Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại công ty TNHH MTV 189- Bộ Quốc Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát tình hình công ty TNHH MTV 189

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV 189
  • Tên giao dịch: 189 One Member Limited Liability Company
  • Tên viết tắt: Công ty 189 – 189 Company
  • Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: (0225) 3979.706; (0225) 3979.708 Fax: (0225) 3979709; (0225) 3876.035 E-mail:cty189@vnn.vn / 189shipyard@vnn.vn Website:189shipbuilding

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV 189 – Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thuộc Bộ quốc phòng, tiền thân là xưởng 10B Công binh trực thuộc Bộ Tham Mưu Quân khu 3, với chức năng nhiệm vụ: Gia công cơ khí, sửa chữa khí tài phục vụ sẵn sàng chiến đấu. Tháng 1 năm 1989, xưởng 10B Công binh đổi tên thành Xí nghiệp 189 và chuyển từ đơn vị sẵn sàng phục vụ chiến đấu sang đơn vị hạch toán kinh doanh với chức năng: Sửa chữa, đóng mới các phương tiện thủy, bộ, dịch vụ vật tư kim khí phục vụ đóng tàu.

Tháng 4 năm 1996 theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc Phòng về sắp xếp lại các doanh nghiệp trong quân đội. Xí nghiệp 189 Quân khu 3 đổi thành Công ty 189 Bộ Quốc Phòng theo quyết định số 566/QĐ-QP ngày 22/4/1996 do sở Kế hoạch thành phố Hải phòng cấp. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Năm 2004, Công ty được Thủ trưởng Bộ quốc phòng tin tưởng giao nhiệm vụ thực hiện dự án đầu tư “Xây dựng Trung tâm đóng tàu quân sự miền Bắc” tại bán đảo Đình vũ với tổng vốn đầu tư xây dựng trên 600 tỷ đồng. Công ty có thể thi công đóng mới và sửa chữa tàu chiến đấu từ 100 đến 500 tấn, tàu vận tải quân sự từ 1.000 đến 3.000 tấn và các tàu vận tải dân sự tới 10.000 tấn.

Từ quý 4/2007, công ty đã bắt đầu triển khai thi công đóng tàu tại cơ sở Đình Vũ: Hàng loạt các sản phẩn được xuất xưởng như: 04 tàu hàng 2600 tấn cho Hà Lan; 02 du thuyền K116 cho Công ty Du thuyền Bảo Ngọc; du thuyền hai thân CT100 đóng cho Pháp, loạt tàu FCS 3307, FCS 5009 đóng cho Hà Lan, du thuyền Malaysia, xuồng cao tốc cho Singapore, du thuyền 135…. Tàu chở quân K122 và tàu vận tải tổng hợp kiêm quân y K123 cho Bộ Tư Lệnh Hải Quân.

Tháng 4 năm 2010 theo QD1373 ngày 30/4/2010 của Bộ Quốc Phòng, công ty 189 Bộ Quốc Phòng đổi tên thành Công ty TNHH MTV 189.

Hiện nay, Công ty là một trong những nhà sửa chữa và đóng mới tàu thuyền có uy tín trong ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam. Trụ sở làm việc và nhà xưởng sản xuất nằm trên 02 cơ sở:

  • Cơ sở 1: Tại Khu Công nghiệp Đình vũ – Phường Đông Hải 2 – Hải An -Hải Phòng với diện tích 35,4 ha.
  • Cơ sở 2: Tại số 27 – Trường Chinh – Kiến An – Hải Phòng với diện tích 3 ha.

Thị trường chính của Công ty là các cơ quan, doanh nghiệp có tàu sửa chữa và đóng mới. Các sản phẩm tàu cao cấp đang chiếm lĩnh được thị trường thuộc khối lực lượng an ninh quốc phòng, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và các đơn vị vận tải thương mại, các công ty kinh doanh du lịch bằng đường biển. Ngoài ra công ty còn nhận gia công chế tạo các cấu kiện bằng kim loại khác theo yêu cầu của khách hàng.

Đầu năm 2011, Công ty 189 bắt đầu khởi công đóng mới tàu tuần tra Cảnh sát biển DN2000, đây là sản phẩm quan trọng có qui mô lớn đối với Công ty cả về công nghệ phức tạp lẫn quy mô đầu tư là cơ hội để Công ty tự khẳng định mình trong năng lực công nghệ đóng mới các sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng – kỹ thuật cao.

Với việc liên tục nâng cao trình độ công nghệ, dây chuyền sản xuất, nắm bắt nhu cầu thị trường, Công ty 189 luôn tìm tòi và phát triển để cho ra đời những sản phẩm mới với nhiều tính năng khác nhau như gia công chế tạo các sản phẩm: Xe chở tàu, Cẩu shiploader, Dàn ống Stinger, Sàn nâng, dàn ăng ten,…. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Hiện nay, Cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu tại Đình Vũ đáp ứng đầy đủ các mục tiêu đóng mới và sửa chữa các tàu quân sự hiện đại có trọng tải tới 2.500 tấn phục vụ cho Quân đội; Cùng với đội ngũ cán bộ – công nhân kỹ thuật lành nghề, các hệ thống nhà xưởng và máy móc thiết bị hiện đại (Sàn nâng 2.800T có thể nâng tàu có trọng tải tới 5.000 tấn, cầu tàu 15.000 tấn, các máy móc thiết bị thi công chuyên dùng được nhập khẩu từ các nước tiên tiến,..), chắc chắn Công ty 189 có đủ khả năng thực hiện thành công các dự án đóng tàu phục vụ cho Quốc phòng An ninh được duyệt và các tàu dân sự, đồng thời Công ty có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập, phát triển: gia công chế tạo những sản phẩm đặc thù, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao.

Tận dụng khả năng sẵn có về trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Công suất hàng năm của Công ty có thể đóng được:

  • Tàu biển có trọng tải 1000 < P £ 5000 tấn: 1¸2 chiếc/năm;
  • Tàu biển vận tải có trọng tải P £ 1000 tấn: 1¸2 chiếc/năm;
  • Tàu tuần tra, tàu khách cao tốc: 1¸2 chiếc/ năm;
  • Các loại ca nô cao tốc vỏ hợp kim nhôm: 150 chiếc/năm;
  • Gia công chế tạo những sản phẩm đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao.

Ngoài ra, Công ty 189 còn là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại vật tư kim khí, trang thiết bị tàu thuỷ, vật liệu cao cấp để chế tạo các thiết bị như nội thất và các chi tiết cơ khí.

Công ty 189 là một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng tốt. Công ty luôn hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và đạt lợi nhuận cao.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 

Theo Quyết định số 1373/QĐ-BQP ngày 30/4/2010 của Bộ Quốc phòng; ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:

  • Đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy.
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại.
  • Kinh doanh vật tư kim khí.
  • Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị tàu, xuồng các loại.
  • Vận tải đường sông, đường bộ.
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho.
  • Bốc xếp hàng hóa cảng biển.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp vận tải ven biển và viễn dương.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV 189

Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV 189

Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng cục CNQP, Bộ Quốc phòng đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp ủy về điều hành mọi hoạt động của Công ty. Là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.

Chính ủy: là người chủ trì về chính trị, chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp ủy về toàn bộ các hoạt động công tác Đảng và công tác Chính trị trong đơn vị; có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức tiến hành các nội dung CTĐ – CTCT theo chức trách, nhiệm vụ. Đồng thời giúp giám đốc chỉ đạo công tác cán bộ, công tác tổ chức lao động tiền lượng; công tác hành chính – hậu cần trong toàn đơn vị và định hướng xây dựng kế hoạch chỉ tạo công tác hành chính, quân y, doanh trại, bảo vệ và vệ sinh môi trường.

Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người giúp Giám đốc chỉ đạo xây dựng các dự án đầu tư của đơn vị, tổ chức thẩm định, xét duyệt các dự án đầu tư của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức công tác kế hoạch điều độ, vật tư, sản xuất Quốc phòng và kinh tế của Công ty. Tổ chức triển khai công tác phân tích, đánh giá thị trường và công tác hợp tác quốc tế của Công ty.

Phó Giám đốc Kĩ thuật: Giúp giám đốc chỉ đạo công tác khoa học kỹ thuật, công nghệ trong toàn Công ty. Chủ trì giải quyết các vấn đề kỹ thuật công nghệ phát sinh. Định hướng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện, sáng kiến của Công ty. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Phó Giám đốc Tài chính: là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty và trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các công việc tài chính – kế toán đồng thời chịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu báo cáo tài chính của toàn Công ty.

Phó Giám đốc Kế hoạch Sản xuất: Giúp giám đốc chỉ đạo công tác lập kế hoạch sản xuất các sản phẩm. Định hướng xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất theo từng thời kỳ. Chỉ đạo công tác điều độ sản xuất trong toàn Công ty.

Phòng Kế hoạch Sản xuất: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác kế hoạch sản suất kinh doanh, xuất nhập khẩu và thị trường; Điều độ sản xuất; Công tác tác huấn; Quản lý kho vật tư, thiết bị, hàng hoá; Công tác đầu tư, Tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mua bán háng hoá sản phẩm, Xúc tiến thương mại; Nghiêu cứu, hoạch định chính sách phát triển thị trường.

Phòng Tổ chức – Lao động , Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác tổ chức lao động tiền lương; Nhân sự, chính sách, bảo hiểm xã hội; Định mức lao động; Huấn luyện đào tạo; Thực hiện chính sách xã hội khác.

Phòng Vật tư: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác đảm bảo cung ứng vật tư, bán thành phẩm phục vụ sản xuất quốc phòng, sản xuất kinh tế.

Phòng Tài chính – Kế toán: là phòng tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Phòng Kỹ thuật – Công nghệ: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác kỹ thuật công nghệ, công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới, quản lý mẫu mã, nhãn hiệu hàng hoá; Công tác công nghệ thông tin; Theo dõi công tác sáng kiến, cải tạo hợp lý hóa sản xuất.

Phòng An Toàn : Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác an toàn lao động.

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Tổ chức kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm; Thử nghiệm và nghiệm thu các sản phẩm; Công tác tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng; Đề xuất biện pháp ngăn chặn các sản phẩm sai, hỏng trong sản xuất; Quản lý buồng đo lường; kiểm tra công tác thực hiện ISO trong toàn Công ty.

Phòng Chính trị: là phòng thực hiện các công tác Đảng, công tác chính trị, công tác cán bộ ,tuyên huấn, kiểm tra, thi đua khen thưởng và công tác quần chúng.

Phòng Hành chính – Hậu cần: Tổ chức quản lý công tác hành chính, hậu cần, đời sống, doanh trại, quân trang; Công tác quân y; Công tác pháp chế; Đảm bảo thông tin liên lạc; Đảm bảo phương tiện ô tô.

Các phân xưởng xí nghiệp: Thực hiện sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch của Công ty và sự điều hành của các phòng ban chức năng.

2.2. Thực trạng tạo động lực lao động tại công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019 – 2023 Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

2.2.1. Các nội dung tạo động lực của công ty

2.2.1.1. Xác định nhu cầu của người lao động

Cho đến nay, Công ty TNHH MTV 189 vẫn chưa có một hoạt động nào chính thức để nhằm xác định các nhu cầu của người lao động trong công ty. Thực tế, tất cả những nguyện vọng, mong muốn của người lao đông cũng chủ yếu là do người lao động tự đề xuất trực tiếp với lãnh đạo Công ty hoặc được phản ánh thông qua các kênh khác nhau như qua người quản lý trực tiếp, qua tổ trưởng công đoàn bộ phận, qua các tổ chức quần chúng như đoàn thanh niên, công đoàn, hội phụ nữ hoặc qua các buổi sinh hoạt đảng, giao ban tuần, giao ban tháng… do đó, ban lãnh đạo Công ty thực sự chưa nắm bắt được hết các nhu cầu của người lao động vì vậy công ty cũng mới chỉ đưa ra được các biện pháp chung chung để tạo động lực cho người lao động. Các biện pháp tạo động lực của Công ty TNHH MTV 189 hiện nay theo đánh giá của học viên là dàn trải và chưa có sự tập trung vào các nhóm tổ, đội sản xuất. Công ty cũng đã đang và sẽ cố gắng đáp ứng một số nhu cầu cầu thiết của người lao động, đồng thời trong chính sánh chất lượng hàng năm của Công ty đưa ra cũng đã có một số các biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu của người lao động. Tuy nhiên, do đến nay vẫn chưa ban hành thành văn bản các biện pháp chuẩn để xác định nhu cầu của người lao động đang làm việc tại Công ty do đó ban lãnh đạo Công ty nắm bắt được hết các nhu cầu thiết yếu của từng nhân viên.

Theo học thuyết nhu cầu của Maslow thì mỗi người tại một thời điểm khác nhau sẽ có những nhu cầu khác nhau và mức độ ưu tiên của nhu cầu cũng sẽ khác nhau. Do vậy, việc tìm hiểu để xác định nhu cầu của người lao động sẽ giúp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV 189 đưa ra được các chính sách và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu người lao động. Hiện nay ban lãnh đạo Công ty để nắm bắt được các nhu cầu của người lao động thì mới chỉ dừng lại qua các báo cáo tổng hợp từ các Xí nghiệp, Phân xưởng, tổ đội sản xuất gửi lên thông qua các lần đại hội công nhân viên chức được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần. Do đó, để đưa ra được các biện pháp cụ thể thì sẽ là khó khăn đối với ban lãnh đạo Công ty

Trong quá trình thực hiện đề tài, để có thể đánh giá được công tác tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV 189, chúng tôi đã tiến hành khảo sát nhu cầu của người lao động (không giữ chức vụ quản lý) đang làm việc tại công ty 189. Kết quả được tổng hợp tại bảng 2.1. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Bảng 2.1. Kết quả khảo sát các nhu cầu của người lao động tại công ty TNHH MTV 189

Mức độ đánh giá theo thứ tự giảm dần từ mức độ 1 đến mức độ 10.

Qua bảng tổng hợp trên cho thấy nhu cầu “Thu nhập cao, chế đãi ngộ thỏa đáng ” là nhu cầu cần thiết và quan trọng nhất (với 47.5% số người lựa chọn). Qua đó có thể nhận thấy rằng lương, thưởng vẫn là vấn đề được quan tâm nhất trong số những nhu cầu của người lao động làm việc trong công ty. Điều này cũng dễ hiểu khi mức sống của người lao động trong công ty hiện nay vẫn còn thấp, nhu cầu sinh lý để tồn tài để nuôi sống gia đình và bản thân càng ngày càng trở lên quan trọng hơn. Tiếp theo là nhu cầu “Công việc có tính ổn định” chiếm tỷ lệ cao thứ hai với 88/240 số phiếu và chiếm tỷ trọng 36.7% số người lựa chọn. Điều này chứng tỏ người lao động vẫn mong muốn có một công việc ổn định để đảm bảo cuộc sống cho họ và gia đình. Tiếp theo là nhu cầu “Lịch trình làm việc thích hợp” (với 74/240 số phiếu, chiếm 30.8% số người lựa chọn). Điều này cũng dễ hiểu là do đặc thù công việc, tiến độ thi công và chịu sự tác động mạnh mẽ bởi yếu tố thời tiết do vậy thời gian làm việc của công ty không cố định, thường xuyên phải làm việc trên 8 giờ/ngày và làm đêm. Bởi vậy đa số người lao động đều có mong muốn có một lịch trình làm việc thích hợp hơn. Đứng ở vị trí thứ 4 là nhu cầu “Công việc phù hợp với năng lực” với (68/240 số phiếu và chiếm 28.3% tổng số người lựa chọn).Vị trí thứ 5 là nhu cầu “Cơ hội được đào tạo” với (64/240 số phiếu và chiếm 26.7% tổng số người lựa chọn). Vị trí thứ 6 là “Ghi nhận thành tích trong công việc” với (60/240 số phiếu và chiếm 25% số người lựa chọn). Vị trí thứ 7 là “Mối quan hệ tập thể đoàn kết” với (57/240 số phiếu và chiếm 23.8% số người lựa chọn). Vị trí thứ 8 là “Tự chủ trong công việc” với (56/240 số phiếu và chiếm 23.3% số phiếu lựa chọn). Vị trí thứ 9 là “Điều kiện làm việc tốt” với (55/240 số phiếu và chiếm 22.9% số người lựa chọn). Vị trí thứ 10 là nhu cầu “Có cơ hội thăng tiến” với (54/120 số phiếu và chiếm 22.5% số người lựa chọn).

Bảng tổng hợp và phân tích trên sẽ làm căn cứ để ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV 189 đưa ra những chính sách tạo động lực lao động phù hợp nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của người lao động, từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc của người lao động.

Tạo động lực lao động cho người lao động là việc làm quan trọng và có ý nghĩa rất lớn để một công ty ổn định và phát triển lâu dài trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Vì vậy để nâng cao động lực làm việc cho người lao động, công ty cần có những biện pháp thỏa mãn với những nhu cầu của người lao động.

Từ kết quả khảo sát trên để có cơ sở tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty lưu ý để điều chỉnh đưa ra các chính sách thực tế, cụ thể sát với nhu cầu mong muốn của người lao động, góp phần tạo động lực lao động cho người lao động để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

2.2.1.2. Cơ sở để công ty TNHH MTV 189 đã lựa chọn các biện pháp tạo động lực lao động

Tạo động lực cho nhân viên để họ hăng say làm việc đóng góp cho doanh nghiệp không ngừng phát triển là một quá trình phức tạp. Xét dưới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý để làm nảy sinh động lực trong cá nhân của các nhân viên thuộc quyền. Trong lịch sử các tổ chức, các doanh nghiệp đã thường áp dụng hai biện pháp tác động nhằm tạo động lực:

Một là, cưỡng bức nhân viên thông qua biện pháp cưỡng bức kinh tế. Biện pháp này thường diễn ra trong các chế độ tư hữu, nó thể hiện rõ rệt nhất là thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản. Ngày nay biện pháp này thường không còn được nhiều tổ chức áp dụng nữa.

Hai là, kích thích tạo động lực cho nhân viên thông qua các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên để tạo ra động lực làm việc cho tổ chức. Theo tiến trình phát triển và sự ngày càng văn minh của loài người thì loại hình tác động thứ hai này ngày nay được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức, các doanh nghiệp.

Hiện nay Công ty TNHH MTV 189 đã và đang áp dụng biện pháp thứ hai. Công tác quản lý đòi hỏi phải tạo ra và duy trì một môi trường làm việc mà ở đó mọi người làm việc cùng nhau để hoàn thành một mục tiêu chung. Một nhà quản lý sẽ không thể làm được điều đó nếu họ không biết làm thế nào để thúc đẩy tạo động lực cho nhân viên của mình.

2.2.1.3. Đánh giá mức độ thỏa mãn của người lao động tại công ty TNHH MTV 189 Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Để đánh giá mức độ thỏa mãn của người lao động trong Công ty thì ngoài những yếu tố kể trên ảnh hưởng đến tạo động lực cho nhân viên thì một yếu tố không kém phần quan trọng là đảm bảo sự công bằng trong tổ chức. Yếu tố này mang lại động lực để thúc đẩy cho người lao động hăng say làm việc. Để duy trì sự công bằng cho mọi người thì Công ty TNHH MTV 189 đã tổ chức đánh giá về bầu không khí làm việc cho nhân viên và đánh giá mức độ thực hiện công việc tại Công ty.

Bảng 2.2. Đánh giá kết quả về bầu không khí làm việc cho người lao động tại công ty TNHH MTV 189

Để biết được người lao động đánh giá môi trường làm việc tại Công ty TNHH MTV 189 như thế nào tác giả đã lập phiếu khảo sát và kết quả như bảng

Theo kết quả đánh giá thì phần lớn người lao động trong Công ty đã cảm thấy hài lòng với môi trường làm việc hiện tại, tuy nhiên vẫn còn một số người thấy không hài lòng. Như vậy có thể thấy Công ty TNHH MTV 189 về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phù hợp về môi trường làm việc.

Về máy móc, trang thiết bị đầu từ của Công ty TNHH MTV 189 thì phần lớn người lao động cảm thấy đã được đáp ứng hợp lý và đầy đủ (mức độ hài lòng của người lao động từ đồng ý một phần cho đến hoàn toàn đồng ý là 89,2%).

Bầu không khí làm việc trong Công ty là thân thiện, vui vẻ. Thường xuyên Công ty tổ chức các chương trình để người lao động được tham gia vào các phong trào như thể thao, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho đa số nhân viên và được đánh giá (mức độ hài lòng của người lao động từ đồng ý một phần cho đến hoàn toàn đồng ý là 75,4%).

Khả năng thăng tiến của người lao động là khách quan (mức độ hài lòng của người lao động từ đồng ý một phần cho đến hoàn toàn đồng ý là 72,1%). Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Đánh giá về công việc bố trí có phù hợp với khả năng không người lao động đánh giá ở mức (mức độ hài lòng của người lao động từ đồng ý một phần cho đến hoàn toàn đồng ý là 65,4%).

Về phân công trách nhiệm trong công việc có rõ ràng, hợp lý không người lao động đánh giá ở mức (mức độ hài lòng của người lao động từ đồng ý một phần cho đến hoàn toàn đồng ý là 64,2%).

Tuy nhiên đánh giá về công việc có khả năng thăng tiến kết quả mới chỉ dừng lại ở (42,9%) cũng dễ hiểu cho kết quả này vì đa phần nhân viên trong Công ty là người trực tiếp lao động. Họ mới chỉ chủ yếu được đào tạo qua các trường nghề.

Bảng 2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công việc tại công ty TNHH MTV 189

Khi người lao động tham gia trong một tổ chức thì họ đều có mong muốn tổ chức đó ghi nhận những đóng góp của mình cho doanh nghiệp và được mọi đồng nghiệp cũng như lãnh đạo trong tổ chức tôn trọng và ghi nhận. Nhìn vào bảng kết quả khảo sát trên ta có thể thấy tỷ lệ người lao động nhận xét về công tác đánh giá thực hiện công việc của Công ty TNHH MTV 189 từ mức đồng ý một phần đến hoàn toàn đồng ý chiếm tỷ lệ khá cao (đều trên 50%). Điều này đã chứng tỏ công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH MTV 189 đã được người lao động tự đánh giá là hài lòng và yên tâm công tác. Như vậy theo thuyết tháp nhu cầu của Maslow, công tác đánh giá thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV 189 đã thỏa mãn về nhu cầu được tôn trọng của người người lao động ở mức cao.

Tuy nhiên, ngoài những điểm tích cực đã nêu ở trên thì học viên thấy, công tác đánh giá thực hiện công việc của Công ty TNHH MTV 189 vẫn còn mang tính chung chung, tính phân loại chưa cao, đưa ra được ít tiêu chí và còn sơ sài. Như vậy, có thể thấy những người lao động được khảo sát hài lòng với công tác này có thể là những người có đóng góp chưa nhiều trong Công ty nhưng họ vẫn được đánh giá khá cao, được đánh giá tốt. Ngược lại những người đã đánh giá cảm thấy không hài lòng lại có thể là những người có nhiều đóng góp cho Công ty TNHH MTV 189 hơn so với những nhân viên khác nhưng họ cũng chỉ được đánh giá ngang bằng so với những người khác. Do vậy, để hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc thì Công ty TNHH MTV 189 phải đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện, đảm bảo việc đánh giá được công bằng và chính xác, kết quả thực hiện công việc của người lao động, không chỉ phục vụ cho hoạt động trả lương mà việc đánh giá này còn phục vụ những hoạt động quản trị nhân lực khác để tạo động lực và tinh thần làm việc cho người lao động trong công ty. Như vậy, việc tạo động lực của Công ty TNHH MTV 189 sẽ hiệu quả hơn, có tính kích thích cho người lao động được làm việc và cống hiến cho Công ty nhiều hơn. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động của Công ty TNHH MTV 189

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, Công ty TNHH MTV 189 không ngừng hoàn thiện và nâng cao các mặt trong công tác quản lý. Trong đ ó có các yếu tố chủ quan như: Khoa học, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, năng lượng, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và đặc biệt phải kể đến là yếu tố con người. Yếu tố khách quan như chính sách của chính phủ, điều kiện kinh tế xã hội, cơ cấu chuyển dịch lao động, vị thế của ngành…cũng tác động không nhỏ tới chính sách tạo động lực lao động của Công ty.

2.2.2.1. Tác động từ các yếu tố trong Công ty

Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phân công lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc…

Mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty TNHH MTV 189.

Kế hoạch về định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới có xây dựng ra các các mục tiêu chủ yếu như sau:

Nâng cao chất lượng lao động trong Công ty TNHH MTV 189 cả về phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn. Đảng ủy, ban giám đốc, cấp ủy, chỉ huy các phòng, xí nghiệp, phân xưởng thường xuyên giáo dục công tác tư tưởng, chính trị cho người lao động. Tích cực đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục chính trị cơ bản, phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ SẢN XUẤT KINH DOANH của đơn vị và sát với từng đối tượng. Tăng cường kiểm tra và quản lý chặt chẽ chất lượng giáo dục tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Chủ động nắm bắt, kịp thời định hướng, giải quyết tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của cán bộ, đảng viên, quần chúng. Phát huy vai trò của Cơ quan chính trị, cấp ủy, chỉ huy các cấp trong đấu tranh, phản bác các luận điệu phản động, tiêu cực, phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”,’ tự chuyển hoá”. Chủ động cung cấp thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Xây dựng và ban hành, thực hiện Bộ tiêu chí học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đối với cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ trì các cấp. Hàng năm, triển khai cho cán bộ, đảng viên viết cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, gắn với Cuộc vận động “Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh Bộ đội Cụ Hồ”; Cấp ủy, chi bộ nêu cao trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện cam kết của cán bộ, đảng viên ở cơ quan, đơn vị mình.

Quán triệt, thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân, đánh giá phân loại cán bộ, đảng viên, hội viên, đoàn viên hàng năm và đột xuất. Cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; đề cao tính gương mẫu, tự giác kiểm điểm, trách nhiệm nêu gương của cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị.

Ngoài nhiệm vụ chính là đóng và sửa chữa tàu cho Quân đội thì Công ty TNHH MTV 189 tận dụng hết năng lực dư thừa để mở rộng và phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh, sản xuất đa dạng khác nhau. Như kinh doanh buôn bán thép và các trang thiết bị tàu thủy, kinh doanh dịch vụ cầu cảng, bốc xếp hàng hóa, dịch vụ kho bãi. Các công việc trên đã góp phần đóng góp vào tổng doanh thu, lợi nhuận cho công ty khoảng 20% mỗi năm.

Để mục tiêu đặt ra được hoàn thành thì đòi hỏi Công ty TNHH MTV 189 phải đưa ra những chính sách về nhân lực nói chung và chính sách tạo động lực cho người lao động nói riêng một cách cụ thể, đảm bảo các yếu tố về giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Quan điểm chỉ đạo của ban giám đốc công ty TNHH MTV 189 về vấn đề tạo động lực lao động là: “Con người là quan trọng nhất, là trung tâm của sự phát triển, quyết định đến sự thành bại của công ty. Phát huy tối đa, hiệu quả nguồn lực con người sẵn có để tạo được lợi thế cạnh tranh”. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Nhận thức được vai trò rất quan trọng của con người đối với tổ chức nên ban giám đốc Công ty TNHH MTV 189 luôn coi công tác tạo động lực lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của phòng tổ chức lao động. Vì vậy, mỗi một chính sách của Công ty được đưa ra nhằm tạo động lực đều được Công ty TNHH MTV 189 nghiên cứu rất kỹ và nhận được sự đồng thuận cao của đa số người lao động.

Dưới đây là số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và một vài hoạt động tài chính trong 5 năm từ 2019 đến 2023 của Công ty TNHH MTV 189.

Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV 189

Biểu đồ: Kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV 189

Nhìn vào số liệu trên ta thấy doanh thu qua các năm của Công ty TNHH MTV tăng đều, bất chấp sự khủng hoảng trong ngành đóng tàu do tập đoàn Vinashin tan vỡ. Do đó, để phát huy hơn nữa hiệu quả làm việc thì công tác tạo động lực phải được thường xuyên quan tâm chú trọng tốt.

  • Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH MTV 189

Bảng 2.5. Sự phân bổ lao động ở Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019-2023

Bảng 2.6. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019-2023

Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2019-2023

Nguồn nhân lực trong Công ty TNHH MTV 189 có độ tuổi khá trẻ. Độ tuổi từ 18 – 30 và 31 – 50 luôn chiếm tỉ lệ cao và tăng nhanh về số lượng qua các năm. Độ tuổi 51-60 số lượng lao động chiếm không quá 14% trên tổng số lao động của Công ty. Lực lượng lao động tuổi từ 18 – 30 tuổi là lực lượng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV 189, tỷ lệ lao động trong độ tuổi này tăng đều qua các năm. Đây là độ tuổi có sức khỏe tốt, có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc. Đặc biệt là độ tuổi từ 31 – 50 tại Công ty TNHH MTV 189 đã ít nhiều trưởng thành có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng là điều kiện tốt để đơn vị phát triển nhanh chóng trong tương lai. Tuy nhiên, độ tuổi 51-60 là độ tuổi có nhiều năm kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn sâu lại chiếm tỷ lệ không cao. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Nhìn bảng số liệu trên cho Công ty TNHH MTV 189 cũng rơi vào tình trạng hụt hẫng, thiếu cán bộ chủ chốt có kinh nghiệm khi đội ngũ cán bộ chủ chốt của một số phòng ban nghỉ hưu. Công ty luôn xác định cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý trước hết cần đảm bảo sự hài hòa về độ tuổi. Các nhóm tuổi phải có sự kế thừa liên tục, tránh tình trạng khi có cán bộ chủ chốt về hưu sẽ bị “hẫng”, không có thế hệ kế cận có thể tiếp quản công việc. Bên cạnh đó, cần có sự hợp lý về cơ cấu giới tính, trình độ, chuyên môn,…

Bảng 2.7. Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty TNHH MTV 189 năm 2023

Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2023

Qua bảng cơ cấu lao động theo giới tính trên cho chúng ta thấy tỷ lệ lao động nam trong đơn vị là 91.1% và tỷ lệ lao động nữ là 8.9%. Như vậy số lao động nam lớn gấp 10.23 lần so với số lao động nữ. Với cơ cấu này cũng khá hợp lý vì Công ty TNHH MTV 189 hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu, ở các đơn vị sản xuất trực tiếp trong các nhà xưởng, yêu cầu công việc vất vả, tiếng ồn cao, cần có sức khỏe… thì nam giới phù hợp hơn so với phụ nữ. Số lao động nữ chủ yếu ở bộ phận gián tiếp.

Nhìn chung việc cơ cấu về giới tính và độ tuổi của lực lượng lao động không có biến động quá nhiều, điều này chứng tỏ rằng sự phân bố hợp lý về cơ cấu giới tính và độ tuổi của lao động trong đơn vị.

2.2.2.2. Tác động từ các yếu tố bên ngoài Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

  • Các chính sách đưa ra của Chính phủ và pháp luật của nhà nước

Mọi chính sách thay đổi của Chính phủ, pháp luật của nhà nước có liên quan đến người lao động đều sẽ có những ảnh hưởng đến việc tạo động lực lao động. Cụ thể chính sách tiền lương, tiền thưởng, chính sách về lao động dôi dư, chính sách về cơ chế khuyến khích sử dụng lao động đặc thù, chính sách về tiền lương tối thiểu, chính sách về bảo hiểm xã hội,… Công ty TNHH MTV 189 luôn tuân thủ và thực hiện đúng pháp luật cũng như những hướng dẫn về các chính sách thay đổi của nhà nước. Điều này đã tạo cho người lao động trong Công ty an tâm để gắn bó với công việc.

  • Điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội của đất nước

Các yếu tố về kinh tế như chu kỳ phát triển kinh tế, lạm phát, mức sống, thất nghiệp… hay các yếu tố về môi trường ổn định chính trị – xã hội có ảnh hưởng đến các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp tự chủ về kinh tế. Do đó Công ty TNHH MTV 189 cần phải luôn luôn sẵn sàng thích ứng để điều chỉnh lại các chế độ chính sách của đơn vị mình để sao cho phù hợp nhất trong điều kiện có thể với tình hình kinh tế của đất nước nhưng vẫn đảm bảo được sự phát triển ổn định về công ăn việc làm và thu nhập của của người lao động trong Công ty.

  • Đặc điểm, cơ cấu của thị trường lao động 55

Đặc điểm này là nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp tới việc tạo động lực trong các tổ chức, doanh nghiệp. Do đó Công ty cần có những điều chỉnh về chính sách về quy mô sản xuất, chất lượng và số lượng lao động, các khoản thù lao sao cho hợp lý thúc đẩy cho việc tạo động lực lao động cho phù hợp để giữ chân và thu hút người lao động có tay nghề cao.

  • Vị thế ngành Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Đây là một yếu tố cũng rất quan trọng nó có tác động trực tiếp đến chính sách tạo động lực lao động của Công ty. Công ty TNHH MTV 189 thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp hàng hải nên trong những năm gần đây do khủng hoảng của tập đoàn Vinashin trong ngành nên việc thu hút và giữ chân được lao động gắn bó với ngành đóng tàu là vấn đau đầu của các đơn vị đóng tàu.

  • Chính sách tạo động lực của các đơn vị, tổ chức khác

Trong điều kiện về hệ thống thông tin của thi trường lao động năng động như hiện nay, những tổ chức nào có chính sách để tạo động lực lao động tốt sẽ chiếm được nhiều ưu thế trên thị trường. Nhất là sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng thì để có thể cạnh tranh với những đối thủ này, Công ty TNHH MTV 189 cần phải đưa ra những chính sách tạo động lực trên cơ sở tập trung kế thừa các ưu điểm về chính sách tạo động lực lao động mà Công ty mình đang áp dụng và của cả các Công ty khác trên địa bàn, đồng thời phải không ngừng tìm tòi, cải tiến để đưa ra những chính sách mới mang tính sáng tạo hơn và có lợi cho người lao động.

2.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng từ chính bản thân người lao động

Bản thân mỗi cá nhân người lao động khác nhau thì sẽ có những nhu cầu cá nhân khác nhau về cả mặt vật chất, tinh thần, sự khẳng định mình… Có người sẽ đặt yếu tố vật chất là quan trọng nhất nên họ quan tâm đến chính sách tiền lương – tiền thưởng ngay khi họ nộp đơn xin vào làm việc trong tổ chức, nhưng cũng có những người cho rằng quan trọng nhất là khẳng định mình trước lãnh đạo, đồng nghiệp…Do đó mà động lực để làm việc của mỗi cá nhân khác nhau sẽ khác nhau. Tổ chức, doanh nghiệp càng có nhiều người lao động thì việc tạo động lực cho người lao động lại càng khó khăn hơn.

Người lao động khi làm việc trong một tổ chức nào đó thì họ cũng sẽ đặt ra những mục tiêu khác nhau trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đại đa số mục tiêu của người lao động là hướng tới có một môi trường làm việc tốt, công việc ổn định và có thu nhập cũng như khả năng thăng tiến cao hơn.

Chính vì những lý do trên mà ban lãnh đạo và các cấp quản lý cần thường xuyên quan tâm đến các chính sách cụ thể, thực tế tác động trực tiếp đến người lao động nhằm đáp ứng được nhu cầu mà người lao động mong muốn, góp phần cải thiện được động lực lao động cho nhân viên dưới quyền để từ đó sẽ đạt hiệu quả, năng suất làm việc cao hơn .

2.2.3. Các biện pháp tạo động lực được áp dụng tại Công ty TNHH MTV 189 Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

2.2.3.1. Tạo động lực thông qua hệ thống tiền lương

  • Vấn đề về tiền lương

Thu nhập của người lao động luôn là vấn đề được Công ty TNHH MTV 189 quan tâm và coi đó như là một công cụ quan trọng để tạo động lực làm việc cho nhân viên, đó là một hình thức rất hiệu quả để kích thích sự hăng say lao động và đem lại những kết quả rất tốt.

Công ty TNHH MTV 189 xây dựng quy chế trả lương dựa trên cơ sở các văn bản về tiền lương, các quy định về bảng lương, mức lương và chế độ phụ cấp khác theo các quy định của công ty, Quân Đội và của Nhà nước.

  • Hệ thống trả lương của Công ty TNHH MTV 189 dựa trên các nguyên tắc là:
  • Đảm bảo sự công khai và công bằng trước toàn thể người lao động.

Tiền lương của người lao động được điều chỉnh tăng, giảm do Hội đồng tiền lương quyết định. Công ty thực hiện phân loại cấp bậc kỹ thuật và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên, công nhân làm việc tại doanh nghiệp để áp dụng bảng lương theo quy định của nhà nước. Có 2 hình thức trả lương mà công ty đang áp dụng đó là trả lương theo khối trực tiếp sản xuất và trả lương theo khối gián tiếp. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất là các xí nghiệp, phân xưởng, trả lương theo sản phẩm. Quỹ tiền lương của các xí nghiệp, phân xưởng được xác định theo hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệp thu và thanh quyết toán sản phẩm. Người lao động được tính trả lương theo mức lương Công ty quy định, (thời gian làm việc 8 giờ/ngày, phải làm tối thiểu 26 ngày công/tháng). Tiền lương được trả theo tay nghề, chất lương công tác và năng suất lao động. Công ty TNHH MTV 189 có văn bản cụ thể về việc trả lương cho từng ngành nghề khác nhau, ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên những quy định về trả lương luôn được hội đồng tiền lương điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp trong từng gian đoạn nhất định. Vì vậy, hệ thống tiền lương này đảm bảo được quyền lợi cho người lao động.

Tiền lương khối trực tiếp sản xuất được tính như sau: Lsp = Tcc + Ttg+ Tnl+ Tđh + Ttn + Tns

Trong đó:

  • Lsp: Tổng lương sản phẩm mà người lao động được hưởng trong tháng
  • Tcc: tiền công chính
  • Tcc = N * LN *k số ngày công hệ số xếp loại ý thức hệ số này được phân làm 4 loại như sau:
  • Ý thức loại a được tính hệ số là 1.00
  • Ý thức loại b được tính hệ số là 0.95
  • Ý thức loại c được tính hệ số là 0.90
  • Ý thức loại d được tính hệ số là 0.85
  • Thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng 150%
  • Thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%
  • Thêm giờ vào ngày nghỉ lế, tết có hưởng lương ít nhất bằng 300%
  • Làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% theo công việc của ngày làm việc bình thường.
  • Tnl: tiền công ngày lễ
  • Tđh: tiền công độc hại, nặng nhọc Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Các công việc độc hại, nặng nhọc được thực hiện theo quyết định 1453/LĐTBXH của bộ luật thương binh xã hội được Công ty TNHH MTV 189 áp dụng vào thực tiễn gồm các ngành là: Thợ hàn; thợ sơn; thợ compozit; thợ ống amazon.

  • Ttn: tiền công trách nhiệm
  • Tns: tiền công năng suất

Theo chế độ trả tiền lương này thì nó sẽ gắn trực tiếp tới từng ngành nghề khác nhau từng cá nhân khác nhau và gắn với thành quả lao động của bản thân người lao động, Vì vậy nó sẽ tạo ra được sự khuyến khích cũng như trách nhiệm cao đối với công việc của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động.

Thu nhập của bộ phận hưởng lương này sẽ phụ thuộc lớn vào ý thức, năng lực, ngành nghề, vị trí và hiệu quả công việc của người lao động nên mức lương như thế này tương đối xứng đáng với những đóng góp của họ.

Đối với bộ phận gián tiếp được áp dụng để trả cho bộ phận quản lý là các phòng ban chức năng chuyên môn, lái xe, bảo vệ, vệ sinh công nghiệp. Hưởng lương thời gian tính theo ngày công thực tế và theo chức danh công việc được phân công, (thời gian làm việc 8 giờ/ngày, phải làm tối thiểu 22 ngày công/tháng)

Cơ sở để trả lương cho các phòng ban chức năng chuyên môn là lương theo thời gian:

Theo quy định thì quy chế trả lương theo thời gian và được trả theo hàng tháng và được tính như sau:

Lsp = Tcc + Ttg+ Tnl+Ttn

Các biến Tcc; Ttg ;Tnl; Ttn cũng giống như trong công thức tính lương của bộ phận trực tiếp sản xuất nhưng đối với khối gián tiếp thì không có hai thông số đó là: Tđh (tiền công độc hại); Tns (tiền công năng suất).

Tiền lương của người lao động sẽ được trả từ ngày 1 đến ngày 5 hàng tháng. Công ty TNHH MTV 189 trả lương cho người lao động thông qua tài khoản ATM của ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.

Chế độ tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, khuyến khích được người có trình độ tay nghề.

  • Công tác nâng bậc lương. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Người lao động trong Công ty TNHH MTV 189 được hưởng lương theo thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương tại Công ty 189 trong quy chế trả lương của Công ty. Định kỳ hàng năm Công ty TNHH MTV 189 sẽ tổ chức thi nâng lương, nâng bậc cho người lao động đã đủ thời gian giữ bậc cũ (bậc hiện được hưởng) theo quy định của từng nhóm ngành nghề.

Quy định về thời gian giữ bậc ký thuật các nhóm nghề có thang lương 7 bậc:

  • Thi lên bậc 2/7: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 2 năm (đủ 24 tháng)
  • Thi lên bậc 3/7 và bậc 4/7: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 3 năm (đủ 36 tháng)
  • Thi lên bậc 5/7: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 4 năm (đủ 48 tháng)
  • Thi lên bậc 6/7: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 5 năm (đủ 60 tháng)
  • Thi lên bậc 7/7: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 6 năm (đủ 72 tháng) *Quy định về thời gian giữ bậc ký thuật các nhóm nghề có thang lương 6 bậc:
  • Thi lên bậc 2/6: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 2 năm (đủ 24 tháng)
  • Thi lên bậc 3/6: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 3 năm (đủ 36 tháng)
  • Thi lên bậc 4/6: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 4 năm (đủ 48 tháng)
  • Thi lên bậc 5/6 và bậc 6/6: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 5 năm (đủ 60 tháng)

Quy định về thời gian giữ bậc ký thuật các nhóm nghề có thang lương 5 bậc:

  • Thi lên bậc 2/5: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 3 năm (đủ 36 tháng)
  • Thi lên bậc 3/5 và bậc 4/5: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 4 năm (đủ 48 tháng)
  • Thi lên bậc 5/5: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 5 năm (đủ 60 tháng) *Quy định về thời gian giữ bậc ký thuật các nhóm nghề có thang lương 4 bậc: Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.
  • Thi lên bậc 2/4: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 4 năm (đủ 48 tháng)
  • Thi lên bậc 3/4 và bậc 4/4: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 5 năm (đủ 60 tháng)

Quy định về thời gian giữ bậc ký thuật các nhóm nghề có thang lương 3 bậc:

  • + Thi lên bậc 2/3 và bậc 3/3: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 6 năm (đủ 72 tháng)
  • + Thi lên bậc 3/4 và bậc 4/4: Thời gian giữ bậc cũ không dưới 5 năm (đủ 60 tháng)

Lái xe, lái máy là quân nhân chuyên nghiệp:

Có 3 bậc kỹ thuật và thời gian giữ bậc là 6 năm, thời gian thi giữ bậc xét nâng lương là 3 năm.

Tuy nhiên, đối với những lao động có nhiều thành tích, hoàn thành tốt công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, như đoạt giải cao trong các kỳ thi công nhân kỹ thuật cấp Tổng cục công nghiệp quốc phòng, cấp toàn quân, hàng năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở thì có thể sẽ được xét để thi nâng lương trước liên hạn từ tháng đến 1 năm. Đây cũng là một yếu tố để tạo động lực cho người lao động phấn đấu, thúc đẩy trong công việc để có cơ hội thăng tiến cũng như tăng thu nhập cho họ.

2.2.3.2. Chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần

Ban hành hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển tiếp xếp loại lương của Công ty TNHH MTV 189 nhằm mang tính chất khuyến khích, cạnh tranh:

  • Về nguyên tăc

Rà soát, xác định đối tượng cần chuyển xếp lương theo các hướng dẫn, thông tư.

Rà soát, đánh giá mức độ phức tạp của từng loại hình công việc, từng chức danh ngành nghề đang có tại trong Công ty nhóm lại theo từng nhóm nghề. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

  • Xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trung bình và mức lương cao nhất để đảm bảo cân đối giữa các lao động trong Công ty.
  • Việc xếp lương sang thang bảng lương của Công ty phải căn cứ vào chức danh, công việc của người lao động đảm nhận. Có xem xét đến các trường hợp đặc biệt (cống hiến lâu năm, có thành tích…)
  • Xác định thời gian nâng bậc của từng nghề, nhóm nghề.
  • Mức lương áp dụng theo mức tối thiểu vùng là 3,500,000đ theo nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 14/11/2021 của chính phủ.

Tiền thưởng:

Bên cạnh thu nhập về tiền lương của người lao động, Công ty TNHH MTV 189 cũng rất coi trọng công tác biểu dương, khen thưởng như là biện pháp làm tăng thêm thu nhập, khuyến khích và chăm lo tốt hơn đời sống của người lao động cả về vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực để người lao động được hăng say trong làm việc để đạt hiệu quả cao hơn.

Thực hiện theo quy chế tiền lương và thu nhập của Công ty thì 12% quỹ tiền lương được trích để dự phòng và thưởng đột xuất trong năm kế hoạch.

Hằng năm Công ty thưởng thêm cho người lao động đang làm việc tại Công ty vào các ngày lễ như sau:

  • Ngày thành lập công ty 27/1.
  • Ngày lễ độc lập và ngày Quốc tế lao động 30/4 và 1/5.
  • Ngày Quốc khánh 2/9.
  • Ngày thành lập QĐNDVN 22/12 và ngày tết dương lịch.
  • Thưởng tế nguyên đán.
  • Thưởng 6 tháng và cuối năm cho người lao động bằng hình thức phân phối lại tiền lương 6 tháng và lương tháng 13.

Số tiền thay đổi theo hàng năm tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và do hội đồng tiền lương quyết định.

Ngoài ra Công ty TNHH MTV 189 còn áp dụng thêm các hình thức thưởng khác nhau như: Thưởng sáng kiến, thưởng năng suất, hiệu quả công việc, thưởng cho việc phát hiện trộm cắp, đánh bài và các tệ nạn xã hội xảy ra tại Công ty. Hàng năm thông qua các tổ, bộ phận bình bầu ra các cá nhân xuất sắc để tổ chức cho đi du lịch.

Bảng 2.8. Phúc lợi của Công ty TNHH MTV 189

2.2.3.3. Tạo điều kiện để người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao và phát triển bản thân Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Tạo động lực lao động thông qua môi trường, điều kiện làm việc thuận lợi, an toàn

  • Điều kiện làm việc

Ngoài các vấn đề về lương, thưởng và phúc lợi thì vấn đề tạo điều kiện cho người lao động làm việc tốt cũng là yếu tố hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững. Nhận thức được điều này, Ban giám đốc Công ty TNHH MTV 189 đã luôn quan tâm, chú trọng để cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo vệ sinh, an toàn trong lao động.

Công ty đã đầu tư hệ thống nhà xưởng đồng bộ và các trang thiết bị, máy móc hiện đại, giảm thiểu nhiều được các yếu tố gây hại đối với sức khỏe người lao động.

Có chỗ nghỉ ngơi, sinh hoạt, vệ sinh, nước uống… đầy đủ đáp ứng được các nhu cầu cá nhân của người lao động.

Đưa đón công nhân bằng xe ca. Xây nhà để xe máy miễn phí, đảm bảo tài sản của người lao động để họ yên tâm làm việc.

Người lao động tùy theo ngành nghề khác nhau được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc. Công ty theo định kỳ hàng năm tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền về công tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong toàn đơn vị.

  • Môi trường làm việc

Chủ trương của Công ty TNHH MTV 189 là xây dựng một môi trường làm việc gần gũi, thân thiện với tất cả các thành viên trong đơn vị. Công ty đề cao việc xây dựng một môi trường làm việc dân chủ, bình đẳng nhưng không tự do.

  • Các biện pháp mà Công ty đã áp là: Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên tổ chức các diễn đàn, các cuộc tiếp xúc để cho người lao động có cơ hội gặp gỡ trực tiếp ban lãnh đạo để bày tỏ những nguyện vọng, ý kiến cá nhân của mình. Trong Công ty còn bố trí các hòm thư góp ý để cho người lao động có những ý kiến gì cần đóng góp thì bỏ vào đấy. Hàng năm trong đại hội công nhân viên chức được tổ chức nghiêm túc để Ban lãnh đạo Công ty lắng nghe các kiến nghị của người lao động và giải quyết kịp thời.

Trong vấn đề tính lương, trả lương hàng tháng nếu có thắc mắc gì về tiền lương người lao động có quyền thắc mắc thông qua người quản lý trực tiếp và không phải ký tên vào bảng lương cho đến khi được giải đáp thỏa đáng. Người quản lý các tổ, bộ phận sẽ làm việc lại với phòng tổ chức lao động và nếu sau khi làm việc với phòng tổ chức lao động xong mà vẫn cảm thấy chưa thỏa đáng thì có thể phải ánh tiếp lên cấp trên.

  • Sắp xếp công việc phù hợp với chuyên môn, khả năng của người lao động.

Với một cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ giúp cho việc xác định biên chế một cách phù hợp và hiệu quả, giúp ban Giám đốc Công ty TNHH MTV 189 tiến hành hoạt động tuyển dụng, bố trí quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, quản lý người lao động phù hợp, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm thực hiện nhiệm vụ, tạo môi trường văn hóa tốt trong cơ quan, đơn vị. Là đơn vị chủ yếu chuyên môn kỹ thuật, số lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm tỉ lệ khoảng 75% số với tổng quân số toàn đơn vị, khoảng 25% quân số còn lại có các ngành nghề nghiệp vụ khác nhau như kế toán, quản trị kinh doanh, hậu cần, chính trị,…

Bảng 2.9. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019-2023 theo trình độ chuyên môn

Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2019-2023

Qua số liệu bảng trên cho chúng ta thấy: Số lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật được đào tạo từ trung cấp chở lên năm sau cao hơn năm trước. Ngược lại số lượng người lao động chưa qua đào tạo năm sau ít hơn năm trước. Có được kết quả này là do Công ty hàng năm có kế hoạch tạo điều kiện cho người lao động được đi đào tạo thêm để nâng cao năng lực chuyên môn cho phù hợp với công việc. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Nhân viên chỉ thực sự đam mê khi họ được làm công việc mà họ yêu thích thì mới tạo ra hiệu quả, năng suất cao. Tạo động lực cho người lao động là bố trí cho họ được làm việc phù hợp với ngành nghề mà họ đào. Đây là một yếu tố mang tính quyết định đến tính yêu thích công việc của nhân viên. Nếu bố trí nhân lực không đúng với ngành nghề mà họ được đào tạo thì không chỉ bỏ phí khả năng tiềm ẩn trong họ mà lại còn mất chi phí và thời gian đào tạo. Thực trạng của Công ty TNHH MTV 189 hiện nay, do đặc thù ngành nghề chính là đóng tàu nên trong đặc thù nghề nghiệp sẽ có những giai đoạn nhân lực có bộ phận thừa vẫn thừa mà thiếu lại vẫn thiếu.

Do đó cần thực hiện tốt công tác bố trí, thuyên chuyển người lao động hợp lý trong từng giai đoạn, từng dự án cụ thể để điều hòa và sử dụng nguồn lao động của Công ty có hiệu quả.

Bảng 2.10. Thực trạng bố trí lao động tại Công ty TNHH MTV 189 năm 2023

  • Tổ chức các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động: đào tạo tại chỗ, đào tạo ngoài doanh nghiệp

Các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động được coi là một trong những biện pháp chủ yếu để duy trì và tạo động lực cho người lao động. Công ty TNHH MTV 189 đã nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác này nên rất đầu tư cho nâng cao trí lực của người lao động.

  • Các hoạt động đào tạo công ty

Công ty TNHH MTV 189 xác định: để tạo động lực lao động thì Công ty trước hết phải nâng cao năng lực của từng cá nhân, trong đó nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn là vô cùng cần thiết. Do đó, Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho tất cả cán bộ công nhân viên, người lao động từ những nhân viên mới được tuyển dụng cho đến những cán bộ đang làm việc không phân biệt đối tượng, mọi người lao động đều được phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm không chỉ qua công việc, mà còn qua đào tạo và trao đổi kiến thức.

Công ty đã xây dựng và ban hành quy chế đào tạo và có sửa đổi năm 2022. Nội dung như sau:

  • Xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực: từ cán bộ quản lý cho đến người lao động đảm bảo tính kế thừa và có độ tuổi phù hợp. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.
  • Tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội học tập: như học đại học tại chức, nâng cao tay nghề, kỹ năng, đào tạo dài hạn và ngắn hạn.
  • Xác định chi phí đào tạo là chi phí đầu tư cho phát triển dài hạn: đào tạo nhân lực đều có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến năng lực cạnh tranh, lợi nhuận của Công ty.

Theo nhận định của học viên, với nội dung và chiến lược đào tạo mở, hướng tới nhiều đối tượng từ nhân viên đến lao động quản lý. Chương trình đào tạo này đã được đông đảo người lao động trong Công ty hưởng ứng. Từ đó tạo ra sự nỗ lực phấn đấu từ các cá nhân, sự thi đua trong công việc, giúp người lao động thấy hứng thú với công việc.

Theo khảo sát lấy ý kiến của 200 người lao động tại Công ty TNHH MTV 189 về chương trình đào tạo của Công ty trong năm 2023 cụ thể như sau:

Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ, công nhân viên, người lao động về chương trình đào tạo của Công ty TNHH MTV 189 năm 2023

Theo bảng tổng hợp trên chỉ ra rằng đánh giá của người lao động đối với chương trình đào tạo của Công ty TNHH MTV 189 từ mức đồng ý một phần đến hoàn toàn đồng ý chiếm tỷ lệ tương đối cao (67.9%). Đây chứng tỏ phần lớn người lao động đã được đáp ứng tốt về công tác đào tạo. Mặc dù vẫn còn 10.8% người lao động không hài lòng với chương trình đào tạo tại Công ty TNHH MTV 189. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Mức độ đánh giá hai yếu tố phương pháp đào tạo và số lượng người được đào đạo đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ và nghiệp vụ của người lao động từ mức đồng ý một phần đến hoàn toàn đồng ý đạt lần lượt là 66.3% và 83.3%. Đặc biệt số người đồng ý hoàn toàn về nội dung số lượng đào tạo là rất cao tương đương 73.3% điều này chứng tỏ số lượng người lao động hàng năm được đào mới và đào tạo lại là hợp lý và phù hợp của Công ty.

Có 168 trên 240 người đồng ý một phần và đồng ý hoàn toàn về vấn đề sử dụng người lao động sau đào tạo tương đương 70% số người được hỏi đánh giá tốt việc này cho thấy công tác sử dụng lao động hợp lý và phù hợp tại Công ty.

Tuy vậy số người lao động có hứng thú với các khóa đào tạo do Công ty tổ chức là chưa cao. Tỷ lệ chỉ đạt 47.9% từ mức đồng ý một phần đến hoàn toàn đồng.

Điều này chứng tỏ người lao động chưa cảm thấy có động lực và nhu cầu thực sự đối với các khóa đào tạo.

Xét một cách tổng thể về chương trình đào tạo tại Công ty TNHH MTV 189 thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên Công ty TNHH MTV 189 hoàn toàn có thể cải tiến, đổi mới hơn nữa để hoàn thiệt tốt hơn trong tương lai.

  • Quy trình tổ chức đào tạo

Công ty TNHH MTV 189 là một đơn vị sản xuất với khối lượng công việc rất lớn nên việc cử người lao động ra học tại các trường đào tạo bên ngoài là rất hạn chế. Để tránh việc thiếu hụt nhân lực, công ty áp dụng phương pháp đào tạo tại chỗ. Hiện nay do ảnh hưởng của thị trường lao động. Nguồn lao động có tay nghề trong ngành đóng tàu ngày càng khan hiếm nên công ty bên cạnh các chính sách ưu đãi về lương để thu hút người lao động có nghề thì cũng tuyển những lao động chưa có nghề và thực hiện đào tạo tại chính Công ty. Quy trình đào tạo là công ty ký hợp đồng liên kết với trường Cao đẳng nghề để mở các lớp đào tạo tại Công ty. Các học viên sẽ được học lý thuyết trên lớp do các giảng viên trường Cao đằng nghề Hàng Hải giảng dạy. Những buổi thực hành sẽ được thực hiện tại các phân xưởng của Công ty với điều kiện thực tế. Khi đảm bảo số giờ lý thuyết và thực hành các học viên sẽ tham gia thi và được cấp chứng chỉ nghề tương đương với trình độ được đào tạo.

Đối với những lao động đã có tay nghề có nhu cầu nâng cao tay nghề sẽ được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề tại Công ty, trải qua các kỳ thi sát hạch để nhận chứng cao hơn.

Đối với cán bộ, kỹ sư có yêu cầu học tập nâng cao với các chương trình sau đại học, Công ty tạo điều kiện để người lao động tham gia thi và học tại các cơ sở giáo dục sau đại học. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

  • Lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của Công ty được xác định trên kế hoạch đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo. Công ty chia các đối tượng cần tham gia đào tạo thành các nhóm khác nhau để có được kế hoạch đào tạo hợp lý.

Bảng 2.12. Số lao động được đào tạo phân theo đối tượng đào tạo của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019 – 2023

Trong những năm gần đây, cụ thể là giai đoạn 2019-2023 tổng số người lao động của Công ty được đào tạo thay đổi theo nhu cầu của đơn vị. Đối với cán bộ quản lý, các cán bộ được cử đi đào tạo các khóa học ngắn hạn do Tổng cục CNQP mở. Năm 2019, 2020, 2021, 2023 có 18 người là cán bộ quản lý đi đào tạo, năm 2022 có 22 người thuộc đối tượng này được đi đào tạo. Số cán bộ này được tham gia các khóa học do Tổng cục CNQP tổ chức do đó con số ít biến động. Số cán bộ được đào tạo theo hình thức này phụ thuộc vào chỉ tiêu của Bộ quốc phòng và Tổng cục CNQP.

  • Nội dung đào tạo

Hàng năm Công ty tổ chức đào tạo cho người lao động với các nội dung chủ yếu là: nội dung đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật, về quản trị, kinh doanh và một số nội dung khác như (đào tạo cho lao động ứng dụng dây chuyền sản xuất mới, đào tạo đội ngũ lao động quản lý, đào tạo tiếng anh, tin học văn phòng, thống kê,…).

Bảng 2.13. Cơ cấu đào tạo tính theo nội dung đào tạo của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019 – 2023

Nội dung đào tạo chuyên môn kỹ thuật được Công ty chú trọng nhằm mục đích: cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ kỹ thuật, giúp áp dụng thành công khi có thay đổi công nghệ trong doanh nghiệp.

  • Phương pháp đào tạo Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Để công tác đào tạo mang lại hiệu quả cao thì bên cạnh chương trình đào tạo hợp lý, thì việc đưa ra một phương pháp đào tạo thích hợp cũng là yếu tố vô cùng quan trọng.

Phương pháp đào tạo chủ yếu được Công ty áp dụng là phương pháp đào tạo trực tiếp trong công việc. Tỷ lệ người lao động tham gia phương pháp đào tạo này cao và khá ổn định theo các năm trong giai đoạn.

  • Kinh phí đào tạo

Tuỳ theo từng nội dung đào tạo, hình thức đào tạo và số lượng đào tạo có kinh phí khác nhau. Mức kinh phí này do Ban Giám đốc Công ty phê duyệt.

Việc tập huấn nhằm nâng cao tay nghề, kỹ năng làm việc cho người lao động là một việc làm hết sức cần thiết. Tuy nhiên việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp chỉ đem lại hiệu quả cao nhất khi các lao động biết kết hợp với nhau để cùng hành động.

  • Tạo các cơ hội thăng tiến cho người lao động

Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp Bất kỳ ai làm việc cũng muốn hướng tới một cái đích, trong công việc thì sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Hiện nay, đơn vị xét bổ nhiệm, giao nhiệm vụ cán bộ thông qua lấy phiếu tín nhiệm từ đánh giá, kiểm điểm cán bộ cuối năm, thông qua một số tiêu chuẩn như: trình độ, thành tích công tác và năng lực thực tế của mỗi người, thâm niên công tác chỉ là chỉ số phụ. Song điều này lại gây bất bình ở một số lao động có thâm niên lâu năm, họ có thái độ lạnh nhạt với người được đề bạt.

Bảng 2.14. Thực trạng về sự bổ nhiệm cán bộ tại Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019 – 2023

Theo thống kê của phòng Chính trị, từ năm 2019 – 2023 đã có 42 người được bổ nhiệm lên giữ chức vụ cán bộ quản lý điều hành, trong đó 02 người được giữ chức vụ Phó Giám đốc, 40 người được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, phó các phòng nghiệp vụ và Giám đốc Xí nghiệp, phó giám đốc xí nghiệp, Quản đốc và Phó Quản đốc phân xưởng.

2.3. Đánh giá về thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2019 – 2023

2.3.1. Ưu điểm Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Qua những kết quả điều tra của tác giả ở trên cho ta thấy người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH MTV 189 đã cảm thấy tương đối thỏa mãn về nhu cầu. Họ được tôn trọng, các khoản thu nhập cũng như các chính sách khác đang áp dụng tại công ty cũng được đánh giá ở mức cao. Nhận thức được vai trò của công tác tạo động lực trong lao động Ban Giám Đốc Công ty đã thường xuyên quan tâm chú trọng đến việc thực hiện hàng loạt các biện pháp đồng bộ kích thích cả tinh thần và vật chất nhằm tạo động lực cho người lao động. Nhờ đó, Công ty đã có những bước chuyển biến mới thúc đẩy hiệu quả trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo niền tin, uy tín, của toàn thể cán bộ, công nhân viên là người lao động trong đơn vị hăng say thi đua lao động sản xuất, mọi người ai cũng lỗ lực phấn đấu để có thể đạt thành tích cao trong công việc. Công ty đã đưa ra các hình thức nhằm kích thích rất đa dạng cả về vật chất lẫn tinh thần để tạo động lực cho người lao động. Cụ thể là Công ty đã huy động tối đa các nguồn lực, các lợi thế của mình để tương tác một cách hữu hiệu với người lao động, bao gồm cả các yếu tố vật chất và tinh thần, được biểu hiện qua những ưu điểm sau đây:

Về chính sách tiền lương: Công ty TNHH MTV 189 đã xây dựng được hệ thống trả lương tương đối khoa học và hoàn chỉnh dựa trên các nguyên tắc công bằng và phân phối theo mức đóng góp của người lao động, trả lương tương xứng và thỏa đáng với những công lao đóng góp của nhân viên. So với mặt bằng chung của các Công ty trong Tổng cục CNQP thì tiền lương nói riêng và thu nhập nói chung của cán bộ, công nhân viên và toàn thể người lao động trong đơn vị nằm trong tốp đầu của các đơn vị mà Tổng cục CNQP quản lý. Nếu so với thị trường lao động ở Hải Phòng thì không cao nhưng tương đối ổn định, minh bạch, đảm bảo tính công bằng, công khai, với mức thu nhập ngày được cải thiện năm sau cao hơn năm trước. Các chính sách của công ty về lương, thưởng, quy định dựa trên những tiêu chí hết sức rõ ràng, cụ thể, có quy chế trả lương và thưởng cụ thể cho cán bộ công nhân viên của công ty và được hội đồng tiền lương quyết định. Bên cạnh lương theo sản phẩm, thì người lao động còn có được các khoản phụ cấp khác, trong từng giai đoạn, cho từng đối tượng cụ thể tùy theo mức độ trách nhiệm công việc, kinh nghiệm, thâm liên, năng lực bản thân, môi trường làm, điều kiện lao động…Với Công ty TNHH MTV 189 thì tiền lương đã được sử dụng như một công cụ và đòn bảy kinh tế. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Tiền thưởng: Công ty TNHH MTV 189 đã xây dựng những quy định, mức thưởng phù hợp với từng ngành nghề, từng đối tượng lao động khác nhau và đa dạng các hình thức khen thưởng thỏa đáng, do đó động viên, khuyến khích người lao động không những cả về mặt vật chất mà còn cả mặt tinh thần… tiền thưởng, tiền năng suất phân phối cho cán bộ công nhân viên mang tính thường kỳ theo hàng tháng, hàng quý, năm, theo thành tích đột xuất và mức thưởng gắn liền với hệ số xếp loại ý thức của từng tháng nên nó cũng có tác dụng kích thích cho người lao động luôn có tinh thần trách nhiệm làm việc nhiệt tình, hăng say để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà cấp trên giao, người lao động có tinh thần phấn đấu để đi làm đúng giờ, đủ giờ công, ngày công và chấp hành tuyệt đối chấp hành tốt kỷ luật trong công việc để được xếp loại tốt và có hệ số thưởng cao nhất có thể cho người lao động có thể có được số tiền thưởng cao nhất.

Các chế độ phúc lợi: Công ty luôn thực hiện nghiêm các quy định, quy chế của chính phủ, Bộ Quốc Phòng và Tổng cục CNQP về việc thực hiện chế độ phúc lợi bắt buộc, mở rộng các hình thức phúc lợi tự nguyện để đảm bảo sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc và phát triển con người toàn diện. Các chương trình phúc lợi thiết thực đó trực tiếp mang lại lợi ích và tạo động lực cho người lao động, tác động đến động cơ, thái độ làm việc tự giác, sáng tạo của tất cả các thành viên. Công ty TNHH MTV 189 đã làm hết khả năng để khơi dậy sự tin tưởng, sự thỏa mãn và cảm giác công bằng được bù đắp xứng đáng với những đóng góp của họ.

Bên cạnh các chính sách tiền lương, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi thì công ty đã chú trọng tới công tác đào tạo và đào tạo lại về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với người lao động coi đây là một trong những biện pháp để tạo động lực lao động trong tổ chức. Số người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề trong đơn vị ngày càng gia tăng, góp phần tác động tích cực đến sản xuất và đời sống người lao động. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp: Các mối quan hệ lao động trong Công ty được xây dựng khá tốt. Tạo được bầu không khí thân thiện, cởi mở không xảy ra tình trạng tranh chấp lao động hay đình công. Người lao động được làm việc trong môi trường thân thiện, thoải mái. Đồng thời Công ty TNHH MTV 189 luôn chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đảm bảo an toàn vệ sinh. Hàng năm đơn vị đã tổ chức định kỳ khám sức khỏe cho 100% người lao động, có biện pháp tư vấn, điều trị kịp thời để khôi phục và tăng cường sức khỏe. Nhờ đó mà người lao động yên tâm tin tưởng gắn bó với công việc, giảm bớt những áp lực, căng thẳng trong công việc cũng như về vấn đề sức khỏe.

Việc phân công và sắp xếp lao động linh hoạt trong từng giai đoạn cụ thể, để phù hợp với ngành nghề đào tạo của người lao động được phát huy đúng ngành, đúng nghề đã giúp người lao động phát huy tốt được khả năng cá nhân.

Công ty TNHH MTV 189 đã duy trì thường xuyên các phong trào thi đua. Sau mỗi phong trào phát động thì có nghiêm túc đánh giá, khách quan và có khen thưởng kịp thời những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các hoạt động lao động sản xuất từ đó đã động viên người lao động trong Công ty hăng say hơn trong sản xuất kinh doanh.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm ở trên thì qua điều tra, phân tích của tác giả tại Công ty TNHH MTV 189 cho thấy thực trạng tạo động lực lao động vẫn còn những hạn chế, nếu khắc phục được sẽ giúp đơn vị nâng cao hơn nữa công tác tạo động lực lao động, cụ thể là: Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Các biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động mà công ty đưa ra chưa cụ thể chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu người lao động đôi khi còn chung chung, do vậy mà hiệu quả của nó đem lại từ các biện pháp là chưa cao.

Về hình thức trả lương: Hiện nay vẫn còn nhiều công việc chưa có định mức khoán, nếu có thì lại chưa sát với thực tế cho lên hiện tai công ty vẫn phải duy trì song song hai hình thức trả lương đó là theo định mức khoán và theo thời gian. Tiêu trí để đánh giá mức độ hoàn thành công việc chưa cụ thể, dẫn đến tình trạng một số bộ phận cán bộ người lao động thiếu tích cực trong làm việc, công việc không hiệu qủa nhưng vẫn nhận đủ lương dẫn đến tình trạng cào bằng trong trả lương giữa người làm nhiều cũng như người làm ít, làm công tác tạo động lực lao động bị kém đi phần nào. Đang để nhiều bậc lương và áp dụng không thực sự linh hoạt. Trả lương đôi khi còn chậm không đúng ngày như đã quy định trong thỏa ước lao động tập thể.

Về tiền thưởng: Mức thưởng chưa cao, đôi lúc mang tính chất hình thức lên không cải thiện được nhiều cho đời sống của người lao động. Quy chế thưởng chưa rõ ràng đôi khi mức thưởng, người được thưởng tùy thuộc theo cảm xúc của Ban lãnh đạo. Thời gian thưởng nhiều lúc chưa kịp thời dẫn đến thiếu tính động viên.

Công tác xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp vẫn chưa được chuẩn mực. Tại các phòng, ban, xí nghiệp, phân xưởng, tổ đội môi trường vẫn bị chi phối bởi cả nhân người quản lý trực tiếp. Do đó môi trường làm việc bị dập khuôn máy móc. Có những chỉ huy đơn vị thiếu dân chủ, độc đoán, chuyên quyền, luôn áp đặt các công việc theo ý mình và không để ý tới các ý kiến cấp dưới. Dẫn đến làm hạn chế tính sáng tạo, chủ động, làm yếu đi sức mạnh và đoàn kết tập thể.

Công tác đào tạo vẫn chưa tận dụng và khai thác triệt để tiềm năng của đội ngũ nhân lực chất lượng cao tham gia vào công tác đào tạo. Phương pháp đào tạo chưa áp dụng các phương pháp tiên tiến vào trong đào tạo.

Công ty mới chỉ hỗ trợ một phần chi phí cho người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Trong quá trình đi đào tạo, người lao động chỉ được hỗ trợ chi phí học tập, còn các chi phí đi lại, sinh hoạt trong quá trình học tập họ phải tự

Do đó, còn tồn tại tình trạng nhiều lao động chủ động xin đi đào tạo khi họ nhận thấy cơ hội thăng tiến, thay vì mong muốn nâng cao năng lực, đóng góp nhiều hơn cho Công ty. Mặc dù chương trình và nội dung đào tạo được Công ty đặc biệt quan tâm nhưng kết quả đào tạo lại chưa được đánh giá đúng mức. Công tác đánh giá kết quả đào tạo chưa được thực hiện, kết thúc khóa đào tạo chỉ có nhận xét đánh giá chung chung, chưa có sự đánh giá cụ thể từng cá nhân và chưa có kiểm tra những kiến thức, kĩ năng mà người lao động tích lũy sau khi được đào tạo. Sau khi được đào tạo người lao động chưa được tạo điều kiện để phát huy các kiến thức đã được đào tạo vào công việc, ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc.

Nguyên nhân Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Nguyên nhân khách quan

  • Khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão do đó việc tiếp cận với công nghệ tiên tiến của Công ty còn bị hạn chế.
  • Các chính sách của Nhà nước, Quân đội như chính sách lao động việc làm, lãi suất, thuế … cũng ảnh hưởng đến công tác tạo động lực lao động của đơn vị.
  • Khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng việc tạo động lực lao động của Công ty TNHH MTV 189.
  • Công tác giáo dục đào tạo của nước ta vẫn còn nhiều bất cập, hiện nay đã đổi mới việc dạy và học nhưng hiệu quả chưa cao.
  • Trình độ dân trí chưa cao, ý thức trách nhiệm của người lao động đối với tập thể còn nhiều hạn chế.

Nguyên nhân chủ quan

Không ít lao động hiện nay tại Công ty hiện còn đang làm việc trái với ngành nghề đào tạo. Ban Giám đốc, cán bộ quản lý các phòng ban đa số đều được đào tạo từ các trường kỹ thuật trong và ngoài Quân đội do đó kiến thức về quản lý kinh tế còn hạn chế nên chưa phát huy hết năng lực của người lao động.

Trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác chuyên môn còn nhiều hạn chế nên nhiều khi việc tham mưu chưa hợp lý, chưa đem lại hiệu quả cao.

Công ty chưa chủ động trong việc tiếp cận thị trường lao động, còn khá nhiều nguồn tuyển chưa được quan tâm đến như: các hội chợ việc làm, hội chợ thương mại, các trường đại học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp…

Chính sách đãi ngộ còn hạn chế như: tiền thưởng “giá trị phúc lợi về vật chất mà người lao động nhận được là không cao chưa thực sự kích thích được người lao động sáng tạo”, hỗ trợ nhà ở đối với người lao động chưa được quan tâm.

Việc phân tích và đánh giá công việc còn mang tính hình thức chưa sát thực tế do vậy chưa có hệ thống tiêu chuẩn chức danh công việc rõ ràng và thông tin phục vụ cho công việc còn hạn chế. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

Do giới hạn về nguồn kinh phí đầu tư cho các hoạt động tạo động lực lao động của Công ty còn nhiều hạn chế. Cùng với đó là sự dàn trải các biện pháp, chủ yếu tập trung giải quyết vấn đề trước mắt, chưa thực sự mang tính chiến lược lâu dài.

Bản thân nhiều lao động chưa thực sự ý thức được vấn đề tạo động lực lao động nhiều khi đi học tâp, đào tạo nâng cao không phải để nâng cao hiệu quả lao động mà chỉ để có cơ hội để thăng tiến.

Tiểu kết chương 2

Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã trình bày ở phần mở đầu, vận dụng lý luận và thực tiễn được trình bày ở chương 1, chương 2 của luận văn đã giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:

Giới thiệu tổng quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV 189, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Phân tích thực trạng về việc tạo động lực trong Công ty TNHH MTV 189; Thực trạng về nhu cầu của người lao động trong công ty; Thực trạng tạo động lực về vật chất và tinh thần cho người lao động thông qua các vấn đề về chính sách tiền lương, chính sách tiền thưởng, chính sách phúc lợi, chính sách dịch vụ, qua công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ…, Các yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động của Công ty TNHH MTV 189. Bao gồm các yếu tố từ bên trong, các yếu tố từ bên ngoài và các yếu tố từ chính bản thân người lao động.

Qua phân tích thực trạng về việc tạo động lực trong Công ty TNHH MTV 189, tác giả nhận thấy tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV 189 cũng đạt được những kết quả nhất định về môi trường làm việc, mối quan hệ giữa các nhân viên gắn bó đoàn kết, công tác trả lương đa phần làm hài lòng người lao động, doanh nghiệp đã có những quan tâm nhất định đến đời sống của nhân viên và tạo ra sự an tâm công tác cho họ.

Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế không nhỏ như vấn đề bố trí, sắp xếp sử dụng nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng người lao động, chế độ lương, thưởng… Bên cạnh đó, vấn đề về văn hóa doanh nghiệp còn chưa được chú trọng nhiều, bộ phận công đoàn chỉ là hình thức, chưa thực sự phát huy vai trò của mình trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Từ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực.

Đó là tiền đề cho học viên có những căn cứ, cơ sở lý luận để xây dựng nội dung chương 3 là những giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV 189. Luận Văn: Thực trang tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận Văn: Giải pháp tạo động lực lao động tại Cty Một thành Viên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537