loại như sau:

Cho vay ngắn hạn:

  • Định nghĩa: Là hình thức cấp tín dụng với thời hạn dưới 12 tháng.
  • Mục đích: Chủ yếu nhằm bổ sung vốn lưu động, thanh toán công nợ, mua nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, nhập hàng hóa và đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngắn hạn khác.
  • Đặc điểm: Khoản vay thường có giá trị vừa phải, tỷ lệ rủi ro thấp hơn so với khoản vay dài hạn nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải có dòng tiền ổn định để trả nợ đúng hạn.

Cho vay trung và dài hạn:

  • Định nghĩa: Khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm (trung hạn) đến 5–15 năm (dài hạn), thường dùng cho mục đích đầu tư.
  • Mục đích: Tài trợ dự án đầu tư, mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng, mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ.
  • Đặc điểm: Giá trị khoản vay lớn hơn, rủi ro cao hơn và đòi hỏi hồ sơ thẩm định chi tiết về hiệu quả dự án, dòng tiền dự kiến và khả năng trả nợ.

Cho vay theo hạn mức tín dụng:

  • Định nghĩa: Ngân hàng cấp một hạn mức vốn nhất định cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều lần nhưng tổng không vượt quá hạn mức được phê duyệt.
  • Mục đích: Tạo điều kiện linh hoạt cho doanh nghiệp sử dụng vốn khi cần, giảm thủ tục giải ngân từng lần.
  • Đặc điểm: Thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng ổn định, uy tín, và có dòng tiền ổn định để đảm bảo hoàn trả. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Cho vay từng lần:

  • Định nghĩa: Cấp vốn theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể, mỗi khoản vay được thẩm định và phê duyệt riêng.
  • Mục đích: Dùng để đáp ứng nhu cầu vốn theo dự án hoặc đơn hàng cụ thể.
  • Đặc điểm: Ngân hàng dễ kiểm soát rủi ro, nhưng thủ tục giải ngân phức tạp hơn so với hạn mức tín dụng.

Cho vay đồng tài trợ (hợp vốn):

  • Định nghĩa: Nhiều ngân hàng cùng tham gia cấp tín dụng cho một Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc một dự án lớn.
  • Mục đích: Hỗ trợ các dự án có quy mô lớn vượt khả năng tài chính của một ngân hàng, chia sẻ rủi ro.
  • Đặc điểm: Phù hợp với dự án mở rộng sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc doanh nghiệp có uy tín nhưng nhu cầu vốn lớn.

Các hình thức cho vay khác:

  • Chiết khấu thương phiếu: Ngân hàng mua lại thương phiếu chưa đến hạn của doanh nghiệp để cung cấp vốn lưu động nhanh chóng.
  • Bao thanh toán: Ngân hàng bảo lãnh thanh toán thay doanh nghiệp đối với các giao dịch thương mại.
  • Thấu chi tài khoản doanh nghiệp: Cho phép doanh nghiệp rút vượt số dư tài khoản trong hạn mức được cấp, giúp giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn tức thời.

Ngoài các phân loại như trên, hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ còn được phân loại dựa trên các tiêu chí theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

  • Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay hoàn toàn chỉ dựa vào hiệu quả của phương án hoặc từ dự án kinh doanh và mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng.
  • Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay mà khách hàng phải có tài sản bảo đảm của chính mình hoặc tài sản của bên thứ 3 cho các khoản vay, với điều kiện tiên quyết là phương án, dự án kinh doanh phải khả thi và hiệu quả.

1.2.3. Vai trò của vốn vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), vốn vay giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh. Trước hết, vốn vay giúp khắc phục tình trạng hạn chế về nguồn vốn tự có – một đặc điểm phổ biến ở Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do quy mô nhỏ, khả năng tích lũy vốn hạn chế và mức độ tin cậy trên thị trường tài chính chưa cao, các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và mở rộng đầu tư. Vốn vay từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hay quỹ hỗ trợ vì thế trở thành nguồn tài chính bổ sung cần thiết, bảo đảm cho hoạt động kinh doanh được vận hành liên tục.

Bên cạnh đó, vốn vay còn đóng vai trò như một công cụ “đòn bẩy tài chính” giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Thông qua việc huy động vốn bên ngoài, doanh nghiệp có thể đầu tư vào đổi mới công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm. Điều này không chỉ giúp gia tăng hiệu quả sản xuất – kinh doanh mà còn tạo cơ hội để doanh nghiệp thâm nhập vào các thị trường mới. Hơn nữa, vốn vay giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ tận dụng kịp thời các cơ hội kinh doanh phát sinh, chẳng hạn như thực hiện những hợp đồng lớn hoặc đáp ứng nhu cầu thị trường tăng cao trong ngắn hạn, từ đó gia tăng lợi nhuận và củng cố vị thế trên thị trường.

Ngoài ra, vốn vay còn có ý nghĩa trong việc cải thiện khả năng thanh khoản và quản trị dòng tiền. Do đặc thù hoạt động với chu kỳ vốn ngắn và phụ thuộc nhiều vào thanh toán từ khách hàng, Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường xuyên gặp khó khăn về dòng tiền, đặc biệt là trong giai đoạn giãn cách giữa thu và chi. Vốn vay ngắn hạn giúp doanh nghiệp cân đối ngân quỹ, đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản chi phí như nguyên vật liệu, tiền lương hay chi phí vận hành, qua đó duy trì sự ổn định trong hoạt động.

Không chỉ vậy, việc tiếp cận và sử dụng vốn vay còn góp phần nâng cao uy tín và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Quá trình vay vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch hóa báo cáo tài chính, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả và tuân thủ kỷ luật trả nợ. Đây chính là động lực thúc đẩy doanh nghiệp từng bước hoàn thiện năng lực quản trị tài chính, nâng cao uy tín đối với đối tác, khách hàng cũng như các tổ chức tài chính.

Tóm lại, vốn vay không chỉ là nguồn lực tài chính hỗ trợ sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà còn đóng vai trò như một đòn bẩy chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện quản trị tài chính và gia tăng khả năng hội nhập vào thị trường.

1.3. Hiệu quả cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là một phạm trù kinh tế phản ánh mức độ đạt được mục tiêu của hoạt động tín dụng so với nguồn lực mà ngân hàng thương mại bỏ ra để thực hiện hoạt động đó. Nói cách khác, hiệu quả cho vay thể hiện sự cân bằng giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra trong quá trình cấp tín dụng, đồng thời phản ánh mức độ phù hợp giữa hoạt động cho vay với mục tiêu kinh doanh của ngân hàng cũng như sự đóng góp của khoản vay đối với sự phát triển của khách hàng và nền kinh tế.

Từ góc độ ngân hàng thương mại, hiệu quả cho vay thường được đánh giá qua khả năng sinh lời, mức độ an toàn và tính bền vững của hoạt động tín dụng. Một khoản vay chỉ thực sự có hiệu quả khi vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, vừa đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế được rủi ro tín dụng, đồng thời góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Từ góc độ khách hàng vay vốn, hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng khoản vay đó đáp ứng đúng và kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp hoặc cá nhân, giúp họ mở rộng hoạt động sản xuất – kinh doanh, nâng cao năng suất, tạo thêm việc làm và tăng lợi nhuận. Một khoản vay được coi là hiệu quả khi nó thực sự phát huy được tác dụng như một đòn bẩy tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững, chứ không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc cung ứng vốn.

Ở phạm vi rộng hơn, hiệu quả cho vay còn gắn liền với lợi ích xã hội và sự phát triển kinh tế vĩ mô. Các khoản vay hiệu quả giúp dòng vốn được phân bổ hợp lý, thúc đẩy hoạt động đầu tư, nâng cao năng suất lao động và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nếu hoạt động cho vay thiếu hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng cũng như sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.

1.3.2. Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả cho vay Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Trong nghiên cứu này, học viên xin trình bày các chỉ tiêu phù hợp để phân tích hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

1.3.2.1. Dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng là tổng giá trị các khoản cho vay mà khách hàng (cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp) đã nhận từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhưng chưa hoàn trả tại một thời điểm nhất định. Khái niệm này phản ánh số vốn mà ngân hàng đã cung ứng ra nền kinh tế và hiện đang được khách hàng sử dụng. Về bản chất, dư nợ tín dụng chính là phần nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng của khách hàng đối với ngân hàng, đồng thời cũng là tài sản sinh lời chủ yếu của ngân hàng thương mại.

Trong phạm vi hẹp, dư nợ tín dụng có thể hiểu là chênh lệch giữa tổng số vốn vay mà ngân hàng đã giải ngân và phần vốn mà khách hàng đã hoàn trả. Trong phạm vi rộng hơn, chỉ tiêu này còn bao gồm cả dư nợ gốc chưa thanh toán và trong một số trường hợp có thể tính cả phần lãi vay đến hạn nhưng khách hàng chưa trả.

Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này không nên xem xét trong một thời kỳ riêng lẻ mà phải xem xét trong cả quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh một cách có hiệu quả nhất.

  • Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm.

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đồng thời phản ánh mức độ ảnh hưởng của hiệu quả tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.

1.3.2.2. Tổng dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ quá hạn là toàn bộ số tiền vay mà khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, bao gồm cả phần nợ gốc và lãi vay đã đến hạn nhưng chưa thanh toán. Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng tín dụng, mức độ rủi ro tín dụng cũng như năng lực quản lý của ngân hàng. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành hiệu quả của hoạt động cho vay. Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc không đủ tiền để thu nợ nếu sau khi xem xét mà ngân hàng thấy nguyên nhân chậm trả là do khuyết điểm chủ quan của khách hàng gây nên thì khoản nợ đó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất bằng 150% lãi suất vay vốn.

  • Nợ quá hạn được chia làm hai loại:

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có khả năng trả được nợ cho ngân hàng. Đây là loại nợ quá hạn do định kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà khách hàng chưa thu hồi được khoản tiền bán hàng nên khách hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng và khoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn.

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Đây là loại nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc khách hàng vay vốn bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng. Khi đó ngân hàng buộc phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi được khoản vay vốn này là rất ít. Thường thì các ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này.

  • Để đánh giá về khoản nợ quá hạn, người ta thường xem xét chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.

Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó có hoạt động cho vay kém hiệu quả và ngược lại. Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một thời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm. Vì vậy, chỉ tiêu này cũng không phản ánh chính xác trong một thời gian dài. Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàng thường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ cho vay không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ. Trường hợp không thể giảm được nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể, các ngân hàng thường tăng tổng dư nợ cho vay tức là tăng quy mô dư nợ cho vay. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng phải dưới 3% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ này càng thấp càng tốt. Tuy nhiên, có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn không được đánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

1.3.2.3. Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng còn được thể hiện qua một số chỉ tiêu định tính như: Việc tổ chức thực hiện các quy chế, cơ chế lãi suất, công tác thẩm định khoản vay.

Chỉ tiêu số vòng quay vốn tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được mấy vòng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ vốn của ngân hàng luân chuyển càng nhanh. Việc đánh giá chỉ tiêu trên thường được so sánh giữa các kỳ khác nhau. So với kỳ trước, nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhiều chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn tín dụng trong kỳ tăng nhanh và ngược lại.

1.3.2.4. Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay

Đây là chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay. Ngân hàng hoạt động với mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo an toàn vốn thu đủ gốc cho vay, thì phần lãi vốn vay luôn được ngân hàng quan tâm. Chỉ tiêu cho phép ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả đồng vốn cho vay, đánh giá được khả năng sinh lời của hoạt động cho vay. Từ đó giúp ngân hàng có những chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng

  • Có nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay. Ở đây, tác giả nhấn mạnh các yếu quan trọng nhất.

1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

  • Chính sách tín dụng Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào muốn có được hiệu quả tín dụng cao đều phải có chính sách phù hợp với điều kiện của ngân hàng và thị trường.

  • Chất lượng thẩm định

Quá trình tín dụng được bắt đầu từ khi thẩm định, phát tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, xử lý các phát sinh đến khi thu hồi được nợ vay. Thẩm định là khâu quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng tín dụng, làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, tạo điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển có hiệu quả. Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải tính toán đảm bảo theo đúng quy định của chế độ tín dụng hiện hành để thực hiện đầu tư có hiệu quả. Trước khi ký duyệt cho vay phải tính đến sự an toàn của vốn vay, khả năng hoàn trả vốn vay, khả năng sinh lời. Thực hiện tốt quy trình tín dụng sẽ hạn chế được rủi ro, nâng cao mức độ an toàn tín dụng. Hiệu quả tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước. Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính sau:

Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn này hiệu quả tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định của khách hàng về các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tư, thẩm định về phương diện thị trường, thẩm định về phương diện kỹ thuật, thẩm định về phương diện tổ chức, thẩm định về mặt tài chính, thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục tín dụng của ngân hàng.

Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn.

  • Khả năng vay vốn

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, ngân hàng thương mại cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý cho các doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Với đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, các ngân hàng thương mại chủ yếu sử dụng các nguồn gửi tiết kiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì các Ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động huy động vốn.

  • Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các chi nhánh trong hệ thống với nhau cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.

Để hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải cụ thể hóa và sắp xếp các bộ phận, phòng, ban một cách khoa học trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc quản lý tốt tài sản nợ, tài sản có. Từng bộ phận trong ngân hàng cần được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là các bộ phận tác nghiệp tín dụng.

  • Chất lượng cán bộ

Con người có vai trò và là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng nói chung và của hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng. Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các phương tiện làm việc tiên tiến, hiện đại nên việc tuyển chọn cán bộ phải đảm bảo có đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn để có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học tiên tiến. Trình độ cán bộ quản lý điều hành và Cán bộ tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng.

  • Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là yếu tố không thể thiếu, là yếu tố quan trọng trong thông tin tín dụng. Trên cơ sở những thông tin đã thu nhập được người quản lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc đầu tư tín dụng hoặc biện pháp cần thiết liên quan đến việc theo dõi quản lý thu hồi nợ.

Nguồn cung cấp thông tin có thể từ nhiều nguồn khác nhau, từ bên trong, bên ngoài hệ thống. Muốn thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác và toàn diện thì đòi hỏi phải có bộ phận tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, ngoại trừ những thông tin bị nhiễu. Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến khoản vay vì vậy chất lượng thông tin càng cao thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn.

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ thông qua công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật. Mặt khác, nắm được sai sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, có biện pháp khắc phục kịp thời. Thông qua kiểm tra, kiểm soát đảm bảo cho hoạt động ngân hàng thông suốt, có hiệu quả đảm bảo lợi ích của ngân hàng, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh. Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng tín dụng. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

  • Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Nó là công vụ, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức, quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó có quyết định đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác.

1.3.3.2. Các nhân tố thuộc về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Quy mô và phạm vi hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng, với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ các đặc trưng riêng này là nhân tố tạo ra sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thường có quy mô hoạt động nhỏ, các nhu cầu vốn phát sinh nhỏ lẻ, chi phí sử dụng vốn ngân hàng cao và khó tiếp cận các nguồn vốn ngân hàng. Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp thấp.

Với quy mô hoạt động nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịt rường yếu, các doanh nghiệp thường bị thiệt về giá khi mua và khi bán. Hiệu quả kinh doanh thường thấp. Việc thu thập và phân tích thông tin thị trường thường hạn chế, dẫn đến việc tính toán và quyết định đầu từ thiếu chính xác, đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp và rủi ro tín dụng của ngân hàng. Quy mô kinh doanh sản xuất nhỏ thường dễ bị tổn thương trong cạnh tranh trên thị trường, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh những nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực, thì với quy mô nhỏ, Doanh nghiệp vừa và nhỏ những lợi thế đó là: với quy mô kinh doanh nhỏ gọn, phạm vi hoạt động hẹp, tình trạng máy móc thiết bị không quá lớn và phức tạp, giúp cho các doanh nghiệp dễ thích nghi với các thay đổi của thị trường. Họ sẽ dễ chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh, thay đổi chủng loại sản phẩm kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Dẫn đến khả năng khai thác và sử dụng vốn ngân hàng một cách linh hoạt và có hiệu quả hơn, tạo nguồn thu tốt hơn để trả nợ ngân hàng.

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động gắn liền với lợi ích của chính người chủ doanh nghiệp do đó trách nhiệm sử dụng vốn ngân hàng một cách hiệu quả được chú trọng hơn, tức là người đi vay quan tâm đến trách nhiệm trả nợ ngân hàng hơn.

  • Năng lực tài chính của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Năng lực tài chính thể hiện ở khả năng từ tài trợ vốn, quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ tiếp cận dễ dàng hơn đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng và họ sẽ có điều kiện sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn đó. Ngược lại, các doanh nghiệp có năng lực tài chính không cao, việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng khó khăn, dẫn đến việc kinh doanh không thuận lợi, sức cạnh tranh trên thị trường thấp. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn kinh doanh nhỏ, dẫn đến việc quản trị tài chính khó khăn, các doanh nghiệp thường phải sử dụng vốn tự có cho các nhu cầu vốn cố định như: văn phòng, các trang thiết bị, máy móc…nên việc thiếu vốn lưu động trong kinh doanh luôn thường trực với các doanh nghiệp. Khả năng thanh toán nhanh của các doanh nghiệp bị hạn chế. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bất hợp lý, các sức ép về thanh toán dễ dẫn doanh nghiệp đến việc sử dụng vốn vay ngân hàng sai mục đích và đây chính là nguyên nhân của các rủi ro cho ngân hàng.

  • Hệ thống quản lý của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đa số các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu định hướng và chiến lược kinh doanh trung dài hạn, họ thích kinh doanh theo kiểu “đánh nhanh, rút gọn”, tiết kiệm tối đa các chi phí để có lợi nhuận trước mắt, do đó họ ít quan tâm tới các chính sách tạo ra một hệ thống quản lý kinh doanh một cách khoa học và có hệ thống đôi khi thiếu. Trong nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc quản lý hệ thống sổ sách kế toán, tài chính không tuân thủ các quy định của Nhà nước, việc này làm cho công tác thẩm định tình hình tài chính rất khó khăn và đôi khi các thông tin sai sự thật dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Do tiết kiệm các chi phí và tâm lý phân biệt thành phần kinh tế còn tồn dư ít nhiều ở đội ngũ người lao động, nên các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu cán bộ chuyên trách có trình độ để làm các dự án, phương án kinh doanh phù hợp với yêu cầu của ngân hàng, do đó họ khó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng.

Hệ thống quản lý tại các doanh nghiệp lỏng lẻo, thiếu khoa học sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp đi, đôi khi còn chứa đựng các rủi ro không thuộc lĩnh vực kinh doanh. Hệ thống quản lý chặt chẽ, có khoa học sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cách nhìn chính xác hơn về thực trạng của chính bản thân, từ đó có những chính sách kinh doanh phù hợp hơn với thị trường tránh được các rủi ro có thể xảy ra do thiếu hiểu biết về chính khả năng của doanh nghiệp mình. Hệ thống quản lý của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá về mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp với ngân hàng, nó là một trong những nhân tố gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

1.3.3.3 Các nhân tố bên ngoài

  • Môi trường kinh tế Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo ra các nhu cầu vốn vay từ ngân hàng lớn, ngược lại nền kinh tế suy thoái sẽ làm cho vốn ngân hàng đóng băng. Nói cách khác, trạng thái nền kinh tế tác động mạnh mẽ tới các hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng ngân hàng. Nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng sẽ tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, kinh doanh sản xuất phát triển, các sản phẩm dịch vụ sẽ được thanh toán nhanh hơn, các doanh nghiệp có điều kiện hơn trong thu hồi công nợ để trả ngân hàng. Nhu cầu vốn và quy mô khoản vay của doanh nghiệp không ngừng tăng lên, đồng nghĩa với việc mở rộng tín dụng và tăng nguồn thu cho ngân hàng. Khi nền kinh tế đình trệ, thất nghiệp tăng cao, thu nhập dân cư thấp đi, nhu cầu tiêu dùng bị giảm thiểu, hàng hóa, dịch vụ ứ đọng, các doanh nghiệp thiếu nguồn thu trả nợ ngân hàng dẫn đến các khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp và ngân hàng, hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị giảm sút, lúc này các doanh nghiệp thu hẹp Sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giảm, vốn tại ngân hàng đóng băng, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng giảm.

  • Chính sách tín dụng của Nhà nước.

Chính sách tín dụng của Nhà nước là công cụ vĩ mô để điều tiết sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của từng ngành nói riêng. Các chính sách tín dụng của Nhà nước thông thoáng, thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp phát triển Sản xuất kinh doanh, dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và ngân hàng dễ dàng thu hồi được các khoản vốn vay. Chính sách tín dụng của Nhà nước chặt chẽ sẽ hạn chế các nguồn cung cấp của ngân hàng ra thị trường, các doanh nghiệp thu hẹp Sản xuất kinh doanh, khả năng hấp thụ vốn của ngân hàng kém đi. Tuy nhiên, các chính sách tín dụng của Nhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cực tới công việc Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng.

Việc xây dựng, thay đổi các chính sách tín dụng của Nhà nước là việc làm cần thiết đối với nền kinh tế, nhưng việc đó phải được tiến hành một cách có hệ thống, có định hướng và phải được xây dựng theo cơ chế thị trường thì mới mong tránh được các tác động tiêu cực với sự phát triển kinh tế nước nhà, tránh cho ngành ngân hàng những rủi ro do chính sách kinh tế tạo ra ngoài những tác động của các chính sách tới công tác tín dụng của ngân hàng, nhất là đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp khi đi vay vốn ngân hàng thường phải thế chấp tài sản cho các khoản vay, nhất là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, việc bảo đảm đầy đủ các thủ tục của một tài sản thế chấp tại ngân hàng sẽ liên quan đến nhiều cơ quan chức năng, nếu các cơ quan này không có sự phối hợp chặt chẽ sẽ tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng trong việc hoàn thiện hồ sơ tài sản bảo đảm cho khoản vay, dẫn đến doanh nghiệp không kịp vay vốn, mất cơ hội kinh doanh, ngân hàng mất thu nhập từ hoạt động cho vay. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

  • Tình hình kinh tế – chính trị quốc tế

Một nền kinh tế nhỏ và mở như nước ta hiện nay, tình hình kinh tế chính trị quốc tế thay đổi sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển kinh tế của nước ta, nhất là đối với các doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực xuất khẩu. Trước hết là sự biến đổi về tỷ giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, điều này phụ thuộc vào chính sách kinh tế mạnh lên, lên giá so với nội tệ, thì các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ có lợi, thúc đẩy được công tác xuất khẩu và khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cao hơn. Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc dùng hàng nhập khẩu để sản xuất sẽ chịu thiệt do chi phí sản xuất đầu vào bị tăng cao và sản phẩm bị giảm sức cạnh tranh trên thị trường, khó bán hơn, khả năng trả nợ ngân hàng thấp đi. Khi ngoại tệ mất giá so với nội tệ thì các nhà nhập khẩu lợi thế hơn so với xuất khẩu và ngân hàng thường có nguy cơ rủi ro đối với các nhà xuất khẩu.

Nhu cầu tiêu thụ và các chính sách về thuế khóa của các nước khác cũng ảnh hưởng tới thị trường trong nước. Nền kinh tế thế giới và các khu vực tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nhập khẩu tăng lên, đó là điều kiện tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh. Tuy nhiên, khi đó các mặt hàng xuất khẩu của họ cũng có thể bị tăng giá, nhất là các mặt hàng nguyên, nhiên vật liệu sản xuất, điều này ảnh hưởng không tốt đối với các doanh nghiệp nhập khẩu.

Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam còn chịu thua thiệt do tình trạng độc quyền của các công ty lớn trên thế giới. Các doanh nghiệp còn chịu sức ép về giá khi kinh doanh trong nền kinh tế nhỏ của Việt Nam. Những điều này có ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng kinh doanh và trả nợ ngân hàng của các doanh nghiệp.

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

1.4.1 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu sự cạnh tranh khốc liệt. Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý, chế độ hạch toán kế toán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi và sử dụng vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hỏi một lượng lớn vốn đầu tư, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để giải quyết khó khăn này của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, lựa chọn hình thức vay vốn ngân hàng là hình thức hợp lý. Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ là cầu nối giữa Doanh nghiệp vừa và nhỏ với thị trường. Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay là cần thiết đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các chủ thể kinh tế khác.

1.4.2. Đối với các ngân hàng thương mại

Phát triển hoạt động cho vay là điều kiện để các Ngân hàng thương mại bảo toàn vốn của mình. Với tư cách là trung gian tín dụng và trung gian thanh toán trong nền kinh tế, ngân hàng đi vay để cho vay. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, tín dụng đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản có của ngân hàng,do vậy việc phát triển tốt hoạt động cho vay còn là điều kiện để ngân hàng tăng lợi nhuận của mình. Đây là cơ hội để ngân hàng duy trì được khả năng thanh toán, ổn định tình hình tài chính và nâng cao uy tín của mình. Mặt khác, tăng cường hiệu quả của hoạt động cho vay là tiền đề để ngân hàng tăng khả năng trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay. Đối với các Ngân hàng thương mại, việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay được đặt ra như là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hệ thống Ngân hàng thương mại nhằm khai thác, huy động, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, kích thích và tạo động lực phát triển cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và các chủ thể kinh tế khác, góp phần phát triển kinh tế quốc gia, ổn định trật tự xã hội.

1.4.3 Đối với các ngân hàng thương mại Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

Hệ thống ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng là trung tâm đầu não của nền kinh tế. Bất kì một sự biến động nào của hệ thống ngân hàng, với tư cách là một định chế tài chính trung gian đều sẽ tác động đến mọi hoạt động Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Ngược lại, những tác động của nền kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng. Chính vì vậy, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, nâng cao hiệu quả cho vay là yêu cầu tất yếu đặt ra cho hệ thống ngân hàng, là tiền đề quan trọng để các Ngân hàng thương mại có thể phát huy đầy đủ vai trò tích cực của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

Hiện nay, trước xu thế hội nhập quốc tế, hệ thống Ngân hàng thương mại phát triển với đa dạng các sản phẩm, dịch vụ, tốc độ hội nhập quốc tế nhanh trong xu hướng tự do hóa tài chính, phát triển với quy mô ngày càng lớn, trở thành một hệ thống đa năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, khi mở rộng tín dụng quá mức sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của các Ngân hàng thương mại khi các khoản nợ khó đòi có chiều hướng ngày càng gia tăng, nguy cơ dẫn đến khủng hoảng tài chính cao.

  • Kết luận Chương 1

Chương 1 của luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại, sơ lược những lý luận cơ bản, khái niệm, đặc điểm, vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, những lý luận về hoạt động cho vay hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại. Ngoài ra, trong chương 1, luận văn còn trình bày về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ dưới góc độ của cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng thương mại và nền kinh tế – xã hội. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn để làm tiền đề giúp luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ và tìm ra nguyên nhân, hạn chế của trong hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ trong Chương 2. Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Phân tích hiệu quả cho vay đối với DN tại Vietcombank

One thought on “Luận văn: Hiệu quả cho vay DN vừa và nhỏ tại Vietcombank”

  1. Pingback: Luận văn: Giải pháp hiệu quả cho vay đối với DN tại Vietcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *