Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Nghị quyết số 08/NQ/HU ngày 14/7/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phổ Yên (nay là thị xã Phổ Yên) về Chương trình phát triển Giáo dục đào tạo thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2019-2023, với sự vào cuộc và quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội các cấp và sự đồng thuận của nhân dân trong thị xã, thị xã Phổ Yên đã xây dựng được 28/28 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 100%. (trong đó có 01 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2) và là đơn vị dẫn đầu tỉnh Thái Nguyên về công tác xây dựng trường chuẩn.
- Bảng 2.1. Tổng hợp các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
- Bảng 2.2. Kết quả đối với từng tiêu chuẩn
2.2. Kết quả đánh giá mức độ đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên
Để đánh giá mức độ đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của các Trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành thống kê, rà soát các tiêu chuẩn của 28 trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên. Kết quả đạt được như sau:
2.2.1. Kết quả đánh giá tiêu chuẩn 1 của Trường chuẩn quốc gia ở các Trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên
Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên được thể hiện như sau:
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu 2.3 dưới đây chúng ta thấy: – 28/28 trường Tiểu học có đủ Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng theo quy định Điều lệ trường Tiểu học.
- Bảng 2.3. Danh sách cán bộ quản lý của 28 trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên- Thái Nguyên
28/28 trường có Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.
28/28 trường có Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh; Các trường đều có Ban đại diện cha mẹ học sinh.Hàng năm, các tổ chức, đoàn thể của các nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
28/28 trường đều thành lập các tổ chuyên môn. Các tổ chuyên môn hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ theo đặc thù và kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn mỗi khối lớp. Tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, hội giảng 02 lần/tháng, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn, và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động.
- Bảng 2.4. Thực trạng số lớp, số học sinh, trường, điểm trường tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Nhận xét: Nhìn bào bảng số liệu trên chúng ta thấy:
- Toàn cấp Tiểu học của thị xã có 470 lớp với 211 học sinh, bình quân có 30,2 học sinh/lớp.
- Toàn thị xã có 28 điểm chính và 25 điểm lẻ. Địa điểm đặt lớp ở các khu trung tâm, đông dân cư, thuận lợi cho học sinh đến trường;
Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- 28/28 trường Tiểu học triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng uỷ, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng GD&ĐT;
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
- Các trường có Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ; nhà trường luôn thực hiện các hoạt động của nhà trường một cách tập trung, dân chủ, công khai và công bằng.
Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
- 28/28 trường đều áp dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và có đầy đủ các Hồ sơ, các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.
- Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, văn bản đầy đủ, khoa học.
- Tích cực, chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc “Học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Đã phát động phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” theo nội dung Công văn số 1427/SGDĐT-VP ngày 06/9/2025 của Sở GDĐT.
Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
- 28/28 trường Tiểu học đều thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh
Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Các trường đều xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ; Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Thực hiện nghiêm túc việc phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái (có sổ theo dõi riêng);
Có sổ theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;
Có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy;
Hàng năm, các trường xây dựng kế hoạch phối hợp với trường mầm non để chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1;
Thường xuyên cập nhật biểu thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);
Có sổ liên lạc với cha mẹ học sinh.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên
Các trường đều có kế hoạch quản lý và phân công sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên, nhân viên; có danh sách phân công nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
Các trường đều tổ chức cho 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên đề thiết thực và hiệu quả.
28/28 trường Tiểu học đã quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Các trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất tình hình giáo dục Tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định.
Định kì tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này.
Các trường đã thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và theo hướng khuyến khích tinh thần tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh. Chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; chỉ đạo giáo viên khai thác, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học.
- Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
Các trường Tiểu học đều thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
- Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học;
- Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 1: 6/6 tiêu chí đạt. Kết luận Tiêu chuẩn 1:28/28 trường đạt chuẩn mức độ 2 về tổ chức và quản lý nhà trường.
- Kết quả đánh giá tiêu chuẩn 2 của Trường chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các Trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5. Thực trạng năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy:
1. Cán bộ quản lý Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Tổng số Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 58. Trong đó 56 người có trình độ Đào tạo từ Đại học sư phạm trở lên, đạt tỉ lệ 97%.
Số trường đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2 về trình độ đào tạo của cán bộ quản lý: 26/28 trường = 93%; Không đạt:2/28 trường = 7%. (trường TH Phúc Tân, TH Thành Công 3)
Hàng năm, các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều thực hiện nhiệm vụ theo Điều lệ trường Tiểu học và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Được đánh giá ở mức Khá trở lên theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học. Trong đó 23/28 trường có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc theo quy định của tiêu chí cán bộ quản lý trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2..
Số trường đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2 về đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 23/28 trường = 82%.; Không đạt:5/28 trường= 18%.(TH Phúc Tân, Nam Tiến 2, Thành Công 3, Hồng Tiến 2, Đắc Sơn 2).
2. Giáo viên
Toàn ngành có 778 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp Tiểu học. Trong đó có 58 cán bộ quản lý, 637 giáo viên trong biên chế, 68 hợp đồng theo phương thức khoán định mức, 83 nhân viên. Đảm bảo đạt tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp. Các trường có đủ giáo viên dạy văn hoá, giáo viên làm tổng phụ trách đội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Tiếng Anh, Thể dục.
Có 637/637 = 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Trong đó, 585/637 = 92% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn.
- Năng lực chuyên môn:
100% số giáo viên đều linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh. Hàng năm, mỗi giáo viên đều có từ một sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học trở lên và được Hội đồng khoa học cấp trường đánh giá đạt từ loại khá, giỏi trở lên;
Mỗi giáo viên đều xây dựng kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp;
Trong giảng dạy, thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả;
Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức; Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Mỗi giáo viên đều xây dựng kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn. Kế hoạch này được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.
- Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên:
Có 613/637 = 96% giáo viên đạt loại Khá trở lên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học. Trong đó giáo viên đạt loại xuất sắc có 193/637 = 30,2% giáo viên.
Có 435/637 = 68% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. Trong đó có 202/637 = 32 % giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp thị xã trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.
Có 575/637 = 90,2% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên. Trong đó có 177/637 = 28 % giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
3. Nhân viên
Toàn cấp Tiểu học có 83 nhân viên. Tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động riêng, luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước đối với các nhân viên kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học.
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 2: Có 07/28 = 25% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 về tiêu chuẩn Cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên trường Tiểu học, số trường không đạt tiêu chuẩn trên 21/28 = 75%.
- Kết quả đánh giá tiêu chuẩn 3 của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6.Thực trạng cơ sở vật chất ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu thống kê trên, kết hợp khảo sát thực tiễn tại 28 trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Phổ Yên, chúng ta thấy: Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
1. Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
Qua khảo sát, các trường tiểu học đều có cổng, biển tên trường, tường bao quanh, đảm bảo an toàn và mỹ quan; Sân trường có cây xanh, bồn hoa, cây bóng mát đảm bảo cho các hoạt động giáo dục, đặc biệt là thư viện xanh.
Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;
Về diện tích đất đảm bảo đủ diện tích cho việc học tập, vui chơi, có sân chơi, bãi tập theo quy định Điều lệ trường Tiểu học.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
- Toàn cấp Tiểu học có 470 phòng học đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ diện tích, đủ ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo;
- Có 7106 bộ bàn ghế học sinh, đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. Có đủ bảng, bàn ghế và các phương tiện làm việc cho giáo viên.
3. Khối phòng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học
Các trường có đầy đủ khối phòng học thông thường, khối phòng phục vụ học tập như: Thư viện, phòng thiết bị, phòng truyền thống và hoạt động Đội TN TP Hồ Chí Khối phòng hành chính quản trị như: Phòng họp, phòng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, phòng thường trực, phòng Y tế…
- Một số trường có các phòng học bộ môn bao gồm: phòng học Âm nhạc, phòng học Mĩ thuật, phòng Tin học và phòng học Ngoại ngữ.
- Các phòng chức năng được trang bị đầy đủ các thiết bị thiết yếu và được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;
- Các trường đều được trang bị máy tính, máy in, máy chiếu projector để phục vụ công tác quản lý và giảng dạy.
- Các trường tổ chức cho học sinh bán trú đều có công trình bếp ăn đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ cho học sinh ăn trưa tại trường. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
- Các trường đều có phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
- Toàn cấp Tiểu học có 102 công trình vệ sinh cho giáo viên và học
- Mỗi công trình vệ sinh đều có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ và đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;
- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.
- Có nguồn nước sạch (nước máy hoặc giếng khoan) đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; trường có hệ thống thoát nước, lò tiêu huỷ rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Thư viện
- 28/28= 100% trường Tiểu học có thư viện đạt chuẩn theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định số 01/2011/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.; Có đầy đủ các loại sách báo tham khảo phục vụ việc giảng dạy và học tập; Trong đó thư viện đạt chuẩn tiên tiến là 12/28 = 42,8% , thư viện đạt chuẩn xuất sắc là 2/28 = 7,1%.
- Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.
- Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
- Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Mỗi lớp được trang bị 01 bộ thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Mỗi giáo viên được trang bị 01 bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;
- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu. Học sinh người dân tộc thiểu số được áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục để hỗ trợ học tiếng Việt;
- Một số trường có đầy đủ các phòng học bộ môn như phòng học môn Tin học, Mĩ thuật, Âm nhạc, Ngoại ngữ để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập.
- Mỗi phòng học có 01 tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh, được bố trí phù hợp với không gian lớp học.
- Thiết bị phục vụ dạy học và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp và bổ sung hàng năm.
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 3: Có 04/28 = 14 % trường đạt chuẩn mức độ 2 về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 24/28 = 86% trường chưa đạt.
2.2.4. Kết quả đánh giá tiêu chuẩn 4 của Trường chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các Trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 28 trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên. Kết quả thực trạng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội được thể hiện như sau:
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Các trường đều có Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Định kỳ (đầu năm, giữa năm, cuối năm) tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Công tác tham mưu của các Hiệu trưởng trường TH với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương
Hiệu trưởng các trường đã chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.
Tổng kinh phí huy động hàng năm của toàn thị xã Phổ Yên cấp cho 28 trường Tiểu học trên địa bàn thị xã là 83.870.296.460 đồng để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; chi chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên, học sinh thuộc đối tượng chính sách.
Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước cấp: 81.070.296.460đ đồng;
- Công tác XHH: 2,8 tỉ đồng.
- Hàng năm, các trường phối hợp với địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho học sinh truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức, lối sống cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
- Các trường nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ của địa phương và giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ.
- Hàng năm, các trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức ký cam kết thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh về việc huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
- Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 4: 28/28 = 100% trường Tiểu học đạt tiêu chuẩn về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
2.2.5. Kết quả đánh giá tiêu chuẩn 5 của Trường chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các Trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên
Thực trạng hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên được thể hiện ở bảng 2.7.
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên
Nhận xét: Kết hợp bản số liệu trên cùng với phương pháp đánh giá sản phẩm thực tế, chúng tôi đã thu được kết quả tổng thể các tiêu chí của tiêu chuẩn 5 được thể hiện như sau:
1. Thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học, kế hoạch dạy học theo quy định cơ quan quản lý giáo dục các cấp, các quy định về chuyên môn của Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục.
- Hiệu trưởng các trường Tiểu học đã xây dựng và tổ chức có hiệu quả kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của các nhà trường; hàng năm, có xác định rõ chủ đề giáo dục phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường;
- Thực hiện dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
- Các trường có 100% số học sinh học 2 buổi/ngày.
2. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;
- Thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh vào các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể…; Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm và các đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học như 20/11, 22/12, 3/2, 19/5… Đồng thời phân công giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
3. Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học
- Hiện nay, toàn thị xã được công nhận phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3. Không có người mù chữ trong độ tuổi.
- Hàng năm, các trường tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt 100%.
- Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh(số liệu thống kê học kỳ I, năm học 2025 – 2026)
- Môn Tiếng Việt: Hoàn thành tốt 6.537/14.211 học sinh, đạt 46%; hoàn thành 488/14.211 học sinh, đạt 52,69%; chưa hoàn thành 186/14.211 học sinh, chiếm 1,31%.
- Môn Toán: Hoàn thành tốt 008/14.211 học sinh, đạt 56,4%; hoàn thành 6.003/14.211 học sinh, đạt 42,2%; chưa hoàn thành 200/14.211 học sinh, chiếm 1,4%.
- Về Năng lực: Các nội dung đánh giá đều có số học sinh đạt từ 98,6% đến 99,1%; số học sinh cần cố gắng chiếm từ 0,9% đến 1,4%.
- Về Phẩm chất: Các nội dung đánh giá đều có số học sinh đạt từ 99,1% đến 99,6%; số học sinh cần cố gắng chiếm từ 0,4% đến 0,9%.
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Các trường tổ chức việc giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh thông qua việc học tập trên lớp và các hoạt động sinh hoạt tập thể do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh; phát hiện, tạo điều kiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu;
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua các phong trào thi đua, điển hình là phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học sau 5 năm đạt 97,6%;
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 98,8%.
7. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.
- Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo, tự tin trong giờ học, trong các hoạt động và cộng đồng; Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Tổ chức và phát huy có hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh. Khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập.
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 5: 28/28 = 100% trường Tiểu học đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2 về tiêu chuẩn 5.
Đối chiếu 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phổ Yên tự đánh giá:
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 28/28 = 100% trường đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: 8/28= 29%trường đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:4/28= 14,2% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: 28/28 = 100% trường đạt chuẩn quốc gia đạt mức độ 2.
- Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục mức tối thiểu: 28/28 = 100% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Tổng thể trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 2 cả 5 tiêu chuẩn: 4/28 trường = 14,2%.
2.3. Thực trạng xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
2.3.1. Thực hiện việc lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2
Để đánh giá khách quan về công tác lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tác giả đã điều tra bằng phiếu hỏi với 115 cán bộ quản lý và giáo viên của các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Phổ Yên. Kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.8: Thực trạng công tác lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy:
Có 61% cán bộ quản lý và giáo viên đã đánh giá tốt nội dung: Xem xét điều kiện thực tế của nhà trường về các tiêu chuẩn tại thời điểm lập kế hoạch. Xác định các tiêu chí, tiêu chuẩn đã đạt và chưa đạt chuẩn, từ đó có kế hoạch xây dựng bổ sung để đạt tiêu chuẩn mức độ 2.
Có 65% cán bộ quản lý và giáo viên đã đánh giá tốt nội dung: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội của địa phương, xác định điều kiện giáo dục như: cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường để xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Có 68% cán bộ quản lý và giáo viên đã đánh giá tốt nội dung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng từ bên trong, bên ngoài, dự báo những biến đổi, xác định khó khăn, thuận lợi để xây dựng kế hoạch cho phù hợp với đặc điểm thực tiễn của nhà trường.
Như vậy, tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức độ trung bình còn tương đối cao (nội dung 1: 39%; nội dung 2: 35%; nội dung 3: 32%). Đây là điểm cần lưu ý trong quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các trường tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên.
2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của hiệu trưởng đã triển khai, trong những năm qua, chúng tôi tiến hành khảo sát, trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã, kết quả thu được như sau: Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
- Bảng 2.9: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy:
Có 02 nội dung được đánh giá cao hơn là: Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức xây dựng trường chuẩn quốc gia (85%); Huy động các nguồn lực, các tổ chức cùng tham gia như: Kêu gọi sự đóng góp của phụ huynh học sinh về công sức và vật chất để xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 (80%). Hai nội dung còn lại được đánh giá ở mức độ thấp hơn là: Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, tài chính, cơ chế chính sách phục vụ công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia (78%) và Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia (76%). Như vậy trong công tác tổ chức xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 cần chú trọng phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường.
2.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng Hiệu trưởng chỉ đạo cán bộ, giáo viên xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã, kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.10: Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy:
Có 03 nội dung được đánh giá ở mức độ cao nhất là: Chỉ đạo các bộ phận và cá nhân trong trường thực hiện các nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn quốc gia; Hiệu trưởng giám sát, hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học của giáo viên, học sinh theo kế hoạch; Hiệu trưởng đôn đốc các bộ phận và cá nhân thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Có 03 nội dung được đánh giá ở mức độ thấp hơn là: Hiệu trưởng chỉ đạo công tác phối kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia; Hiệu trưởng chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng những tổ chức, cá nhân làm tốt việc xây dựng trường chuẩn quốc gia. Đây là căn cứ để chúng tôi đề xuất biện pháp trong chương 3.
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trong các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Để tìm hiểu thực trạng Hiệu trưởng chỉ đạo công tác kiểm tra hoạt động xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học, kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra của Hiệu trưởng đối với trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta thấy: Công tác kiểm tra hoạt động xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 được đánh giá ở mức độ thấp hơn so với công tác lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
Có 03 nội dung được cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá ở mức độ cao hơn là: Xây dựng lực lượng kiểm tra có uy tín; Căn cứ vào Chuẩn, xây dựng nội dung kiểm tra chi tiết, cụ thể , đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá (Kiểm tra trực tiếp, quan sát, khảo sát, trao đổi, dự giờ) cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Có 03 nội dung được đánh giá ở mức độ thấp hơn là: Lưu giữ hồ sơ thông tin kiểm tra một cách khoa học; Rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra; Điều chỉnh kế hoạch sau mỗi lần kiểm tra cho phù hợp Chuẩn và thực tiễn các điều kiện của nhà trường.
Những nội dung này cần được quan tâm thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa bàn thị xã Phổ Yên. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
2.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2
- Thuận lợi
Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia luôn được sự quan tâm, lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy đảng, chính quyền; sự phối hợp có hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể; sự đồng thuận tham gia của nhân dân địa phương.
Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia các cấp duy trì hoạt động thường xuyên, có hiệu quả. Hằng năm lập kế hoạch thực hiện công tác xây dựng trường học đạt chuẩn và thường xuyên kiểm tra. đôn đốc trong quá trình thực hiện. Phòng Giáo dục và Đào tạo có vai trò chính, đầu mối và chịu trách nhiệm chính trong quá trình triển khai thực hiện. Chủ động tham mưu, đề xuất kế hoạch và các giải pháp kịp thời, hiệu quả cho các cấp ủy đảng, chính quyền để có các chính sách phù hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đơn vị. Đưa nội dung xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa giáo dục để tạo sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm huy động mọi nguồn lực để xây dựng và duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Khó khăn
Một số ít cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa xác định đúng đắn tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 nên phong trào chưa thật sâu rộng và triệt để; tổ chức thực hiện chưa kiên quyết, hiệu quả, chưa huy động tối đa nguồn lực của địa phương để thực hiện kế hoạch được giao.
2.4.2. Điểm mạnh và hạn chế trong quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết
- Điểm mạnh: Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các trường Tiểu học đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, vì vậy trong thực hiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân, tổ chức đã có tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, sự vào cuộc tích cực.
Có sự triển khai nghiêm túc và hiệu quả của các cấp ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là sự cố gắng nỗ lực của nhân dân các dân tộc trên địa bàn.
- Hạn chế
Công tác phối hợp, tham mưu của Hiệu trưởng đối với UBND các cấp chưa kịp thời, chưa thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Việc quản lý xây dựng nhà trường chủ yếu dựa trên kinh nghiệm trong việc quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.
Năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức – kỷ luật của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, gây ảnh hưởng tới kết quả xây dựng các tiêu chuẩn của trường chuẩn.
Trên cùng địa bàn, trong cùng một thời điểm, địa phương phải tiến hành nhiều nhiệm vụ kinh tế – xã hội. Do đó, nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn bị phân tán, còn trông chờ vào đầu tư của nhà nước gây ảnh hưởng tới việc thực hiện xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
Qua nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng về công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của thị xã Phổ Yên, trên những ưu điểm, hạn chế cũng như các vấn đề còn tồn tại, tôi nhận thấy có một số vấn đề cấp thiết đặt ra cho các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã trong xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 đó là:
- Phải nâng cao hơn nữa nhận thức của các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh cũng như cộng đồng về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để tăng cường các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp giáo dục..
- Phải xây dựng đề án và lộ trình kịp thời, phù hợp đối với công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia trên địa bàn, nhanh chóng hoàn thiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong giai đoạn tiếp theo.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua Dạy tốt – Học tốt và các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, tạo ra môi trường tốt phục vụ cho việc tiến hành các hoạt động dạy học, giáo dục.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn đã có trong đề án, quy hoạch. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra các hoạt động, tiêu chuẩn của trường đã đạt chuẩn để duy trì thành tích, ngăn chặn, phòng ngừa kịp thời các hiện tượng tiêu cực, phát huy nhân tố tích cực.
Những vấn đề đặt ra ở trên chính là căn cứ để chúng tôi đề xuất biện pháp xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên. Luận văn: Thực trạng xây dựng trường Tiểu học chuẩn quốc gia.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
