Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam sài Gòn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

1. Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương maị cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn.

2. Tóm tắt

Xuất phát từ thực trạng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn (VietinBank CN Nam Sài Gòn) ngày càng tăng trong những năm gần đây và nhận thức đươc tầm quan trọng trong công tác quản trị rủi ro rín dụng (RRTD) KHDN. Luận văn nghiên cứu công tác quản trị RRTD KHDN hiện nay của VietinBank CN Nam Sài Gòn, qua đó chỉ ra những nguyên nhân và hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD KHDN tại chi nhánh (CN).

Để thực hiện đề tài, tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, hoạt động quản trị RRTD trong cho vay KHDN. Sau đó căn cứ trên các báo cáo của Vietinbank CN Nam Sài Gòn, bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, tác giả đã chỉ ra đuợc thực trạng công tác quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2021-2025, đồng thời đánh giá được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong công tác quản trị RRTD tại VietinBank CN Nam Sài Gòn.

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn, tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN tại CN.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng với VietinBank CN Nam Sài Gòn nói riêng và các ngân hàng thương mại (NHTM) khác nói chung, góp phần hoàn thiện công tác quản trị RRTD KHDN tại ngân hàng từ đó giảm thiểu RRTD, đảm bảo hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng hiệu quả. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

3. Từ khóa: Rủi ro tín dụng, Quản trị rủi ro tín dụng, Khách hàng doanh nghiệp.

ABSTRACT

1. Title Coporate credit risk management in Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry And Trade, Nam Sai Gon Branch.

2. Abstract

Coming from the increasing of corporate loans’ balance in VietinBank – Nam Sai Gon Branch recent years, and the credit risk management has been paid great attention. This research analyzes the current situation of corporate credit risk management of bank, its causes and limits, from which proposing solutions to improve corporate credit risk management.

To carry out the topic, the author studies the theoretical basis of credit risk, credit risk management activities in lending to corporate customers. Then, based on the reports of VietinBank – Nam Sai Gon Branch Branch, by descriptive statistical methods, comparative analysis, the author has shown the actual situation credit risk management in corporate lending activities at VietinBank – Nam Sai Gon Branch in the period 2021-2025, and at the same time evaluate the results, limitations and causes of existing limitations in credit risk management at VietinBank – Nam Sai Gon Branch Branch.

On the basis of analyzing the current situation of credit risk management in corporate lending activities at VietinBank – Nam Sai Gon Branch, the author proposes specific measures to improve the efficiency of credit risk management in corporate lending activities in the branch.

The results of thesis have important implications for VietinBank – Nam Sai Gon Branch Branch in particular and other commercial banks in general, contributing to perfecting the credit risk management of corporate customers at the bank, thereby minimizing credit risk, ensuring ensure the efficient operation of the banking system.

3. Key words: credit risk, Credit risk management, Corporate

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập như hiện nay, một trong những vấn đề đặt ra cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại (NHTM) là khả năng quản trị rủi ro, đặc biệt là RRTD một cách toàn diện và hệ thống. RRTD thường khó kiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng. Hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD được thực hiện tốt sẽ đem lại những lợi ích cho ngân hàng như: giảm chi phí, nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho NHTM, tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền và nhà đầu tư, tạo tiền đề mở rộng thị trường, tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng. Đây chính là lý do quản trị RRTD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM hiện nay.

Bên cạnh đó, trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM trong nước với các NHTM nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết. Mặt khác, hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi vậy các ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì cần phải có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị RRTD thích hợp.

Hiện nay, Các NHTM Việt Nam từng bước triển khai, áp dụng chuẩn an toàn vốn Basel II theo đúng lộ trình. Tuy nhiên, hệ thống các NHTM tại Việt Nam đang gánh số nợ xấu cao hơn so với chuẩn quốc tế, RRTD vẫn là vấn đề cần đặc biệt chú trọng của các NHTM Việt Nam. Do vậy việc quản trị RRTD đang được thực hiện chặt chẽ hơn bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) nói chung và NHTM nói riêng bằng nhiều chính sách, quy định cụ thể nằm nâng cao chất lượng tín dụng cho toàn hệ thống NH Việt Nam hiện nay.

2. Lý do chọn đề tài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) trong thời gian vừa qua có tốc độ tăng trưởng tín dụng không ngừng tăng cao. Tuy nhiên một trong những hệ lụy đi theo đó chính là tình trạng nợ xấu tăng cao do các khoản vay lớn của các DN tới thời kỳ thanh toán không thực hiện đúng kỳ hạn đã cam kết với NH. Nợ xấu không còn đơn thuần là một khoản RRTD mà NHTM phải gánh chịu trong quá trình cho vay, điều này còn trì hoãn sự hồi phục của nền kinh tế Việt Nam. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, VietinBank đã có sự quan tâm và chú trọng hoạt động quản trị rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế mở cửa thị trường dịch vụ tài chính theo cam kết quốc tế, giảm thiểu những thiệt hại, hạn chế rủi ro cho KH và cho NH.

VietinBank CN Nam Sài Gòn là một trong những CN lớn của VietinBank, hoạt động cho vay KHDN chiếm hơn 70% tổng dư nợ đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho CN. Hoạt động cho vay đối với KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho CN. Do đó, công tác quản trị RRTD nói chung và quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN nói riêng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của CN. Tuy nhiên trên thực tế, nợ quá hạn có xu hướng tăng cao qua các năm và đang ở mức báo động với tỷ lệ trên 3% hàng năm, các khoản nợ xấu cũng tăng lên đáng kể, công tác quản trị RRTD vẫn còn nhiều thiếu sót, hạn chế và chưa đem lại hiệu quả như kỳ vọng. Một trong những vấn đề trọng tâm tại VietinBank CN Nam Sài Gòn trong giai đoạn hiện nay là tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro nói chung, quản trị RRTD nói riêng. Vì vậy việc nghiên cứu về quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển ổn định bền vững giữ vững thương hiệu, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của CN trên thị trường.

Nhìn chung, thời gian qua đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu nào về phân tích đánh giá thực trạng RRTD và quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Do đó cần thiết có một nghiên cứu làm rõ thực trạng quản trị RRTD KHDN, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn. Xuất phát từ những vấn đề trên, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị RRTD là hết sức cần thiết. Do vậy, tôi quyết định thực hiện đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

3. Mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục tiêu tổng quát

Luận văn xác định mục tiêu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn hiện nay, làm rõ những hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị RRTD KHDN, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD KHDN tại CN hiện nay.

3.2. Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu tổng quát, đề tài sẽ thực hiện chi tiết theo các mục tiêu cụ thể sau:

  • Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống về thực trạng quản trị RRTD và tại VietinBank CN Nam Sài Gòn,
  • Làm rõ các hạn chế và nguyên nhân chủ yếu trong công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn hiện nay;
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn.

4. Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại Ngân hàng VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 được thực hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những nguyên nhân nào dẫn đến công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại VietinBank- CN Nam Sài Gòn chưa hiệu quả trong thời gian qua? Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp và chính sách nào để hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại VietinBank – CN Nam Sài Gòn?

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn.

5.2. Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: VietinBank CN Nam Sài Gòn.

Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2021 đến 2025. Các giải pháp được đề xuất dựa trên các mục tiêu và dự báo trung hạn.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Dữ liệu nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: bao gồm dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC) của VietinBank CN Nam Sài Gòn, các thông tin từ tài liệu liên quan đến công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN, các số liệu từ NHNN, tổ chức quốc tế, các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động cho vay, DN. Dữ liệu được tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn.

6.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Luận văn sử dụng phương pháp so sánh, thông kê mô tả.

Phương pháp so sánh: xem xét chỉ tiêu kỳ phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu kỳ gốc nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu. Và đây cũng là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh tế.

Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng chính để phân tích nguồn dữ liệu. Các bảng số liệu thống kê về kết quả kinh doanh, tín dụng, nguồn vốn, chất lượng tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng. RRTD của VietinBank CN Nam Sài Gòn qua các năm đã được thống kê nhằm cung cấp cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại ngân hàng.

7. Nội dung nghiên cứu Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

  • 1). Tổng hợp khung lý thuyết về quản trị RRTD KHDN của NHTM;
  • 2). Phân tích, đánh giá thực trạng RRTD và quản trị RRTD KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn từ năm 2021 –2025;
  • 3). Tìm ra những hạn chế và phân tích những nguyên nhân dẫn đến hoạt động quản trị RRTD KHDN chưa hiệu quả của CN;
  • 4). Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD KHDN đối với VietinBank CN Nam Sài Gòn.

8. Đóng góp của đề tài

Kết quả nhiên cứu sẽ giúp CN phát hiện các hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tồn tại những hạn chế trong công tác quản trị RRTD KHDN của mình, đề tài cũng đề xuất một hệ thống giải pháp có tính khả thi, phù hợp với đặc thù VietinBank CN Nam Sài Gòn nhằm tăng cường quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh. do đó đề tài có đóng góp về mặt thực tiễn giúp VietinBank CN Nam Sài Gòn và các CN NHTM khác hoàn thiện công tác quản trị RRTD KHDN.

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu để Nhà nước hoàn thiện hơn các Chính sách, các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng KHDN của các NHTM và có những biện pháp giám sát thích hợp đối với NHTM về hoạt động tín dụng và quản trị RRTD.

9. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

9.1 Các nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Kolapo, T.Funso; Ayeni, R.Kolade; Oke, M.Ojo (2014) –“Credit risk to indivaidual commercial banSDV’ performance in Nigeria: A Panel model approach”. Đềtài tập trung để đánh giá các tác động của RRTD CVKHCN của các NH Nigeria khoảng thời gian 11 năm (2000-2014). Sau khi đưa sốliệu vào mô hình bài nghiên cứu rút ra kết luận như sau: Các biến ngành nghề kinh doanh, tài sản đảm bảo nợ vay, sử dụng vốn của khách hàng có tác động cùng chiếu đến rủi ro tín dụng cho vay KHCN; các biến như khả năng tài chính của người vay, kinh nghiệm của khách hàng vay, kinh nghiệm cán bộ tín dụng , kiểm tra giám sát nợ vay có tác động ngược chiều. Điều này có ý nghĩa là tăng trưởng tín dụng nhanh hôm nay, chất lượng tín dụng sẽ bị giảm sút và có khảnăng xảy ra rủi ro tín dụng trong 4 năm nữa.

Rajan & Dhal (2017), phân tích nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Ấn Độ với kết quả nghiên cứu quy mô ngân hàng có ý nghĩa thống kê và tác động ngược chiều đến nợ xấu, tăng trưởng GDP cao phản ánh điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi và môi trường kinh doanh tốt thì nợ xấu có xu hướng giảm. Fofack (2019), nghiên cứu rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ xấu vùng tiểu bang châu phi Sahara trong năm 1990. Kết quả cho thấy yếu tố vĩ mô GDP tác động ngược chiều lên nợ xấu, một cuộc suy thoái kinh tế kéo dài làm tăng nợ xấu. Những thay đổi lãi suất có dấu hiệu tích cực với nợ xấu, và tỷ lệ lạm phát làm tăng tỷ lệ nợ xấu.

Berge và Boye (2007), nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Bắc Âu trong giai đoạn 1993-2005, kết luận rằng các khoản cho vay có vấn đề có liên quan đáng kể đến mức lãi suất thực và tỷ lệ thất nghiệp.Festic et al. (2015), nghiên cứu một dữ liệu bảng cho 5 nước thành viên mới của EU (Bulgaria, Romania, Estonia, Latvia vàLithuania). Họ phân tích các mối quan hệ giữa tỷ lệ của các khoản nợ xấu và các biến kinh tế vĩ mô. Họ nhận ra rằng sự suy giảm trong hoạt động kinh tế, tăng trưởng tín dụng và tài chính, và thiếu sự giám sát gây ra một sự suy giảm trong việc xử lýnợ xấu.Kester Guy và Shane Lowe (2015), nghiên cứu về nợ xấu và sự bền vững ngân hàng tại Barbados từ 1996 –2014. Tăng trưởng GDP với việc mở rộng kinh tế sẽ giảm nợ xấu. Khi lạm phát tăng dẫn đến giảm tỷ lệ nợ xấu; phát hiện thấy lãi suất có tác động nghịch chiều liên quan đến nợ xấu, giải thích cho điều này là khi nền kinh tế tăng trưởng và mở rộng tín dụng, lãi suất trong hệ thống ngân hàng có xu hướng di chuyển lên cùng lúc.

Tehulu và cộng sự (2018), nghiên cứu được thực hiện để kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Ethiopia. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng cho nghiên cứu này với dữ liệu bảng được thu thập từ 10 NHTM nhà nước và tư nhân từ năm 2007 đến năm 2015. Phân tích sử dụng hiệu ứng ngẫu nhiên GLS hồi quy với kết quả hồi quy cho thấy tăng trưởng tín dụng và quy mô của ngân hàng có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng. Trong khi đó, hoạt động kém hiệu quả và tỷ lệ sở hữu có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng. Cuối cùng, kết quả cho thấy lợi nhuận, an toàn vốn và thanh khoản ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều nhưng không đáng kể về mặt thống kê đối với RRTD. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

9.2 Các nghiên cứu trong nước

Ngô Thị Thùy Giang (2022) “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị”. Luận văn trên cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đã đánh giá giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại CN Quảng Trị nhằm nhận diện, phân tích rủi ro và những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng tại CN Quảng Trị. Qua đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro, hệt hống kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý. Cuối cùng tác giả đã đề xuất những kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng về công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay DN.

Nguyễn Thị Nhung (2022) “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam-Chi nhánh sở giao dịch 2”. Luận văn nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh sở giao dịch 2 giai đoạn năm 2017-tháng 06/2022. Tác giả tập trung đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong công tác: nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng, xử lý rủi ro tín dụng. Từ đó đánh giá kết quả đạt được, những mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế, đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam-Chi nhánh sở giao dịch 2.

Nguyễn Quang Hiện (2020) sử dụng dữ liệu về quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Quân Đội giai đoạn 2015-2019 để đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại NH. Nghiên cứu đã hệ thống hóa những cơ sở lí luận về RRTD, quản trị RRTD tại NHTM có bổ sung những thay đổi mới khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện các quy định trong Hiệp ước Basel II; Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công tác quản trị RRTD của NHTM trên thế giới từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm trong quản trị RRTD đối với NHTM Việt Nam. Đánh giá thực trạng RRTD, quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2015-2019, đưa ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội. Trong đó, có các giải pháp chính như: Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro toàn diện, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng CNTT trong quản trị rủi ro, hoàn thiện hệ thống thông tin ứng dụng.

Nguyễn Hùng Tiến (2020) trong nghiên cứu “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu là tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại RRTD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn từ 2009-2018. Nghiên cứu đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về quản lý RRTD của NHTM trong nền kinh tế thị trường, luận án đã làm rõ nội dung quản lý RRTD, các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới quản lý RRTD, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý RRTD. Đưa ra một số mô hình quản lý RRTD của Basel II, của một số ngân hàng tại Thailand, ANZ và một số mô hình khác có liên quan. Trên cơ sở đó luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý RRTD đối với các NHTM Việt Nam. Nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý RRTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên các góc độ: Mô hình quản lý tín dụng, các cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số bài học cụ thể về nguyên nhân RRTD, đánh giá rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân từ chính ngân hàng, từ khách hàng, từ môi trường kinh tế vĩ mô, một số nội dung khác có liên quan. Tác giả nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế trong quản lý RRTD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong đó tập trung vào quản trị, điều hành, vào cán bộ, vào công nghệ, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ,… Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Nguyễn Như Dương (2022) sử dụng phương pháp định tính nhằm phân tích đánh giá thực trạng RRTD và quản trị RRTD tại VietinBank trong giai đoạn từ 2015-2021. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản trị RRTD về các vấn đề: chiến lược và khẩu vị RRTD, tổ chức bộ máy quản trị RRTD, chính sách quản trị RRTD, qui trình, mô hình và thủ tục quản trị RRTD. Từ đó đánh giá các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân các hạn chế. Kết quả nghiên cứu cho thấy để tăng cường quản trị RRTD tại VietinBank cần: Hoàn thiện mô hình quản trị RRTD, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, thiết lập mô hình đo lường rủi ro tín dụng,…

Võ Thị Thanh Thủy (2021) sử dụng phương pháp định tính nhằm đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay DN tại VietinBank – CN Bắc Đà Nẵng từ năm 2017-2019. Nghiên cứu nêu những mặt đạt được, tồn tại và đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, đưa ra một số giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro trong cho vay DN tại CN và một số kiến nghị đối với ngân hàng VietinBank.

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro tại một ngân hàng hoặc CN ngân hàng, nhưng chưa có nghiên cứu thực hiện tại VietinBank – CN Nam Sài Gòn, do vậy đây là khoảng trống để tác giả có thể lựa chọn để thực hiện luận văn.

10. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

  • Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
  • Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh Nam Sài Gòn.
  • Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh Nam Sài Gòn. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, là hoạt động cơ bản của ngân hàng và đem lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng hiện nay, có thể gây tổn thất về tài chính, về kinh tế mà tác động trực tiếp là làm giảm lãi, giảm giá trị thị trường về vốn, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, đồng thời rất đa dạng, phức tạp, khó kiểm soát và gây ra những thiệt hại, thất thoát về vốn và doanh thu của ngân hàng.

Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng được ghi nhận trong các tài liệu nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước, có thể dẫn ra như sau:

Theo Joel Bessis (1988) đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng trong cuốn Quản trị rủi ro trong ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Theo các quy định, rủi ro tín dụng chia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín; rủi ro nguy cơ nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chưa biết; thua lỗ do vỡ nợ thường ít hơn lượng tiền phải trả bởi vì sự hồi phục nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức rủi ro tín dụng cụ thể xuất phát từ phái sinh, có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác”

Theo định nghĩa của Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (2004): “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.

Quan điểm của Timmothy W.Koch (2016): “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.

Tại Điều 3, Thông tư số 11/2025/TT-NHNN ngày 30/7/2025 của NHNN nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, CN ngân hàng nước ngoài do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng, CN ngân hàng nước ngoài.

Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tín dụng có thể được diễn đạt dưới các hình thức khác nhau, song các khái niệm, các quan điểm đều tựu chung về bản chất của rủi ro tín dụng đó là: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất, thiệt hại về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc, lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn.

1.1.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Xem xét những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác định, đo lường, và đề ra những biện pháp để hạn chế và quản lý nó. Theo Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc (2016), rủi ro tín dụng có 03 đặc điểm:

RRTD mang tính chất gián tiếp : Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định, chính vì thế trong khoảng thời gian này ngân hàng thường không cập nhật kịp thời những khó khăn và vấn đề … mà khách hàng vay vốn đang gặp phải. Do đó, có thể làm cho ngân hàng bị tổn thất về vốn vay do không thu được nợ vay hay ngân hàng gặp rủi ro về tín dụng.

RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp : Đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này được biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng. Ngoài ra, đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng đối với NHTM càng thể hiện rõ nét.

RRTD có tính tất yếu nghĩa là luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Thông tin bất cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh tế cũng như các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là QLRR ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Do không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn, do đó với bất kỳ một khoản cho vay nào của ngân hàng cũng tiềm ẩn những rủi ro.

1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Theo Benton E. Gup và James W. Kolari (2007), rủi ro tín dụng được chia thành hai nhóm là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục tín dụng: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Rủi ro giao dịch: phát sinh do những bất cập trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, gồm 3 loại là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro xuất phát từ những hạn chế trong quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi những khoản vay có hiệu quả cao lại không được ngân hàng lựa chọn.

Rủi ro đảm bảo: xuất phát từ các điều khoản để bảo đảm cho quyền lợi của người cho vay như TSBĐ, chủ thể bảo đảm, các hình thức bảo đảm và giá trị khoản vay được cấp trên giá trị của TSBĐ.

Rủi ro nghiệp vụ: xuất phát từ hoạt động trong quá trình cho vay và sau cho vay.

Rủi ro danh mục: xuất phát từ những hạn chế trong việc quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các đặc trưng của mỗi người đi vay hoặc các ngành, lĩnh vực kinh tế. Rủi ro nội tại giải quyết sự nhạy cảm đối với những nhân tố lịch sử, dự đoán và cho vay làm nên đặc trưng của một ngành kinh doanh cụ thể. Yếu tố lịch sử giải quyết hiệu quả kinh doanh và sự ổn định trong quá khứ của ngành kinh doanh. Yếu tố dự đoán tập trung vào những đặc điểm chịu tác động từ sự thay đổi và ảnh hướng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh trong tương lai. Yếu tố cho vay tập trung vào vào việc làm thế nào TSBĐ và các điều khoản trong hợp đồng vay của ngành nghề ảnh hưởng đến rủi ro nội tại.

Rủi ro tập trung: là loại rủi ro xuất phát từ việc ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinh tế, cùng một khu vực địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cấp tín dụng có độ rủi ro giống nhau.

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

1.2.1. Khái niệm

Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng được phát triển từ khái niệm gốc về quản trị rủi ro “Quản trị rủi ro là một trong những nội dung quản lý của NHTM bao gồm: Nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra” (Peter S.Rose, 2001).

Theo Ủy ban Basel (2000): “Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục, cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính”.

Theo NHNN tại Thông tu số 13/2022/TT-NHNN ngày 18/05/2022 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM, CN Ngân hàng Nước ngoài thì “ Quản lý rủi ro là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của NHTM”

Quản trị RRTD được hiểu là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.

Theo Hồ Diệu (2002): “Quản trị RRTD là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó”.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2015) “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách công cụ nhằm nhận diện, ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro tín dụng và xử lý hậu quả khi xảy ra rủi ro”

Theo Bùi Diệu Anh (2017): “Quản trị rủi ro tín dụng là dự kiến, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát các rủi ro nhằm loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển chúng sang một tác nhân khác tạo điều kiện sử dụng tối ưu nguồn lực của doanh nghiệp”.

Như vậy, quản trị RRTD trong hoạt động NHTM có thể hiểu là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để nhận diện, phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó đối với các khoản cấp tín dụng của ngân hàng.

Cụ thể hơn, Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là quá trình nhà Quản trị sử dụng nguồn lực của NHTM để xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách rủi ro tín dụng, sử dụng các công cụ, mô hình một cách có hiệu quả và hệ thống để nhận diện, đo lường, kiểm soát/xử lý và giám sát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN để tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro nhằm tối đa hóa lợi ích ở mức rủi ro mà NHTM có thể chấp nhận được.

Mục đích cuối cùng của quản trị RRTD và đặc biệt là RRTD cho vay KHDN là tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro có thể chấp nhận được với lợi nhuận mang lại. Nếu NHTM quá thận trọng trong hoạt động tín dụng, quá chú trọng đến quản trị rủi ro tín dụng, dẫn tới không mở rộng được quy mô kinh doanh, NHTM không phát triển được. Ngược lại, nếu NHTM quá chú trọng đến lợi nhuận, đến phát triển kinh doanh mà coi nhẹ quản trị rủi ro, sẽ dẫn đến các khoản thất thoát, mất vốn ngày càng tăng, có thể dẫn NHTM đến nguy cơ thu lỗ kéo dài, thậm chí là phá sản.

Như vây Quản trị RRTD KHDN tại NHTM là một quá trình xây dựng các chiến lược, chính sách, quy trình cho vay đối với KHDN và tổ chức điều hành thực thi các chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với KHDN nhằm đảm bảo an toàn, tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu mà ngân hàng chấp nhận được.

1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Ủy ban Basel đã đưa ra một số nguyên tắc trong quản trị RRTD trong hiệp ước Basel nhằm đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, các nguyên tắc này được thể hiện vào các nội dung cơ bản sau đây: Nhận diện rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín dụng; Kiểm soát rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng.

1.2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các dấu hiệu xảy ra RRTD gồm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhằm thống kê tất cả rủi ro cụ thể (Nguyễn Đăng Dờn, 2016). Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả. Các dấu hiệu nhận biết phổ biến thường tập trung vào dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay. NH bằng các nghiệp vụ và công cụ để phân tích và nhận biết các dấu hiệu rủi ro hiện hữu trong hoạt động cho vay của mình.

Để nhận diện rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: Lập bảng nghiên cứu, điều tra, phân tích hồ sơ tín dụng, đặc biệt là các hồ sơ có vấn đề. Kết quả phân tích sẽ cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, từ đó tìm ra biện pháp hữu hiệu để quản trị rủi ro hiệu quả.

Peter S.Rose (2017) chỉ ra một số dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đề và chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng:

Dấu hiệu tài chính: Các số liệu tài chính của khách hàng thay đổi theo chiều hướng xấu: doanh thu giảm sút, xuất hiện lỗ, giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, khó khăn trong thanh toán lương, không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn…

Dấu hiệu phi tài chính: Khách hàng thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành, hệ thống quản trị và ban điều hành có tranh chấp, bất đồng; gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính; khó khăn trong phát triển sản phẩm, thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, công nghệ mới,… Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Vấn đề từ ngân hàng: Quy mô tín dụng của ngân hàng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản trị của ngân hàng, cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi ro, hoặc là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng cho phép, dự phòng rủi ro được sử dụng hết.

1.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng

Sau khi nhận dạng các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, ngân hàng phải tiến hành đo lường chúng. Đo lường RRTD là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của NH. Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với RRTD khi tình trạng này xảy ra. Để đo lường RRTD các NH thường xây dựng các mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro.

Tại Điều 31, Thông tư số 13/2022/TT-NHNN ngày 18/5/2022 của NHNN quy định: “Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, phương pháp, mô hình đo lường tổn thất để đo lường rủi ro tín dụng.”.

Hiện nay, có rất nhiều công cụ và mô hình bao gồm cả định tính và định lượng được sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng. Tùy thuộc vào từng đặc điểm, thời kỳ mà mỗi ngân hàng sẽ lựa chọn công cụ và mô hình đo lường rủi ro tín dụng phù hợp. Một số mô hình đo lường rủi ro phổ biến như: Mô hình đo lường tổn thất của mỗi khoản vay (EL), mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình xếp hạng nội bộ….

  • Mô hình điểm số Z:

Mô hình điểm số Z Edward I. Altman (1968) Nghiên cứu về tín dụng, RRTD qua chỉ số Altman Z – score (gọi tắt là chỉ số Z – score) được phát triển năm 1968. Cụ thể, Z-score được tính với 5 chỉ số tài chính: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản, Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản, Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản, Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ, Tỷ số doanh số trên tổng tài sản. Ưu điểm của nghiên cứu này là: Kỹ thuật đo lường RRTD tương đối đơn giản; Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình là cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro. Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay. Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến. Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục.

  • Hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB): Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Theo Điều 5 Thông tư 11/2025/TT-NHNN ngày 30/7/2025 quy định hệ thống XHTDNB của NHTM gồm:

  • Các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khả năng trả nợ, thanh toán của khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng;
  • Phương pháp đánh giá xếp hạng cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này.

Hệ thống XHTDNB của NHTM được xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống XHTDNB;
  • Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống XHTDNB phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm;
  • Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao;
  • Được Hội đồng quản trị (đối với NHTM là công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với NHTM là công ty trách nhiệm hữu hạn) phê duyệt áp dụng.

Như vậy hệ thống XHTDNB được xây dụng trên cơ sở xây dựng các bảng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng nhằm lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt. Hệ thống XHTDNB sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm khách hàng.

  • Mô hình 6C

Để thực hiện việc nhận biết, phân tích và đo lường RRTD về mặt định tính, các NHTM thường sử dụng Mô hình 6C, với các nội dung cụ thể sau đây: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng (CBTD) phải làm rõ mục đích xin vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NHTM hay không? đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; đối với KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như: Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ KH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng,…

Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của mỗi quốc gia. Người vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập; tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,… Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của DN vay vốn thông qua các tỷ số tài chính.

  • Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NHTM cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NHTM.
  • Các điều kiện (Conditions): NHTM quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ.
  • Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NHTM.

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD.

1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, kỹ năng, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong muốn có thể xảy ra với ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2016). Kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng. Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay. Nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro tín dụng trong cho vay DN, yêu cầu quan trọng nhất là cần phải kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn. Khách hàng nhất thiết phải được thực hiện đầy đủ,thường xuyên một cách chặt chẽ việc kiểm soát các giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay.

  • Kiểm soát trước khi cho vay: Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin và nắm rõ các vấn đề liên quan đến khách hàng vay: pháp lý, hoạt động, tài chính… làm cơ sở cho việc thẩm định và quyết định cho vay
  • Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm tra đơn vị kinh doanh cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích,kiểm chứng được nhu cầu vay của DN. Việc kiểm chứng này thực hiện thông qua kiểm tra chứng từ giải ngân.
  • Kiểm soát sau khi cho vay: Nhằm biết chắc rằng vốn vay được sử dụng đúng mục đích và đánh giá được hiệu quả thực hiện phương án kinh doanh, khả năng trả nợ của DN.

1.2.2.4. Xử rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Mặc dù quyết định cho vay đã phải trải qua các khâu như phân tích, thẩm định, chấm điểm và xếp loại tín dụng nhưng vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn sai sót, nghĩa là vẫn còn tiềm ẩn RRTD có thể xảy ra. Do đó, để ứng phó trong trường hợp này, các ngân hàng thường sử dụng các biện pháp như mua bảo hiểm rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu, sử dụng các công cụ phân tán rủi ro và phòng ngừa rủi ro để hạn chế đến mức tối thiểu rủi ro tín dụng.

Xử lý nợ xấu: Một khoản vay khi bị chuyển sang nhóm nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) sẽ được Ngân hàng tiến hành xử lý theo quy trình xử lý nợ quy định của mỗi ngân hàng. Quy trình xử lý nợ xấu của mỗi ngân hàng là khác nhau, nhưng nhìn chung trong trường hợp khách hàng không hợp tác hoặc không có phương án khắc phục nợ, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý nợ theo hai hướng sau:

  • Hướng xử lý khắc phục: bao gồm cơ cấu lại các khoản nợ xấu kết hợp với việc cấp vốn bổ sung, khoanh nợ, xóa nợ, …
  • Hướng xử lý thanh lý: bao gồm thanh lý DN, khởi kiện, bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ (VAMC, DATC,…), sử dụng dự phòng rủi ro và chính sách hỗ trợ của chính phủ, xử lý tài sản đảm bảo. Bên cạnh đó, cũng có một số giải pháp mới đang áp dụng như chứng khoán hóa nợ xấu thành trái phiếu chính phủ và sử dụng phiếu nợ chuyển đổi của các DN nợ xấu làm tài sản đối ứng cho lượng trái phiếu chính phủ đã phát hành; chuyển đổi nợ xấu thành cổ phần,…

Phân tán rủi ro: Ngân hàng nên chia nguồn tiền của mình vào nhiều loại hình đầu tư tín dụng, nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn khác nhau. Điều này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân hàng, khuyếch trương thanh thế, vừa đạt được mục đích phân tán rủi ro. Một số hình thức phân tán rủi ro các NH thường sử dụng:

Đầu tư vào nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau để tránh được sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trong việc dành giật thị phần trong phạm vi hẹp của một số ngành đang phát triển cũng như tránh gặp phải rủi ro do những chính sách của Nhà nước.

Đầu tư vào nhiều đối tượng sản xuất kinh doanh, nhiều loại hàng hóa khác nhau, tránh tập trung cho vay sản xuất một số loại sản phẩm, đặc biệt là những loại sản phẩm không thiết yếu mà Nhà nước không khuyến khích hay những sản phẩm đã xuất hiện quá nhiều trên thị trường. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Tránh cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, luôn đảm bảo một tỷ lệ cho vay nhất định trong tổng số vốn hoạt động của khách hàng để tránh rủi ro bất ngờ của khách hàng đó.

Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau đảm bảo sự cân đối giữa số vốn cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đảm bảo sự phát triển vững chắc và tránh rủi ro tín dụng do sự thay đổi lãi suất thị trường.

Cho vay đồng tài trợ: Trong trường hợp này, các ngân hàng cùng nhau liên kết để thẩm định dự án, cho vay và chia sẻ rủi ro đám bảo quyền lợi và nghĩa vụ mỗi bên.

Sử dụng công cụ phái sinh tín dụng: Các công cụ phái sinh tín dụng giống như một hợp đồng bảo hiểm, trong đó đối tượng được bảo hiểm là các khoản vay trước rủi ro tín dụng. Bên mua sự an toàn (giống như bên mua bảo hiểm) phải trả một khoản phí cho bên bán sự an toàn để nhận được lời cam kết sẽ bồi hoàn giá trị tổn thất nếu sự kiện tín dụng xảy ra. Những công cụ này bao gồm: mua bán nợ, các công cụ phái sinh, chứng khoán hóa,…

Mua bảo hiểm rủi ro tín dụng: Bảo hiểm rủi ro tín dụng là một sản phẩm bảo hiểm được phát triển cho ngân hàng và các khách hàng vay vốn. Theo quy định, nếu người vay tham gia bảo hiểm tín dụng, toàn bộ số nợ vay bao gồm cả gốc và lãi sẽ được công ty bảo hiểm chi trả khi người đi vay có biến cố xấu xảy ra, giúp người vay có thể trả nợ vốn ngân hàng trong trường hợp họ gặp phải các rủi ro không lường trước. Như vậy bảo hiểm rủi ro tín dụng có thể được sử dụng như một công cụ bù đắp tổn thất cho các rủi ro tín dụng xảy ra. Do đó, rất nhiều ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho các khoản vay hoặc khuyến khích khách hàng thực hiện việc mua bảo hiểm như một thỏa thuận trước khi cho vay. Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể mua bảo hiểm tín dụng trong các trường hợp nguy cơ rủi ro tín dụng cao để bù đắp một phần tổn thất cho các khoản tín dụng.

1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm cho VietinBank Chi nhánh Nam Sài Gòn Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại một số ngân hàng thương mại

1.3.1.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 2

Cùng với sự phát triển của CN thì hoạt động quản trị rủi ro cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) CN Sở giao dịch 2 ngày càng có sự thay đổi theo hướng tích cực, hoàn thiện. Theo đó các hoạt động cho vay khách hàng DN tại BIDV CN Sở giao dịch 2 đã hướng tới phục vụ nhu cầu của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro. Cụ thể:

Trong vấn đề nhận diện dấu hiệu rủi ro: Các dấu hiệu rủi ro cho vay khách hàng được BIDV CN Sở giao dịch 2 cập nhật liên tục hàng quý theo trình tự:

  • Từng cán bộ liên quan (gồm cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ QTRR, cán bộ quản trị tín dụng) thực hiện thống kê các dấu hiệu rủi ro trong quá trình tác nghiệp;
  • Trưởng phòng thực hiện tổng hợp đánh giá kết quả thống kê cán bộ phòng gửi về phòng QTRR;
  • Phòng QTRR tập hợp đánh giá cho toàn CN và trình ban giám đốc phê duyệt;

Sau khi được phê duyệt báo cáo dấu hiệu rủi ro sẽ được gửi về ban quản trị rủi ro tác nghiệp và thị trường để tổng hợp cho toàn hệ thống. Dấu hiệu rủi ro được thống kê theo số lượng phát sinh và có đưa ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

Về công tác đo lường rủi ro cho vay: BIDV CN Sở giao dịch 2 sử dụng hệ thống xếp hạng khách hàng để chọn lọc khách hàng vay vốn nhằm xác định được các mức độ rủi ro với các khách hàng khác nhau từ đó có những chính sách cho vay phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó để quyết định cho vay, BIDV CN Sở giao dịch 2 dựa trên mô hình hệ thống XHTDNB.

Về kỹ thuật kiểm soát rủi ro cho vay: BIDV CN Sở giao dịch 2 sử dụng hệ thống các văn bản thực thi chính sách cho vay chung của ngân hàng BIDV như quy trình cho vay, chính sách lãi suất, phân quyền trong xét duyệt cho vay, hệ thống phòng ngừa rủi ro,…

1.3.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm

Mô hình tổ chức hoạt động cho vay tại VietinBank CN Hoàn Kiếm được tách bạch phân công rõ ràng các chức năng bộ phận theo quy định chung của VietinBank, tuân thủ tuyệt đối thẩm quyền tín dụng của VietinBank đã giao cho CN.

VietinBank CN Hoàn Kiếm tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong cho vay. Khi phân tích tài chính các DN, CN rất coi trọng vòng chu chuyển dòng tiền và vòng thu hồi vốn đầu tư. Ngoài ra phải kết hợp giữa phân tích tài chính vớ itìm hiểu nguyên nhân từ phía KH. Tài sản thế chấp chỉ là nguồn đế xử lý khoản nợ không thể thu hồi.

CN giám sát chặt chẽ khoản vay sau khi giải ngân bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về KH, thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá xếp loại KH. Có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro xảy ra.

VietinBank CN Hoàn Kiếm thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp kịp thời những tổn thất mà rủi ro tín dụng gây ra.

1.3.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp cho VietinBank Chi nhánh Nam Sài Gòn Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.

Từ những kinh nghiệm QTRR tín dụng trong cho vay KHDN của một số CN Ngân hàng TMCP, có thể rút ra một số bài học cho VietinBank CN Nam Sài Gòn như sau:

  • VietinBank CN Nam Sài Gòn cần tuân thủ đầy đủ các quy định, quy trình cho vay, không làm tắt hoặc cắt giảm các khâu trong quy trình để tránh xảy ra rủi ro tín dụng.
  • VietinBank CN Nam Sài Gòn nên quan tâm hơn về phương án kinh doanh và khả năng trả nợ của Khách hàng khi thẩm định cho vay thay vì chỉ chú trọng đến Tài sản đảm bảo.
  • Thường xuyên thu thập thông tin của khách hàng và định kỳ phải đánh giá lại tình hình hoạt động, tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng để đảm bảo phát hiện RRTD nhằm đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.
  • Tạo mối quan hệ gần gũi với KHDN để có thể hiểu rõ về tình hình, đặc điểm của DN, biết được điểm mạnh, điểm yếu của DN để có thể tư vấn, đưa ra những sản phẩm cần thiết đáp ứng nhu cầu của DN cũng như quản trị được những rủi ro có thể xảy ra.
  • VietinBank CN Nam Sài Gòn cần thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp kịp thời những tổn thất mà rủi ro tín dụng gây ra, đảm bảo các an toàn trong hoạt động Ngân hàng.
  • VietinBank CN Nam Sài Gòn cần tập trung mở rộng các đối tượng khách hàng bán lẻ và DNV vừa và nhỏ có tiềm lực tài chính tốt. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank.
  • VietinBank CN Nam Sài Gòn cần chú trọng nâng cao tỷ lệ Tài sản đảm bảo, hạn chế việc nhận Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hoặc cho vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng KH doanh nghiệp tại VietinBank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537