Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo Trực tuyến TOPICA đến 2030 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hòa đồng với hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân sự có chất lượng cao đang là một xu thế phát triển mạnh trên thị trường nhân sự Việt nam. Rất nhiều các tổ chức đào tạo và giáo dục với hình thức đào tạo đa dạng đã được hình thành và phát triển ở Việt nam. Hơn nữa, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã hỗ trợ rất nhiều cho các tổ chức cung ứng dich vụ đào tạo, đặc biệt là hình thức đào tạo trực tuyến. Chương trình đào tạo Trực tuyến TOPICA cũng là một trong những tổ chức đào tạo trực tuyến mới được hình thành nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu đào tạo trực tuyến ở Việt nam. Tuy nhiên, Chương trình đào tạo trực tuyến của TOPICA mới ở trong giai đoạn phát triển nên một trong những công việc quan trọng để có thể giúp phát triển chương trình đào tạo trực tuyến này là việc đào tạo khách hàng về dịch vụ cung ứng mới và giúp cho TOPICA có thể xâm nhập mạnh vào thị trường đào tạo ở Việt nam. Với những mục đích trên, tác giả đề xuất thực hiện đề tài “Hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo Trực tuyến TOPICA đến 2030” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khoá học Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.

2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là nhằm hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA đến 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA tại Việt nam
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động Marketing của TOPICA tại Việt nam

3. Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp.

Trong đó dữ  liệu thứ cấp được trích sao từ các nguồn như: báo cáo của chương trình TOPICA, thông tin nội bộ của TOPICA, báo và tạp chí chuyên ngành về giáo dục và đào tạo trực tuyến, thông tin tìm kiếm trên mạng Internet.

Dữ liệu sơ cấp: chủ yếu là việc phỏng vấn và thảo luận trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực E-learning và các cán bộ quản lý của TOPICA. Kết hợp với khảo sát đánh giá của học viên hiện tại về chất lượng dịch vụ đào tạo của Chương trình TOIPCA.

Tác giả áp dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng để phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng chiến lược marketing của TOPICA cũng như việc xác định các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của TOPICA. Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng để giúp tác giả xây dựng ra những chiến lược marketing tối ưu cho TOPICA đến năm 2030.

4. Đóng góp của đề tài: Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đào tạo trực tuyến, dịch vụ và Marketing dịch vụ, hoạch định chiến lược Marketing và việc ứng dụng Marketing dịch vụ trong hoạt động đào tạo Trực tuyến
  • Phân tích thực trạng hoạt động Marketing và chu kỳ sống của dịch vụ, phân tích môi trường hoạt động của TOPICA để tìm ra những căn cứ quan trọng giúp cho việc hoạch định chiến lược Marketing cho chương trình đào tạo TOPICA.
  • Trên cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ, việc ứng dụng Marketing dịch vụ trong hoạt động đào tạo Trực tuyến, kết hợp với phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại TOPICA, đề tài đưa ra các chiến lược Marketing cho TOPICA đến 2030.

5. Bố cục của đề tài:

Từ mục đích, nội dung và các vấn đề cần giải quyết, nội dung của đề tài được bố cục thành 3 chương như sau:

  • Chương 1: Tổng quan về đào tạo đại học trực tuyến, dịch vụ và hoạch định chiến lược Marketing.
  • Chương 2: Căn cứ hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA.
  • Chương 3:  Hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA đến năm 2030.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRỰC TUYẾN, DỊCH VỤ VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ

1.1 Đào tạo đại học trực tuyến (E-learning)

1.1.1 Khái niệm E-learning

Giáo dục trực tuyến (E-Learning) từ lâu đã là một khái niệm phổ biến trên thế giới. E-Learning được biết đến như một cuộc cách mạng về học tập. Là phương thức học tập đem lại nhiều tiện ích và quyền lợi cho người học.

Hiện nay không có định nghĩa nào hoàn hảo về E-Learning. Từ những năm 2014, công nghệ Internet đã thâm nhập sâu và cuộc sống con người. Hầu hết tất cả các lớp học hiện nay đã sử dụng công nghệ Internet và các phương tiện điện tử ở một mức độ nào đó. Dưới đây là một số cách giải thích về E-learning như sau:

  • E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton, 2015).
  • E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
  • E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).
  • Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (Sun Microsystems, Inc).
  • Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD – ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân… (E-Learningsite).
  • Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân. (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới E-Learning trong doanh nghiệp). Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Tóm lại có thể hiểu E-learning là sự truyển tải nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng internet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, băng video, audio…thông qua máy tính hay ti vi; người dạy và học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat),diễn đàn (forum) ,hội thảo video…

1.1.2 Lớp học áp dụng Internet đến đâu thì được coi là E-Learning

Vào năm 2020, Hội đồng nghiên cứu E-learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đưa ra phân loại các lớp học như trong Bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1: Phân loại các lớp học theo % nội dung được truyền tải qua Internet

Nhóm Phần trăm nội dung được truyền tải qua Internet Phân loại lớp học Mô tả
A 0% Lớp học  truyền thống Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet. Tất cả là trực tiếp
B 1 – 29% Sử dụng công nghệ Internet Sử dụng công nghệ  Internet để đăng tải các học liệu.  như đề cương; bài tập; bài giảng. Học viên và thầy gặp gỡ trực tiếp
C 30 – 79% Kết hợp (Blended / Hybrid) Kết hợp giữa công nghệ Internet và truyền thống.  Học viên và thầy có những gặp gỡ, trao đổi trên Internet và có cả những buổi gặp trực tiếp
D 80+% Trực tuyến (Online) Tất cả nội dung trên Internet; Không có gặp mặt trực tiếp.

[Nguồn: Sloan Consortium, 2020]

Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở các mức C và  D được coi là những lớp học E-Learning.

1.1.3 Các đặc điểm của E-Learning Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

E-Learning đang phát triển mạnh mẽ và được coi là phương thức đào tạo cho tương lai. Những đặc điểm nổi bật của E-Learning so với phương thức đào tạo truyền thống được liệt kê ở dưới đây thể hiện phần nào vai trò quan trọng của E- learning:

Học mọi lúc mọi nơi: Sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xoá đi khoảng cách về thời gian và không gian cho E-Learning. Một khoá học E-Learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính của Bạn. Điều này cho phép người học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.

Học liệu hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh hoạ, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học (xem hình 1.1 và 1.2). Người học giờ đây không chỉ còn nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh hoạ trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác với bài học nên khả năng nắm bắt kiến thức cũng tăng lên.

  • Hình 1.1:  Bài giảng đa phương
  • Hình 1.2:  Thực hành trong lớp học 3 tiện chiều

Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu: Một khoá học E-Learning được phục vụ theo nhu cầu người học, chứ không nhất thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định. Vì thế người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình.

Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân: Danh mục bài giảng đa dạng sẽ cho phép học viên lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình. Học viên tự tìm ra các kĩ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của những tài liệu tự học được phát và tài liệu trực tuyến.

Cập nhật mới nhanh: Nội dung khoá học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng và phù hợp tốt nhất cho học viên.

Học có sự hợp tác, phối hợp (Collaborative learning): Các học viên có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng trong quá trình học, trao đổi giữa các học viên và với giảng viên. Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của học viên.

Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá: Các lớp học E-Learning cung cấp cho người học kế hoạch học tập chi tiết đến từng tuần.

Cung cấp các công cụ địên tử để tự đánh giá (ví dụ trắc nghiệm trực tuyến; bài tập trực tuyến). Cho phép lưu vết các hoạt động của người học. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ: trên nền tảng của hệ thống ELearning các dịch vụ phục vụ đào tạo cũng được triển khai đồng bộ. Như dịch vụ giải đáp trực tuyến; Tư vấn học tập; Tư vấn hướng nghiệp; Hỗ trợ tìm kiếm việc làm; …

1.1.4 Cấu trúc của hệ thống E-Learning

Thông thường môi trường dạy – học gồm 4 thành phần, được mô tả như trong Sơ đồ 1.1 dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Mô hình 4 thành phần của hệ thống đào tạo

Các lớp học truyền thống cũng có thể mô tả bằng mô hình này, tuy nhiên điểm khác biệt chính giữa E-learning và các lớp học truyền thống là cách thức tổ chức từng thành phần, được trình bày trong Bảng 1.2 dưới đây:

Bảng 1.2: Phân biệt lớp học truyền thống và lớp học E-learning

Thành phần  của hệ thống đào tạo Lớp học truyền thống Lớp học E-Learning
Nội dung Tập trung vào sách, tài liệu được in ấn. Các nội dung đào tạo và bài giảng dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ một tệp tin nội dung bài học dưới dạng HTML hoặc DOC; bài giảng được ghi hình bằng Video, …
Phân phối nội dung đào tạo Tại phòng học. Bảng phấn.

 

Thực hiện bằng các phương tiện điện tử. Ví dụ tài liệu được gửi qua học viên qua e-mail, bài tập dưới dạng file DOC cho phép học viên tải xuống, học viên học trên trang web của lớp học, học sử dụng CD – ROM đa phương tiện
Quản lý đào tạo Phòng giáo vụ gặp gỡ quản lý sinh viên. Bảng thông báo. Quản lý đào tạo qua phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ kế hoạch học tập được đăng trên trang WEB của lớp học, đăng ký học tập trên mạng, qua SMS.
Tương tác giữa GV và Học viên; giữa học viên với nhau Tại phòng học. Trực tiếp. Sự trao đổi của Giảng viên và người học, giữa người học với nhau được thực hiện bằng phương tiện truyền thông điện tử.Ví dụ trao đổi qua e – mail, diễn đàn trên mạng, qua chat, hay công cụ hội nghị qua mạng (web hoặc video)

1.2 Dịch vụ Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

1.2.1 Khái niệm Dịch vụ

Dịch vụ (DV) là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong một xã hội hiện đại. Xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội càng cao thì lĩnh vực DV càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Xã hội sau công nghiệp sẽ là xã hội DV. Một DV cũng mang lại lợi ích nhất định cho người tiếp nhận như một hàng hoá hữu hình. Một sản phẩm hữu hình sẽ không thể được tạo ra nếu không có một số DV hỗ trợ cho quá trình sản xuất nó và đưa nó đến tay người tiêu dùng. Một hàng hoá cũng không bán được giá cao nếu không có các dịch vụ hỗ trợ [5, tr. 2].

Vậy DV là gì? Kotler và Armstrong (1991) đã đưa ra định nghĩa sau đây: Một DV là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả. Thực tế, ngày nay khó có thể phân biệt DV với hàng hoá, vì khi mua một hàng hoá thường người mua cũng nhận được lợi ích của một số DV hỗ trợ kèm theo. Tương tự, một DV thường được kèm theo một hàng hoá hữu hình làm cho DV tăng thêm giá trị.

Hình 1.3 mô tả các loại sản phẩm mà các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Có thể chia các sản phẩm mà một doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng thành 3 nhóm lớn như sau:

  • DV thuần tuý (có tính vô hình)
  • Hàng hóa thuần tuý (có tính hữu hình)
  • Hỗn hợp hàng hóa – DV (kết hợp cả hai loại trên)

Hình 1.3: Phân loại hàng hóa – dịch vụ

1.2.2 Các đặc trựng phân biệt của DV

DV thuần tuý có các đặc trưng phân biệt so với hàng hoá thuần tuý. Đó là các đặc trưng: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được, tính không chuyển đổi sở hữu. Chính các đặc trưng này sẽ dẫn đến sự khác biệt của nội dung Marketing DV so với Marketing hàng hoá hữu hình.

1.2.2.1 Tính vô hình

Hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị. Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không. Ngược lại, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết được trước khi mua DV. Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một DV so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử DV trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn DV, nhà cung cấp DV khó quảng cáo về DV. Do vậy, DV khó bán hơn hàng hoá. Ví dụ: Các siêu thị cho phép khách hàng tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá để họ có thể xem xét, ngắm nghía, tìm hiểu công dụng, tính năng, chất lượng, ướm thử. Cách bán hàng này rất hấp dẫn khách hàng. Nhưng khi bán DV lại khó áp dụng phương pháp này. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

1.2.2.2 Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV

Quá trình cung cấp DV và tiêu dùng DV xảy ra đồng thời. Người cung cấp DV và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Đối với một số các DV, khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp DV. Với nhiều loại dịch vụ, quá trình tiếp xúc với khách hàng kéo dài suốt quá trình cung cấp DV. Và người cung cấp DV tham gia vào quá trình tạo ra DV.

1.2.2.3 Tính không đồng đều về chất lượng

DV không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hoá. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng DV lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp DV. Sức khoẻ, sự nhiệt tình của nhân viên cung cấp DV vào buổi sáng và buổi chiều có thể khác nhau. Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng DV ngay trong một ngày. DV càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng.

1.2.2.4 Tính không dự trữ được

DV chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán. Một máy chủ vẫn phải hoạt động khi không có học viên nào vào các giờ nhàn rỗi, nhưng công ty vẫn phải tính khấu hao, tính chi phí điện và nhân công trực để vận hành hệ thống.

1.2.2.5 Tính không chuyển quyền sở hữu được

Khi mua DV thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi. Đặc tính này ảnh hưởng đến chính sách phân phối trong Marketing DV, trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sở hữu. Họ đơn thuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp DV. Và tất nhiên, họ có ảnh hưởng đến chất lượng DV. Như vậy, vấn đề huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra đánh giá các trung gian phân phối là yếu tố cần thiết để đảm bảo chất lượng DV.

1.2.3 Phân loại dịch vụ Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Lĩnh vực DV rất đa dạng. Để có chính sách quản lý thích hợp, chúng ta cần phân loại DV theo một số tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân loại DV. Sau đây là một số cách phân loại chính.

1.2.3.1  Phân loại theo vai trò của DV trong sản phẩm cung cấp cho khách hàng

Ngày nay hầu hết các sản phẩm cung cấp cho khách hàng đều bao gồm 2 thành phần cấu thành là hàng hóa và DV. Tuỳ vào vai trò của yếu tố DV mà ta có thể chia DV thành 2 loại chính:

  • DV thuần tuý
  • DV bổ sung thêm

1.2.3.2 Phân loại theo đối tượng trực tiếp của DV 

Theo đối tượng trực tiếp của DV, ta có 4 loại DV:

  • Các DV dành cho cơ thể con người
  • Các DV dành cho tài sản của con người
  • Các DV dành cho tinh thần của con người
  • Các DV dành cho quyền sở hữu của con người

1.2.3.3 Phân loại theo mức độ hữu hình của sản phẩm cung cấp cho khách hàng

  • Những vật phẩm hữu hình kèm theo cung cấp cho khách hàng
  • Môi trường vật lý trong đó quá trình tiêu dùng DV xảy ra (nơi chốn, trang thiết bị, người cung cấp DV).
  • Các yếu tố hữu hình khác hiện diện trong quá trình cung cấp DV

1.2.3.4 Phân loại theo mức độ sử dụng lao động cung cấp DV

Có các DV cần nhiều lao động cung cấp DV như: ca nhạc, bưu chính, y tế, giáo dục. Ngược lại, có các DV có thể dùng máy móc thiết bị để cung cấp DV cho khách hàng hàng như bán vé tự động, soát vé tự động, rút tiền tự động, điện thoại thẻ. Quản lý hai loại DV này đòi hỏi các cách tiếp cận khác nhau vì đối tượng quản lý khác nhau. Đối với con người cách quản lý khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản lý máy móc.

1.2.3.5 Phân loại theo theo tần suất mua và sử dụng

Có những DV được tiêu dùng thường xuyên, nhanh chóng, thường là có giá trị thấp. Người tiêu dùng hầu như không cân nhắc khi mua. Loại DV này tương ứng với hàng hoá tiêu thụ nhanh. Mặt khác, có các DV mua không thường xuyên, có giá trị.

Do vậy, quá trình mua kéo dài và được cân nhắc cẩn thận

1.2.4 Sự khác biệt giữa Marketing hàng hóa và Marketing dịch vụ

Marketing cho các ngành DV được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, hệ thống Marketing Mix cho hàng hoá tỏ ra không phù hợp hoàn toàn với những đặc điểm của DV. Do vậy, hệ thống Marketing – Mix 4P cần phải được thay đổi nội dung cho phù hợp với các đặc thù của DV. Ngoài ra, còn phải bổ sung thêm 3 thành tố, 3P nữa để tạo thành Marketing Mix 7P cho Marketing DV. Đó là: Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

1.2.4.1 Con người

Đối với hầu hết các ngành DV thì con người (People) là yếu tố quyết định, đặc biệt là những nhân viên tuyến đầu hàng ngày hàng giờ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Họ vừa là người tham gia vào quá trình tạo ra DV, vừa là người bán hàng. Hành vi, cử chỉ, lời nói, trang phục của họ… đều ảnh hưởng lớn đến tâm lý khách hàng. Kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ ảnh hưởng đến chất lượng DV. Do vậy, yếu tố con người, quản lý con người phải chú trọng đặc biệt. Con người ở đây còn là phía khách hàng tiếp nhận DV. Sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung cấp DV, mối quan hệ giữa khách hàng với nhau cũng được quan tâm trong Marketing DV.

1.2.4.2 Sử dụng các yếu tố hữu hình

Do DV có nhược điểm lớn là vô hình, cho nên cần phải chú trọng tới các yếu tố hữu hình (Physical Evidence) thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng, giúp cho họ hiểu biết và tin tưởng vào DV. Đó là các yếu tố hữu hình tại nơi giao dịch, các sản phẩm kèm theo, con người, thiết bị, phương tiện, quảng cáo bằng hình ảnh…

1.2.4.3 Quá trình

Đối với các ngành DV, quá trình (Process) cung cấp và tiêu thụ DV xảy ra đồng thời, và trong nhiều loại DV, khách hàng tham gia vào quá trình tạo ra DV. Khách hàng không chỉ quan tâm đến kết quả của DV, mà còn quan tâm đến quá trình cung cấp DV, vì quá trình đó diễn ra trước mắt khách hàng. Quá trình này tác động mạnh tới tâm lý, cảm nhận của khách hàng.

Như vậy, Marketing mix đối với các ngành DV bao gồm 7 P như sau:

  • P1: Sản phẩm
  • P2: Giá cả
  • P3: Phân phối
  • P4: Xúc tiến yểm trợ
  • P5: Quản lý con người cung cấp DV
  • P6: Sử dụng các yếu tố hữu hình
  • P7: Quản lý quá trình cung cấp DV

Không phải 3 P cuối cùng hoàn toàn không có vai trò gì đối với Marketing hàng hoá. Vấn đề là đối với Marketing DV, nó có vai trò đặc biệt quan trọng. Những vấn đề nêu trên được nghiên cứu trong các chương sau.

1.3 Hoạch định chiến lược Marketing Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

1.3.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chiến lược Marketing

1.3.1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lược Marketing

“Chiến lược” là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “stratos” (quân đội, bầy, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển) dùng trong quân đội từ thời xa xưa. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế. Một xuất bản của từ điển Larous coi: chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng. Học giả Đào Duy Anh, trong từ điển tiếng Việt đã viết: chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận. Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh.

Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là ” việc xác định mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”.

Có thể khái quát về Chiến lược Marketing như sau “Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing của doanh nghiệp”

Chiến lược Marketing tồn tại ở ba cấp độ khác nhau. Ở cấp độ công ty, Marketing cung cấp các yếu tố đầu vào vô giá cho các cơ hội tương lai. Nó mang lại sự hiểu biết sâu sắc trong việc trả lời cho câu hỏi: chúng ta đang kinh doanh cái gì? Và quan trọng hơn, marketing giúp trả lời câu hỏi: chúng ta nên kinh doanh cái gì? Ở cấp độ kinh doanh, marketing kết hợp với chiến lược của các bộ phận khác để cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho thị trường và hy vọng sẽ đạt lợi thế cạnh tranh lâu dài. Còn ở cấp độ thứ ba, chiến lược marketing bao gồm các chương trình marketing kế hoạch cũng như việc thực thi và kiểm soát các tác động của nỗ lực marketing hiện hành. Nói một cách đơn giản, các phân khúc phải được lựa chọn kỹ lưỡng và phải có mục đích rõ ràng, các đề xuất phải được định vị, sản phẩm và các kênh phân phối phải được phát triển và các kế hoạch truyền thông tiếp thị phải được thực thi.

1.3.1.2 Khái niệm về hoạch định chiến lược marketing

Hoạch định chiến lược marketing là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược marketing của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định.

1.3.2 Quá trình hoạch định chiến lược Marketing Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Hiện nay, có một số quan điểm khác nhau về quá trình hoạch định chiến lược. Theo quan điểm của PGS.TS. Lê Văn Tâm – chủ nhiệm bộ môn Quản trị doanh nghiệp trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội thì các bước công việc trong hoạch định chiến lược như sau:

Sơ đồ 1.2: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lược

Theo quan điểm của PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận thì quy trình hoạch định chiến lược gồm 3 bước:

  • Bước 1: Phân tích chiến lược.
  • Bước 2: Lập ma trận SWOT để xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và rủi ro (T)
  • Bước 3: Hình thành chiến lược.

Tuy quan điểm để phân ra các bước trong hoạch định chiến lược có khác nhau nhưng nội dung các công việc thì đều giống nhau. Trong luận văn, tác giả thực hiện các bước công việc trong quá trình hoạch định chiến lược Marketing bao gồm:

  • Đưa ra các mục tiêu về Marketing của DN,
  • Đánh giá ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và bên trong tới công tác hoạch định chiến lược Marketing của DN;
  • Phân tích, đánh giá và lựa chọn chiến lược Marketing phù hợp với DN.
  • Phối phức Marketing

1.3.3 Các công cụ thường dùng trong hoạch định chiến lược

Ma trận BCG: ma trận này là một bảng được xác định qua 2 trục tọa độ là thị phần tương đối trên sản phẩm và mức độ tăng trưởng của thị trường. Mỗi vùng trên ma trận thể hiện vị trí của một sản phẩm đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Nhược điểm của ma trận này là chứa rất ít thông tin.

Ma trận GE: cũng giống như ma trận BCG nhưng nhiều ô hơn (9 ô) thường dùng để kết hợp với ma trận BCG để xác định vị trí của doanh nghiệp.

Ma trận SPACE: các trục trong ma trận đại diện cho 2 khía cạnh bên trong của tổ chức: sức mạnh tài chính và lợi thế cạnh tranh và 2 khía cạnh bên ngoài: sự ổn định của môi trường và sức mạnh của ngành. Ma trận này dùng để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời xác định vị trí của doanh nghiệp.

Ma trận chiến lược chính: đây cũng là công cụ để hình thành chiến lược. Ma trận này dựa trên 2 khía cạnh sau để đánh giá: vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng của thị trường.

Ma trận SWOT: đây là ma trận điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses), cơ hội (opporturnities), nguy cơ (threats), phần chủ yếu của ma trận này là kết hợp các điểm nói trên thành 4 loại chiến lược: SO (điểm mạnh- cơ hội), WO (điểm yếu- cơ hội), ST (điểm mạnh- nguy cơ), WT (điểm yếu- nguy cơ) thông qua đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp.

Ma trận Ansoff: dùng để xác định chiến lược của sản phẩm hoặc 1 nhóm sản phẩm dựa vào yếu tố thị trường và sản phẩm.

Chu kỳ sản phẩm: đây là công cụ dành riêng cho chiến lược marketing. Công cụ này giúp cho doanh nghiệp phán đoán xem sản phẩm của mình đang ở trong giai đoạn nào để có định hướng marketing thích hợp.

Một trong những mô hình tiêu biểu, hay được sử dụng nhất trong phân tích chiến lược là mô hình SWOT,  đây cũng sẽ là mô hình tác giả sử dụng trong luận văn của mình. Ngoài ra để lựa chọn chiến lược cụ thể tác giả có phân tích chu kì của sản phẩm để định hướng chiến lược chính xác hơn. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

1.3.4 Phân tích căn cứ hình thành chiến lược

1.3.4.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài

Phân tích các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố thuộc phạm vi vĩ mô như kinh tế (lạm phát, lãi suất, …), chính trị luật pháp (các văn bản pháp luật, chính sách nhà nước), văn hóa xã hội (xu hướng…), mức độ công nghệ  và các yếu tố xã hội của thị trường mục tiêu lẫn các yếu tố vi mô (tác nghiệp) như là yếu tố người tiêu thụ, người cung ứng và các đối thủ cạnh tranh ở thị trường mục tiêu để giúp công ty nhận biết, đánh giá cơ hội và nguy cơ ở thị trường mục tiêu. Từ đó, công ty tổ chức phát triển chiến lược phù hợp với mục tiêu dài hạn và thiết kế kế hoạch, chính sách phù hợp với mục tiêu ngắn hạn bằng cách tận dụng những cơ hội từ môi trường và hạn chế những nguy cơ do môi trường mang lại.

1.3.4.2 Phân tích các yếu tố bên trong

Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các yếu tố chủ yếu của công ty như marketing, tài chính, kế toán, nhân sự và sản xuất và cả mối quan hệ giữa các yếu tố này. Từ điểm mạnh và điểm yếu của mình, công ty sẽ thiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.  

1.3.4.3 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng

Phân tích mối quan tâm của công ty đối với các yếu tố ảnh hưởng bằng các ma trận có cấu trúc như sau:

Các yếu tố ảnh hưởng Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành Mức độ quan trọng của yếu tố đối với công ty Tính chất tác động Điểm cộng dồn
(1) (2) (3) (4) (5)
  • Liệt kê lần lượt các yếu tố ảnh hưởng đến ngành nói chung và công ty nói riêng.
  • Mức độ quan trọng: được đo lường từ 1 (thấp nhất) đến 3 (cao nhất) cho mỗi yếu tố. Đây là mức tương ứng với mức ảnh hưởng từng yếu tố đối với ngành.
  • Phân loại: điểm số chạy từ 1 (thấp nhất) đến 3 (cao nhất) thể hiện mức độ quan trọng hiện thời của mỗi yếu tố đối với công ty.
  • Tính chất tác động: có 2 biến cố: trừ (-) yếu tố gây nên nguy cơ hay là điểm yếu còn (+) tạo nên cơ hội hay điểm mạnh.
  • Số điểm quan trọng: con số này được tính bằng “mức độ quan trọng × phân loại”, với các yếu tố  có  điểm âm  thì  công ty có  chính sách hạn chế, khắc phục, còn điểm dương thì cố  gắng phát  huy tuỳ  theo độ  lớn của  số điểm.

Cụ thể như sau:

  • Ma trận các yếu tố bên ngoài Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Để tổng hợp mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài đối với ngành và mức quan trọng các yếu tố này đối với công ty, tôi dùng các ma trận tổng hợp các yếu tố bên ngoài. Từ các ma trận này cho phép công ty tóm tắt và đánh giá từng yếu tố để có cái nhìn tổng quát mức độ ảnh hưởng từng cơ hội và nguy cơ đối với ngành. Bên cạnh đó, ma trận còn xem xét mức độ quan tâm của công ty có tương xứng với tầm quan trọng của các yếu tố này chưa? Từ đó công ty sẽ định hướng chiến lược nhằm để điều chỉnh cho phù hợp.

  • Ma trận các yếu tố bên trong

Ma trận này sẽ xác định mức độ quan trọng từng yếu tố nội bộ trong tổng thể 1 công ty (xây dựng điển hình theo ngành) và đánh giá mức độ điều chỉnh cơ cấu nội bộ của công ty có phù hợp với yêu cầu của ngành trong tình hình hiện nay không? Từ đó công ty sẽ biết đâu là điểm mạnh, điểm yếu của mình để hoạch định chiến lược phát huy hay hạn chế.

1.3.4.4 Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là  đặt các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại  và  tương lai của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quan hệ.

Bảng 1.3: Mô hình ma trận SWOT 

Mặt mạnh  (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)
Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO
Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Trong đó:

  • Chiến lược SO- chiến lược “phát triển”: kết hợp yếu tố cơ hội và điểm mạnh cuả công ty để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá.
  • Chiến lược WO: các mặt yếu nhiều hơn hẳn mặt mạnh nhưng bên ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế, tương ứng với tên gọi “cạnh tranh”.
  • Chiến lược ST: đây là tình huống công ty dùng điều kiện mạnh mẽ bên trong để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài. Chiến lược này được gọi là chiến lược “chống đối”.
  • Chiến lược WT– “Phòng thủ”: Công ty không còn đối phó được với các nguy cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển. Tình huống này công ty chỉ có 2 hướng là phá sản hay liên kết với công ty khác.

1.3.4.5 Xác định chu kì sống của sản phẩm

Vì mỗi sản phẩm có chu kì sống khác nhau sẽ thích hợp với chiến lược cụ thể khác nhau nên cần phải xác định rõ ràng chu kì  của sản phẩm mới tiến hành phối thức marketing hợp lý được.

Mỗi chu kì sản phẩm có 4 giai đoạn, và mỗi giai đoạn liên hệ với doanh thu và lợi nhuận theo sơ đồ thể hiện ở hình 1.4 sau:

Hình 1.4: Chu kỳ sản phẩm Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Khi đã xác định được sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ kết hợp với phương án chiến lược đã lựa chọn ở trên để phối thức marketing sao cho hợp lý, cụ thể:

  • Giai đoạn giới thiệu: chi phí tiếp thị cao, chiêu thị theo cách giới thiệu sản phẩm, phân phối thì rải rác hay co cụm, giá bán thâm nhập hay hớt váng, sản phẩm thì đơn giản.
  • Giai đoạn tăng trưởng: chi phí tiếp thị vừa phải, chiêu thị theo hướng làm cho khách hàng yêu thích sản phẩm, đẩy mạnh mạng lưới phân phối, giá bán theo hướng cạnh tranh, sản phẩm thì cải tiến và thêm chức năng.
  • Giai đoạn trưởng thành: chi phí tiếp thị vừa phải, chiêu thị theo hướng giữ lòng trung thành của khách hàng, đẩy mạnh mạng lưới phân phối, giá bán cạnh tranh, sản phẩm thì đa dạng.
  • Giai đoạn suy thoái: chi phí tiếp thị giảm, chiêu thị thì theo hướng nhắc nhở khách hàng và chọn lọc kỹ lưỡng, giá bán tuỳ chọn nhưng chú ý là phải lời nhiều, sản phẩm thì không đổi.

1.3.4.6 Lựa chọn phương án chiến lược

Mỗi DN trong quá trình phát triển của mình có thể trải qua các giai đoạn sau: giai đoạn mới hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn sung sức, giai đoạn suy yếu. Chính vì vậy việc phân tích và hình thành các chiến lược với mục đích là lựa chọn cho ra chiến lược phù hợp với chính DN là điều hết sức cần thiết, để từ đó định ra hàng loạt các hành động mà nó có thể giúp DN đạt được mục tiêu. Phương án chiến lược được lựa chọn phải tính đến hiệu quả trước mắt và lâu dài và phải thực hiện mục tiêu ưu tiên. Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình ở mỗi thời kỳ mà mục tiêu của chiến lược kinh doanh của DN có thể là mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, chuyên môn hóa hay đa dạng hóa, hay duy trì vị thế của DN trên thị trường..

1.3.4.7 Phối phức Marketing

Phối phức Marketing sẽ được thiết lập dựa trên chiến lược đã chọn với 7 thành phần:

  • Chính sách dịch vụ

DV ở đây bao gồm 2 cấp độ: DV cốt lõi và DV thứ cấp. Việc tạo ra dịch vụ mới có thể thực hiện bằng cách đổi mới DV cốt lõi, đổi mới DV thứ cấp, và đổi mới cả hai. Tuy nhiên, việc đổi mới các DV thứ cấp dễ dàng hơn nhiều. Ví dụ, đổi mới phương pháp học tập sẽ tạo ra DV mới với mức độ hấp dẫn hơn nhiều đối với khách hàng (học viên).

Chất lượng ở đây được phân biệt thành 2 nhóm: chất lượng DV và chất lượng phục vụ. Chất lượng dịch vụ thường được lượng hoá thành các chỉ tiêu đo lường được phản ánh mức độ “nhanh chóng, chính xác, đầy đủ” của DV. Chất lượng phục vụ cho biết chất lượng DV được mang đến cho khách hàng như thế nào. Đó là các đại lượng khó lượng hoá một cách khách quan.

Thông thường, khách hàng có thể sử dụng một số loại DV khác nhau của nhà cung cấp. Trong trường hợp đó, việc kết hợp nhiều DV cung cấp cho khách hàng sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh cho nhà cung cấp, vì nó mang lại sự tiện lợi cho khách hàng.

Vấn đề thương hiệu: Do DV đào tạo đại học có tính vô hình làm cho khách hàng khó nhận biết, cho nên thương hiệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc “hữu hình hoá” DV. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

  • Chính sách học phí

Do GDĐH có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, nhà nước có vai trò quản lý mức học phí. Theo quy định của Nghị định 49/2024/NĐ-CP, do Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành ngày 14-5, có hiệu lực từ ngày 017-2024 thì mức trần học phí đối với đào tạo trình độ ĐH tại trường công lập theo nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2024-2025 đến năm học 20142030 như sau:

Bảng 1.4: Quy định mức học phí giáo dục đại giai đoạn 2024-2030

Học phí đào tạo theo phương thức GDTX không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

  • Chính sách phân phối

Kênh phân phối đối với các DV này thường là ngắn, sử dụng tối đa là 1 cấp trung gian. Lý do là càng qua nhiều cấp trung gian thì càng khó quản lý chất lượng DV. Trong GDTXa, các trung gian này là các trạm GDTXa và phải đáp ứng được quy định rất chặt chẽ: Có chức năng đào tạo và có đủ cơ sở vật chất đảm bảo quá trình dạy, học.

  • Chính sách xúc tiến

Với đặc thù là DV trong giáo dục, hoạt động xúc tiến cho loại DV này tập trung chủ yếu vào một số kênh truyền thông sau:

Qua các trạm GDTXa o Qua các hoạt động quan hệ công chúng o Qua thông tin báo chí o Qua truyền miệng o Qua tuyển sinh trực tiếp

  • Chính sách con người

Trong hoạt động cung cấp DV đào tạo, những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng (người cung cấp DV) có vai đặc biệt quan trọng. Họ là những người ở tuyến đầu trên thị trường cạnh tranh. Khi tiếp xúc với khách hàng, họ thể hiện bộ mặt của công ty, thương hiệu của công ty. Do vậy, vấn đề quản trị nhân sự trong doanh nghiệp DV, đặc biệt đối với những người ở tuyến đầu có tầm quan trọng lớn đối với sự thành công của doanh nghiệp DV.

  • Chính sách quá trình

GDTXa là một loại hình thức giáo dục mà trong quá trình giáo dục, phần lớn có sự giãn cách giữa người dạy và người học về không gian và thời gian. Quá trình cung cấp DV xảy ra dưới sự giám sát của khách hàng. Do vậy, các doanh nghiệp cần chú trọng quản lý toàn bộ quá trình giao dịch với khách hàng để đảm bảo một hình ảnh, ấn tượng tốt cho khách hàng. Quản lý quá trình này này là sự giao thoa của ba lĩnh vực: Quản trị Marketing; quản trị nhân sự; quản trị tác nghiệp.

  • Chính sách sử dụng các yếu tố hữu hình

Do DV có tính vô hình, các yếu tố hữu hình mà khách hàng cảm nhận đuợc cần được quản lý tốt để tạo nên ấn tượng, hình ảnh tốt cho khách hàng.

1.4 Một số mô hình phát triển thành công E-learning trên thế giới Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

E-learinng phát triển  không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ. Ở châu Âu E-learning cũng rất có triển vọng , trong khi đó châu Á lạ là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn. Tại Mỹ ,dạy và học điện tử đã nhận  được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của  chính phủ ngay từ cuối những năm 90. E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học  mà ngay ở các công ty việc xây dựng và  triển khai E-learning cũng diễn ra rất  mạnh  mẽ. Có nhiều công ty thực hiện  việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống  và mang lại hiệu quả cao.

Về chất lượng của hình thức đào tạo E-learning cũng đang được khẳng định, tại Mỹ: kết quả của một cuộc khảo sát về chất lượng của E-learning cho thấy 63% trong tổng số 2.200 trường Đại học đánh giá chất lượng Elearning không thua kém đào tạo truyền thống. Tại Anh Quốc: BBC và Hội Đồng Tài trợ đào tạo Đại học (Higher Education Funding Council) đánh giá Đại học Mở (UK OU) có chất lượng giảng dạy đứng 1/150 trường đại học (Oxford và Cambridge không tham gia đợt đánh giá này), Tại Trung Quốc: China Edu giảng dạy 165.000 sinh viên Elearning nằm trong top 5 thương hiệu giáo dục

  • Đại học Georgia

Trường Đại học Georgia (UGA) là trường Đại học tổng hợp lâu đời nhất của tiểu bang Geogia, Hoa Kỳ. Được thành lập ngày 27/01/1785 tại thành phố Athens bởi Hội đồng bang Georgia, trường Đại học Georgia cũng là trường đại học công lập đầu tiên của nước Mỹ.

Năm 2017, Trung tâm đào tạo của trường có kế hoạch triển khai chường trình học IT. Tuy nhiên, việc cắt giảm ngân sách được thực hiện trong hệ thống các trường Đại học liên bang đã ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án đào tạo IT cho 20.00030.000 cán bộ nhân viên và sinh viên theo cách học truyền thống. Vì thế Trung tâm đã tìm kiếm và lựa chọn chương trình đào tạo E-learning của ElementK để giải quyết vấn đề. Bà Deborah Stanley, thủ thư thư viện University Librariesand- một trong các thư viện của UGA cho biết “Chúng tôi nhận thấy các sinh viên khi học ở Trung tâm đều sử dụng hình thức học E-learning và họ tiếp nhận rất dễ dàng…Đa số học viên đều thấy thích hình thức E-learning do môi trường học có tính tương tác cao và linh hoạt. Học viên có thể chọn các module học và tự học thông qua hệ thống tự động.”

  • Đại học Quinnipiac

Trường Đại học Quinnipiac được thành lập năm 1929 tại Hamden, Connecticut, Mỹ và là trường dân lập hàng đầu trong lĩnh vực hợp tác giáo dục. Hiện nay, trường có hơn 8.000 giảng viên, nhân viên hành chính và sinh viên. Phương châm của Trường Đại học Quinnipiac là tạo dựng một môi trường khuyến kích sự phát triển thể chất và trí tuệ cho sinh viên đã tốt nghiệp, sắp tốt nghiệp và đang theo học. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

Triển khai dự án E-learning với sinh viên năm thứ nhất từ 2017, Đại học Quinnipiac là trường  Đại học đầu tiên trên cả nước triển khai yêu cầu sinh viên phải có laptop đồng thời áp dụng E-learning vào giảng dạy với nhiều thuận lợi và sự  ủng hộ của toàn trường. Ngay từ đầu năm học, Đại học Quinnipiac đã lên danh sách khoảng 20 khóa học E-learning của Element K với nhiều chủ đề cho các sinh viên mới. Trường cũng  yêu cầu  sinh viên cài đặt các phần mềm cần thiết cho laptop để có thể học bằng hình thức E-learning và trường cũng thuê một trung tâm máy tính để hỗ trợ trực tiếp cho sinh viên cũng như các giảng viên về các vấn đề kỹ thuật.

Trường ĐH  mở của Anh tên đầy đủ: The Open University hay cách viết tắt theo chữ cái là: OU. Đây là ngôi trường đại học đào tạo từ xa cũng như nghiên cứu từ xa được sáng lập do Royal Charter tại vương quốc Anh  và cũng được sự ủng hộ cũng như sự hỗ trợ của chính phủ Vương quốc Anh.

  • UK OU

Trường ĐH mở của Anh(OK OU) được thành lập năm 1969. Những sinh viên đầu tiên của trường đã ra trường năm 1971, Ban quản tri đại học được đặt cơ sở tại: Walton Hall, Milton Keynes thuộc Buckinghamshire, tuy nhiên có các trung tâm trực thuộc ở  13 các khu vực khắp nước Anh. Trường này cũng có các văn phòng cũng như các trung tâm sát hạch ở hầu hết các nước ở Châu Âu. Trường cấp bằng cử nhân và thạc sỹ và kể cả chứng nhận hay chứng chỉ cho những khoá học.

Với hơn 180,000 sinh viên đã tốt nghiệp, bao gồm 25,000 sinh viên học ở nước ngoài, đây cũng là con số về giáo dục lớn nhất tại Anh và Châu Âu , xét về số lượng sinh viên và chất lượng, đây cũng là một trong những trường Đại học lớn nhất thế giới. Đây là học viện giáo dục lớn nhất tại vương quốc Anh và châu Âu, xét về số lượng và chất lượng thì đây là trường đại học lớn nhất thế giới. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã hệ thống các cơ sở lý thuyết quan trọng về giáo dục trực tuyến(Elearning), dịch vụ và hoạch định chiến lược Marketing dịch vụ như: Khái niệm về chiến lược marketing, vai trò của chiến lược, tổng kết các mô hình, phân tích chiến lược và hình thành chiến lược Marketing cho DN.

Chiến lược marketing đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của DN nhằm hiện thực hóa các mục tiêu mà DN phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó.

Một số các khái niệm trong đề tài này được hiểu như sau:

  • Chiến lược marketing được định nghĩa là: Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing của doanh nghiệp. Có thể có chiến lược dài hạn và ngắn hạn.
  • Hoạch định chiến lược Marketing là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược marketing của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định.
  • Các bước công việc trong quá trình hoạch định chiến lược Marketing bao gồm: đưa ra các mục tiêu về marketing, đánh giá ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và bên trong tới công tác hoạch định chiến lược marketing của DN; phân tích, đánh giá và lựa chọn chiến lược Marketing phù hợp với DN.

Nội dung phân tích, đánh giá thực trạng môi trường bên ngoài, bên trong làm căn cứ hoạch định chiến lược marketing cho Chương trình TOPICA sẽ được trình bày trong chương 2. Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Chiến lược Marketing chương trình đào tạo Trực tuyến […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537