Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Quan điểm định hướng trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu
Quyết định 986/QĐ-TTg được ký bởi Thủ tướng Chính phủ vào ngày 08/08/2018, với mục đích phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030“. Các ngân hàng cần thực hiện các định hướng tăng trưởng đã đề ra, đảm bảo an toàn vốn vay, nâng cao chất lượng cho vay và công tác quản lý tín dụng. Các Ngân hàng thương mại Việt Nam cũng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc chung về định hướng công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng, cụ thể:
Tiếp tục duy trì hành động quyết liệu trong việc giải quyết vấn đề sở hữu chéo tại một số Tổ chức tín dụng, các trường hợp cấp tín dụng sai quy định như cho vay sân sau, nhận diện các Tổ chức tín dụng yếu kém, nợ xấu thực chất của toàn hệ thống được xác định, phân loại tiệm cận theo chuẩn quốc tế.
Quyết tâm trong xử lý triệt để nợ xấu và các Tổ chức tín dụng yếu kém. Dựa trên nền tảng của Nghị quyết 42 để qua đó có định hướng, chính sách phù hợp về xử lý nợ xấu, Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nhằm giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý dứt điểm nợ xấu cho các Tổ chức tín dụng.
Đến năm 2025, đặt mục tiêu mong muốn giảm tỷ lệ nợ xấu nội bảng của các Tổ chức tín dụng, nợ xấu đã bán cho VAMC và nợ đã thực hiện các biện pháp phân loại nợ xuống dưới mức 3%.
Nâng cao tình hình tài chính, cũng như khả năng quản trị của các Tổ chức tín dụng, đồng thời thúc đẩy các ngân hàng thoái vốn ngoài ngành. Mục tiêu trong tầm nhìn đến năm 2025 là có ít nhất 2-3 ngân hàng thương mại có trong top 100 ngân hàng lớn nhất về tổng tài sản trong khu vực Châu Á và 3-5 ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán nước ngoài. Ngoài ra, tất cả các ngân hàng thương mại sẽ thực hiện áp dụng chuẩn Basel II và thực hiện thí điểm áp dụng phương pháp nâng cao.
Trong bối cảnh nguồn thu nhập từ tín dụng ngày càng khó khăn và rủi ro hơn đến từ nợ xấu, các ngân hàng cần phấn đấu đến năm 2025, tăng tỷ trọng thu nhập hoạt động dịch vụ phi tín dụng lên khoảng 16 – 17%.
Để đạt được mục tiêu, các Ngân hàng thương mại phải cải thiện chất lượng quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro. Trong đó, công tác phòng ngừa và giải quyết nợ xấu được xem là rất quan trọng và cần được ưu tiên hàng đầu.
3.2. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
3.2.1. Vận hành tốt quá trình khai thác và phân tích tín dụng
Thực tế cho thấy quy trình khai thác và phân tích thông tin tín dụng của các Ngân hàng thương mại còn hạn chế. Đôi khi, chỉ cần khách hàng có Tài sản bảo đảm tốt, hoặc có cả những khoản vay được duyệt qua trên cơ sở quen biết… Có thể nói, hậu quả lớn đã bắt nguồn từ sự xem nhẹ quy trình khai thác, phân tích tín dụng.
3.2.1.1. Khai thác thông tin tín dụng
Trong thực tế, để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng cần thu thập thông tin về uy tín, năng lực khách hàng trong quá khứ. Thông tin này được khai thác từ các nguồn khác nhau bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, tài chính, kế hoạch kinh doanh và tài sản bảo đảm.
- Lịch sử giao dịch của khách hàng, cũng như từ CIC.
- Thông tin từ các đối tác liên quan đến khách hàng, đặc biệt là nhà cung cấp.
- Thông tin từ cơ quan thuế, hải quan.
- Thông tin từ đại chúng. Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Ngân hàng phải xác nhận các thông tin khách hàng cung cấp và tiếp tục khai thác thêm nguồn thông tin mới để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ. Qua đó, ngân hàng có thể sàng lọc, đánh giá và phân tích để quyết định cấp tín dụng một cách tối ưu.
3.2.1.2. Phân tích thông tin tín dụng
Trong quá trình phân tích phi tài chính và tài chính, có nhiều yếu tố cần xem xét. Đối với phân tích phi tài chính thì trọng tâm nhằm vào các khía cạnh sau:
Lịch sử phát triển, hình thành doanh nghiệp, lịch sử hành nghề của cá nhân và lịch sử quan hệ tín dụng.
Tư cách, uy tín khách hàng: Tuy nhiên, việc đánh giá tư cách và uy tín của khách hàng là khó khăn, vì vậy người cán bộ cần nắm bắt nguồn dữ liệu khác ngoài thông tin khách hàng cung cấp để có cái nhìn chân thật hơn về người vay. Bất kỳ một sự xuyên tạc cố ý làm sai lệch thông tin của người vay là một dấu hiệu nguy hiểm và có thể cho thấy yếu tố lừa đảo, điều này ngân hàng không thể bỏ qua.
Năng lực quản lý của khách hàng: người đi vay cần có khả năng quản lý Hoạt động kinh doanh và giải quyết tình huống khó khăn.
- Đối với phân tích tài chính, các điểm không thể bỏ qua bao gồm:
Cơ cấu tài chính và chiến lược đầu tư đối với khoản vay của khách hàng.
Vốn tự có cũng rất quan trọng, việc có vốn tự có sẽ giúp khách hàng chống chọi với hoàn cảnh bất lợi và là một biểu hiện cho sức khoẻ tài chính.
Năng lực vay nợ, trả nợ: đánh giá khả năng trả nợ dựa trên kết quả Hoạt động kinh doanh trước đây và phương án kinh doanh dự kiến trong tương lai, cùng với khả năng ứng phó của khách hàng trước các rủi ro có thể xảy ra.
3.2.2. Thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát tín dụng độc lập Ngân hàng cần tuân thủ các yếu tố sau đây: Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
- Đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng một cách khách quan và độc lập.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách tích cực, sau đó báo cáo với cấp thẩm quyền.
- Theo dõi các rủi ro đã xảy ra, tiềm ẩn và báo cáo kịp thời với cấp thẩm quyền.
Để đáp ứng các việc này, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ để hình thành môi trường kiểm soát tốt trong nội bộ ngân hàng.
- Đào tạo cán bộ đảm nhận công việc kiểm tra giám sát nội bộ một cách chuyên nghiệp.
- Cung cấp thêm quyền độc lập và tự chủ cho bộ phận giám sát nội bộ để bộ phận này hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.
3.2.3. Kiểm soát chặt chẽ cũng như hạn chế việc giải ngân bằng tiền mặt
Các Ngân hàng thương mại chỉ được phép sử dụng tiền mặt với hạn mức quy định để giải ngân cho các khoản vay của một số đối tượng trong giao dịch. Việc sử dụng các phương tiện thanh toán khác phải được thực hiện đúng quy định và các ngân hàng phải giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng, giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
Các Ngân hàng thương mại phải chịu trách nhiệm lựa chọn phương tiện thanh toán phù hợp, bảo đảm giải ngân được thực hiện đúng tiến độ sử dụng vốn đã thoả thuận. Đồng thời, cần cung cấp thông tin, hướng dẫn chi tiết các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến việc sử dụng phương thức thanh toán khi giải ngân cho khách hàng. Điều này giúp tạo sự thông hiểu và hợp tác tốt nhất giữa các Ngân hàng thương mại và khách hàng.
3.2.4. Siết chặt quy trình thẩm định tài sản bảo đảm
Để bảo đảm tính an toàn cho khoản vay, các ngân hàng thường xem xét cho vay dựa trên Tài sản bảo đảm, tuy nhiên trên lý thuyết, ngân hàng có thể cho vay không có TSBĐ.
Đối với cán bộ ngân hàng, việc xác định đầy đủ các thông tin để tiến hành phân tích và đánh giá chi tiết về Tài sản bảo đảm là rất quan trọng, giúp xác định giá trị tài sản phù hợp. Từ đó, ngân hàng sẽ xác định mức cho vay hoặc giá trị phát mãi trên thị trường. Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
3.2.5. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân
Ngân hàng tiến hành công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn theo mục đích đã được đưa ra ban đầu. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn, khách hàng có thể sử dụng không đúng mục đích hoặc mục đích của khách hàng mang tính rủi ro cao nguy cơ nợ xấu.
Để khắc phục tình trạng này, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vốn và đảm bảo việc khách hàng tuân thủ đúng thoả thuận. Việc này không chỉ đảm bảo lợi nhuận mà còn đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng.
3.2.6. Tích cực theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi
Kế hoạch trả nợ của khách hàng cần bao gồm các thông tin sau:
- Nguồn thu cụ thể hoặc các nguồn khác để đảm bảo khả năng trả nợ.
- Số tiền dự kiến thanh toán nợ từ mỗi nguồn, được hoàn trả theo tỷ lệ cụ thể hoặc toàn bộ.
- Ngày thanh toán cho từng khoản nợ.
Kế hoạch trả nợ cần có tính linh hoạt để có thể điều chỉnh khi cần thiết. Cán bộ ngân hàng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kế hoạch trả nợ và đưa ra động thái phù hợp khi cần thiết. Nếu có tình trạng khó khăn trả nợ, cán bộ ngân hàng sẽ phải xây dựng kế hoạch cụ thể và khả thi để bảo đảm thu được nợ từ khách hàng.
3.2.7. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cán bộ
Hiện nay, chất lượng nguồn nhân lực không được kiểm soát kỹ, gây ra nhiều hệ luỵ liên quan đến tín dụng. Vì vậy, để đảm bảo an toàn tín dụng, cán bộ tín dụng cần phải có trình độ chuyên môn cao, đạo đức phù hợp, am hiểu thị trường và pháp luật.
Để có được đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu công việc, ngân hàng cần tập trung vào quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và minh bạch. Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Các khoá đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng cũng cần được chú trọng. Việc đào tạo, cần tập trung vào các kỹ năng sau: kết hợp công việc với kỹ thuật công nghệ cao, khả năng ứng xử, và tiếp xúc với khách hàng. Điều này sẽ giúp cán bộ tín dụng hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả và đúng yêu cầu của khách hàng.
Ngân hàng cần có chính sách đãi ngộ và lương thưởng phù hợp năng lực của nhân viên, cũng như thưởng cho nhân viên có đóng góp đáng kể. Các ngân hàng cần phải phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên một cách rõ ràng và liên kết trách nhiệm với lợi ích khi triển khai công việc. Đồng thời, cần có chính sách khen thưởng hợp lý cho nhân viên làm tốt công việc, cũng như kỷ luật nghiêm khắc đối với những người không hoàn thành trách nhiệm gây thiệt hại cho ngân hàng. Ngoài ra, việc giáo dục tư tưởng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ tín dụng cũng cần được nâng cao để tăng tính kỷ cương, kỷ luật và đạo đức hành nghề. Điều này sẽ giúp nhân viên đưa ra quyết định cho vay thông minh và đảm bảo an toàn, ổn định, hiệu quả cho ngân hàng.
3.2.8. Đa dạng hóa trong cấp tín dụng nhằm phân tán rủi ro
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, các ngân hàng nên áp dụng hình thức đa dạng hoá và phân tán rủi ro. Thay vì tập trung vốn tín dụng cho một khách hàng hoặc lĩnh vực vay vốn, ngân hàng có thể cho vay đồng tài trợ để đảm bảo phân tán rủi ro đối với các dự án khả thi.
Tuy nhiên, trong thực tế, tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm mức cao và giữ vai trò cốt lõi trong nguồn thu của các ngân hàng. Để giảm rủi ro kinh doanh tập trung, cần đa dạng sản phẩm tín dụng truyền thống cùng với dịch vụ và sản phẩm khác. Điều này giúp ngân hàng có được nhiều nguồn thu khác nhau, giảm đáng kể rủi ro và đảm bảo an toàn. Việc kết hợp công nghệ cũng giúp nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng có độ ổn định cao và hiệu quả hoạt động tốt hơn trong thực tế kinh doanh.
Để đạt được sự đa dạng hóa cho vay, các Ngân hàng thương mại cần cân nhắc cho vay cho các ngành nghề kinh tế khác nhau. Điều này giúp tránh cạnh tranh trong việc giành giật thị phần, và cũng giúp tránh rủi ro liên quan đến những chính sách của Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước hiện đang áp dụng một số chính sách nhằm hạn chế hoạt động của một số ngành nghề kinh tế, vì vậy các Ngân hàng thương mại cần cân nhắc việc đa dạng hóa đối tượng sản xuất kinh doanh để tránh tập trung cho vay cho một số loại sản phẩm.
Các Ngân hàng thương mại cần chú ý đến việc đa dạng hóa khách hàng, tránh cho vay quá nhiều cho một khách hàng và bảo đảm tỷ lệ cho vay phù hợp trong tổng số vốn hoạt động khách hàng. Đa dạng hóa kỳ hạn và cân đối giữa số vốn cho vay ngắn hạn, trung dài hạn cũng rất quan trọng để tránh rủi ro tín dụng do sự thay đổi lãi suất thị trường. Các Ngân hàng thương mại cũng nên tạo ra tỷ lệ phù hợp giữa cho vay bằng VND và ngoại tệ để tránh được rủi ro tín dụng do sự thay đổi tỷ giá hối đoái.
3.3. Giải pháp xử lý nợ xấu Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
3.3.1. Thành lập, nâng cấp bộ phận chuyên trách xử lý nợ xấu
Để giải quyết vấn đề nợ xấu, các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam nên tham khảo và học hỏi mô hình xử lý nợ xấu từ quốc tế. Sau đó, tiến hành tăng cường nguồn lực hoặc thành lập bộ phận chuyên trách quản lý nợ xấu tại từng chi nhánh. Bộ phận này cần được đào tạo và có trình độ cao trong lĩnh vực xử lý nợ, đặc biệt là kiến thức và kinh nghiệm pháp lý về các vấn đề tố tụng. Các bộ phận khác trong ngân hàng cần hỗ trợ tối đa cho bộ phận này. Nhiệm vụ chính là tập trung theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ.
3.3.2. Xác định nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Ngân hàng cần phải xây dựng và triển khai các nghiệp vụ xử lý nợ xấu. Đầu tiên, cần phải phân loại nợ xấu để áp dụng giải pháp phù hợp. Tiếp theo, các giải pháp xử lý nợ xấu có thể bao gồm giảm lãi, cơ cấu nợ, gia hạn lại thời gian vay và số tiền phải trả cho từng kỳ hạn. Nếu dự án vẫn khả thi, có thể tìm kiếm bên bảo lãnh để cho vay thêm. Nếu không thành công, ngân hàng có thể xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, bán nợ xấu hoặc truy cứu trách nhiệm khách hàng.
Từ việc xác định nguyên nhân chính xác, ngân hàng có thể áp dụng những biện pháp hiệu quả nhất hoặc phối hợp các giải pháp sao cho phù hợp nhằm thu hồi số nợ nhiều nhất. Tuy nhiên, điều quan trọng là ngân hàng phải đảm bảo rằng các giải pháp được triển khai là đúng đắn và công bằng với khách hàng để tạo sự tin tưởng và sự ủng hộ tiếp tục của khách hàng.
3.3.3. Xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro
Hiện nay, để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Theo đó, các ngân hàng thương mại cần phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệ quốc tế, chặt chẽ tuân thủ mọi yêu cầu được đưa ra trong văn bản pháp lý này, để đảm bảo việc xử lý nợ xấu từ nguồn dự phòng rủi ro mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng.
3.3.4. Phát triển thị trường mua bán nợ
Cần tạo ra một thị trường mua bán nợ đầy đủ các thành phần như người mua, người bán, người quản lý và cơ chế quản lý để bảo đảm hoạt động thị trường hiệu quả. Việc quy định chặt chẽ cơ chế quản lý luật pháp là rất quan trọng, bao gồm quy định về hoạt động, nguyên tắc định giá, cơ chế giám sát, cơ chế giá, giới hạn đầu tư và đấu giá khoản nợ. Ngoài ra, phải cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường để tăng nguồn xử lý nợ xấu.
3.3.5. Bán nợ Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Hiện nay, kỳ hạn tối đa trái phiếu đặc biệt là 10 năm và việc trích lập dự phòng sẽ được thực hiện theo thời hạn của trái phiếu. Trái phiếu này có thể dùng để tái cấp vốn và tham gia thị trường mở, với hệ số rủi ro quy đổi là 0%, và có thể bán cho các tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người không cư trú.
Ngoài phương thức bán nợ theo hình thức trái phiếu đặc biệt, VAMC còn thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường. Chính phủ và các cơ quan quản lý đã ban hành các quy định để hỗ trợ tốt nhất cho VAMC trong việc mua bán nợ xấu của các Tổ chức tín dụng. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức này bán nợ xấu cho VAMC. Khi bán nợ xấu cho VAMC, khoản nợ này sẽ được xử lý tốt hơn và giúp cho việc giải quyết nợ xấu đúng kế hoạch của cơ quan quản lý với sự chuyên môn hoá cao.
3.3.6. Tái cơ cấu nợ
Cơ cấu lại nợ phù hợp sẽ hỗ trợ khách hàng đáp ứng nguồn vốn hoạt động và vượt qua khó khăn trước mắt.
Một số yêu cầu cần phải lưu ý cho ngân hàng khi tiến hành cơ cấu lại nợ là:
- Mục đích vay vốn của dự án phải phù hợp với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
- Các phương án thanh toán nợ mới phải khả thi, phù hợp Hoạt động kinh doanh và vấn đề khách hàng có mục đích sử dụng vốn đúng.
- Ngân hàng phải đáp ứng quy định Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong Hoạt động kinh doanh.
- Sau khi cơ cấu nợ, ngân hàng phải thường xuyên rà soát, đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng.
3.3.7. Chứng khoán hoá các khoản nợ
Đây là một phương thức mới tại Việt Nam nhằm tạo ra một thị trường mua bán nợ đúng chuẩn và góp phần xử lý nợ xấu hiệu quả. Mặc dù hoạt động này còn mới nhưng hứa hẹn sẽ đem lại những bước tiến vượt bậc cho quá trình này.
Các nhà đầu tư quan tâm trong phương thức này là về rủi ro và lợi nhuận thu được mà không cần quan tâm đến quyền sở hữu nợ xấu. Do đó, giá trị các khoản chứng khoán này phụ thuộc vào nhà phát hành, tỷ lệ phục hồi của nợ và các quy định luật pháp liên quan. Theo đó, các chứng khoán sau khi được phát hành sẽ được giao dịch trên thị trường tự do niêm yết trên sàn chứng khoán chính thức. Các ngân hàng cần phải tự xây dựng những yếu tố cơ bản hỗ trợ để vận hành, bao gồm:
- Một khuôn khổ pháp lý hoàn thiện về chứng khoán hóa – để vận hành sản phẩm.
- Sự ưa chuộng, cũng như am hiểu của nhà đầu tư về thị trường vốn.
- Sự đầy đủ, minh bạch của lịch sử hệ thống dữ liệu về Tài sản bảo đảm, tín dụng.
- Cần đưa ra các biện pháp đảm bảo việc phát hành chứng khoán và tăng cường khả năng xử lý các rủi ro xảy ra.
- Xây dựng, phát triển nguồn cán bộ có am hiểu về kỹ thuật, trình độ chuyên môn đáp ứng để vận hành hiệu quả.
Trong các hình thức chứng khoán hoá, vay thế chấp bất động sản được xem là sản phẩm đầu tiên của kỹ thuật này và hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn tại nhiều quốc gia. Đây là sản phẩm mang tính kinh điển và đặc biệt hữu ích để giải quyết nợ xấu.
Kết hợp với các đặc thù trong nước sản phẩm chứng khoán hoá nên là giải pháp đầu tiên mà các ngân hàng lựa chọn để triển khai nghiệp vụ này nhờ vào tính đảm bảo của bất động sản.
Ngoài ra, những kinh nghiệm trong quá trình thử nghiệm và vận hành hoạt động chứng khoán hóa ở nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,… đã đạt được kết quả tốt cùng với tham khảo trực tiếp mô hình triển khai chính là những nguồn tài liệu xử lý nợ xấu quý giá cho ngân hàng khi áp dụng công cụ chứng khoán hóa.
3.3.8. Chuyển nợ thành vốn góp Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Phương pháp này các doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại nhắc đến như một cứu cánh cho cả hai bên là chuyển nợ thành cổ phần. Trong trường hợp này xuất hiện tình huống đó là phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.
Với doanh nghiệp, họ chấp nhận ngân hàng trở thành cổ đông của doanh nghiệp nhằm mục tiêu xóa nợ, giảm bớt áp lực trả nợ.
Với các cổ đông cũ, họ phải chấp nhận pha loãng cổ phiếu khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để trừ nợ, nhưng họ hoàn toàn có thể kỳ vọng thu được lợi nhuận cao khi doanh nghiệp hồi sinh. Việc các chiến lược phát triển, được nhìn nhận, thực hiện và xây dựng của những người đồng quan điểm trong cơ cấu cổ đông mới, trong đó ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hồi sinh.
Như vậy, điều quan trọng chính là các thành viên tham gia phải cân đối được lợi ích với các chi phí họ phải chấp nhận. Yếu tố định giá được đặt lên hàng đầu nhằm hỗ trợ các bên đưa ra được giá chuyển đổi, lợi ích được bảo đảm hài hòa giữa bên khách hàng vay, các cổ đông cũ và ngân hàng.
Việc định giá Tài sản bảo đảm và khoản nợ xấu là quan trọng nhất, đây là cơ sở cho mọi hành động tiếp theo; vì vậy khi các Ngân hàng thương mại dùng số nợ xấu đó để mua cổ phần, họ định giá giá trị số nợ xấu ấy và tài sản thế chấp đó theo các cách sau:
Nếu xét từ quyền lợi người gửi tiền, Ngân hàng thương mại phải định giá theo giá trị sổ sách để thu hồi đủ tiền trả lại các chủ tài khoản.
Nếu xét từ quyền lợi của đối tác, phải xác định đúng giá thị trường khoản nợ xấu.
Cần phải được nâng cao năng lực, tăng cường bồi dưỡng kiến thức chuyên môn để thẩm định chính xác giá trị khoản nợ xấu và Tài sản bảo đảm dùng để góp vốn cổ phần của các tổ chức cá nhân làm công tác định giá. Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về giá, tính năng…của các tài sản, để tổ chức định giá tham khảo, sử dụng. Các ngân hàng cần lưu ý sau khi chuyển nợ thành cổ phần, chính họ là người chủ doanh nghiệp, vì vậy yêu cầu đặt ra chính là cần có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp sau khi tái cơ cấu. Khi thực hiện tái cấu trúc tài chính, cần phải giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp do đã mất vốn trong quá trình hoạt động. Việc giảm vốn sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu hoặc niêm yết trên sàn, giúp tìm kiếm dòng vốn mới cho hoạt động kinh doanh. Cần có văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết hơn đối với vấn đề này để quá trình tái cơ cấu diễn ra thuận lợi hơn.
Tất nhiên, điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có khả năng vốn hồi phục nếu được hỗ trợ bằng nguồn vốn mới, tiền thật, chứ không phải là hoán đổi nợ với các doanh nghiệp sắp phá sản, hoạt động không hiệu quả nhưng vẫn được giữ cho tồn tại trên danh nghĩa.
3.4. Một số kiến nghị Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
3.4.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước
Xử lý nợ xấu không chỉ là việc của một giai đoạn mà thực tiễn cho thấy, nợ xấu luôn tồn tại với quá trình cho vay. Nền kinh tế càng lớn thì lượng nợ xấu cần phải xử lý có xu hướng lớn theo. Ngoài ra, tác động từ dịch Covid-19 cũng đặt thêm khó khăn, thách thức mới trong xử lý nợ xấu.
Một là, cần cải thiện hệ thống pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu và Tài sản bảo đảm. Nghị quyết số 42 đã cung cấp một cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xử lý nợ xấu của các Tổ chức tín dụng, đây là một chính sách đúng đắn và kịp thời được Đảng, Quốc hội và Chính phủ áp dụng. Trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn đang tác động nghiêm trọng đến nhiều mặt, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của cá nhân và hộ gia đình, và làm giảm kết quả Hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp. Những tác động này làm giảm khả năng thanh toán nợ của khách hàng, và nợ xấu của các Tổ chức tín dụng có thể tiếp tục tăng. Do đó, môi trường pháp lý ổn định để xử lý nợ xấu là yếu tố cấp bách. Cần xây dựng và ban hành Luật Xử lý nợ xấu. Đây là công việc cấp bách trong thời điểm hiện tại.
Hai là, để VAMC hoạt động hiệu quả cao nhất cần lưu ý các giải pháp sau: tăng vốn điều lệ cho VAMC; Hạn chế mua bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt, đẩy mạnh mua bán nợ xấu theo giá thị trường; Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư quốc tế tham gia thị trường xử lý nợ xấu; Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Ba là, phát triển thị trường mua bán nợ thứ cấp với sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Bốn là, cần phải có giải pháp bền vững phát triển cho thị trường bất động sản. Quan hệ giữa thị trường bất động sản và nợ xấu của hệ thống ngân hàng là mối quan hệ rất mật thiết. Vì vậy, các cơ quan quản lý cần ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn các Luật liên quan để thị trường bất động sản phát triển ổn định, bền vững.
3.4.2. Về phía các ngân hàng thương mại
Các ngân hàng không nên vì áp lực mà đốt cháy giai đoạn xử lý nợ xấu mà thay vào đó cần thiết lập lộ trình cụ thể. Nhìn chung các Ngân hàng thương mại cần cải thiện chất lượng quản trị điều hành, kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro và các chiến lược phát triển kinh doanh, và thực hiện quy trình cấp tín dụng một cách lành mạnh, thận trọng, đề cao tính an toàn lên trên để chủ động tự xử lý nợ. Không dừng lại ở đó, các Ngân hàng thương mại cần chủ động phối hợp với khách hàng vay vốn để cơ cấu lại nợ, giãn thời gian trả nợ và xem xét giảm lãi suất một cách hợp lý. Các Ngân hàng thương mại xem xét học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ những vấn đề xảy ra trước đó trong việc xử lý nợ xấu.
3.4.3. Về phía khách hàng vay vốn
Các doanh nghiệp cần đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý, thường xuyên đánh giá các chỉ số tài chính điển hình như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE), hệ số thanh toán… để đưa ra các cảnh báo và có những giải pháp chấn chỉnh, ngăn ngừa, kịp thời xử lý nợ xấu.
Các doanh nghiệp có chiến lược bán hàng, giảm thiểu những công nợ khó đòi, tích cực học hỏi công nghệ mới, hạn chế đầu tư dàn trải.
Riêng với những doanh nghiệp cùng ngành nghề có thể định kỳ tổ chức hội thảo chuyên, qua đó có thể trao đổi kinh nghiệm cùng nhau phát triển, giúp các bên dễ dàng tiếp cận với nhau.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Để giải quyết nợ xấu hiện nay, các ngân hàng đã tập trung cải thiện chất lượng tín dụng được cấp và giảm thiểu các khoản nợ xấu dể bảo đảm an toàn cho hệ thống tài chính. Để đạt được mục tiêu này, cần phối hợp chặt chẽ giữa các bên, bao gồm ngân hàng, khách hàng vay và cơ quan quản lý. Về phía ngân hàng, cần chú trọng đến nguồn nhân lực, hoàn thiện và tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng, nâng cao năng lực hệ thống quản trị rủi ro và áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu phù hợp, hiệu quả. Về phía Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan quản lý cần tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, thuận lợi, cơ chế phù hợp, giúp các doanh nghiệp yên tâm kinh doanh và phát triển. Ngoài ra, cần có một hệ thống pháp lý an toàn để hướng dẫn cho ngân hàng cũng như khách hàng vay tuân thủ, giảm rủi ro trong kiểm soát nợ xấu.
KẾT LUẬN CHUNG Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
Trong thời gian gần đây, việc nợ xấu tăng đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của Việt Nam. Do đó, việc phòng ngừa và xử lý các khoản nợ xấu một cách hiệu quả, và giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức chuẩn quốc tế là một việc ưu tiên hàng đầu của ngành ngân hàng Việt Nam.
Chính vì vậy, việc định hướng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, xử lý nợ xấu là một công việc lâu dài, liên tục và cực kỳ cần thiết. Các ngân hàng cần đề cao cảnh giác và tập trung vào việc giải quyết nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước là đơn vị đóng vai trò hướng đẫn, chỉ đạo tích cực các Ngân hàng thương mại thực hiện đúng quy định. Những ngân hàng xử lý nợ tốt sẽ được khen thưởng, còn những hành vi che giấu, ảnh hưởng không tốt se bị xử lý khắt khe. Nhờ vậy, ngành ngân hàng mới phát triển lành mạnh, thực hiện đúng vai trò của giúp nền kinh tế phát triển hơn trong tương lai.
Để giải quyết vấn đề nợ xấu, sự tham gia và chia sẻ tích cực của doanh nghiệp nợ, ngân hàng chủ nợ và Chính phủ là cần thiết. Vì vậy, để giải quyết nợ xấu, cần huy động sức mạnh từ tất cả các tầng lớp xã hội để cùng đóng góp vào việc xử lý. Chỉ khi có sự đồng lòng và hợp tác, “cục nợ xấu” sẽ được xử lý một cách triệt để.
Trong qua trình nghiên cứu, do hạn chế về thời gian, kinh phí, nên tác giả chưa thu thập được số liệu nợ xấu phân theo đối tượng vay, chưa thu thập được lãi dự thu cũng như số liệu nợ xấu thực chất từ các ngân hàng, một số dữ liệu lấy từ internet mà tác giả chưa kiểm định nên chưa thể đánh giá chính xác độ tin cậy, luận văn cũng chưa đánh giá cụ thể về tác động của nợ xấu thông qua mô hình kinh tế lượng. Mặc dù những hạn chế nêu trên ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả nghiên cứu nhưng nếu được đưa vào, luận văn sẽ được hoàn thiện hơn. Tác giả hy vọng những mục tiêu để tiếp tục nghiên cứu trong tương lai là những hạn chế của đề tài này./. Luận văn: Giải pháp phòng ngừa xử lý nợ xấu các Ngân hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

