Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh Nam Sài Gòn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Tổng quan về VietinBank – Chi nhánh Nam Sài Gòn

2.1.1. Giới thiệu về VietinBank – Chi nhánh Nam Sài Gòn

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn VietinBank CN Nam Sài Gòn được thành lập và hoạt động vào tháng 09/2009 theo giấy phép hoạt động số 0100111948-146 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Đến nay VietinBank Nam Sài Gòn đã hoạt động được khoảng 14 năm và có bốn phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm:

  • PGD Phú Mỹ Hưng
  • PGD Trần Xuân Soạn
  • PGD Huỳnh Tấn Phát
  • PGD Nguyễn Văn Cừ

Cơ cấu tổ chức hoạt động của VietinBank CN Nam Sài Gòn: Bộ máy tổ chức hoạt động của VietinBank CN Nam Sài Gòn hiện tại bao gồm sáu phòng nghiệp vụ và bốn phòng giao dịch trực thuộc đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành của Ban Giám đốc CN.

Giám đốc CN trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động kinh doanh của toàn CN. Dưới Giám đốc sẽ có các Phó Giám đốc chuyên trách các phòng ban trong cơ quan, tùy vào quy định và sự phân công của Giám đốc CN mà mỗi Phó Giám đốc sẽ phụ trách những phòng ban nhất định trong từng thời kỳ và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của phòng ban mình quản lý. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Phòng KHDN là phòng đầu mối, chủ lực phát triển và chăm sóc khách hàng là các DN, đáp ứng đa dạng nhu cầu của KHDN từ tín dụng, tiền gửi, các sản phẩm tài trợ thương mại, bảo hiểm… theo quy định của VietinBank.

Phòng Khách hàng bán lẻ là phòng phụ trách quản lý các khách hàng là các nhân, quản lý huy động KHCN, các sản phẩm tín dụng cung cấp cho KHCN, hỗ trợ các KHCN các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản, thẻ, ngân hàng điện tử… theo quy định của VietinBank.

Phòng Tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại CN; thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại CN; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh tại CN; thực hiện công tác điện toán tại CN.

Phòng Kế toán kho quỹ: thực hiện các giao dịch với khách hàng, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NH. Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ như quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo công tác an toàn kho quỹ, ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch, thu hộ chi hộ tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các DN có thu chi tiền mặt lớn. Thực hiện công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại CN.

Phòng Hỗ trợ tín dụng: là phòng nghiệp vụ hỗ trợ việc kiểm soát hồ sơ giải ngân, đảm bảo việc giải ngân và tài trợ thương mại theo quy định của VietinBank.

Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ thực hiện xây dựng kế hoạch kinh doanh; tổng hợp và phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh; thực hiện các báo cáo theo yêu cầu; tham gia công tác xử lý nợ cùng các phòng kinh doanh.

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện các hoạt động kinh doanh chính như:

  • Huy động vốn (nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư, Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…)
  • Cho vay, đầu tư (Cho vay ngắn hạn và trung dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài, cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.
  • Nghiệp vụ bảo lãnh: Phát hành các cam kết bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành.
  • Nghiệp vụ tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế (Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; nhờ thu xuất khẩu, nhập khẩu (Collection); nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union, chi trả kiều hối …
  • Nghiệp vụ ngân quỹ, mua, bán các chứng từ có giá, thu hộ, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ… Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.
  • Nghiệp vụ thẻ và ngân hàng điện tử như phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…), dịch vụ thẻ ATM, Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking
  • Hoạt động khác (Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tư vấn đầu tư tài chính, tư vấn tài chính cá nhân, tư vấn tài chính DN …).

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2025

Thành lập vào giai đoạn nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của VietinBank CN Nam Sài Gòn gặp phải nhiều thách thức, một phần do yếu tố chủ quan, một phần do yếu tố khách quan của nền kinh tế. Tuy nhiên, với sự nỗ lực phấn đấu vươn lên mọi khó khăn và sự quyết tâm của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên CN, kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank CN Nam Sài Gòn phần nào đã đạt được một số kết quả tích cực nhất định.

Bảng 2.1: Vốn huy động của VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2021-2025

Theo bảng 2.1, tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank CN Nam Sài Gòn tính đến thời điểm ngày 31/12/2025 đạt 16.267 tỷ đồng, tăng 255 tỷ đồng, tương đương tăng 1,59% so với 31/12/2024. Tại thời điểm 31/12/2024, tổng nguồn vốn huy động của VietinBank CN Nam Sài Gòn là 16.012 tỷ đồng tăng 1.406 tỷ đồng, tương đương tăng 9,63% so với thời điểm 31/12/2023 là 14.606 tỷ đồng. Năm 2025 tình hình huy động vốn có dấu hiệu chứng lại do những khó khăn của nền kinh tế do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Nguồn vốn huy động từ KHDN chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank CN Nam Sài Gòn, tiếp đến là huy động từ KHCN và cuối cùng là từ các ĐCTC. Tính đến 31/12/2025, nguồn vốn huy động từ KHDN đạt 9.387 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 57,71%, nguồn vốn huy động từ KHCN đạt 4.470 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 27,48%, nguồn vốn huy động từ ĐCTC đạt 2.410 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 14,81%. Giai đoạn 2021-2025, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ ĐCTC tăng từ mức 12,33% vào năm 2021 lên 14,81% vào năm 2025 làm tỷ trọng huy động từ KHDN và KHCN giảm tương ứng

Tính đến 31/11/2025 cơ cấu nguồn vốn huy động tại VietinBank CN Nam Sài Gòn như sau: Nguồn vốn huy động không kỳ hạn đạt 7.746 tỷ đồng chiếm 47,62% so với tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động có kỳ hạn đạt 8.521 tỷ đồng chiếm 52,38% so với tổng nguồn vốn huy động. Giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn huy động không kỳ hạn có xu hướng tăng từ 44,50% năm 2021 lên 47,62% năm 2025 cho thấy hiệu quả của việc việc thúc đẩy huy động nguồn vốn giá rẻ theo định hướng của VietinBank và của các ngân hàng. Nguyên nhân nguồn vốn không kỳ hạn tăng nhanh do VietinBank huy động được một lượng tiền gửi không kỳ hạn lớn từ các ĐCTC vào năm 2024 và 2025.

  • Hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng của VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2021-2025

Tính đến 31/12/2025, dư nợ cấp tín dụng đạt 6.657 tỷ đồng, tăng 401 tỷ đồng tăng 6,41 so với 31/12/2024. Tại thời điểm 31/12/2024, dư nợ cấp tín dụng đạt 6.256 tỷ đồng tăng 559 tỷ tương đương 9,80% so với thời điểm 31/12/2023 đạt 5.697 tỷ đồng.

Cho vay KHDN chiếm chủ yếu trong tổng dư nợ tại VietinBank CN Nam Sài Gòn. Tính đến 31/12/2025, dư nợ cho vay KHDN đạt 4.987 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 74,87%, cho vay KHCN đạt 1.673 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 25,73. Giai đoạn 2021-2025, tỷ trọng cho vay KHDN trong tổng dư nợ cho vay có xu hướng tăng, từ mức 73,88% lên 74,87% và cho thấy tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN và đặt yêu cầu cần QLRR tín dụng chặt chẽ đối với đối tượng KHDN.

Giai đoạn 2021-2025, dư nợ cấp tín dụng trung dài hạn chiếm chủ yếu trong tổng dư nợ cấp tín dụng tại VietinBank CN Nam Sài Gòn. Tính đến 31/11/2025 cơ cấu tín dụng tại VietinBank CN Nam Sài Gòn như sau: dư nợ cấp tín dụng ngắn hạn là 2.417 tỷ đồng chiếm 36,30% tổng dư nợ cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng trung hạn là 1.207 chiếm 18,13% tổng dư nợ cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng dài hạn là 3.033 tỷ đồng, chiếm 47,57% so với tổng dư nợ cấp tín dụng.

Cuối năm 2025, nợ nhóm 2 tại VietinBank CN Nam Sài Gòn ở mức rất thấp là 0,06% tổng dư nợ với dư nợ nhóm 2 là 4,16 tỷ đồng, giảm mạnh so với năm 2023 và 2014 lần lượt là 1,23% và 1,45%. Tuy nhiên nợ xấu vào cuối năm 2025 lại mức rất cao là 256,84 chiếm 3,86% tổng dư nợ cấp tín dụng, tăng mạnh so với năm 2023 và 2024 lần lượt ở mức 2,85% và 2,54%. Nguyên nhân do năm 2025 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên người đi vay gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh và thiếu hụt dòng tiền nên dẫn đến không trả nợ đúng hạn, các khoản nợ nhóm 2 chuyển nợ xấu. Điều này cho thấy rủi ro tín dụng tại VietinBank tăng cao trong giai đoạn này, đòi hỏi cần chú trọng hoạt động quản trị song song với công tác phát triển tín dụng.

Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi thời điểm 31/12/2025 là 40,92% tăng so với thời thời điểm cuối năm 2023 và 2024, tỷ lệ cho vay so với tổng tiền gửi cuối năm 2023 và 2024 lần lượt là 39,01% và 39,07%. Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên huy động tăng cho thầy hoạt động cấp tín dụng tại VietinBank CN Nam Sài Gòn ngày càng phát triển nhưng tỷ lệ này còn rất thấp cho thấy hoạt động cấp tín dụng phát triển chưa tương xứng với quy mô của CN.

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của VietinBank CN Nam Sài Gòn 2021-2025

Thu nhập từ hoạt động tín dụng từ nguồn vốn chiếm chủ yếu trong lợi nhuận của VietinBank CN Nam Sài Gòn, trong đó Nim tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng khá thấp so với Nim nguồn vốn, năm 2025. Nim huy động là 207,68 tỷ đồng thì Nim tín dụng chỉ có 105,41 tỷ đồng. Hoạt động thu phí dịch vụ và bảo lãnh được VietinBank CN Nam Sài Gòn chú trọng phát triển và đóng góp ngày càng cao vào lợi nhuận của CN.

Tổng lợi nhuận năm 2025 của VietinBank CN Nam Sài Gòn là 178,32 tỷ đồng, giảm 35,22 tỷ đồng tương đương giảm 13% so với năm 2025. Lợi nhuận từ hoạt đông kinh doanh tăng 32,33 tỷ đồng so với năm 2025, nhưng chi phí dự phòng xử lý RRTD tăng 51,41 tỷ đồng so với năm 2024, thu từ nợ đã XLRR thấp chỉ đạt 1,6 tỷ đồng dẫn đến tổng lợi nhuận giảm 35,22 tỷ đồng so với năm 2025.

Nhìn chung, trong giai đoạn 2021-2025, tăng trưởng tín dụng tăng đều từ 2021 đến 2024 và giảm mạnh vào năm 2025 do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

2.1.3. Tín dụng khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025 Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

  • Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo loại quy mô doanh nghiệp
  • Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng theo nhóm khách hàng

Theo quy mô doanh nghiệp KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn được phân loại thành KHDN lớn, KHDN vừa và nhỏ, KHDN FDI. VietinBank CN Nam Sài Gòn chủ yếu cho vay KHDN lớn, KHDN vừa và nhỏ.

Cho vay nhóm khách hàng FDI chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 1% tổng dư nợ cho vay KHDN. Cho vay nhóm khách hàng vừa và nhỏ có tỷ trọng lớn nhất trong cho vay KHDN và có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2021-2025, tăng từ 2.231 tỷ đồng chiếm 39,16% tổng dư nợ vào năm lên 2.916 tỷ đồng chiếm 43,80% tổng dư nợ vào năm 2025. Thay vào đó cho vay nhóm khách hàng lớn có xu hướng giảm dần, vào năm 2021 dư nợ đạt 1.895 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 49,52% tổng dư nợ thì đến năm 2025 dư nợ đạt 1.982 tỷ đồng chỉ chiếm 29,77% tổng dư nợ. Cho vay khách hàng vừa và nhỏ tại VietinBank CN Nam Sài Gòn tăng về cả dư nợ và số lượng khách hàng vay, một cán bộ quản lý khách hàng phải phụ trách nhiều khách hàng dẫn đến không bám sát tình hình hoạt động của khách hàng và khó khăn trong việc quản lý các khoản vay.

  • Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng KHDN theo thời hạn cho vay giai đoạn 2021-2025
  • Biểu đồ 2.2:Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn

Dư nợ cho vay KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn chủ yếu là dư nợ ngắn hạn với mục đích vay phục vụ nhu cầu vốn lưu động và dư nợ dài hạn để tài trợ tài sản cố định cho các DN. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Thời điểm cuối năm 2025, dư nợ cho vay dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ với tỷ lệ 43,02%, tiếp đến là dư nợ cho vay ngắn hạn 37,52% và cuối cùng là cho vay trung hạn với tỷ trọng 19,46%.

Thông tin tài sản bảo đảm các khoản cho vay KHDN

Bảng 2.6: Thông tin TSBĐ các khoản cấp tín dụng KHDN giai đoạn 2021-2025

Tổng giá trị TSBĐ nắm giữ tại ngày 31/12/2025 là 7.216 tỷ đảm bảo cho các khoản vay có tổng giá trị là 4.731 tỷ, tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là 65.56 %. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ tại VietinBank CN Nam Sài Gòn đang duy trì ở mức cao, có thể gây rủi ro cho NH khi phải xử lý TSBĐ thì giá trị TSBĐ sụt giảm dẫn tới không đủ bù đắp cho nợ gốc và lãi khoản vay. Mặt khác khi tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ làm chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao hơn đối với các khoản nợ nhòm 2 và nợ xấu vì mức khấu trừ TSBĐ thấp hơn dư nợ cho vay. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2023 là 62,8% thì đến năm 2024 là 65,41% và năm 2025 là 65,56%.

Dư nợ có TSBĐ là bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ, tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là BĐS có xu hướng tăng dần qua các năm và ở mức cao 67.58% năm 2025. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ cùng với tình hình thị trường BĐS hiện nay đang gặp nhiều khó khăn có thể gây rủi ro không xử lý được tài sản hoặc giá trị xử lý được không đủ để thu hồi nợ gốc và lãi khi CN cần xử lý tài sản để thu hồi nợ.

Dư nợ có TSBĐ là tài sản khác cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Đây là các tài sản nhưu quyền tài sản hình thành trong tương lai, hàng hóa, nguyên vật liệu… có rủi ro pháp lý và rủi ro sụt giảm giá trị rất cao, tuy nhiên tỷ lệ tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là BĐS là tài sản khác ở mức 63,90% và 61,13% trong 2 năm 2024 và 2025. CN Nam Sài Gòn cần đánh giá lại mức độ đảm bảo, khả năng trả nợ của KH để lên phương án yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm hoặc giảm dư nợ để giảm bớt rủi ro cho CN.

Đối với các vay đảm bảo bằng GTCG chủ yếu là sổ tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi do VietinBank phát hành nên rủi ro tín dụng rất thấp.

Một số khoản vay của DN được đảm bảo bằng máy móc thiết bị là dây chuyền sản xuất của DN và phương tiện vận tải chủ yếu là ô tô của DN hoặc chủ DN. Đây cũng là các loại TSBĐ có rủi ro sụt giảm giá trị và khấu hao rất nhanh, CN cần đánh giá giá trị TSBĐ và cho vay với tỷ lệ tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

VietinBank CN Nam Sài Gòn còn có các khoản vay được đảm bảo bằng cổ phiếu của các DN. Trong thời kỳ thị trường chứng khoán đang sụt giảm mạnh, CN cần theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cổ phiếu để yêu cầu DN bổ sung TSBĐ hoặc bán giải chấp theo điều kiện phê duyệt để đảm bảo thu hồi đầy đủ nợ.

Dư nợ không TSBĐ năm 2025 là 253 tỷ đồng, giảm 4 tỷ đồng so với năm 2024, chủ yếu là các khoản cho vay CBNV, cho vay thẻ tín dụng. Dư nợ không TSBĐ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ cho vay.

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Nam Sài Gòn Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

2.2.1. Tình hình phân loại nợ

Bảng 2.7: Tình hình các nhóm nợ KHDN

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ các nhóm nợ 2021- 2025

  • Tỷ lệ nợ nhóm 2:

Năm 2023 tỷ lệ nợ nhóm 2 là 1,42% với dư nợ nhóm 2 là 59,93 tỷ đồng, tăng lên mức 1,72% vào năm 2024 với dư nợ 80,46 tỷ đồng. Tuy nhiên vào năm 2025, CN không còn dư nợ nhóm 2 KHDN, các khoản nợ nhóm 2 hầu hết chuyển sang nợ xấu do KH khó khăn trong hoạt động kinh doanh và một phần do ảnh hưởng của dịch Covid-19 đẫn tới không trả được nợ, CN buộc phải chuyển nhóm nợ đối với các KH này.

  • Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng và đỉnh điểm ở mức 5% tổng dư nợ vào cuối năm 2025 với dư nợ xấu là 245,32 tỷ, tăng cao so với năm 2023 ở mức 132,27 tỷ đồng tương đương 3,14% dư nợ và năm 2024 ở mức 143,71 tỷ đồng tương đương 3,07% dư nợ.

Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn đang ở mức cao so với các CN trong hệ thống và luôn ở lớn hơn 3%. Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu cao gây áp lực thu hồi và xử lý nợ rất lớn cho CN, chi phí xử lý RRTD cao làm ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của CN.

2.2.2. Tình hình nợ xấu theo đối tượng KH Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

  • Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu theo đối tượng KH giai đoạn 2021-2025
  • Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu theo nhóm khách hàng

Trong giai đoạn 2021-2025, VietinBank CN Nam Sài Gòn tập trung phát triển cho vay đối tượng KHDN vừa và nhỏ, đi kèm với việc phát triển khách hàng nhanh chóng là tỷ lệ nợ xấu ở nhóm khách hàng này tăng lên cao. Năm 2025 nợ xấu KHDN vừa và nhỏ 186,48 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 6,4% tổng dư nợ, trong khi nợ xấu KHDN lớn là 62,84 tỷ đồng chiếm 3,17% tổng dư nợ. KHDN vừa và nhỏ tăng nhanh về cả dư nợ và số lượng, là đối tượng chịu ảnh hưởng lớn bởi những tác động của kinh tế xã hội, nhất là trong điều kiện phong tỏa giãn cách kéo dài dẫn tới hoạt động kinh doanh khó khăn. CN cần đẩy mạnh quản trị chặt chẽ các khoản tín dụng với các KH này, đưa ra phương án cơ cấu nợ phù hợp để giảm thiểu mức thấp nhất rủi ro tín dụng cho CN.

2.2.3. Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn vay

  • Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn vay giai đoạn 2021-2025
  • Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn

Tỷ lệ nợ xấu cao nhất ở các khoản cho vay ngắn hạn luôn ở mức trên 5% giai đoạn 2021-2025, riêng cuối năm 2025 dư nợ xấu cho vay ngắn hạn lên đến 159,05 tỷ đồng tương đương 8,51%. Nguyên nhân tỷ lệ nợ xấu cao ở các khoản vay ngắn hạn do đây là các khoản vay phục vụ mục đích vốn lưu động và kinh doanh ngắn hạn, hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể gặp khó khăn, thất bại dẫn đến không trả được nợ. Nguyên nhân khác đến từ phía ngân hàng do thẩm định khách hàng chưa đầy đủ, phương án kinh doanh chưa phù hợp hoặc phương án trả nợ gốc và lãi chưa phù hợp với hoạt động kinh doanh của khách hàng.

CN cũng cần chú trọng quản lý các khoản cho vay dài hạn, giám sát chặt chẽ khách hàng để đảm bảo thu hồi kịp thời và đầy đủ các khoản nợ khi tới hạn.

2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Nam Sài Gòn Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng

  • Nhận diện rủi ro tín dụng từ phía khách hàng

Đây là khâu đầu tiên trong quy trình cấp tín dụng và thực hiện cho từng đối tượng khách hàng/đối tác. Việc nhận diện rủi ro được thực hiện bởi VietinBank CN Nam Sài Gòn ngay khi tiếp xúc khách hàng/tiếp nhận hồ sơ khách hàng và phải đảm bảo thu thập được đầy đủ các thông tin cơ bản về khách hàng, người có liên quan, nguồn trả nợ, mục đích của khoản tín dụng nhằm nhận diện đầy đủ các rủi ro có thể gặp phải trong trường hợp cấp tín dụng/thiết lập các giao dịch đối với khách hàng, đặc biệt là các khách hàng mới quan hệ với ngân hàng. Mọi hình thức cấp tín dụng/giao dịch chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với các tiêu chí cấp tín dụng/thực hiện giao dịch theo quy định của VietinBank.

Để thực hiện được cho vay KHDN, từ cán bộ Quan hệ khách hàng, đến các cấp lãnh đạo phòng, Ban giám đốc CN cần thực hiện phân tích, nhận định, đánh giá năng lực của khách hàng theo mô hình 5C, gồm có: Năng lực hành vi dân sự của đại diện DN và người bảo lãnh; Hồ sơ pháp lý; Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của DN; Dòng tiền, tính khả thi, hiệu quả của Phương án/Dự án vay vốn; Tài sản đảm bảo…. Tại VietinBank công tác nhận diện rủi ro tại các CN được thực hiện từ các cấp cán bộ, lãnh đạo cấp trung, lãnh đạo cấp cao theo hướng dẫn/quy trình/quy định cụ thể do VietinBank ban hành; Các trường hợp vượt thẩm quyền CN sẽ trình do Khối Phê duyệt Tín dụng thực hiện thẩm định và đưa ra các nhận định đánh giá rủi ro từ đó ra quyết định tín dụng đối với khách hàng. Việc nhận diện RRTD được các bộ phận thực hiện xuyên suốt quá trình cho vay khách hàng từ khâu thẩm định cấp tín dụng, giải ngân, kiểm soát sau vay… Ngoài ra, tại CN việc nhận diện rủi ro còn được các bộ phận rà soát như: Quản trị tín dụng tại CN, Bộ phận Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ hỗ trợ rà soát toàn bộ các hồ sơ khoản tín dụng, hỗ trợ rà soát khách hàng đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, quy chế của VietinBank.

  • Quy trình cấp tín dụng tại VietinBank

Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng

  • 1.1 Tiếp nhận hồ sơ KH
  • 1.2 Lập báo cáo đề xuất tín dụng
  • 1.3 Lập Báo cáo Thẩm định tín dụng
  • 1.4 Thẩm định TSBĐ
  • 1.5 Xét duyệt

Giai đoạn 2: Hoàn thiện hồ sơ, ký Hợp đồng cấp tín dụng và các Văn kiện tín dụng có liên quan.

  • 2.1 Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo phê duyệt
  • 2.2 Ký các Văn kiện tín dụng

Giai đoạn 3: Giải ngân/phát hành thư BL/TTQT

  • 3.1 Nhận và lập hồ sơ
  • 3.2 Nhập thông tin vào hệ thống, lưu hồ sơ Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Trong giai đoạn vừa qua, theo quy trình trên, VietinBank đã thực hiện mô hình quản trị RRTD theo mô hình phân tán, do vậy tại CN đối với hạn mức tín dụng thuộc quyền phán quyết có thể thực hiện phê duyệt tín dụng. Do vậy, chất lượng tín dụng hoàn toàn phụ thuộc vào trách nhiệm, trình độ, năng lực và sự minh bạch của CBTD. Đây chính là một trong những yếu kém của mô hình này và Hội sở rất khó kiểm soát RRTD tại CN. Ngay cả đối với các khoản tín dụng vượt quyền phán quyết của CN mà trình lên Hội sở thì thông tin cũng không đầy đủ và minh bạch.

Hiện tại, ngoài thông tin được cung cấp từ Trung tâm Thông tin Tín Dụng (CIC), VietinBank đã thực hiện xây dựng được cơ sở dữ liệu nội bộ đầy đủ chính xác về thông tin khách hàng, đồng thời thường xuyên cập nhật, bổ sung các thông tin về khách hàng thông qua việc tiếp xúc khách hàng, qua các báo cáo định kỳ, thông tin từ bộ phận thanh tra giám sát khách hàng… Do đó, hệ thống thông tin khách hàng nội bộ của VietinBank có thể cung cấp thông tin khách hàng một cách kịp thời và chính xác để phục vụ cho công tác nhận diện rủi ro tín dụng.

  • Nhận diện rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng

Ngoài việc nhận diện RRTD từ phía khách hàng, VietinBank CN Nam Sài Gòn bước đầu thực hiện nhận diện RRTD bằng cách đánh giá rủi ro tập trung, quản lý cơ cấu tín dụng và tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng, kỳ hạn, ngành nghề hoạt động, mục đích cho vay.

Quy mô tín dụng của CN trong giai đoạn 2021-2025 được đánh giá tăng nhanh ở mức 11,16% năm 2024 và 6,50% năm 2025, 2 năm hoạt động kinh tế bị đình trệ do các chính sách giãn cách phong tỏa của Chính phủ do dịch bệnh Covid- 19.

Tăng trưởng tín dụng lại tập trung vào nhóm đối tượng KH vừa và nhỏ, nhóm KH này rất dễ bị ảnh hưởng bởi những tác độn của nền kinh tế vĩ mô. Mặc dù đây là định hướng tăng trưởng của VietinBank CN Nam Sài gòn trong giai đoạn 2021-2025 nhưng việc tăng trưởng nhưng không kiểm soát được rủi ro dẫn đến tỷ lệ nợ nợ xấu tăng nhanh vượt ngưỡng mục tiêu (Năm 2025 tỷ lệ nợ xấu KHDN là 5%), chi phí dự phòng rủi ro cũng tăng cao.

CN duy trì quan hệ tín dụng với khoảng 10 KH lớn với tổng dư nợ năm 2025 là 1.982 tỷ đồng, chiếm 29,77% tổng dư nợ tín dụng của CN. Mỗi KH có dư nợ cho vay từ 100-500 tỷ đồng, rủi ro tập trung đối với từng KH không cao so với quy mô tín dụng. Các khoản vay dài hạn chiếm tỷ lệ cao nhất trong các khoản vay tại CN, sau đó là cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn chiếm khoảng 20% trong tổng dư nợ cho vay. Hoạt động ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, mà cụ thể hơn là khu vực Nam Sài Gòn có nhiều KCN nên CN cho vay chủ yếu các DN hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại dịch vụ với mục đích vay chủ yếu là sản xuất kinh doanh. Vay giao dịch và sửa chữa BĐS tăng nhanh chóng từ mức 29,05% vào năm 2024 lên 38,45% vào năm 2025, điều này được đánh giá là tiềm ẩn rủi ro cao trong hoạt động tín dụng của CN.

2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

  • Xếp hạng tín dụng

Để đo lường rủi ro tín dụng, VietinBank CN Nam Sài Gòn sử dụng hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ. VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện chấm điểm XHTDNB khách hàng trong quá trình thẩm định, cấp tín dụng và chấm điểm định kỳ hoặc đột xuất khi có biến động bất lợi có khả năng thay đổi hạng tín dụng của khách hàng để cập nhật chính xác mức độ rủi ro của khách hàng. Việc chấm điểm XHTDNB được thực hiện nhằm các mục đích sau: Làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng; Làm căn cứ phân loại nợ của VietinBank CN Nam Sài Gòn theo quy định của NHNN; Hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng và ứng xử tín dụng với khách hàng; Hỗ trợ định giá khoản tín dụng; Đo lường hiệu quả trên cơ sở điều chỉnh rủi ro và hỗ trợ các công tác khác cần xác định mức độ RRTD của khách hàng.

Hiện nay VietinBank đã xây dựng hệ thống XHTDNB, đổi mới nội dung và phương pháp quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. VietinBank đã nhìn nhận toàn diện RRTD trong mối quan hệ với các rủi ro khác và đã quy định vấn đề lượng hóa rủi ro để làm cơ sở cho hoạt động quản trị rủi ro. Hệ thống XHTDNB của VietinBank bắt đầu được áp dụng từ năm 2008 theo phương pháp chuyên gia. Đến năm 2016, hệ thống XHTDNB được xây dựng lại bằng phương pháp thống kê và triển khai áp dụng trước với khách hàng cá nhân và KHDN siêu nhỏ sau đó triển khai đến KHDN. Tuy nhiên, hệ thống XHTDNB theo phương pháp chuyên gia vẫn được duy trì áp dụng. Hạng tín dụng của khách hàng có thể được xác định thông qua việc XHTDNB theo phương pháp chuyên gia và/hoặc phương pháp thống kê tùy theo mức độ đáp ứng về cơ sở dữ liệu, nguồn nhân lực, công cụ hỗ trợ. Bản chất của hệ thống XHTDNB là tập hợp các phương pháp, quy trình, kiểm soát, thu thập dữ liệu và hệ thống CNTT hỗ trợ việc đánh giá, chấm điểm sức khỏe của khách hàng, khả năng không trả được nợ tiềm ẩn của một khách hàng, căn cứ vào số điểm đã chấm để phân loại khách hàng đó vào hạng tín dụng phù hợp. VietinBank đã xây dựng bộ chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng với bộ thẻ điểm được thiết kế riêng theo từng phân khúc KHDN, theo đặc thù ngành nghề, kết hợp các yếu tố định lượng và định tính. Hệ thống xếp hạng KHDN theo phương pháp định tính và định lượng trong 02 phần là: tài chính và phi tài chính. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Phần tài chính: Việc đánh giá yếu tố tài chính của DN dựa trên phương pháp định lượng qua việc phân tích báo cáo tài chính năm gần nhất. Các nhóm chỉ tiêu tài chính được xem xét bao gồm: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ và Nhóm chỉ tiêu thu nhập.

Phần phi tài chính: Các yêu tố phi tài chính được đánh giá bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng, bao gồm các nhóm: Khả năng trả nợ của DN; Trình độ quản lý và môi trường DN; Quan hệ với Ngân hàng; Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành; Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của DN. Số điểm cho mỗi chỉ tiêu được đánh giá từ 20-100 điểm và tỷ trọng cho từng chỉ tiêu thay đổi tuỳ thuộc vào ngành nghề và quy mô của DN. Điểm của phần tài chính chiếm từ 25-30% tổng điểm xếp hạng và phần phi tài chính chiểm khoảng 70-75% tổng điểm xếp hạng. Tổng điểm kết hợp 02 yếu tố phi tài chính và tài chính để xác định mức phân loại của khoản cho vay theo Bảng 2.10 như sau:

Bảng 2.10: Phân loại nợ theo XHTDNB của VietinBank đối với KHDN

Tổng số điểm Xếp hạng Phân loại nợ
Từ Đến
91 100 AAA Đủ tiêu chuẩn
81 90 AA Đủ tiêu chuẩn
71 80 A Đủ tiêu chuẩn
66 70 BBB Cần chú ý
61 65 BB Cần chú ý
56 60 B Dưới tiêu chuẩn
51 55 CCC Dưới tiêu chuẩn
46 50 CC Nghi ngờ
41 45 C Nghi ngờ
0 40 D Có khả năng mất vốn

(Nguồn: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VietinBank)

KHDN được chấm điểm xếp hạng ngay từ khi bắt đầu đặt quan hệ tín dụng với VietinBank CN Nam Sài Gòn, định kỳ đánh giá xếp hạng lại 01 lần/năm, 6 tháng có rà soát các biến động tình hình của khách hàng, đánh giá xếp hạng lại (nếu cần). Dựa trên kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng, làm căn cứ cho các bộ phận cấp tín dụng, các cấp thẩm quyền tham chiếu đưa ra các quyết định tín dụng phù hợp. Kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng cũng là 1 tiêu chí để xác định thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng đó cũng như là tiêu chí trong việc áp dụng các chính sách sản phẩm/chính sách ưu đãi/chính sách giá…. Như vậy, hiện nay phần lớn đánh giá RRTD của VietinBank vẫn đang triển khai theo phương pháp XHTDNB mà bản chất của phương pháp này đó là phương pháp chuyên gia, dựa vào số liệu quá khứ kết hợp với kinh nghiệm của ngân hàng cho nên phần nào không đảm bảo tính khách quan do vẫn có yếu tố định tính của người đánh giá

  • Thẩm định tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Với vai trò tuyến bảo vệ thứ nhất trong hoạt động quản lý RRTD, VietinBank CN Nam Sài Gòn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về hồ sơ đề xuất cấp tín dụng trước khi trình phê duyệt. CBTD chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định lên cấp phê duyệt thông qua tờ trình thẩm định. Đối với các khoản vay trong hạn mức phán duyết của CN thì kết quả thẩm định do cấp phê duyệt tại chi nhánh phê duyệt, đối với các khoản vay ngoài hạn mức phán quyết của CN cần phải thông qua bộ phận thẩm định tại hội sở.

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện kiểm soát rủi ro khách hàng/khoản tín dụng/khoản giao dịch thông qua việc thẩm định, đánh giá và phê duyệt/quyết định các khoản tín dụng mới cũng như thay đổi, gia hạn và tái tục các khoản tín dụng hiện tại hoặc phê duyệt/quyết định thực hiện giao dịch, gia hạn thời hạn nghĩa vụ thanh toán. Việc thực hiện thẩm định tín dụng đảm bảo tối thiểu bao gồm các nội dung sau: Xác định cụ thể người có liên quan của khách hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng của khách hàng, khách hàng và người có liên quan; Đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ, tình trạng pháp lý, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng thu hồi của TSBĐ…

  • Định giá dựa trên rủi ro

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện định giá tín dụng trên cơ sở đánh giá rủi ro, theo đó khoản tín dụng/giao dịch có rủi ro cao hơn sẽ phải áp dụng mức lãi suất cao hơn và ngân hàng có khả năng kiểm soát được mức độ rủi ro chấp nhận.

  • Phân loại nợ

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng và phương pháp định tính theo quy định thông tư 11/2025/TT-NHNN ngày 30/07/2025. Hệ thống tự động cập nhật hàng ngày nhóm nợ theo tình hình trả nợ, số ngày quá hạn của khoản và và của khách hàng. Hàng tháng CN rà soát phân loại nợ theo kết quả chấm điểm tín dụng KH và cập nhật thêm kết quả phân loại nợ của các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác theo báo cáo của CIC để có phân loại nợ cuối cùng.

Hàng tháng CN đều tổng hợp kết quả phân loại nợ KHDN của CN theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn vay, ngành nghề kinh doanh và theo mục đích sử dụng vốn của KHDN. Kết quả tổng hợp phân loại nợ giai đoạn 2029-2025 cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn đang ở mức cao so với các CN trong hệ thống và luôn ở lớn hơn 3%. Nợ xấu tập trung cao ở nhóm KH vừa và nhỏ, năm 2025 tỷ lệ nợ xấu ở nhóm KH này là 6,40%, ở nhóm KH lớn là 3,17%. Ngoài ra các khoản cho vay ngắn hạn có tỷ lệ nợ xấu cao hơn so với các khoản vay trung và dài dạn, năm 2025 tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay ngắn hạn là 8,51%, trung hạn là 1,31%, dài hạn là 3,62%. Tỷ lệ nợ xấu đồng đều ở nhóm KH hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại dịch vụ, thấp hơn đối với nhóm KH hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Hoạt động vay sản xuất kinh doanh và vay tiêu dùng có tỷ lệ nợ xấu cao lần lượt ở mức 6,42% và 8,28%, đây thường là các khoản vay ngắn hạn, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tình hình kinh doanh của khách hàng, v giao dịch sửa chữa BĐS có tỷ lệ nợ xấu tương đối thấp duy trì ở mức dưới 3% trong giai đoạn 2021-2025.

2.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện giám sát liên tục khách hàng/khoản tín dụng nhằm phát hiện các dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro hoặc có sự gia tăng mức độ rủi ro để có biện pháp ứng xử kịp thời. Trong quá trình giám sát, có thể sử dụng các công cụ hỗ trợ để có thể nhận diện sớm RRTD của khách hàng trước khi đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng. VietinBank CN Nam Sài Gòn chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát khách hàng, phát hiện sớm và báo cáo các khoản nợ có vấn đề dựa trên các tiêu chí về tình trạng tín dụng, đặc biệt là các tiêu chí định lượng. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng, VietinBank CN Nam Sài Gòn cần đưa ra các biện pháp ứng xử kịp thời nhằm phòng ngừa và giảm thiểu RRTD.

Giám sát khoản cấp tín dụng sau khi được giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay và thực hiện các điều khoản khác trong hợp đồng cấp tín dụng của khách hàng; Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng (tình hình tài chính, tình hình kinh doanh…); Thực hiện quản lý TSBĐ; Theo dõi lịch trả nợ, nhắc nhở khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền khi khách hàng có nguy cơ không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ; Theo dõi kết quả phân loại nợ của khoản cấp tín dụng.

Kiểm soát RRTD theo hạn mức RRTD được phân bổ đối với từng khoản cấp tín dụng, danh mục các khoản cấp tín dụng bao gồm: tần suất tối thiểu thực hiện kiểm soát từ xa và kiểm tra tại chỗ đối với khách hàng để thu thập thông tin phục vụ cho việc theo dõi RRTD. Sau khi cấp tín dụng/thực hiện giao dịch, các VietinBank CN Nam Sài Gòn phải tiếp tục định kỳ đánh giá lại khách hàng để nhận diện RRTD phát sinh trong quá trình quan hệ với khách hàng, đảm bảo giới hạn tín dụng/khoản tín dụng đã cấp vẫn phù hợp với chính sách tín dụng của VietinBank. Việc đánh giá lại phải được tiến hành trên cơ sở thẩm định đầy đủ thông tin cập nhật về tình hình kinh doanh và tài chính của khách hàng. Tần suất và nội dung đánh giá lại khách hàng được quy định phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng/sản phẩm.

  • Kiểm soát khoản vay Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Để đảm bảo các khoản vay được giám sát, theo dõi một cách sát sao, kịp thời phát hiện những phát sinh bất ổn đối với khoản vay, VietinBank CN Nam Sài Gòn yêu cầu cán bộ QLKH thực hiện theo dõi thường xuyên các khoản vay theo các nội dung sau:

  • Kiểm soát trước khi cho vay:

Thực hiện cho vay theo đúng quy trình và chính sách tín dụng của VietinBank.

Căn cứ hồ sơ vay vốn, kiểm tra vào tính đầy đủ, hợp pháp, tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng từ đó phân tích hiệu quả vốn vay, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tài chính và đảm bảo tín dụng của khách hàng, tính khả thi và thời gian thực hiện phương án….

  • Kiểm soát trong khi cho vay:

Kiểm tra qua hồ sơ, chứng từ giải ngân: Bộ phận Quản trị tín dụng sẽ chịu trách nhiệm rà soát việc thực hiện các điều kiện tín dụng khi phê duyệt và kiểm soát bộ hồ sơ giải ngân đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ giải ngân trước khi thực hiện giải ngân cho khách hàng và thực hiện cập nhật thông tin lên chương trình quản lý thông tin khách hàng của BIDV.

Kiểm tra tại hiện trường: Kiểm tra tại hiện trường tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, tiến độ thực hiện dự án thực tế, tình hình xuất, nhập hàng hoá, thực trạng tài sản bảo đảm

  • Kiểm soát sau khi cho vay:

Theo quy định của VietinBank trong vòng 30 ngày, bộ phận quản lý khách hàng phải tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư đảm bảo nợ vay của khách hàng thông qua tình hình hàng hoá thực tế tại kho, các chứng từ hạch toán, sổ sách theo dõi và phải được lập thành biên bản cụ thể. Khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ trước hạn và đánh giá lại việc cấp tín dụng đối với khách hàng

VietinBank đã xây dựng chương trình quản lý thông tin khách hàng bao gồm thông tin về khoản vay như thời hạn vay, lãi suất, lịch trả nợ, mục đích vay, tài sản bảo đảm. Do đó cán bộ QLKH thường xuyên thực hiện xuất dữ liệu từ chương trình về theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn hoặc thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ, điều chỉnh lãi suất theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Thông qua quá trình theo dõi khoản vay phát hiện những dấu hiệu bất thường và báo cáo lãnh đạo để có biện pháp xử lý kịp thời. Với một quy trình giám sát khoản vay chặt chẽ như vậy sẽ rất thuận tiện cho CBTD cũng như các bộ phận có liên quan hiểu rõ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của mình để có những hành động chính xác nhất nhằm theo dõi, nắm bắt tình hình biến động các khoản vay, đảm bảo sự an toàn cho các khoản vay này. Tuy nhiên trên thực tế do phải kiêm nhiệm nhiều công việc chứ không tập trung vào việc cấp tín dụng nên các CBTD thường thực hiện công tác theo dõi sau khi phê duyệt cho vay không chặt chẽ, nghiêm túc, không đi thực tế khách hàng thường xuyên mà chỉ đi đối phó.

  • Kiểm soát TSBĐ Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Để đảm bảo TSBĐ được giám sát, theo dõi một cách sát sao, kịp thời phát hiện những phát sinh bất ổn đối với TSBĐ làm ảnh hưởng tới việc bảo đảm khoản vay, VietinBank CN Nam Sài Gòn yêu cầu cán bộ QLKH thực hiện theo dõi thường xuyên TSBĐ.

VietinBank CN Nam Sài Gòn chỉ nhận các tài sản theo quy định của Pháp luật và của VietinBank về việc nhận TSBĐ. Các tài sản phải được định giá sát với giá trị thực tế và giá trị có thể thu hồi để xử lý khoản vay, việc định giá tài sản được thực hiện bởi CBTD, được thẩm định lại bởi bộ phận thẩm định hoặc cấp phê duyệt tại CN. Các TSBĐ phải được đăng kí giao dịch bảo đảm đầy đủ theo quy định. Bộ hồ sơ liên quan đến TSBĐ rà soát bởi Bộ phận Quản trị tín dụng trước khi chuyển Bộ phận Kho quỹ nhập kho, TSBĐ được nhập kho và theo dõi đầy đủ trên phần mềm quản lý của NH.

VietinBank CN Nam Sài Gòn cũng kiểm soát TSBĐ trong suốt quá trình cho vay và thường được thực hiện đồng thời với việc kiểm soát định kỳ khoản vay. CBTD thường xuyên kiểm tra thực tế thực trạng TSBĐ tại hiện trường và đánh giá lại giá trị TSBĐ để cập nhật kịp thời hoặc đề nghị bổ sung tài sản, nhất là đối với những tài sản có biến động như cổ phiếu, hàng hóa, máy móc thiết bị.

Ngoài ra CN cũng kiểm soát tỷ lệ bảo đảm theo từng loại TSBĐ để kịp thời đưa ra những chính sách xử lý. Qua báo cáo về tình hình TSBĐ các khoản cho vay KHDN cho thấy Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2023 là 62,8% thì đến năm 2024 là 65,41% và năm 2025 là 65,56%. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ tại VietinBank CN Nam Sài Gòn đang duy trì ở mức cao, có thể gây rủi ro cho NH khi phải xử lý TSBĐ thì giá trị TSBĐ sụt giảm dẫn tới không đủ bù đắp cho nợ gốc và lãi khoản vay. Mặt khác khi tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ làm chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao hơn đối với các khoản nợ nhòm 2 và nợ xấu vì mức khấu trừ TSBĐ thấp hơn dư nợ cho vay. Hiện TSBĐ ở CN chủ yếu là BĐS và quyền tài sản và cùng với một số loại TSBĐ có rủi ro cao là cổ phiếu, máy móc thiết bị có rủi ro sụt giảm giá trị rất cao, điều này đặt ra yêu cầu CN cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ bảo đảm theo phê duyệt, yêu cầu DN bổ sung TSBĐ hoặc bán giải chấp theo điều kiện phê duyệt để đảm bảo thu hồi đầy đủ nợ. Dư nợ không TSBĐ chủ yếu là các khoản cho vay CBNV, cho vay thẻ tín dụng. Dư nợ không TSBĐ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ cho vay.

  • Công tác kiểm tra giám sát nội bộ

VietinBank CN Nam Sài Gòn thành lập tổ kiểm tra giám sát theo quy định về thanh tra, giám sát. Tổ kiểm tra giám sát có trách nhiệm kiểm tra tính tuân thủ trong quy định quy trình cho vay, phát hiện rủi ro cụ thể trong từng khâu cho vay, mặt hàng cho vay, loại tiền và thời hạn cho vay. Công tác kiểm tra giám sát ngoài được kiểm tra trong nội bộ CN, còn được kiểm tra bởi Ban kiểm tra giám sát của Hội sở chính. Ban kiểm tra giám sát thường sẽ định kỳ kiểm tra các CN 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo phương thức kiểm tra tại chỗ hoặc từ xa. Đối với phương thức kiểm tra tại chỗ, Ban kiểm tra giám sát thực hiện kiểm tra tập trung ở các nội dung: (i) tính tuân thủ quy trình tín dụng (ii) chất lượng thẩm định và phê duyệt trong quá trình cung cấp tín dụng cho khách hàng (iii) việc tuân thủ các điều kiện phê duyệt tín dụng của cấp thẩm quyền. (iv) công tác kiểm tra sử dụng vốn vay và quản lý nợ, (v) đánh giá tổng thể danh mục đầu tư tín dụng của CN, (vi) tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả xử lý, thu hồi nợ xấu. Đối với phương thức kiểm tra từ xa VietinBank có một hệ thống báo cáo về tình hình hoạt động tín dụng theo từng đối tượng KHDN. Mục tiêu quan trọng của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ là kịp thời phát hiện tại chỗ để có các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa các RRTD tiềm ẩn tại CN.

Trong quá trình cấp và quản lý tín dụng, VietinBank CN Nam Sài Gòn lập các báo cáo liên quan đến khách hàng, khách hàng và người có liên quan để phục vụ quá trình quản lý RRTD của VietinBank.

2.3.4. Xử lý rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Khi phát sinh nợ quá hạn, nợ chuyển nhóm đối với KH, bộ phận quan hệ khách hàng đánh giá tình hình hoạt động và tình hình tài chính của khách hàng, đôn đốc khách hàng thực hiện cam kết trong hợp đồng cho vay, bám sát mọi hoạt động của khách hàng để có ứng xử kịp thời phù hợp. Đồng thời, căn cứ vào tình trạng tài sản đảm bảo, cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm định tín dụng của ngân hàng phân tích khả năng thu hồi để lựa chọn biện pháp xử lý khoản nợ thích hợp trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản nợ có vấn đề (nợ từ nhóm cần chú ý trở lên) được giao bộ phận Quản lý Nợ có vấn đề tại Trụ sở chính phối hợp hỗ trợ CN, chủ trì giải quyết cùng với CN.

Với đặc thù từng KHDN cụ thể, VietinBank CN Nam Sài Gòn bám sát tình hình để đưa ra các giải pháp phù hợp như: Tiếp tục cấp tín dụng theo hướng rút giảm dần theo lộ trình; Tiếp tục cho vay để duy trì hoạt động nhằm khôi phục khả năng tiếp tục thực hiện các cam kết trong hợp đồng cho vay; Bổ sung tài sản đảm bảo cho khoản vay; Xem xét hỗ trợ khách hàng cơ cấu lại nợ để chia sẻ khó khăn với khách hàng vay vốn, tạo điều kiện để khách hàng trả nợ theo nguồn lực dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh… Nhờ các biện pháp này, một tỷ lệ lớn khách hàng có tiềm năng phục hồi đã vượt qua khó khăn; qua đó, giảm áp lực lên tỷ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng của VietinBank CN Nam Sài Gòn. Còn lại, đối với những khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích, mất cân đối tài chính, thiếu phương án sản xuất khả thi… thì cần thực hiện chuyển nhóm nợ theo đúng thực trạng kinh doanh của khách hàng, tiến hành xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm để nhanh chóng thu hồi nợ…

Trong vấn đề xử lý tài sản bảo đảm, VietinBank CN Nam Sài Gòn được giao quyền quyết định thu hồi TSBĐ với giá không thấp hơn 70% so với dư nợ gốc được bảo đảm bằng tài sản và giá bán tài sản không thấp hơn giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm xử lý. Việc xử lý tài sản phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch và phù hợp với các quy định của pháp luật. Nhờ cơ chế này, một tỷ lệ lớn nợ xấu được giải quyết ngay tại CN, tránh dồn áp lực về các đơn vị Trụ sở chính.

Các biện pháp xử lý rủi ro hiện đang áp dụng tại VietinBank CN Nam Sài Gòn:

  • Trích lập Dự phòng rủi ro tín dụng: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Căn cứ mức độ rủi ro của từng nhóm nợ mà VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện trích lập dự phòng RRTD theo thông tư 11/2025/TT-NHNN ngày 30/07/2025 như sau:

Trích lập dự phòng chung: để dự phòng những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể, tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

Trích lập dự phòng cụ thể: để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể. Tùy từng nhóm nợ có tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể khác nhau như sau: Nợ nhóm 1: 0%; nợ nhóm 2: 5%, nợ nhóm 3: 20%; nợ nhóm 4: 50%, nợ nhóm 5: 100%.

  • Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn/trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được ngân hàng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh hoặc trong thời hạn nhất định sau thời hạn cho vay, thì ngân hàng xem xét cơ cấu nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

  • Xử lý nợ bằng tài sản bảo đảm:

VietinBank CN Nam Sài Gòn được giao quyền quyết định thu hồi TSBĐ với giá không thấp hơn 70% so với dư nợ gốc được bảo đảm bằng tài sản và giá bán tài sản không thấp hơn giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm xử lý. Việc xử lý tài sản phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch và phù hợp với các quy định của pháp luật. Nhờ cơ chế này, một tỷ lệ lớn nợ xấu được giải quyết ngay tại CN, tránh dồn áp lực về các đơn vị Trụ sở chính.

  • Tình hình xử lý nợ

VietinBank CN Nam Sài Gòn sử dụng dự phòng cụ thể đã trích cho từng khoản vay để xử lý rủi ro cho khoản vay đó. Trong trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ để xử lý rủi ro tín dụng thì thực hiện xử lý tài sản đảm bảo. Trong trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và xử lý tài sản đảm bảo không đủ thu hồi nợ thì sử dụng dự phòng chung. Sau khi VietinBank CN Nam Sài Gòn hạch toán chuyển khoản nợ bị xử lý ra ngoại bảng và vẫn tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Bảng 2.11: Các biện pháp xử lý nợ giai đoạn 2021-2025

  • Tình hình sử dụng dự phòng RRTD cụ thể đối với KHDN:

VietinBank CN Nam Sài Gòn sử dụng dự phòng cụ thể đã trích cho từng khoản vay để xử lý rủi ro cho khoản vay đó. Trong trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ để xử lý rủi ro tín dụng thì thực hiện xử lý tài sản đảm bảo. Trong trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và xử lý tài sản đảm bảo không đủ thu hồi nợ thì sử dụng dự phòng chung. Sau khi VietinBank CN Nam Sài Gòn hạch toán chuyển khoản nợ bị xử lý ra ngoại bảng và vẫn tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng. Giai đoạn 2021-2025 tỷ lệ dùng dự phòng để xử lý rủi ro ở mức thấp, năm 2023 CN xử lý được 8,43 tỷ đồng nợ xấu chiếm 0,2% tổng dư nợ, năm 2024 là 5,68 tỷ đồng chiếm 0,12% tổng dư nợ. Năm 2025 là năm nợ xấu tăng cao, CN đã xử lý 17,21 tỷ đồng nợ xấu chiếm 0,35% tổng dư nợ.

  • Tình hình cơ cấu nợ KHDN:

Ngày 13/3/2024, NHNN ban hành Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, CN ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19. VietinBank CN Nam Sài Gòn đã thực hiện cơ cấu nợ cho các khách hàng gặp ảnh hưởng bởi dịch bệnh, năm 2024 số dư nợ KHDN được cơ cấu 263,67 tỷ đồng tương đương 5,63% dư nợ, năm 2025 số dư nợ KHDN được cơ cấu là 507,45 tỷ đồng chiếm 10,18% tổng dư nợ. Dư nợ KHDN được cơ cấu lớn, luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng đòi hỏi CN phải luôn đánh giá sát tình trạng tài chính của khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp.

  • Tình hình thu hồi nợ KHDN đã xử lý rủi ro:

Việc thu hồi nợ đã xử lý rủi ro của KHDN tại VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện chưa hiệu quả, số nợ thu hồi được rất thấp. Năm 2023 thu hồi được 7,55 tỷ đồng chiếm 0,18% tổng dư nợ, năm 2024 thu hồi được 17,74 tỷ đồng chiếm 0,38% tổng dư nợ, đến năm 2025 chỉ thu hồi được 1,6 tỷ đồng chiếm 0,03% tổng dư nợ.

2.4. Đánh giá về quản trị rủi ro tín dụng Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Nam Sài Gòn Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Là một phần thể thiếu trong quản trị tại ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng đã góp phần vào hoạt động kinh doanh của CN, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế mà chi nhanh cần khắc phục trong việc quản trị RRTD, luận văn trình bày một số kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế tại CN như sau:

2.4.1. Kết quả đạt được

VietinBank CN Nam Sài Gòn đã thực hiện xây dựng được cơ sở dữ liệu nội bộ đầy đủ chính xác về thông tin KHDN, đồng thời thường xuyên cập nhật, bổ sung các thông tin về KHDN thông qua việc tiếp xúc khách hàng, qua các báo cáo định kỳ, thông tin từ quá trình giám sát khách hàng… Ngoài ra, VietinBank CN Nam Sài Gòn cũng yêu cầu các CBTD phải định kỳ hàng tháng nhập vào Hệ thống XHTDNB các dấu hiệu cảnh báo sớm và dấu hiệu không trả được nợ của các KHDN. Từ đó, kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng mới phản ánh đúng tình trạng khách hàng để CN có cách ứng xử và các biện pháp xử lý thích hợp. Như vậy, hệ thống thông tin khách hàng nội bộ tại VietinBank CN Nam Sài Gòn đã có thể cung cấp thông tin khách hàng một cách tương đối kịp thời và chính xác để phục vụ cho công tác nhận diện rủi ro tín dụng.

Hệ thống XHTDNB của VietinBank được hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế, nội dung chỉ tiêu và thang điểm được xây dựng trên cơ sở số liệu thống kê thực tế của rất nhiều khách hàng, ý kiến của các chuyên gia… nên đảm bảo tính khoa học, đánh giá sát thực và có tính dự báo cao. XHTDNB của VietinBank giúp CN có cái nhìn tổng quan và toàn diện DN về năng lực tài chính, trình độ quản lý, khả năng trả nợ, tác động của môi trường vĩ mô… Từ đó giúp phân loại chi tiết khách hàng làm cơ sở để VietinBank CN Nam Sài Gòn đưa ra quyết định cho vay chính xác và chính sách tín dụng phù hợp hơn đối với từng đối tượng khách hàng nhằm hạn chế đến mức tối thiểu những rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Kết quả XHTDNB cũng dùng để thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, tạo cơ sở cho việc trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro, đánh giá chính xác chất lượng danh mục tín dụng, sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề và dự báo khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng để có biện pháp quản lý kịp thời và phù hợp.

VietinBank CN Nam Sài Gòn đã thành lập Phòng Hỗ trợ tín dụng với chức năng là phòng nghiệp vụ hỗ trợ việc kiểm soát hồ sơ giải ngân, đảm bảo việc giải ngân và tài trợ thương mại theo quy định của VietinBank. Ngoài ra VietinBank CN Nam Sài Gòn thành lập tổ kiểm tra giám sát theo quy định về thanh tra, giám sát. Tổ kiểm tra giám sát có trách nhiệm kiểm tra tính tuân thủ trong quy định quy trình cho vay, phát hiện rủi ro cụ thể trong từng khâu cho vay, mặt hàng cho vay, loại tiền và thời hạn cho vay.

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, nghiêm túc theo quy định của VietinBank và của NHNN nhằm chủ động được các rủi ro có thể xảy ra. Việc phân loại nợ phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng bản chất từng khoản nợ. Việc phân loại nợ của toàn bộ KHDN được hệ thống tự động thực hiện, hàng tháng CN rà soát phân loại nợ theo kết quả chấm điểm tín dụng KH và cập nhật thêm kết quả phân loại nợ của các TCTD khác theo báo cáo của CIC để có phân loại nợ cuối cùng. Việc trích lập dự phòng rủi ro cũng được thực hiện hàng tháng. Số tiền trích lập dự phòng đã theo kịp mức độ rủi ro gia tăng của hoạt động tín dụng trong những năm qua, đảm bảo khả năng bù đắp tổn thất khi xảy ra. Nhờ trích lập đúng và dủ dự phòng rủi ro nên CN đã có nguồn xử lý kịp thời nhiều khoản nợ xấu phức tạp.

VietinBank CN Nam Sài Gòn đã thực hiện phân loại dư nợ và chất lượng tín dụng của KHDN theo đối tượng khách hàng, thời hạn vay, ngành kinh tế, mục đích vay. Việc kiểm soát này giúp CN có thể đưa ra định hướng phát triển tín dụng, đưa ra các chính sách quản lý và kiểm soát đối với từng đối tượng khách hàng trong từng thời kỳ nhằm giảm rủi ro tín dụng của CN xuống mức có thể chấp nhận. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

VietinBank CN Nam Sài Gòn phần nào ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý RRTD như sử dụng hệ thống theo dõi, cảnh báo sớm những khách hàng tiềm ẩn RRTD dựa trên dữ liệu lịch sử của khách hàng và kết quả trả lời bảng hỏi của cán bộ quan hệ khách hàng nhằm đưa ra các biện pháp ứng xử tín dụng với khách hàng, hạn chế RRTD. Những cảnh báo được thực hiện thường xuyên định kỳ hàng tháng/đột xuất khi có các thông tin bất lợi về khách hàng. Hệ thống quản lý thu hồi và xử lý nợ các chức năng chủ yếu gồm chức năng nhắc nợ, nhắc việc và quản lý thông tin thu hồi nợ cơ bản; chức năng thu thập và quản lý thông tin cơ bản xử lý nợ. Hệ thống sẽ hỗ trợ quản lý việc thu hồi/xử lý nợ thuận tiện và đầy đủ, khắc phục những hạn chế, thiếu sót từ việc quản lý thủ công.

2.4.2. Hạn chế

2.4.2.1. Hạn chế trong công tác nhận diện rủi ro tín dụng

Công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều khuyết điểm, cụ thể như sau:

  • Xếp hạng tín dụng

Nguồn thông tin của KHDN tại CN chủ yếu là từ DN, từ hệ thống thông tin tín dụng của NHNN (CIC) và từ thông tin lưu trữ nội bộ của ngân hàng. Các nguồn thông tin này vẫn chưa đa dạng, chưa được cập nhật đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho việc nhận diện rủi ro tín dụng.

Công tác thu thập thông tin tổng hợp về các nhóm ngành kinh tế tại CN chưa thực sự sâu sát với tình hình thực tế và thường có độ trễ nhất định. CN vẫn chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tình hình vĩ mô cũng như tình hình phát triển của nghành, của loại hình DN cụ thể. Do đó các quyết định cho vay vẫn chỉ dựa trên ý kiến chủ quan của các cấp có thẩm quyền cũng như của các bộ phận có liên quan. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

  • Nhận diện RRTD từ phía ngân hàng

Việc nhận diện RRTD từ phía ngân hàng bước đầu đã được thực hiện bằng cách đánh giá rủi ro tập trung, quản lý cơ cấu tín dụng. Tuy nhiên điều này chỉ dừng lại ở mức tổng hợp thu thập số liệu và báo cáo, chưa được phân tích và nhận diện cụ thể rủi ro đang tổn tại trong cơ cấu tín dụng, danh mục tín dụng như việc tăng trưởng quá mức hay tập trung vào nhóm khách hàng liên quan hay nhóm KH có cùng TSBĐ. Việc tăng trưởng tín dụng chủ yếu chạy theo chỉ tiêu do hội sở chính giao chứ không phải do việc nhận diện, đánh giá cơ cấu tín dụng và rủi ro tín dụng trên danh mục tín dụng hiện tại của CN.

2.4.2.2. Hạn chế trong công tác đo lường rủi ro tín dụng

  • Hệ thống XHTDNB

Nhìn chung, hệ thống XHTDNB CN đang áp dụng về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của công tác đo lường rủi ro tín dụng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các hạn chế sau:

Việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính chủ yếu dựa vào Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế của DN. Tuy nhiên còn các hạn chế như vẫn tồn tại các Báo cáo tài chính không được kiểm toán, DN có nhiều hệ thống sổ sách kế toán dẫn đến mức độ tin cậy của thông tin tài chính không cao. Do đó, kết quả XHTDNB của DN đôi lúc chưa phản ảnh đúng tình hình thực tế hoạt động của khách hàng, dẫn đến việc đánh giá, theo dõi rủi ro cũng như đưa ra các điều kiện tín dụng không được chính xác và đầy đủ.

Mỗi ngành nghề, lĩnh vực đều có đặc điểm riêng, tuy nhiên hệ thống các chỉ tiêu chấm điểm được áp dụng giống nhau cho tất cả các DN, chưa phản ánh được những đặc thù trong những ngành nghề riêng biệt, do đó kết quả chấm điểm chưa chính xác.

Việc chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính phụ thuộc rất lớn vào ý chí chủ quan của cán bộ thực hiện chấm điểm và dễ dàng thay đổi do đó kết quả chấm điểm thông qua hệ thống XHTDNB mang tính chủ quan cao. Do áp lực phải hoàn thành kế hoạch nên CN có thể sẽ can thiệp có chủ đích nhằm thay đổi thứ hạng DN theo hướng có lợi cho CN. Hầu hết các DN thường được chấm điểm cao hơn so với tình hình thực tế hoạt động của khách hàng để được dễ dàng hơn trong chính sách cũng như các điều kiện cấp tín dụng.

  • Thẩm định tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Việc thực hiện thẩm định tín dụng tại CN do CBTD thực hiện đảm bảo tối thiểu bao gồm các nội dung sau: Xác định cụ thể người có liên quan của khách hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng của khách hàng, khách hàng và người có liên quan; Đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ, tình trạng pháp lý, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng thu hồi của TSBĐ… Tuy nhiên các thông tin này chỉ được thẩm định lại bởi bô phận thẩm định tại hội sở đối với các khoản vay ngoài hạn mức phán quyết của CN. Còn đối với các khoản vay nằm trong hạn mức phán quyết của CN mặc dù có cấp phê duyệt của CN đánh giá nhưng chịu sự chi phối lợi ích của CN dẫn đến không kết quả thẩm định và phê duyệt sẽ không đảm bảo.

  • Phân loại nợ

VietinBank CN Nam Sài Gòn thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng và phương pháp định tính theo quy định. Việc phân loại định tính được CN thực hiện hàng tháng bằng cách rà soát phân loại nợ theo kết quả chấm điểm tín dụng KH, tuy nhiên kết quả này thường không chính xác do thông tin không đầy đủ hoặc do CN cố tình điều chỉnh để tránh ảnh hưởng đến kết quả phân loại nợ, ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả hành động của CN.

Hàng tháng CN đều tổng hợp kết quả phân loại nợ KHDN của CN theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn vay, ngành nghề kinh doanh và theo mục đích sử dụng vốn của KHDN. Tuy nhiên kết quả này cũng chưa được phân tích và đánh giá cụ thể rủi ro đang tồnn tại trong cơ cấu tín dụng, danh mục tín dụng. Việc tăng trưởng tín dụng chủ yếu cũng chưa đựa vào rủi ro tín dụng mà cụ thể là tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn vay, ngành nghề kinh doanh và theo mục đích sử dụng vốn trên danh mục tín dụng hiện tại của CN.

2.4.2.3. Hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

  • Kiểm soát khoản vay

Mặc dù đã phân tách 2 bộ phận độc lập: bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản trị tín dụng. Tuy nhiên, bộ phận quản trị tín dụng chỉ hỗ trợ việc kiểm soát hồ sơ giải ngân về mặt chứng từ và kiểm soát việc giải ngân, quản lý hồ sơ vay. Bộ phận QLKH tự thực hiện thẩm định khách hàng, thẩm định khoản vay, định giá tài sản đảm bảo và tự đề xuất cho vay nên mang tính chủ quan và rất dễ xảy ra tiêu cực. Việc phân tích, thẩm định khách hàng đòi hỏi CBTD phải am hiểu về lĩnh vực ngành nghề hoạt động của khách hàng, về pháp luật quy định trong lĩnh vực đó, cũng như các yêu tố công nghệ kỹ thuật… Do đó, chất lượng thẩm định khi cho vay KHDN đôi khi chưa được đảm bảo. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Trên thực tế CBTD thường chạy theo chỉ tiêu về doanh số cho vay để hoàn thành kế hoạch kinh doanh mà xem nhẹ công tác kiểm tra sau khi cho vay. Các CBTD không đi thực tế kiểm tra tình hình hoạt động khách hàng, tình hình sử dụng vốn vay hoặc chỉ đi đối phó dẫn đến nhiều KH sử dụng vốn vay sai mục đích trong 1 thời gian dài dẫn đến hậu quả nặng nề.

Mặc dù đã phân loại dư nợ và chất lượng tín dụng của KHDN theo đối tượng khách hàng, thời hạn vay, ngành kinh tế, mục đích vay. Tuy nhiên CN chưa có định hướng cụ thể trong việc việc phát triển tín dụng, đưa ra các chính sách quản lý và kiểm soát đối với từng đối tượng khách hàng trong từng thời kỳ nhằm quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Các mục tiêu về tín dụng đặt ra cũng chỉ ở mức đơn giản, thông qua các con số về tốc độ tăng trưởng tín dụng của CN, tỷ trọng nợ xấu/ nợ quá hạn cần khống chế, hoặc được xử lý, các mục tiêu này CN bị động thực hiện theo các chỉ tiêu mà hội sở giao, chưa gắn liền với thực trạng tại CN. Mức độ tổn thất tín dụng thể hiện “khẩu vị rủi ro” của CN không được cụ thể hóa cho từng ngành, từng khu vực thị trường, từng loại sản phẩm tín dụng.

Chính sách cấp tín dụng tương đối thông thoáng, đặc biệt khách hàng dễ dàng được cho vay với tỷ lệ TSĐB thấp dựa vào XHTDNB trong khi hệ thống XHTDNB hiện nay CBTD có thể tác động một cách dễ dàng. Tại CN, khi cho vay chủ yếu xem xét các yếu tố định tính và Tài sản đảm bảo, trong khi chưa thực sự xem trọng yếu tố chứng minh khả năng trả nợ của DN.

Hiện nay, CN chỉ thực hiện ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng trích lập dự phòng, tài sản đảm bảo. CN chưa chú trọng đến việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng việc đa dạng công cụ ngăn ngừa rủi ro (mua bảo hiểm tín dụng, bán nợ, các công cụ tài chính phái sinh…).. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro còn nhiều bất cập, các CN có thể sử dụng các biện pháp cho vay đảo nợ để nâng nhóm khách hàng dẫn đến kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro không chính xác.

  • Kiếm soát tài sản bảo đảm

Các CBTD không đi thực tế kiểm tra TSBĐ hoặc chỉ đi đối phó dẫn đến KH sử dụng tẩu tán TSBĐ trong 1 thời gian dài dẫn đến hậu quả nặng nề, một số tài sản như hàng hóa và máy móc thiết bị bị hỏng hóc, suy giảm giá trị nhưng chưa được đánh giá và báo cáo. Hiện tại việc kiểm soát TSBĐ khoản vay được giao cho CBTD khoản vay quản lý, do khối lượng KH quản lý quá lớn nên việc theo dõi kiểm soát TSBĐ chưa được chú trọng, nhất là đối với những tài sản có biến động như cổ phiếu, hàng hóa, máy móc thiết bị phải đánh thường xuyên. Việc định giá TSBĐ hay đánh giá lại TSBĐ được thực hiện bởi CBTD, được thẩm định lại bởi cấp phê duyệt tại CN mà không thông qua cấp thẩm định tại hộ sở nếu các khoản vay trong hạn mức phê duyệt của CN dẫn tới giá trị TSBĐ bị nâng lên để đảm bảo tỷ lệ dư nợ/TSBĐ đáp ứng yêu cầu theo quy định.

Tỷ trọng TSBĐ có rủi ro cao như máy móc thiết bị, hàng hóa nguyên liệu, tài sản khác như quyền tài sản có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2021-2025 gây rủi ro cho CN trong việc xử lý TSBĐ để thu hồi nợ nếu xảy ra nợ xấu. Mặt khác giá trị TSBĐ là BĐS tại CN đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị TSBĐ cũng là rủi ro đối với CN khi cần xử lý tài sản thị trường BĐS đang khó khăn. Tỷ lệ dư nợ/TSBĐ tại CN cũng duy trì ở mức cao và có xu hướng tăng, đây cũng là một rủi ro đối với CN khi giá trị xử lý TSBĐ không đủ thu hồi nợ. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

  • Công tác kiểm tra giám sát nội bộ

Công tác kiểm soát nội bộ ở CN trong thời gian qua chỉ mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hiệu quả. Ban kiểm tra giám sát của Hội sở chính làm việc còn mang tính cả nể, hình thức do cùng làm việc trong một hệ thống. Còn tổ kiểm tra giám sát nội bộ tại CN do chịu sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc CN nên chưa mạnh dạn để báo cáo trực tiếp lên Hội sở chính những rủi ro phát sinh một cách trung thực. Ngoài ra, việc thành lập và tuyển chọn thành viên cho tổ kiểm tra, giám sát nội bộ vẫn còn mang tính chiếu lệ, thiếu những người có kinh nghiệm và trình độ.

2.4.2.4. Hạn chế trong công tác xử lý rủi ro tín dụng

Công tác xử lý rủi ro tín dụng tại CN thực hiện một cách bị động khi phát sinh rủi ro và chưa áp dụng các biện pháp chuyển giao rủi ro như chứng khoán hóa, mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay DN. Các nguồn tài trợ rủi ro tín dụng không đa dạng, tỷ lệ TSĐB khi cho vay nhỏ dẫn đến khi có rủi ro xảy ra tỷ lệ bù đắp tổn thất cho CN là khá thấp, khiến cho nguồn vốn của CN bị thất thoát đáng kể.

Cuối năm 2025 tại VietinBank CN Nam Sài Gòn có 507,45 tỷ đồng dư nợ KHDN chiếm 10,18% tổng dư nợ KHDN được cơ cấu theo Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, CN ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19. Dư nợ KHDN được cơ cấu lớn, luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng đòi hỏi CN phải luôn đánh giá sát tình trạng tài chính của khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp. Việc quyết định gia hạn thời gian cơ cấu hay ngừng cơ cấu chuyển nhóm nợ cũng là áp lực lớn đối với CN khi thời hạn cơ cấu của các khoản nợ đã hết thời hạn. CN còn rất bị động trong vấn đề đánh giá lại khả năng trả nợ của KH và thực hiện các chính sách liên quan trong việc cơ cấu nợ.

2.4.2.5. Hạn chế khác

  • Việc phối hợp làm việc giữa các bộ phận trong CN đôi lúc chưa thông suốt, dẫn đến chậm phát hiện các rủi ro.
  • Đội ngũ CBTD có trình độ và kinh nghiệm của ngân hàng còn khá hạn chế. Đặc biệt có nhiều CBTD không được đào tạo về tài chính và ngân hàng một cách bài bản. Phong cách và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ còn chưa chuyên nghiệp.

2.4.3. Nguyên nhân Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

2.4.3.1. Một số nguyên nhân chung

Hiện nay, các văn bản pháp luật vẫn còn hiện tượng chồng chéo, chưa nhất quán gây ảnh hưởng đến công tác QTRR tín dụng tại các NHTM. Ví dụ mâu thuẫn giữa Nghị định 163/2006/NĐ-CP, luật dân sự 2019 và Luật Giao thông đường bộ khi quy định Ngân hàng (hay bên thế chấp) giữ bản chính của tài sản thế chấp là các phương tiện giao thông. Hoặc theo nghị quyết 42 của Quốc Hội quy định Ngân hàng có quyền thu giữ tài sản đảm bảo để xử lý khi khách hàng không trả được nợ nhưng lại vướng phải nhiều quy định khác về quyền sở hữu tài sản, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền lợi của người tiêu dùng được quy định trong Hiến pháp, Bộ Luật Dân sự, Luật Đất đai.

Ảnh hưởng của biến động kinh tế xã hội như đại dịch Covid-19, các nguy cơ về suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, với những biến động vĩ mô như trên, mặc dù có nhiều DN có nguồn tài chính tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả nhưng cũng không thể tránh khỏi bị tác động mạnh mẽ, dẫn đến giảm sút lợi nhuận, gây mất thanh khoản của DN, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.

Các DN Việt Nam vẫn chưa công bố thông tin rõ ràng minh bạch, cơ sở dữ liệu về phân tích, dự báo môi trường kinh doanh, đánh giá nguồn lực còn hạn chế, do đó gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định.

2.4.3.2. Nguyên nhân liên quan đến quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank CN Nam Sài Gòn chưa được ưu tiên trong hoạt động của ngân hàng, các hoạt động của CN còn chạy theo các chỉ tiêu tăng trưởng được giao. Hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng nằm ở mức độ thực hiện theo quy trình quy định và giám sát tỷ lệ nợ xấu. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

CN chưa xây dựng được chương trình nhận diện, đánh giá rủi ro cụ thể mà chủ yếu dựa vào văn bản hướng dẫn của VietinBank và kinh nghiệm thực tế tại CN, sự đánh giá chủ qua của CBTD để thống kê, đánh giá rủi ro tín dụng. Ban Lãnh đạo CN cũng như cán bộ nhân viên chưa có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn chuyên sâu về quản trị RRTT dẫn đến việc thực hiện nằm ở mức tuân thủ quy định, thực hiện báo cáo mà chưa phân tích, đánh giá và đưa ra những chính sách, định hướng quản trị RRTD phù hợp đối với CN.

Một số CBTD mới được tuyển dụng hoặc làm việc chưa lâu nên thiếu kinh nghiệm, đôi lúc, nhận định đánh giá sai về DN, dẫn đến rủi ro trong cho vay KHDN, đặc biệt là công tác cho vay KHDN đòi hỏi CBTD phải có kiến thức bao quát về tài chính DN, lĩnh vực kinh doanh và thị trường mà DN hoạt động.

Việc giao nhiều chỉ tiêu về dư nợ hoặc và huy động làm cho một số cán bộ ín dụng tập trung nhiều vào việc tìm cách đạt được chỉ tiêu yêu cầu, mà quên đi rằng ngoài số lượng thì chất lượng tín dụng tín dụng cũng rất quan trọng, một khi xảy ra rủi ro tín dụng thì gia tăng chi phí và nguồn lực để xử lý rủi ro, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của CN.

Theo quy trình cấp tín dụng hiện nay, CBTD phải xử lý hết các giai đoạn từ tiếp thị khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định các nội dung liên quan đến khách hàng như pháp lý, tài chính, phương án vay vốn, tài sản đảm bảo. Khối lượng công việc lớn cùng với áp lực thời gian xử lý dẫn đến CBTD không thu thập đầy đủ thông tin, phân tích thẩm định tín dụng sơ sài, không đánh giá hết được tình hình thực tế của khách hàng. Đồng thời, số lượng bán bộ tín dụng ở các phòng nghiệp vụ chưa đáp ứng đủ cho khối lượng việc phải giải quyết dẫn đến tình trạng quá tải về công việc làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định và kiểm tra trước, trong và sau quá trình giải ngân, cán bộ không kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, chỉ kiểm tra chứng từ có hợp lý, đầy đủ dựa trên hồ sơ khoản vay đã được giải ngân chưa không kiểm tra, giám sát ngay từ khâu thẩm định của CBTD.

Chưa xây dựng một quy trình giám sát đầy đủ nhằm hạn chế các loại rủi ro và chưa có các kế hoạch để đối phó trong các trường hợp có biến động đột xuất của môi trường kinh doanh, sự thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ…. Hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện kịp thời các sai phạm về nghiệp vụ tín dụng, về đạo đức nghề nghiệp. Chỉ đến khi phát sinh nợ xấu, mới bắt đấu tìm nguyên nhân và tìm cách khắc phục hậu quả.

CN không có bộ phận xử lý nợ xấu. Việc xử lý nợ xấu do CBTD thực hiện theo chỉ đạo của Ban Giám đốc và quản lý phòng. Công việc hàng ngày của CBTD thực hiện rất nhiều liên quan đến nghiệp vụ cho vay nên lượng thời gian để xử lý nợ xấu bị hạn chế, không thể tập trung xử lý nên công tác nợ xấu chưa được quyết liệt, triệt để. Tại CN hiện nay chưa xây dựng bộ phận phụ trách rủi ro tín dụng chuyên biệt để phân tích tình hình môi trường kinh doanh, đưa ra cảnh báo dấu hiệu rủi ro, tương lai ngành, lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro; rủi ro thị trường… Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

Hệ thống báo cáo tín dụng cung cấp nhiều loại báo cáo khác nhau nhưng chưa đảm bảo độ chính xác và thiếu sự phân tích tập trung. Công tác báo cáo hiện chưa thể trích xuất từ hệ thống thông tin mà được thực hiện một cách thủ công nên dễ dẫn đến sai sót. Các báo cáo tín dụng chưa được cung cấp một cách nhanh chóng kịp thời để từ đó đưa ra định hướng tín dụng phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

Các chương trình đào tạo, huấn luyện tại CN vẫn còn hạn chế về số lượng và chất lượng. CBTD hầu như tự nghiên cứu và cập nhật các kiến thức về nghiệp vụ mới mà không được đào tạo thường xuyên.

Kết luận chương 2

Trong chương 2, tác giả tập trung phân tích thực trạng RRTD và quản trị RRTD trong hoạt động cho vay KHDN của VietinBank CN Nam Sài Gòn giai đoạn 2021-2025. Qua đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong công quản trị RRTD hoạt động cho vay KHDN. Sau đó, tác giả đi sâu vào phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém từ những vấn đề chung và từ hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng. Từ những hạn chế và nguyên nhân được phân tích trên, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay KHDN của VietinBank CN Nam Sài Gòn ở Chương 3 Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng DN tại VietinBank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537