Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng hoạt động dịch vụ quảng cáo của Đài PT TH Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế

Ngày 29 tháng 6 năm 2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã có quyết định số 1180/2011/QĐ-UB đổi tên Đài Phát thanh Thừa Thiên Huế thành Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế. (TRT)

Theo quyết định 4335/ 2017/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức năng, quyền hạn của Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, có chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ của địa phương và quản lý sự nghiệp Phát thanh- Truyền hình trên địa bàn tỉnh;

Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh thuộc hệ thống phát thanh- truyền hình Việt Nam, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam.

Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế hoạt động theo luật báo chí và theo quy định của pháp luật.

Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế chịu sự quản lý nhà nước của sở Văn hóa thông tin nay là sở Thông tin và Truyền thông về hoạt động báo chí.

Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

  • Ban Giám đốc

Giám đốc, tổng biên tập: phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung và hoạt động của các chương trình phát thanh truyền hình và thông tin điện tử; trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính, hoạt động đối ngoại, quảng cáo, quản lý khung chương trình phát thanh, truyền hình và lĩnh vực chưa có phó giám đốc phụ trách ( kỹ thuật và công nghệ ). Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

01 Phó Giám đốc, phó tổng biên tập: giúp Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành toàn bộ nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử( website trt.cm.vn); chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo công tác văn phòng, công tác cải cách hành chính.

01 Phó giám đốc, phó tổng biên tập: giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động tổ chức sản xuất và nội dung chương trình phát thanh, truyền hình của lĩnh vực thời sự, chuyên đề chuyên mục và văn nghệ thể thao; chỉ đạo các hoạt động hợp tác tuyên truyền, tài trợ sản xuất trong chương trình phát thanh, truyền hình.

  • Văn Phòng

Chức năng : Tham mưu tổng hợp và phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành, quản lý của Giám đốc và các Phó giám đốc Đài ( dưới đây gọi chung là Ban giám đốc ).

  • Nhiệm vụ :

Xây dựng chương trình kế hoạch công tác và tổng hợp tình hình hoạt động của Đài hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

Thực hiện công tác quản lý văn bản của Đài, quản lý công văn đi, đến, công tác văn thư, lưu trữ.

Tham mưu và thực hiện các mặt công tác : Tổ chức cán bộ ( qui hoạch, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật…; các chính sách đối với cán bộ viên chức, hợp đồng lao động.v.v…), lễ tân, đối ngoại; công tác thi đua, công tác thông tin quản lý.

  • Tham mưu, phục vụ các cuộc hội nghị sơ kết, tổng kết, phối hợp tổ chức các hội nghị chuyên đề.
  • Theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan, quản lý trật tự trị an trong cơ quan, quản lý tài sản, phương tiện; mua sắm thiết bị văn phòng và sửa chữa nhỏ các thiết bị văn phòng, tài sản.v.v…
  • Tham mưu trong việc xây dựng và thực hiện các định mức về lao động, chế độ nhuận bút, chi tiêu nội bộ, đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản, lao động tiền lương…
  • Tham mưu thực hiện các công tác liên quan đến các Đài truyền thanh, phát thanh, truyền hình cấp huyện và cơ sở ( công tác quản lý sự nghiệp, chương trình mục tiêu, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi đua khen thưởng…).
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Chánh văn phòng được thừa lệnh Giám đốc ký các văn bản thông thường của Đài và duyệt chi thanh tóan cho công tác phục vụ của văn phòng ở mức dưới 000đ/việc.

  • Phòng Kế hoạch Tài vụ

Chức năng : Quản lý công tác kế hoạch, công tác tài chính của cơ quan theo quy định của pháp luật.

  • Nhiệm vụ :

Tham mưu xây dựng và quản lý công tác quy hoạch ngành, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Đài và của ngành.

  • Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển ngành phát thanh truyền hình của tỉnh và chủ trương của Nhà nước. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.
  • Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
  • Tổng hợp, báo cáo, phân tích tình hình tài chính của đơn vị theo pháp luật qui định.
  • Quản lý, kiểm kê tài sản của cơ quan theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Dịch vụ quảng cáo và khai thác

Chức năng : Giúp Ban giám đốc thực hiện các hoạt động dịch vụ phát thanh truyền hình, khai thác nguồn thu đảm bảo nhu cầu hoạt động và phát triển của Đài.

Nhiệm vụ :

  • Tham mưu xây dựng kế hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quảng cáo trên sóng PTTH ( quảng cáo, thông báo, nhắn tin… )
  • Tham mưu xây dựng chế độ, chính sách, giá cả… nhằm phát triển hoạt động dịch vụ quảng cáo.
  • Trực tiếp giữ và phát triển mối quan hệ với khách hàng quảng cáo.
  • Kêu gọi tài trợ để đáp ứng yêu cầu hoạt động của Đài.
  • Tham mưu, phối hợp và thực hiện kế hoạch khai thác phim truyện.
  • Thực hiện các loại dịch vụ truyền hình có thu tiền như : truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình cáp, DTH…
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Kỹ thuật:

Chức năng : Tham mưu giúp Ban giám đốc xây dựng định hướng chiến lược phát triển kỹ thuật PT-TH. Trực tiếp quản lý sử dụng trang thiết bị kỹ thuật sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình.

Nhiệm vụ :

  • Tổ chức thực hiện toàn bộ khâu kỹ thuật trong quy trình sản xuất các nội dung chương trình phát sóng.
  • Tổ chức truyền dẫn, phát sóng, tiếp sóng các chương trình Phát thanh – Truyền hình của Đài tỉnh và Đài quốc gia theo qui định .
  • Tham mưu về kế hoạch phát triển kỹ thuật, công nghệ truyền hình, phát thanh, truyền thanh từ tỉnh đến cơ sở.
  • Trực tiếp quản lý các trang thiết bị phục vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa, thường xuyên các trang thiết bị.
  • Giúp Đài thành phố, huyện, cơ sở về lĩnh vực kỹ thuật khi có yêu cầu.
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Biên tập Chương trình

Chức năng : Xây dựng, quản lý và thực hiện khung Chương trình phát thanh – truyền hình.

Nhiệm vụ :

  • Xây dựng kế hoạch và kiểm soát chương trình phát sóng, bao gồm khung chương trình cả năm, hàng quý, lịch phát sóng hàng tháng và chương trình hàng ngày.
  • Tiếp nhận sản phẩm hoàn chỉnh của các phòng; kết nối các chương trình PT -TH hàng ngày; đạo diễn phát sóng các chương trình truyền hình.
  • Tổ chức công tác tư liệu chung của Đài phục vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ và công tác tuyên truyền ( lưu trữ chương trình, tư liệu băng đĩa hình, phát thanh; tài liệu in, sách, báo…). Thực hiện kiểm tra nội dung các chương trình trước khi phát sóng. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.
  • Tổ chức khai thác và biên tập các chương trình Phim truyện, tài liệu, khoa giáo, chương trình Văn nghệ, giải trí, trò chơi truyền hình… được phép của các đơn vị bạn để bổ sung cho chương trình của Đài. Thực hiện băng hình nhạc chờ, màn hình tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị trong những ngày lễ, tết, giới thiệu chương trình giải trí, phim, phối hợp với phòng kỹ thuật để giới thiệu chương trình truyền hình hàng ngày.
  • Quản lý và bố trí phát thanh viên thực hiện chương trình Phát thanh – Truyền hình hàng ngày.
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Thời sự

Chức năng : Tổ chức sản xuất chương trình thời sự Phát thanh – Truyền hình hàng ngày theo chỉ đạo của Ban giám đốc và Ban Biên tập.

Nhiệm vụ :

  • Tổ chức sản xuất các chương trình thời sự phát thanh, thời sự truyền hình ( khai thác, biên tập, dàn dựng các tin bài, tiết mục thuộc các chương trình thời sự phát thanh, thời sự truyền hình).
  • Đảm nhận các công việc liên quan đến công tác cộng tác viên Thời sự.
  • Đảm nhận phần lưu trữ chương trình thời sự hàng ngày.
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Văn nghệ.

  • Chức năng : Tổ chức sản xuất và khai thác các chương trình văn nghệ, giải trí PT – TH theo chỉ đạo của Ban giám đốc.

Nhiệm vụ :

  • Biên tập, đạo diễn, tổ chức sản xuất các chương trình văn học, nghệ thuật, chương trình tin tức – ca nhạc trên sóng phát thanh – truyền hình.
  • Khai thác, biên dịch các chương trình Văn nghệ, giải trí của các Đài tỉnh, thành trong nước, Đài quốc gia, quốc tế để bổ sung cho chương trình của Đài tỉnh.
  • Tổ chức sản xuất các chương trình ” trò chơi – giải trí ” truyền hình.
  • Phối hợp với các phòng liên quan để sản xuất chương trình khi có yêu cầu.
  • Đảm nhận công tác cộng tác viên Văn nghệ .
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

Phòng Chuyên đề và khoa giáo.

  • Chức năng : Tổ chức sản xuất và phối hợp sản xuất các chuyên mục, chuyên đề theo chỉ đạo của Ban giám đốc.

Nhiệm vụ :

  • Tổ chức sản xuất các chuyên mục, chuyên đề theo kế hoạch của Đài.
  • Quản lý và tổ chức sản xuất các chuyên mục, chuyên đề do các ngành, các cấp, đơn vị, địa phương và các đoàn thể phối hợp thực hiện.
  • Đảm nhận tổ chức và thực hiện các phóng sự tài liệu và thể loại tương tự.
  • Đảm nhận công tác cộng tác viên thực hiện chuyên mục, chuyên đề.
  • Thực hiện một số công việc liên quan khác do Ban giám đốc phân công

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ quảng cáo của Đài Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

  • Sản phẩm dịch vụ quảng cáo truyền hình

Ngày 29/6/2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã có quyết định số 1180/2011/QĐ-UB đổi tên Đài Phát thanh Thừa Thiên Huế thành Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế. Từ đó Đài có thêm nhiệm vụ làm truyền hình, do đó đã hình thành bảng giá quảng cáo truyền hình vào tất cả các khung giờ giải trí, chủ yếu vào thời điểm giải trí buổi sáng, trưa, tối với đơn giá từ 300.000 đ- 500.000đ/ đúp ( spot) quảng cáo 30 giây. Qua từng năm bảng giá quảng cáo truyền hình đã thay đổi theo xu hướng tăng, cao nhất là 7.950.000 đ / spot 30 giây ( theo bảng giá quảng cáo của TRT áp dụng từ 01/7/2025). Doanh thu từ quảng cáo năm 2011 chỉ gần bằng 500 triệu đồng, đến năm 2024 là 11 tỷ. Doanh thu truyền hình chiếm đến 80% trong tổng số tất cả các nguồn thu của Đài. Theo bảng giá mới nhất, áp dụng từ ngày 15/7/2025, khách hàng có thể mua, đăng ký vào tất cả các khung giờ không chỉ đơn thuần về giải trí mà còn có thể đăng ký phát quảng cáo sau chương trình thời sự, các chuyên mục chuyên đề, chuyên mục có ý nghĩa xã hội sâu sắc như Vượt Lên Chính Mình.

Do nguồn thu quảng cáo truyền hình rất quan trọng, khách hàng có rất nhiều sự chọn lựa kênh truyền hình nên TRT phải luôn đổi mới nội dung chương trình, đặc biệt là các chương trình giải trí buổi tối. Vì phần lớn khách hàng đều mua và đăng ký phát sóng quảng cáo vào các giờ này.

  • Sản phẩm dịch vụ quảng cáo phát thanh

Doanh thu quảng cáo phát thanh chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tất cả các nguồn thu của TRT, khoảng 1%. Tuy nhiên, ở tỉnh Thừa Thiên Huế, muốn quảng cáo trên sóng phát thanh thì chỉ có quảng cáo ở TRT, đơn giá là 4.000.000 đ/ spot 60 giây. ( Theo bảng giá quảng cáo của TRT áp dụng 01/7/2025 )

  • Sản phẩm dịch vụ quảng cáo dưới hình thức tài trợ

Hiện nay, một số khách hàng quảng cáo ( buyer ) không muốn mua quảng cáo bằng cách đăng ký quảng cáo các đúp quảng cáo ( spot) mà họ chỉ muốn tài trợ một số chuyên mục, chuyên đề, các chương trình gameshow dưới hình thức chạy chữ , hiển thị logo của nhà tài trợ hoặc được phát quảng cáo ngay trong chương trình được tài trợ. Đây là hình thức mua quảng cáo không dài hạn và không định kỳ, chi phí rẻ hơn, tuy nhiên nhà tài trợ có quyền lợi nhiều hơn so với việc mua quảng cáo vào các khung giờ giải trí của Đài TRT.

2.2 Phân tích môi trường marketing của Đài PT TH Thừa Thiên Huế Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

2.2.1 Môi trường vĩ mô

  • Môi trường kinh tế

Tuy chịu ảnh hưởng của lạm phát và các chính sách chống lạm phát, năm 2024, nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục được tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng,trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 22,2% so với cùng kỳ năm ngoái, ước đạt 17.700 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11,1%. Các ngành, lĩnh vực chủ yếu đều tăng khá (dịch vụ tăng 12,7%; công nghiệp-xây dựng tăng 11,6%; nông, lâm, thủy sản tăng 3,3%). Thu ngân sách nhà nước đạt 3.523 tỷ đồng, tăng 9,3%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.300USD, xuất khẩu đạt 37 triệu USD, tăng 46,37% so cùng kỳ năm trước và vượt 44,97% kế hoạch năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14% đạt 7.950 tỷ đồng, đã giải quyết việc làm cho trên 16 ngàn lao động.

Tình hình kinh tế xã hội sáu tháng đầu năm 2025, tốc độ tăng trưởng 9,42%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, nhất là lĩnh vực dịch vụ phát triển ổn định.

Tình hình kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế khá thuận lợi như trên sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút quảng cáo truyền hình vào thị trường Thùa Thiên Huế.

  • Môi trường chính trị và pháp luật

Trong những năm qua, tình hình chính trị pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ổn định, được giữ vững, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế

  • Môi trường xã hội, văn hóa, nhân khẩu và địa lý
  • Về văn hóa xã hội

Theo số liệu thống kê năm 2022, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có tỷ lệ cao đẳng trở lên là 10,04%, cấp 3: 20,06%, cấp 2: 33,52%, cấp 1 trở xuống: 36,37% và không xác định là 0,01% Có 34,99% hộ gia đình có thu nhập dưới 4.5 triệu đồng

  • Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ trình độ văn hóa
  • Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ về mức thu nhập
  • Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ về nghề nghiệp

Năm 2025, dân số Thừa Thiên Huế có 1.115.523 dân, trong đó hơn 70% dân số là giới trẻ, 52% dân số sống ở nông thôn, 48% dân số sống ở nông thôn, hơn 60% dân số là công nhân, nông dân, kinh doanh và buôn bán nhỏ. Có 51% là nữ và 49% là nam

  • Biểu đồ 2.5: Tháp dân số Thừa Thiên Huế
  • Biểu đồ 2.6 Cơ cấu dân số Thừa Thiên Huế 2025 ( theo giới tính )
  • Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dân số theo vùng
  • Hình 2.1 Bản đồ tỉnh TT Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

  • Đặc điểm khí hậu

Thừa Thiên Huế có sự ngoại lệ về khí hậu so với vùng Bắc Bộ và Nam Bộ, vì nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các miền và khu vực trong toàn tỉnh. Vùng duyên hải và đồng bằng có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng và oi bức, có lúc lên tới 39,9ºC. Từ tháng 8 đến tháng 1 là mùa mưa và hay xảy ra bão lụt, nhiệt độ trung bình 19,7ºC, có khi hạ xuống còn 8,8ºC, trời lạnh. Độ ẩm trung bình 85%-86%. Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm.

Gió bão Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió mùa Tây Nam (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và gió mùa Đông Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ.

Chính vì vậy, doanh thu quảng cáo của Đài TRT cũng bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

Nếu năm nào mưa lũ nhiều, doanh thu sẽ bị sụt giảm.

  • Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất: Đất ở Thừa Thiên Huế có khoảng 10 loại chính. Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất mùn vàng trên núi, đất cát, mặn… phân bố trên các vùng khác nhau. Quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 1718,2 ha, chiếm 24,2% diện tích tự nhiên. Đất dùng vào lâm nghiệp là 369,4 ha. Đất chuyên dùng 2.926,1 ha. Ngoài ra, còn có đất trồng cây lâu năm và đất vườn tạp; đồng cỏ tái tạo dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước dùng vào nông – ngư nghiệp. Diện tích đất chưa sử dụng là 177,0 ha (chiếm 2,5% diện tích tự nhiên) có thể dùng vào những mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế trên địa bàn.

Tài nguyên rừng: Thừa Thiên Huế có diện tích rừng thông đặc dụng và đất lâm nghiệp là 385,35 ha (độ che phủ rừng đạt 5,4%).

2.2.2 Môi trường vi mô

  • Khách hàng
  • Khách hàng trong tỉnh

Khách hàng trong tỉnh chủ yếu là các doanh nghiệp, công ty, ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân đóng trên đại bàn tỉnh có nhu cầu thông báo trên sóng truyền hình TRT1, giá trị phát sóng 1 lần khoảng trên dưới 500.000 đ. Hàng năm , doanh thu thông báo lẻ này khoảng 1 tỷ.

  • Khách hàng ngoài tỉnh

Khách hàng ngoài tỉnh là các công ty quảng cáo và DN sản xuất tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh

  • a, Các doanh nghiệp sản xuất ( Các công ty thuê quảng cáo )

Nhìn chung, các công ty thuê quảng cáo trên truyền hình ở Việt Nam đa phần là các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc các công ty liên doanh. Về số lượng chỉ chiếm 30% trên tổng số doanh nghiệp quảng cáo tại Việt Nam nhưng lại chiếm 75-80% thị phần toàn ngành.Với một ngân sách quảng cáo khổng lồ, các doanh nghiệp này tiến hành các chiến lược quảng cáo rầm rộ trên truyền hình với nhiều đợt quảng cáo khác nhau. Trong khi đó, các doanh nghiệp trong nước do có nguồn vốn hạn chế, ngân sách dành cho quảng cáo bị bó hẹp nên việc quảng cáo trên truyền hình có phần âm thầm và lẻ tẻ không hình thành các chiến dịch quảng cáo cũng như các đợt quảng cáo, chỉ có một vài các doanh nghiệp thực sự thực hiện được các chiến dịch quảng cáo trên truyền hình một cách chuyên nghiệp và bài bản chẳng hạn như công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, Tân Hiệp Phát, VMS Mobifone, Masan… Dưới đây là 4 công ty thuê quảng cáo lớn nhất ở Việt Nam trong những năm trở lại đây.

Unilever Việt Nam vẫn khẳng định mình là nhà thuê quảng cáo hàng đầu ở Việt Nam với chi phí quảng cáo trung bình trong năm 2022 là 81.447.220 USD với tần suất xuất hiện trên sóng truyền hình là 101.206 lần, Đến năm 2024 con số kỷ lục là hơn 107 triệu USD. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Tiếp theo phải kể đến đối thủ số một của Unilever ở Việt Nam cũng như trên thế giới, đó là P&G . Với số lượng nhãn hiệu kinh doanh ở Việt Nam ít hơn nên chi phí dành cho quảng cáo trên truyền hình của hãng cũng ít hơn nhiều so với Unilever. Chi phí quảng cáo trên truyền hình hàng năm 2022 của P&G Việt Nam là 34.014.778. Năm 2024 là 70.603.922USD

Tập đoàn THP dành chi phí quảng cáo cho truyền hình lên tới 22.875.225USD, tiếp sau đó là Massan 18.209.966 USD.

Bảng 2.5 Chi phí quảng cáo truyền hình của một số công ty thuê quảng cáo

Đa số các nhãn hàng lớn đều xuất hiện trong chương trình quảng cáo của TRT1 và chiếm doanh thu lớn trong tổng số doanh thu quảng cáo của TRT

  • b. Các nhãn hiệu được quảng cáo trên TRT trong một số năm gần đây

Từ năm 2022 trở lại đây, đã có nhiều chiến dịch quảng cáo trên truyền hình TRT1 khác nhau được tung ra để khẳng định các nhãn hiệu cũng như thương hiệu của các doanh nghiệp. Bằng việc xuất hiện nhiều lần trên truyền hình mà tên của một số nhẫn hiệu đã được người tiêu dùng sử dùng để thay thế cho tên một mặt hàng nào đó.

Năm 2024, nhãn hiệu Number One của Tân Hiệp Phát cho xuất hiện trên TRT1 với số lần phát sóng nhiều nhất 1080 lần.

Tiếp theo phải kể đến là chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩm nước xả vải Downy với 276 lần xuất hiện quảng cáo trên truyền hình. Hai nhãn hiệu khác của Acecook là Hảo Hảo với 223 lần cũng được trình làng khá thuyết phục với số lần xuất hiện trên truyền hình trên 2013 lần.

Bảng 2.6: Các nhãn hiệu được xuất hiện nhiều nhất trên truyền hìnhTRT1 năm 2024

Nhãn hiệu Chi phí quảng cáo (USD) Số lần xuất hiện
Number One ( THP) 160.540 1080
Downy 30.965 276
Hảo Hảo ( Acecook) 23.785 223
Dr. Thanh (THP) 30.793 218

(Nguồn: Tổng hợp số liệu của Tayor Nelson Sofres Việt Nam)

  • c) Các công ty quảng cáo

Bảng 2.7: Một số công ty, văn phòng đại diện quảng cáo nước ngoài ở Việt Nam đã tham gia hoạt động quảng cáo ở TRT1

  • Đối thủ cạnh tranh

Thị trường Thừa Thiên Huế là thị trường của 4 kênh truyền hình chính: TRT1 (34% thị phần), VTV3 ( 25% thị phần ), VTV1 ( 20% thị phần ) và VTV Huế ( 16% thị phần ). Thị phần của các kênh khác dường như không đáng kể.

Xét về năng lực tài chính và diện phủ sóng, TRT không thể canh tranh được với VTV. Vậy nên đối thủ trực tiếp của TRT chính là VTV Huế ( Trung tâm truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế )

Bảng 2.8 .Doanh thu quảng cáo từ 2022-2024

Như vậy, nhìn chung doanh thu quảng cáo của VTV Huế có xu hướng thấp hơn TRT.

2.3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng hoạt động dịch vụ quảng cáo của TRT Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

2.3.1 Cơ cấu đối tượng điều tra

Xử lý kết quả điều tra, trong số 200 phiếu điều điều tra có 160 cá nhân và và 40 tổ chức.

Bảng 2.9 Cơ cấu đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra Số quan sát %
Cá nhân 160 80
Tổ chức 40 20
Tổng cộng 200 100,0

(Nguồn : Số liệu điều tra)

Trong tổng số 200 phiếu, số lượng khách hàng cá nhân chiếm 80%, khách hàng tổ chức chiếm 20%

2.3.2 Thông tin chung về đối tượng điều tra

  • Giới tính

Bảng 2.10.Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính

Trong tổng số 200 khách hàng được điều tra, nam chiếm 62,5% và nữ chiếm 37,5%.

  • Số lần tham gia quảng cáo

Về số lần tham gia quảng cáo: chia làm 4 nhóm theo các mức khác nhau. Và ở nhóm từ trên 5 lần chiếm 65% và từ 4-5 lần chiếm 25%. Điêu này chứng tỏ TRT có lượng khách hàng khá ổn định.

Bảng 2.11 Cơ cấu đối tượng điều tra theo số lần tham gia quảng cáo

  • Lý do tham gia quảng cáo

Bảng 2.12 Cơ cấu đối tượng điều tra theo lý do tham gia quảng cáo

Về lý do tham gia quảng cáo: chia thành 3 nhóm, và điều nhận thấy rõ nhất là nhóm “ tư vấn của công ty quảng cáo” chiếm 50%. Chứng tỏ rằng hoạt động quảng cáo truyền hình thông qua các đơn vị tổ chức quảng cáo ở Việt Nam đã trở nên chuyên nghiệp hơn.

  • Cơ cấu đối tượng điều tra theo lý do chính tham gia quảng cáo

Về lý do chính tham gia quảng cáo: chia thành 4 nhóm, trong đó tiêu chí chương trình hay ( chương trình thu hút khán giả và có chỉ số khán giả xem chương trình cao) và giá cả hợp lý được khách hàng đặt lên hàng đầu. Vì vậy TRT cần phát huy hơn nữa ở 2 tiêu chí này.

Bảng 2.13 Cơ cấu đối tượng điều tra theo lý do chính tham gia quang cáo

2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’ Alpha Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Tiến hành kiểm định bằng phần mềm SPSS, ta có kết quả phân tích độ tin cậy của các biến số phân tích đối với các khách hàng của TRT được trình bày ở bảng 2.14.

Số liệu trên bảng cho thấy tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các câu hỏi (tại cột giá trị Item Cronbach’s Alpha) đều có giá trị cao hơn 0,7. Đồng thời các câu hỏi đều có hệ số tương quan biến tổng (tại cột giá trị Item-totar correlation) lớn hơn 0,3. Bên cạnh đó hệ số Cronbach’s Alpha toàn bộ cho các câu hỏi của các khách hàng ở bảng trên bằng 0,858 là rất cao.

Vì vậy có thể kết luận rằng đây là một thang đo lường tốt, các câu trả lời của khách hàng khi phỏng vấn đều cho ta kết quả tin cậy.

Bảng 2.14 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra

2.3.4 Đánh giá của khách hàng về chất lượng DVQC của TRT

Kết quả đánh giá của khách hàng về các biến phân tích của TRT như sau:

  • Đánh giá của khách hàng về nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo

Bảng 2.15: Ý kiến của khách hàng về nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo

Yếu tố về nhân viên (hay gọi là yếu tố con người) biểu thị rõ vấn đề sử dụng nhân sự của mỗi doanh nghiệp trên thương trường và là yếu tố có tính quyết định đối với khách hàng khi họ lựa chọn đối tác để mua hàng trong trường hợp hàng hóa có chất lượng và chính sách sản phẩm tương đương nhau giữa các đối thủ cạnh tranh cung cấp cùng loại hàng hóa hay dịch vụ trong một vùng thị trường.

Qua nội dung và số liệu của bảng 2.15 nhận thấy được trong tổng số 200 khách hàng trực tiếp được phỏng vấn có trung bình hơn 50% đánh giá đồng ý với cung cách làm việc và phục vụ khách hàng của nhân viên, thể hiện qua 5 biến. Các biến số (1), biến số (2), (3) và (5) có mức điểm đánh giá trung bình của khách hàng lớn hơn giá trị kiểm định, điều này đa số khách hàng đều đồng ý với tỷ lệ đánh giá trên 30% và bình thường trên 50%.

Nhưng tại biến số (4) khách hàng đánh giá công tác nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo đến tận nơi để tư vấn dịch vụ quảng cáo thấp , chỉ 19%, kết quả này khẳng định một số khả năng phục vụ khách hàng của nhân viên chưa được chú trọng.

Như vậy, có thể thấy những nhận định trên của khách hàng là đúng, với giá trị kiểm định bằng 3, với độ tin cậy 95%.

  • Đánh giá của khách hàng về công tác chăm sóc khách hàng của TRT

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp, công tác chăm sóc cho khách hàng thực sự là quan trọng, nó quyết định đến sự thành bại của công ty, niềm tin của khách hàng.

Hiện nay, vai trò chăm sóc khách hàng luôn được TRT xem trọng.

Để chăm sóc tốt cho khách hàng tham gia quảng cáo, công tác này cần phải:

  • Hiểu ý khách hàng;
  • Làm tăng giá trị sản phẩm;
  • Tìm kiếm nắm bắt thông tin;

Chúng ta xem kết quả đánh giá của khách hàng đối với công tác chăm sóc khách hàng qua bảng 2.16

Qua nội dung và số liệu của bảng 2.16 nhận thấy được trong tổng số 200 khách hàng trực tiếp được phỏng vấn đa số khách hàng đều đánh giá tốt về công tác chăm sóc khách hàng quảng cáo. Giá trị kiểm định là 3, mức điểm đánh giá trung bình của khách hàng của các chỉ tiêu trên đều lớn hơn 3, với độ tin cậy là 95 %.

Như vậy, những nhận định trên của khách hàng là đúng, với giá trị kiểm định bằng 3. Kết quả trên khẳng định công tác chăm sóc khách hàng của TRT là hoàn toàn phù hợp với thị trường và cần phát huy thêm.

Bảng 2.16: Ý kiến của khách hàng về công tác Chăm sóc khách hàng của TRT

  • Đánh giá của khách hàng về chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động

Qua nội dung và số liệu của bảng 2.17, ta thấy trong số 200 khách hàng được phỏng vấn thì có 77% khách hàng đồng ý là lịch phát sóng của TRT thuận tiện để khán giả đón xem, tuy nhiên chỉ có 27% khách hàng đồng ý là chương trình phim truyện phát vào hợp lý cho khán giả xem truyền hình. Điều này đúng với thực tế vì TRT chiếu phim truyện nước ngoài quá muộn so với đài bạn. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Bảng 2.17: Ý kiến của khách hàng về chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động

  • Đánh giá của khách hàng về chính sách giá và khuyến mãi

Trong bảng 2.18 thì có 84% khách hàng đồng ý TRT có chính sách khuyến mãi tốt nếu giá trị hợp đồng quảng cáo lớn, tuy nhiên chỉ có 53,5 % khách hàng đồng ý là TRT có tổ chức hội nghị khách hàng. Vì TRT chỉ tổ chức hội nghị khách hàng ở TP HCM, chỉ mời những khách hàng có doanh số thông báo, quảng cáo lớn mà thôi.

Bảng 2.18: Ý kiến của khách hàng về chính sách giá và khuyến mãi

2.3.5 Phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm thủ tục để làm giảm các câu hỏi chi tiết trong phiếu điều tra mà các câu hỏi này được đưa ra để có được thông tin về tất cả các mặt của vấn đề cần nghiên cứu. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố này sẽ giúp cho nhà nghiên cứu có được một bộ các biến số có ý nghĩa hơn.

Phân tích nhân tố Factor Analysic đòi hỏi nhà nghiên cứu phải quyết định trước một số vấn đề như: số lượng yếu tố cần phải đưa ra và phương pháp sử dụng để đảo trục yếu tố (Rotating the factors), cũng như hệ số tương quan ngưỡng để loại bỏ các yếu tố. Theo nghiên cứu của Almeda (2012) thì số lượng các yếu tố cần phải đưa ra được tính toán dựa trên dự tính của phạm vi nghiên cứu, mà dựa trên khung nghiên cứu này để đưa ra các câu hỏi cụ thể. Thêm nữa, các yếu tố được đưa ra sau quá trình phân tích cần phải thoả mãn tiêu chuẩn Keiser – với KMO (Kaise-Meyer-Olkin) là 1 chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (nằm giữa 0,5 và 1) có ý nghĩa là phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Tiêu chuẩn Keiser qui định rằng hệ số Eigenvalue phải ít nhất lớn hơn hoặc bằng 1. Và thông thường, để tiện cho việc hiểu rõ hơn nữa về yếu tố, các nhà nghiên cứu thực nghiệm thường dùng phương pháp quay vòng trục toạ độ Varimax và còn gọi là phương pháp Varimax. Tiêu chuẩn của hệ số tương quan của yếu tố phải ít nhất là bằng 0,5 thì mới được xem là đạt yêu cầu. Và chỉ số 0,5 này được xem là ngưỡng để loại bỏ các câu hỏi khác trong quá trình phân tích các yếu tố.

Kết quả phân tích nhân tố đối với các biến số được trình bày tại bảng 2.19. Qua bảng 2.19 trên cho thấy hệ số tương quan yếu tố với các Communalities có được từ phương pháp quay vòng trục toạ độ Varimax đối với các câu hỏi đều thỏa mãn các yêu cầu mà phương pháp phân tích yếu tố đòi hỏi. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố có được từ phương pháp nói trên với các Eigenvalue thỏa mãn điều kiện chuẩn Kaiser lớn hơn 1. Đồng thời hệ số tin cậy Reliability được tính cho các factor mới này cũng thỏa mãn yêu cầu lớn hơn 0,5 . Do đó các yêú tố mới này sẽ được sử dụng trong các phân tích sau này. Các nhân tố này bao gồm:

Nhân tố 1 (Factor 1): Có giá trị Eigenvalue bằng 5,554 lớn hơn 1 thỏa mãn yêu cầu. Nhân tố này bao gồm các vấn đề liên quan hoạt động của nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo như Nhân viên phòng DVQC luôn phục vụ nhanh chóng, tận tình và tư vấn tốt ; Nhân viên phòng DVQC luôn giải đáp nhanh chóng, thoả đáng những thắc mắc ; Nhân viên phòng DVQC luôn giúp Anh/Chị hoàn thiện hồ sơ thủ tục đăng ký dịch vụ quảng cáo; Nhân viên luôn sẵn sàng đến tận nơi để tư vấn dịch vụ quảng cáo cho anh/chị; TRT sẵn sàng tư vấn và giới thiệu các loại hình dịch vụ quảng cáo có lợi cho khách hàng. Ta đặt tên cho nhân tố này là F1: Ý kiến của khách hàng về nhân viên phòng DVQC. Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Nhân tố 2 (Factor 2): Có giá trị Eigenvalue bằng 2,671 lớn hơn 1 thỏa mãn yêu cầu. Nhân tố này bao gồm các vấn đề về công tác chăm sóc khách hàng của TRT: Luôn có chính sách ưu đãi đối với khách hàng truyền thống, khách hàng có quan hệ uy tín; Luôn có chính sách chăm sóc khách hàng tốt đối với khách hàng thường xuyên và truyền thống; Khi có thắc mắc hay khiếu nại, TRT luôn giải quyết thỏa đáng. Ta đặt tên cho nhóm yếu tố này là F2 : Công tác chăm sóc khách hàng của TRT.

Bảng 2.19 Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra sự kỳ vọng

Nhân tố 3 (Factor 3): Có giá trị Eigenvalue bằng 2,075 lớn hơn 1. Nhân tố này bao gồm các vấn đề về Chất lượng phát sóng của TRT tốt; Giờ phát sóng/ Lịch phát sóng của TRT thuận tiện để anh/ chị đón xem; Đài TRT luôn phát sóng chương trình phim truyện hay; Đài TRT luôn phát sóng chương trình phim truyện vào giờ hợp lý. Do đó,nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là F3: về chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động.

Nhân tố 4 (Factor 4): Có giá trị Eigenvalue bằng 1,561, bao gồm các yếu tố: Giá quảng cáo của TRT hợp lý; . Có chính sách khuyến mãi tốt nếu giá trị hợp đồng quảng cáo lớn; TRT thường tổ chức hội nghị khách hàng; Hình thức và cách thức thanh toán là hợp lí. Có nhân tố mới là F4: chính sách giá và khuyến mãi của TRT.

2.3.6 Phân tích hồi quy để xác định cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng có tham gia quảng cáo tại TRT

Trong phần này, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng chính sách tác động đến đánh giá của khách hàng có tham gia quảng cáo tại TRT. Để thực hiện điều này, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, trong đó, biến độc lập là những yếu tố: Nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo; Công tác chăm sóc khách hàng; Chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động; chính sách giá và khuyến mãi và biến phụ thuộc là đánh giá khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT. Mô hình hồi quy có dạng:

Yi: βo+β1.F1i+β2.F2i+β3F3i+β4F4i+ui Trong đó:

  • -β0, β1, β2, β3, β4: là các hệ số hồi quy tương ứng
  • F1i: nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo TRT
  • F2i: công tác chăm sóc khách hàng quảng cáo TRT
  • F3i: chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động
  • F4i: chính sách giá và khuyến mãi của TRT
  • Yi: đánh giá khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT

Kết quả phân tích hồi quy được trình bày ở bảng 2.20

Qua kết quả phân tích hồi quy trên cho thấy

  • Hệ số xác định bội R2 ( R square ) trong mô hình này là 0, Phân tích

ANOVA cho thấy thống kê F=36,259 vad Sig=0,000 chứng tỏ rằng mô hình hồi quy xây dựng được là phù hợp với bộ dữ liệu thu thập được. Điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là 71, 4% hay nói cách khác là 71,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc đánh giá khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT được giải thích chung bởi các biến độc lập Nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo; Công tác chăm sóc khách hàng; Chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động; chính sách giá và khuyến mãi của của TRT trong mô hình.

Bảng 2.20: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá về chất lượng hoạt động dịch vụ quảng cáo của TRT Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Ghi chú: độ tin cậy 95%

  1. Kết quả hồi quy cho thấy các biến độc lập: Nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo; Công tác chăm sóc khách hàng; Chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động; chính sách giá và khuyến mãi đều tác động đến biến phụ thuộc- đánh giá chung về khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT( giá trị thống kê t lớn và Sig.<0,01 cho thấy các hệ số hồi quy riêng phần đều có ý nghĩa về mặt thống kê với độ tin cậy 95% )
  2. Hệ số phóng đại phương sai- VIF ( Variance inflation factor ) của các biến độc lập trong mô hình đều bằng 1 do đó mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.
  3. Trị số thống kê Durbin- Watson có giá trị gần bằng 2 (1,535) cho biết các phần dư không có tương quan với nhau. Trị số thống kê Durbin- Watson (d) bằng 1,535 thỏa mãn điều kiện: du=1,545<d=1,535<4-du=2,455. Do đó mô hình không có tự tương quan bậc 1.

Ta có mô hình hồi quy: Yi= 2,933+0,529.F1i+0,398.F2i+0,157.F3i+0,102.F4i

Theo mô hình hồi quy này thì Nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo; Công tác chăm sóc khách hàng; Chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động; chính sách giá và khuyến mãi của TRT trong mô hình theo thứ tự quan trọng tác động đến sự đánh giá chung về khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT.

Với kết quả trên cho thấy các yếu tố có mặt trong mô hình có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT. Mối quan hệ này được giải thích rằng nếu hoạt động của nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo tốt hơn, các đối tượng điều tra đánh giá tăng thêm 1 điểm thì khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT tăng thêm 0,529 điểm. Cùng với cách giải thích tương tự, chúng ta sẽ thấy được ý nghĩa của các nhân tố còn lại trong mô hình.

2.3.7 Đánh giá chung về khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Công tác nhân sự ( nhân viên phòng dịch vụ quảng cáo )

Mặc dù đã nhận diện được những khó khăn, tồn tại trong khả năng thu hút khách hàng quảng cáo của TRT và đã từng bước giải quyết, TRT đã từng bước củng cố, bổ sung, đào tạo nhân sự cho phòng Dịch vụ Quảng cáo ( DVQC). Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì phòng DVQC chủ động tiếp thị khách hàng.Tuy nhiên qua công tác khảo sát điều tra đến tận khách hàng của nhân viên phòng DVQC chưa được chú trọng do chức năng và nhiệm vụ là lớn nhưng lực lượng còn mỏng, không đáp ứng hết nhu cầu của khách hàng, phong cách làm việc còn mang tính hành chính.

Công tác chăm sóc khách hàng: chưa thường xuyên, liên tục, chưa có một cơ chế, quy định cụ thể để việc chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động:

Mặc dù trong những năm qua, TRT đã có chủ trương xã hội hóa truyền hình và đầu tư chi phí để mua bản quyền các chương trình giải trí tốt, nhưng vẫn chưa đủ, vì khả năng tài chính còn eo hẹp nên chất lượng chương trình phát sóng và thời gian hoạt động chưa đồng đều và chưa ổn định

Chính sách giá và khuyến mãi Luận văn: Thực trạng dịch vụ quảng cáo của Đài Truyền Hình.

Do công tác nghiên cứu thị trường chưa được quan tâm, nên dẫn đến việc nắm bắt thông tin thị trường còn mang tính thụ động, chưa lich hoạt, chủ yếu dựa vào sự tư vấn từ các công ty quảng cáo chuyên nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp dịch vụ quảng cáo trên Đài Truyền Hình

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *