Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường THCS Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1.  Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, giáo dục Trung học cơ sở Quận Cầu Giấy và hoạt động giáo dục của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng

2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục Trung học cơ sở Quận Cầu Giấy

  • Tình hình kinh tế xã hội Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị Quyết 74 CP ngày 22/11/1996 của Chính Phủ. Quận Cầu Giấy nằm ở phía Tây của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp quận Tây Hồ, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình, phía Tây giáp quận Từ Liêm, gồm 8 đơn vị hành chính là các phường: Dịch vọng Hậu, Dịch Vọng, Nghĩa Đô, Mai Dịch, Quan Hoa, Nghĩa Tân, Yên Hòa, Trung Hòa. Diện tích tự nhiên của Quận Cầu Giấy là 12,04 km2 và dân số gần 23 vạn người.

Từ một vùng đất ven nội, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kinh tế còn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng lạc hậu, Cầu Giấy đã vươn lên trở thành quận nội thành với kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại văn minh, kinh tế – văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, an ninh quốc phòng được đảm bảo.

Trên địa bàn quận tập trung nhiều trường Đại học, Cao đẳng và các Học viện nên trình độ dân trí cao và có sự đồng đều cũng là một yếu tố thuận lợi để phát triển giáo dục. Giai đoạn 2011 – 2018, Quận Cầu Giấy được ghi nhận với nhiều thành tựu kinh tế – xã hội nổi bật, tăng trưởng khá, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt so với chỉ tiêu đề ra. Trong những năm gần đây Cầu Giấy vẫn tiếp tục trên đà phát triển với 9 khu đô thị mới đi vào hoạt động, làm tăng dân số cơ học và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, xã hội quận mà còn gây áp lực lớn cho ngành GD – ĐT trong công tác phát triển hệ thống mạng lưới trường học và công tác tuyển sinh.

  • Tình hình giáo dục Trung học cơ sở Quận Cầu Giấy – TP Hà Nội

Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, giáo dục – đào tạo của Quận Cầu Giấy có bước phát triển mạnh về cả quy mô và chất lượng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu học tập và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Hiện nay, Quận Cầu Giấy có 19 trường Trung học cơ sở, trong đó 9 trường công lập với 12.637 HS, 268 lớp. Trong vòng 4 năm, từ 2013 đến 2018, số HS theo học Trung học cơ sở tại Quận Cầu Giấy tăng gần gấp 2. Số lớp học trong các trường Trung học cơ sở công lập đã tăng lên từ 195 lớp lên đến 268 lớp; số HS tăng từ 7.806 HS lên 12.897 HS. Nhiều năm quận không có HS bỏ học. Trung bình hàng năm có trên 87 % học sinh xếp loại học lực khá, giỏi, thi nghề phổ thông đạt 99 %, xếp loại hạnh kiểm tốt đạt trên 94 %. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Những năm qua, Cầu Giấy luôn là một trong những địa bàn dẫn đầu thành phố về chất lượng giáo dục và thực hiện đổi mới theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW của BCH Trung ương Đảng. Kết quả giáo dục toàn diện liên tục 11 năm dẫn đầu Thành phố Hà Nội và kết quả thi vào lớp 10 Trung học cơ sở, năm thứ 10 liên tiếp Quận dẫn đầu Thành phố điểm trung bình hai môn Ngữ văn và Toán. Ngành GD&ĐT Cầu Giấy tiếp tục ghi dấu ấn về thành tích học sinh giỏi tại các kỳ thi quốc tế (thi vô địch các đội tuyển Toán quốc tế tại Bulgaria, thi toán Thái Lan mở rộng, thi Toán Châu Á – Thái Bình Dương, thi Toán Hà Nội mở rộng, Toán vô địch trung học Úc – AIMO) với 49 giải; Ở các cuộc thi cấp quốc gia (Sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng, Viết thư UPU, Thi nghiên cứu khoa học, ATGT cho nụ cười ngày mai), học sinh của quận đã đạt 07 giải; Thi Học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học lớp 9 cấp thành phố đạt 118 giải, tăng 8 giải so với năm học trước. Ngoài ra, ở các cuộc thi giao lưu quốc tế, quốc gia (thi Toán Hoa Kỳ, Toán Kangaroo,IMAS, các cuộc thi do các tổ chức tài trợ), học sinh của quận cũng giành nhiều thành tích.

Ở các lĩnh vực văn nghệ, thể thao, học sinh của quận đã đạt giải Nhất trong Hội thi “Giai điệu tuổi hồng” cấp thành phố, giành 01 giải Nhì pi-an-o quốc tế. Ở các giải thể thao đã giành được 28 huy chương quốc tế, 70 huy chương cấp quốc gia và 78 huy chương cấp thành phố. Phong trào văn nghệ, thể thao đã thực sự trở thành điểm nhấn trong công tác phát triển giáo dục của các trường.

Nhiều học sinh, ngoài thời gian học tập đã tham gia tích cực các hoạt động từ thiện ở Viện huyết học truyền máu trung ương, các trung tâm chăm sóc trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa, ủng hộ Hội người mù, tham gia các chương trình ủng hộ trẻ em nghèo ở vùng khó khăn. Việc làm nhỏ nhưng ý nghĩa lớn, xuất phát từ lòng nhân ái, sẻ chia và sự quan tâm đến những hoàn cảnh khó khăn.

Nhìn chung, tình hình giáo dục Trung học cơ sở ở quân Cầu Giấy có nhiều thành tích nổi bật. Tuy nhiên, trên thực tế việc giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm chưa đồng đều. Một bộ phận cha mẹ HS là dân lao động không hiểu nhiều về trải nghiệm; nhiều cha mẹ HS cho rằng tham gia trải nghiệm có nhiều vất vả nên chưa thực sự ủng hộ hoạt động trải nghiệm.

2.1.2. Hoạt động giáo dục của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy

  • Quy mô giáo dục của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng

Học sinh: Số liệu thống kê về quy mô số lớp, số học sinh của trường trong 3 năm học gần đây cụ thể như sau:

  • Bảng 2.1. Thống kê số lớp, số học sinh

Trong 3 năm học gần đây, sĩ số các khối lớp có thay đổi theo từng năm ngày càng tăng. Chất lượng giáo dục trường Trung học cơ sở Dịch Vọng từng bước ổn định và nâng cao. Trường Trung học cơ sở Dịch Vọng luôn thực hiện nghiêm túc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, phân loại HS để nâng cao chất lượng giáo dục.

Việc tổ chức giáo dục Kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm còn nhiều khó khăn do số lượng học sinh trên địa bàn đông; nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn (năm học 2018 – 2019, nhà trường có 262 học sinh khó khăn thuộc diện cha mẹ ly hôn, cha hoặc mẹ mất, không ở cùng với cha mẹ,…); một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm tới con em của mình, chưa phối hợp cùng nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh hay ủng hộ hoạt động trải nghiệm của nhà trường.

Để đáp ứng nội dung, chương trình giáo dục phổ thông mới và nhu cầu giáo dục toàn diện học sinh bên cạnh dạy kiến thức, nhà trường ngày càng quan tâm đến hoạt động giáo dục Kĩ năng sống, đặc biệt hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
  • Bảng 2.2. Thống kê cán bộ, giáo viên, nhân viên

Đội ngũ giáo viên ngày càng nâng lên về số lượng và chất lượng, đội ngũ cán bộ quản lý ổn định. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên với 100 % trình độ đạt chuẩn, 90 % trình độ trên chuẩn (trường có 12 GV có trình độ thạc sĩ kể cả BGH), 26 đồng chí Đảng (viên chiếm 30 %). Hầu hết có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, nhiều đồng chí tâm huyết với nghề, vững chuyên môn, quyết tâm, sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học, không ngừng tự học hỏi và bồi dưỡng nghiệp vụ.

Nhà trường được sự ủng hộ, tạo điều kiện của các cấp, các phòng, ban chức năng trong việc tiếp nhận, tuyển mới một số giáo viên trẻ có năng lực chuyên môn, nhiệt tình trong công tác phong trào nhằm bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ.

Hoạt động Đoàn – Đội chất lượng và sôi nổi. Liên đội nhà trường được công nhận là Liên đội mạnh cấp Trung ương. Đa số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện theo tiêu chí của cấp học.

Một số giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp song trình độ chuyên môn thực tế chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học. Thực tế đội ngũ trên đã tác động lớn đến hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của nhà trường.

  • Kết quả giáo dục của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng

Thống kê kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 3 năm học gần đây được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây:

  • Bảng 2.3. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực

Trong các năm học gần đây, tỷ lệ HS xếp loại hạnh kiểm khá, tốt của nhà trường luôn được duy trì tương đối ổn định và có xu hướng tăng dần, đạt trên 90 %. Tỷ lệ HS xếp loại học lực khá, giỏi chiếm trên 80 % và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước. Tỷ lệ HS xếp loại học lực yếu, kém giảm theo từng năm, đáp ứng tiêu chí về chất lượng giáo dục của trường chuẩn quốc gia. Học sinh giỏi các môn văn hóa cấp quận, HS giỏi cấp thành phố (văn hóa, KHKT, NCKH) luôn đạt chỉ tiêu với mặt bằng chung của quận. Hoạt động văn hóa – văn nghệ, TDTT có nhiều đóng góp cho hoạt động chung của trường và thành phố. Hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm có nhiều chuyển biến.

  • Cơ sở vật chất
  • Bảng 2.4. Thống kê cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất ngày một khang trang, các phòng chức năng được trang bị đầy đủ thiết bị, có đủ phòng học và phòng làm việc đạt tiêu chuẩn. Yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giáo dục nói chung và giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm nói riêng. Việc tổ chức giáo dục Kĩ năng sống được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, tạo sân chơi bổ ích cho HS, khơi dậy hứng thú cho các em tham gia các hoạt động và hình thành những kỹ năng cần thiết trong thực tiễn.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

2.2.1. Mục dích khảo sát

Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Đề tài tập trung khảo sát 03 nội dung cụ thể sau:

  • Thực trạng hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
  • Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

2.2.3. Đối tượng khảo sát

Để tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, đề tài tiến hành khảo sát 147 người (Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện:

  • Cán bộ quản lý: 10 Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, TTCM)
  • Cán bộ Đoàn – Đội: 14 cán bộ Đoàn – Đội.
  • Giáo viên: 27 giáo viên (GVCN, Giáo viên bộ môn, GV dạy Hoạt động ngoài giờ lên lớp).
  • Học sinh: 57 học sinh các khối lớp.
  • Phụ huynh học sinh: 39 phụ huynh học

2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, đề tài thực hiện bằng một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn truyền thống như:

  • Quan sát thông qua những hoạt động được thực hiện;
  • Khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn (trong đó khảo sát bảng hỏi là phương pháp chủ đạo).

Phiếu khảo sát: 04 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến tương ứng với các đối tượng khảo sát như sau:

Mẩu 1: Dành cho cán bộ quản lý nhà trường:

  • Đánh giá về vai trò của các lực lượng trong giáo dục Kĩ năng sống;
  • Đánh giá về việc phối hợp giữa các lực lượng trong GD Kĩ năng sống.

Mẩu 2: Dành cho các Cán bộ quản lý, GV, Cha mẹ học sinh, HS: đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Mẩu 3: Dành cho giáo viên tham gia dạy học trong nhà trường:

  • Đánh giá về mức độ thực hiện một số kỹ năng sống của học sinh;
  • Đánh giá về mức độ thực hiện các phương pháp trong việc giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh;
  • Đánh giá về vai trò của các lực lượng trong giáo dục Kĩ năng sống;
  • Đánh giá về việc phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục Kĩ năng sống;
  • Đánh giá về mức độ thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào môn học (Giáo viên bộ môn);
  • Đánh giá việc quản lý chỉ đạo giáo viên bộ môn tích hợp hoạt động giáo dục Kĩ năng sống vào các bộ môn văn hóa của BGH nhà trường (Giáo viên bộ môn).
  • Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh (Chỉ dành cho Giáo viên chủ nhiệm).
  • Đánh giá việc quản lý chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tích hợp hoạt động giáo dục Kĩ năng sống vào công tác chủ nhiệm lớp của BGH nhà trường (Chỉ dành cho Giáo viên chủ nhiệm).
  • Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho ĐVTN của BCH Đoàn trường (Ủy viên ban chấp hành Đoàn trường)
  • Đánh giá việc quản lý chỉ đạo BCH Đoàn trường tham gia hoạt động giáo dục Kĩ năng sống thông qua các Đoàn thanh niên của BGH nhà trường (Ủy viên ban chấp hành Đoàn trường)
  • Đánh giá mức độ thực hiện việc tích hợp hoạt động giáo dục kỹ năng sống vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Giáo viên tham gia tổ chức hoạt động GDNGLL)
  • Đánh giá việc quản lý chỉ đạo giáo viên tích hợp hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động GDNGLL của BGH nhà trường. (Giáo viên tham gia tổ chức hoạt động GDNGLL)

Mẩu 4: Dành cho đối tượng là học sinh và cha mẹ học sinh:

  • Đánh giá có cần phải tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường Trung học cơ sở không?
  • Đánh giá về mức độ thực hiện một số kỹ năng sống;
  • Đánh giá về vai trò của các lực lượng trong giáo dục Kĩ năng sống;
  • Đánh giá về việc phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục Kĩ năng sống.

Xử lý kết quả khảo sát: Sau khi khảo sát thực trạng bằng các mẫu phiếu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý kết quả khảo sát từ đó phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu.

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

2.3.1. Thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý, GV, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm

Đối với Cán bộ quản lý, GV nhà trường, tác giả đã tiến hành phỏng vấn thu được ý kiến như sau:

“Xin Thầy/Cô cho biết ý kiến đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm?” Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Bà L.T.T.N – Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Dịch Vọng:

“Hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho HS nói chung và giáo dục Kĩ năng sống cho HS theo hướng trải nghiệm nói riêng có vai trò quan trọng. Thông qua HĐTN trang bị cho HS những kiến thức, kỹ năng, các giá trị và thái độ phù hợp, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống thực tiễn và hoạt động hàng ngày, hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; Ngoài ra, từ hoạt động đó tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về trí tuệ và đạo đức, thể chất và tinh thần”.

  • Bà N.T.Đ – Tổng phụ trách Đội trường Trung học cơ sở Dịch Vọng:

“Giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm là một việc làm quan trọng giúp thanh thiếu niên phát triển những Kĩ năng sống cần thiết để ra quyết định và hành động theo những quyết định phù hợp trước những tình huống của cuộc sống”

  • Bà N.T.B.P – Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn, GV dạy Hoạt động ngoài giờ lên lớp trường Trung học cơ sở Dịch Vọng:

“Giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm phù hợp với mục tiêu, phương pháp giáo dục phổ thông theo yêu cầu mới nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, hình thành và làm thay đổi hành vi của học sinh theo hướng tích cực, những tác động tích cực trong mối quan hệ thầy-trò, HS-HS sẽ tạo động lực cho việc học tập của HS”

Từ kết quả phỏng vấn cho thấy nhà trường đã xác định rõ tầm quan trọng của giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm và xác định những mục tiêu đạt tới trong thực hiện giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm.

Đối với học sinh và cha mẹ học sinh, để đánh giá thực trạng nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm, tác giả đã tiến hành thực hiện khảo nghiệm kết hợp trao đổi trực tiếp với một số PHHS và HS, kết quả như sau:

Khảo sát bằng phiếu hỏi 57 học sinh và 39 phụ huynh học sinh của nhà trường về mức độ cần thiết tổ chức hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, tác giả thu được kết quả như sau:

  • Bảng 2.5. Đánh giá mức độ cần thiết phải tổ chức hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trong nhà trường Trung học cơ sở Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Kết quả khảo sát cho ta thấy có tới 94,9% phụ huynh học sinh và 100% số học sinh được điều tra cho rằng hoạt động Giáo dục kỹ năng sống cho HS theo hướng trải nghiệm là rất cần thiết và cần thiết.

Kết hợp trao đổi trực tiếp với một số PHHS và HS, tác giả nhận thấy đa số các ý kiến đều thấy sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường Trung học cơ sở theo hướng trải nghiệm vì đặc điểm nhận thức, tâm sinh lí của HS: HS Trung học cơ sở là lứa tuổi mới lớn, dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài, các em rất khó vượt qua các tệ nạn xã hội như đánh nhau, chửi b y, game online, bỏ nhà đi bụi,…Việc trang bị cho các em những Kĩ năng sống là cần thiết để các em có thể tự bảo vệ mình trước các tệ nạn xã hội, giúp các em thái độ đúng đắn, tự tin, tránh được các tác động xấu bên ngoài, có lối sống lành mạnh, có được các hành động ứng xử có văn hóa trong cuộc sống.

Tuy nhiên, qua điều tra vẫn có 5,1% phụ huynh học sinh cho rằng hoạt động này là ít cần thiết do một bộ phận cha mẹ HS là dân lao động, không hiểu lắm về trải nghiệm; một số khác có điều kiện tốt quá chăm chút con, để cho con lớn lên trong nhung lụa, họ cho rằng cho con tham gia trải nghiệm là vất vả, sợ con ốm… nên ngại không muốn cho con tham gia, điều này làm cho việc triển khai hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm gặp khó khăn và chưa đạt được kết quả giáo dục HS như mong muốn.

2.3.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở theo hướng trải nghiệm Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Nội dung chương trình giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh
  • Bảng 2.6. Tình hình triển khai công tác GD Kĩ năng sống trong nhà trường

Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý GD, trường Trung học cơ sở Dịch Vọng xác định rõ mục tiêu và nội dung giáo dục Kĩ năng sống cho HS thông qua HĐTN ở nhà trường dựa vào mục tiêu chung của ngành GD.

Nhà trường chú trọng giáo dục các kỹ năng cơ bản cho HS như: kỹ năng tự tin, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, kỹ năng tự nhận thức….

Thông qua nghiên cứu các kế hoạch tác nghiệp, báo cáo tổng kết của nhà trường, tác giả nhận thấy nội dung giáo dục pháp luật, tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho HS được nhà trường tổ chức tốt. Hằng năm, nhà trường tổ chức nhiều buổi tuyên truyền về an toàn giao thông, phòng chống ma túy, HIV-AIDS, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên. Các nội dung của môn giáo dục công dân được thực hiện đầy đủ, đạt được kết quả cao. Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xã hội, từ thiện đa dạng với nội dung và hình thức phong phú. Qua đó, đã giáo dục được cho HS những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tạo điều kiện cho các em rèn luyện kỹ năng sống cần thiết. Tuy nhiên một số học sinh nhà trường vẫn có biểu hiện thiếu Kĩ năng sống như đánh nhau, nói tục, chửi thề, vô lễ với giáo viên,…

Để đánh giá thực trạng về Kĩ năng sống của học sinh nhà trường, tác giả đã tiến hành khảo sát thông qua phiếu điều tra 123 đối tượng gồm 27 giáo viên, 39 phụ huynh và 57 học sinh, kết quả được thể hiện ở các bảng dưới đây:

  • Bảng 2.7. Mức độ thực hiện một số Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của học sinh

Qua kết quả ở bảng trên cho thấy, mức độ thực hiện chưa tốt 10 kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm của học sinh đều dưới 10%, trong đó cao nhất là kỹ năng thể hiện sự tự tin (8,9%), thấp nhất là kỹ năng tự nhận thức (0,8%).

Tóm lại, từ thực trạng về mức độ thực hiện một số Kĩ năng sống của học sinh, có thể khẳng định: hoạt động giáo dục trong các nhà trường Trung học cơ sở hiện nay song song với việc trang bị kiến thức khoa học cơ bản, cần dạy cho các em cách ứng xử làm người bắt đầu từ những điều đơn giản nhất như biết cách giao tiếp, thể hiện sự tự tin trước đông người, biết kiềm chế, biết cách làm việc nhóm đạt hiệu quả, đây cũng chính là mục tiêu giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời đại toàn cầu hóa.

  • Thực trạng sử dụng những phương pháp, kỹ thuật dạy học trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Để tìm hiểu về phương pháp, kỹ thuật giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm, tác giả trưng cầu ý kiến của giáo viên bằng bảng hỏi về mức độ thường xuyên mà GV áp dụng các phương pháp trong giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh. Kết quả trưng cầu ý kiến GV về phương pháp bồi dưỡng HSG cụ thể như sau:

  • Bảng 2.8. Đánh giá về mức độ thực hiện các phương pháp, kỹ thuật trong việc giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh

Từ kết quả khảo sát ở bảng trên, tác giả thấy rằng phương pháp đàm thoại và phương pháp giải quyết vấn đề được GV thực hiện thường xuyên nhất với tỷ lệ lần lượt là 77,8 % và 70,4%. Phương pháp dự án, kỹ thuật mảnh ghép và kỹ thuật chuyên gia có rất nhiều ưu điểm trong quá trình giáo dục Kĩ năng sống, tuy nhiên lại được đánh giá mức độ thường xuyên rất thấp với tỷ lệ lần lượt là 7,4% và 3,7%. Điều này chứng tỏ rằng GV còn chưa quan tâm nhiều đến phương pháp, kỹ thuật này.

Ban Giám hiệu nhà trường cần phải quan tâm hơn nữa trong việc tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống, nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động, sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, linh hoạt và hiệu quả hơn trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Thực trạng thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào các môn học của giáo viên bộ môn

Trường Trung học cơ sở Dịch Vọng đã tổ chức, thực hiện dạy học tích hợp giáo dục Kĩ năng sống vào các bộ môn văn hóa theo đúng yêu cầu của Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 và công văn số 463/BGDĐT-GDTX về việc hướng dẫn triển khai giáo dục Kĩ năng sống tại các cơ sở giáo dục.

Đánh giá về mức độ thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh vào các môn học trong chương trình giáo dục theo quy định, tác giả tiến hành khảo sát 27 giáo viên bộ môn của nhà trường và thu được kết quả như sau:

  • Bảng 2.9. Đánh giá về mức độ thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh vào môn học Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Đánh giá về mức độ thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh vào môn học, tác giả tiến hành khảo sát với 06 nội dung thì chỉ có nội dung thứ 6 (1/6) còn có đánh giá thực hiện ở mức độ chưa tốt (7,4%). Điều này đặt ra yêu cầu cần thiết đổi với giáo viên trong thực hiện cần rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung giáo dục Kĩ năng sống, phương pháp dạy học thường xuyên hơn nữa để có thể phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu, nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục.

  • Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống qua công tác Giáo viên chủ nhiệm

Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm thông qua công tác chủ nhiệm của đội ngũ Giáo viên chủ nhiệm, tác giả đã tiến hành khảo sát 22 GV chủ nhiệm của nhà trường. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.10 như sau:

  • Bảng 2.10. Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng trải nghiệm

Tác giả tiến hành khảo sát 11 nội dung đối với giáo viên chủ nhiệm, kết quả nhận được việc triển khai kế hoạch hoạt động GD Kĩ năng sống đến học sinh trong lớp, phân công học sinh chuẩn bị các hoạt động theo chủ đề GD Kĩ năng sống và Đánh giá kết quả tham gia hoạt động GD Kĩ năng sống của học sinh thực hiện không có đánh giá chưa tốt. Có 08 nội dung còn có tỷ lệ đánh giá thực hiện chưa tốt, tuy nhiên tỷ lệ ở mức thấp < 10%.

Từ kết quả thống kê cho thấy việc thực hiện giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở đội ngũ Giáo viên chủ nhiệm chưa đồng đều, việc thực hiện giáo dục phù hợp với đặc điểm của từng lớp còn hạn chế.

Tồn tại trên do chất lượng đội ngũ, sự nhiệt tình và năng lực tổ chức hoạt động của giáo viên chưa đồng bộ, điều này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của BGH nhà trường để triển khai các chương trình tập huấn cho giáo viên, có kế hoạch và bám sát kế hoạch trong thực hiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cũng như hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh.

  • Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường

Để đánh giá thực trạng việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của tổ chức Đoàn – Đội, tác giả đã tiến hành khảo sát 14 đồng chí trong Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Ban chỉ huy Liên đội Đội TNTP Hồ Chí Minh. Kết quả thu được ở bảng 2.11.

  • Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho đội viên, đoàn viên thanh niên của Đoàn TNCSHCM và Đội TNTPHCM Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Qua bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho đội viên, đoàn viên thanh niên của Đoàn TNCSHCM và Đội TNTPHCM cho thấy 10/10 nội dung tiến hành khảo sát, không có nội dung nào được đánh giá ở mức độ thực hiện không tốt. Điều đó cho thấy tuổi trẻ có vai trò xung kích trong việc thực hiện hoạt động Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường. Đây là một thuận lợi lớn cho việc triển khai, tổ chức các hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho HS.

  • Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động GDNGLL

Để đánh giá thực trạng việc triển khai hoạt động giáo dục Kĩ năng sống thông qua HĐ GDNGLL ở nhà trường, tác giả tiến hành khảo sát đội ngũ giáo viên được phân công tham gia hoạt động giáo dục NGLL trong 3 năm, từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2018 – 2019. Kết quả thu được phản ánh trong bảng 2.12 như sau:

  • Bảng 2.12. Mức độ thực hiện việc tích hợp hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL trở thành hoạt động thu hút đông đảo HS tham gia. Kết quả khảo sát cho thấy không có nội dung nào có mức độ thực hiện chưa tốt trên 20%. Nội dung có kế hoạch lồng ghép giáo dục Kĩ năng sống với kế hoạch HĐGDNGLL được đánh giá về mức độ thực hiện đạt 100% từ mức trung bình trở lên. Việc chuẩn bị phương tiện, tài liệu thực hiện tốt.

Từ thực trạng về mức độ thực hiện việc tích hợp Giáo dục kỹ năng sống với hoạt động GDNGLL có thể kết luận như sau: Sự quan tâm và đầu tư Cơ sở vật chất, các trang thiết bị của nhà trường đối với hoạt động GDNGLL trong đó có nội dung tích hợp giáo dục Kĩ năng sống đã được nhà trường lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đội ngũ giáo viên đã tích cực vận dụng triển khai để đạt được hiệu quả cao. Tuy nhiên, để hoạt động giáo dục Kĩ năng sống đạt được hiệu quả cao hơn cần đẩy mạnh hơn nữa việc hướng dẫn HS tham gia thiết kế, tổ chức hoạt động, đồng thời tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.

2.3.3. Thực trạng chỉ dạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Bảng 2.13. Đánh giá chung về vai trò của các lực lượng trong Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh

Kết quả bảng 2.13 cho thấy, 100% các đối tượng đánh giá gia đình và nhà trường có vai trò quan trọng và rất quan trọng trong các lực lượng Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, có 4,6% đánh giá xã hội có vai trò ít quan trọng trong các lực lượng Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh.

  • Bảng 2.14. Đánh giá về vai trò của gia đình trong GD Kĩ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.14 cho thấy có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ quan trọng của gia đình trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p = 0,01.

  • Bảng 2.15. Đánh giá về vai trò của nhà trường trong GD Kĩ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.15 cho thấy không có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ quan trọng của nhà trường trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p = 0,186.

  • Bảng 2.16. Đánh giá về vai trò của xã hội trong GD Kĩ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.16 cho thấy không có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ quan trọng của nhà trường trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p = 0,27.

Như vậy cả 3 nhân tố gia đình, nhà trường và xã hội đều đóng vai trò quan trọng trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh.

Gia đình là nền tảng của mỗi quốc gia, là tế bào của xã hội và là chỗ dựa vững chắc về mặt tinh thần, là kim chỉ nam để tránh những nhận thức lệch lạc từ phía HS.

Nhà trường vừa trang bị kiến thức khoa học vừa cho học sinh hiểu được những giá trị chuẩn mực của xã hội để.

Xã hội là môi trường trải nghiệm thực tế rất quan trọng giúp học sinh cọ sát, rút kinh nghiệm và hoàn thiện một số kỹ năng sống. Xã hội tác động chi phối một phần rất lớn suy nghĩ và hành động của HS.

Sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội là việc làm hết sức cần thiết để thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và Kĩ năng sống ở HS nói riêng. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Vậy thực trạng việc phối hợp của các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh như thế nào, kết quả theo bảng các dưới đây: Bảng 2.17. Đánh giá chung về việc mức độ phối hợp giữa các lực lượng trong GDKNS theo hướng trải nghiệm cho học sinh.

Kết quả bảng trên cho thấy 94,6% đối tượng được khảo sát cho là sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở mức khá và tốt, trong khi tỷ lệ này trong đánh giá sự phối hợp giữa gia đình và xã hội, giữa nhà trường và xã hội lần lượt là 75,6% và 83,7%.

  • Bảng 2.18. Đánh giá về việc mức độ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.18 cho thấy không có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p = 0,114.

  • Bảng 2.19. Đánh giá về việc mức độ phối hợp giữa giữa gia đình và xã hội trong Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.19 cho thấy có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ phối hợp giữa gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p < 0,001.

  • Bảng 2.20. Đánh giá về việc mức độ phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Kết quả bảng 2.20 cho thấy có sự khác biệt giữa các đối tượng đánh giá về mức độ phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, với p < 0,05.

Kết luận: Nhà trường đã có kế hoạch tổ chức, phối hợp chặt chẽ, khá tốt với phụ huynh học sinh, thông qua các lực lượng giáo dục trong nhà trường như Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể. Qua đó hiểu rõ hơn tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, nhu cầu của các em để điều chỉnh, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung, giáo dục Kĩ năng sống nói riêng.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

2.4.1. Thực trạng quản lý, chỉ đạo tổ chức Đoàn – Đội, tham gia hoạt động Giáo dục kỹ năng sống thông qua các Đoàn viên – Đội viên của BGH nhà trường

Đánh giá thực trạng quản lý, chỉ đạo tổ chức Đoàn – Đội, tham gia hoạt động Giáo dục kỹ năng sống thông qua các Đoàn viên – Đội viên của BGH nhà trường, tác giả tiến hành khảo sát và thu được kết quả thể hiện trong bảng 2.21 như sau:

  • Bảng 2.21. Đánh giá việc quản lý, chỉ đạo Đoàn – Đội, tham gia hoạt động Kĩ năng sống thông qua các Đoàn viên – Đội viên của BGH nhà trường Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Kết quả bảng trên cho thấy trong 04 nội dung đánh giá việc quản lý, chỉ đạo tổ chức Đoàn – Đội, tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua các Đoàn viên – Đội viên của BGH nhà trường có 2 nội dung là nội dung 2 và nội dung 4 có tỷ lệ đánh giá đạt 100% ở mức khá và tốt; không có nội dung nào được đánh giá ở mức chưa thực hiện. Điều đó phản ánh tính hiệu quả trong chỉ đạo của nhà trường đối với các tổ chức Đoàn – Đội để giáo dục Kĩ năng sống cho HS, đó là mặt mạnh sẽ góp phần thúc đẩy và mang lại hiệu quả giáo dục Kĩ năng sống ngày càng cao trong hoạt động giáo dục HS của nhà trường.

2.4.2. Thực trạng tổ chức GV bộ môn tích hợp hoạt dộng GD Kĩ năng sống vào các bộ môn văn hóa

Khảo sát thực trạng tổ chức GV bộ môn tích hợp hoạt động GD Kĩ năng sống vào các bộ môn văn hóa, tác giả đã tiến hành khảo sát qua phiếu điều tra 27 giáo viên bộ môn của nhà trường. Kết quả thu được ở bảng 2.22.

  • Bảng 2.22. Đánh giá việc quản lý chỉ đạo giáo viên bộ môn tích hợp hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm vào các bộ môn văn hóa của BGH nhà trường

Kết quả bảng 3.22 cho thấy, nhà trường đã chú trọng việc chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện việc tích hợp nội dung GD Kĩ năng sống vào môn học. Tuy nhiên, còn có 3/4 nội dung đánh giá việc quản lý, chỉ đạo giáo viên bộ môn tích hợp hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm vào các bộ môn văn hóa của BGH nhà trường ở mức chưa thực hiện, tỷ lệ đánh giá ở mức chưa thực hiện lần lượt là 3,7%; 14,8% và 18,5%. Điều này đặt ra sự tăng cường hơn nữa trong chỉ đạo của nhà trường đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kịp thời trong hoạt động tích hợp giáo dục Kĩ năng sống trong các bài dạy, các môn học của giáo viên.

2.4.3. Thực trạng quản lý, chỉ đạo Giáo viên chủ nhiệm lớp tham gia hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh

Để đánh giá công tác tổ chức, chỉ đạo Giáo viên chủ nhiệm lớp tham gia hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh, tác giả đã tiến hành khảo sát qua phiếu hỏi đối với 22 đồng chí là giáo viên chủ nhiệm.

  • Bảng 2.23. Đánh giá việc quản lý, chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tích hợp hoạt động Giáo dục kỹ năng sống vào công tác chủ nhiệm lớp của BGH nhà trường Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Kết quả bảng 3.23 cho thấy, trong 04 nội dung đánh giá việc quản lý, chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tích hợp hoạt động giáo dục kỹ năng sống vào công tác chủ nhiệm lớp của BGH nhà trường, nội dung tổ chức tập huấn cho Giáo viên chủ nhiệm thực hiện tích hợp nội dung Giáo dục kỹ năng sống có tỷ lệ đánh giá ở mức chưa thực hiện 13,6%.

2.4.4. Thực trạng tổ chức, chỉ dạo GV tích hợp hoạt dộng giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt dộng GDNGLL

Để đánh giá việc tổ chức, chỉ đạo giáo viên tích hợp hoạt động giáo dục Kĩ năng sống vào nội dung của hoạt động GDNGLL, tác giả đã tiến hành khảo sát qua phiếu hỏi 23 giáo viên được phân công đảm nhận hoạt động GDNGLL trong nhà trường trong các năm học 2016-2017, 2017-2018 và 2018-2019. Kết quả thể hiện trong bảng 2.24 dưới đây:

  • Bảng 2.24. Đánh giá việc quản lý chỉ đạo giáo viên tích hợp hoạt động Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Ban Giám hiệu nhà trường

Từ bảng khảo sát đánh giá trên cho thấy có 2 nội dung còn có tỷ lệ đánh giá mức độ thực hiện ở mức chưa thực hiện (4,3%), được đánh giá cao nhất là nội dung chỉ đạo xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL (82,6% là khá và tốt). Cần có giải pháp khắc phục để nâng cao hơn nữa hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng

Tìm hiểu công tác quản lý về kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, tác giả tiến hành khảo sát thông qua quan sát việc thực hiện, kết hợp trao đổi, phỏng vấn đội ngũ giáo viên nhà trường và đi đến những nhận định sau:

Thực trạng quản lý kiểm tra việc thực hiện hoạt động Giáo dục kỹ năng sống của Giáo viên chủ nhiệm đối với lớp chủ nhiệm GVCN có vị trí vai trò quan trọng trong công tác giáo dục đạo đức, giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh. Ban Giám hiệu nhà trường đã có phân tích, đánh giá đúng năng lực giáo viên, lựa chọn, sắp xếp đội ngũ Giáo viên chủ nhiệm phù hợp với các đối tượng HS; Có kế hoạch và thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, có biện pháp chỉ đạo thống nhất trong đội ngũ Giáo viên chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện của giáo viên, việc thực hiện hoạt động Giáo dục kỹ năng sống của Giáo viên chủ nhiệm đối với lớp chủ nhiệm chưa đều giữa các lớp và giữa tuần, tháng, năm học.

Vấn đề đặt ra là sự cần thiết tăng cường hơn nữa hoạt động quản lý kiểm tra của Ban Giám hiệu đối với việc thực hiện hoạt động Giáo dục kỹ năng sống của Giáo viên chủ nhiệm đối với lớp chủ nhiệm để nắm bắt kịp thời hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động.

Bên cạnh đó, Giáo viên chủ nhiệm cần phải nắm được đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và sở thích, cá tính của HS. Có kế hoạch cụ thể trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh của lớp mình.

Thực trạng quản lý kiểm tra việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Ngay từ đầu mỗi năm học BGH nhà trường cho rà soát lại hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, yêu cầu các tổ chuyên môn cho giáo viên lập kế hoạch sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học cụ thể cho từng tuần, từng tháng và cho cả năm học. Thành lập các tổ kiểm tra, kiểm kê Cơ sở vật chất hiện có của nhà trường theo từng hạng mục; phân loại theo mức độ sử dụng.

Nhà trường phân công cán bộ phụ trách cơ sở vật chất, thiết bị thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử dụng các thiết bị dạy học của cán bộ, giáo viên (thông qua sổ sách, qua báo cáo của các lớp học và qua kiểm tra thực tế). Thường xuyên vệ sinh các trang thiết bị, phòng học, phòng chức năng sạch sẽ. Tiến hành tu sửa các trang thiết bị đã hỏng, mua mới, bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường.

Nhà trường tiến hành bàn giao tài sản cho từng lớp học để quản lý, các lớp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, và trang trí Cơ sở vật chất tại phòng học của mình theo tiêu chí “lớp học xanh – sạch – đẹp – an toàn”. Trong các buổi sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần, trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa tăng cường giáo dục HS ý thức giữ gìn tài sản chung của lớp của nhà trường.

Sử dụng tốt nguồn ngân sách hàng năm và các nguồn xã hội hóa để sửa chữa, nâng cấp và mua mới trang thiết phục vụ cho hoạt động dạy học và các hoạt động ngoại khóa. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Tóm lại, nhà trường đã quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động kỹ năng sống và giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh, từ đó hình thành ý ở các em hứng thú học tập và có ý thức trách nhiệm trước tập thể.

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng -Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

Để đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, tác giả đã tiến hành khảo sát qua phiếu hỏi 27 giáo viên.

Bảng 2.25. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng -Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

Từ kết quả khảo sát có thể thấy các yếu tố chủ quan, khách quan đều ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm ở trường Trung học cơ sở Dịch Vọng. Trong đó, yếu tố nhận thức, năng lực của Hiệu trưởng và các lực lượng giáo dục, yếu tố quan điểm của Đảng và các cấp quản lý giáo dục là những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả hoạt động. Việc nhận thức đúng về sự ảnh hưởng của các yếu tố, vận dụng vào hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho HS phù hợp với điều kiện nhà trường sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục nói chung và giáo dục Kĩ năng sống cho HS nói riêng.

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

Từ kết quả khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy -Thành phố Hà Nội, có thể có một số nhận xét chung như sau:

2.6.1. Ưu điểm và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

  • Ưu điểm

Về nhận thức, qua khảo sát thực tế cho thấy hầu hết Cán bộ quản lý, GV, PHHS và học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội đã có nhận thức rất đúng đắn về tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác tổ chức cũng như quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh. Về thực trạng, công tác hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh được thực hiện đầy đủ cả về lập kế hoạch, xác định, mục tiêu, phương pháp, phương tiện, nội dung, hình thức, phối kết hợp các lực lượng giáo dục, chuẩn bị cơ sở vật chất, điều kiện học tập, kết quả giáo dục và kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm.

Các hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho HS ngày càng phong phú, đa dạng, thu hút ngày càng đông đảo HS và PHHS quan tâm. HS tỏ ra rất hứng thú và chủ động, tích cực tham gia xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động. HS hình thành được những kỹ năng tốt để thích ứng với những tình huống trong cuộc sống.

  • Nguyên nhân:

Chi bộ Đảng, BGH nhà trường quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tạo những cơ chế thu n lợi để các giáo viên khẳng định vai trò, vị trí của mình trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Trường Trung học cơ sở Dịch Vọng đã chủ động, cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, của ngành giáo dục vào hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh, có mô hình hoạt động phù hợp với đối tượng giáo dục, góp phần tốt hơn trong chăm lo, giáo dục thế hệ trẻ và phát triển toàn diện HS.

CBQL của nhà trường năng động, trách nhiệm cao và có kinh nghiệm trong công tác quản lý, luôn sáng tạo và mạnh dạn đổi mới. Đa số Cán bộ quản lý của nhà trường có tinh thần cầu thị, cầu tiến bộ, luôn cố gắng tự học, tự bồi dưỡng. Đội ngũ nhiệt tình, trách nhiệm, có tinh thần đổi mới.

Nhà trường có đủ số lượng và đồng bộ về cơ cấu GV. Các bộ môn văn hóa như Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học đều có GV với trình độ chuyên môn tốt, tâm huyết với nghề và có kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh.

Nhà trường đã quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản Cơ sở vật chất lớp học, các trang thiết bị thí nghiệm, thực hành, các đồ dùng dạy học được trang bị phục vụ cho hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục Kĩ năng sống.

Công tác phối hợp giữa chính quyền nhà trường và đoàn thanh niên, giữa Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn, giữa Giáo viên chủ nhiệm và Cha mẹ học sinh trong việc quản lý, giáo dục HS được thực hiện tương đối tốt. Việc phối hợp các lực lượng này đã phát huy sức mạnh tập thể trong việc quản lý, giáo dục HS, trong việc tìm sự đồng thuận về các chủ trương, kế hoạch của nhà trường. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế:

Thứ nhất, nhận thức của một số Cán bộ quản lý, một số GV, của HS và Cha mẹ học sinh về mục đích, vai trò hoạt động giáo dục Kĩ năng sống còn chưa đầy đủ.

Thứ hai, năng lực tổ chức hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho HS ở 1 số giáo viên chưa tốt. Nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục Kĩ năng sống chưa đa dạng.

Thứ ba, việc đảm bảo các điều kiện về Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục Kĩ năng sống dù được quan tâm song vẫn chưa đáp ứng đối với hoạt động trải nghiệp.

Thứ tư, việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn một số hạn chế nhất định, hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng chưa cao, nhận thức của học sinh chưa toàn diện.

Thứ năm, một bộ phận HS hiện nay ý thức chính trị chưa tốt, có biểu hiện lười lao động, ham chơi, có lối sống ích kỷ, thực dụng, xa hoa, lãng phí, không tích cực rèn luyện, còn lúng túng và thiếu hụt một số Kĩ năng sống tích cực.

  • Nguyên nhân:

Một số giáo viên còn coi nhẹ hoạt động Giáo dục kỹ năng sống, chú trọng giảng dạy các môn học trên lớp, hoạt động giáo dục Kĩ năng sống đôi khi hiệu quả chưa cao.

  • Nhiều phụ huynh còn chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh.
  • Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên. Việc đánh giá đôi khi còn đánh giá theo cảm tính, chung chung.

Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Đề tài khảo sát thực tiễn việc tổ chức hoạt động giáo dục Kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống ở trường Trung học cơ sở Dịch Vọng với 03 nội dung cụ thể đó là: Thực trạng hoạt động Giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm cho học sinh trường; Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm; Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống theo hướng trải nghiệm của trường Trung học cơ sở Dịch Vọng

  • Từ thực tế khảo sát và phân tích kết quả khảo sát, tác giả rút ra một số nhận định sau:

Trường Trung học cơ sở Dịch Vọng đã thực hiện đưa hoạt động giáo dục Kĩ năng sống vào nhà trường và đạt được những kết quả nhất định: tạo được sự chuyển biến về nhận thức cho GV, HS, Cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động Giáo dục kỹ năng sống cho HS; Có cách thức tổ chức hoạt động Giáo dục kỹ năng sống; tạo được sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; Đa số HS tham gia hoạt động có sự chuyển biến tích cực, hình thành những kỹ năng cơ bản thích ứng với môi trường sống.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục Kĩ năng sống cho HS theo hướng trải nghiệm ở trường Trung học cơ sở Dịch Vọng cũng còn những hạn chế như: Nhận thức và năng lực của một số giáo viên trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh còn hạn chế; Đội ngũ giáo viên chưa được tập huấn một cách bài bản; Một bộ phận học sinh chưa có thái độ tích cực trong việc tham gia hoạt động giáo dục Kĩ năng sống do nhà trường tổ chức; một bộ phận PHHS chưa nhận thức đúng về hoạt động này nên chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho các con tham gia.

Hiệu trưởng nhà trường cần có những giải pháp quản lý hoạt động giáo dục Kĩ năng sống một cách hợp lý, khoa học để tạo sự chuyển biến mới trong nhận thức và hành động của đội ngũ GV, nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục Kĩ năng sống nói riêng và công tác giáo dục toàn diện cho HS nói chung. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537