Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ, khoa học – kỹ thuật đã và đang đưa loài người tiếp cận với những tiến bộ, văn minh của nhân loại. Tốc độ phát minh khoa học ngày càng tăng. Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ từ những năm 40 thế kỉ XX với sự phát triển như vũ bão của các ngành khoa học, công nghệ mới được đưa ra với khoảng thời gian ngày càng được rút ngắn hơn. Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời đòi hỏi con người phải học tập thường xuyên, học tập suốt đời. Quá trình giáo dục phải được thực hành liên tục để loài người có thể thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ xã hội.

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nêu rõ “Phát triển Khoa học và công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền vững, khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo bước phát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ rõ: “Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức. Thống nhất định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ với chấn hưng giáo dục và đào tạo, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhau giữa hai lĩnh vực quốc sách hàng đầu này”

Qua đó cho thấy, hoạt động Khoa học và công nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế tri thức. Hoạt động này không những góp phần nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những tri thức mới, sản phẩm mới phục vụ cho sự phát triển của nhân loại. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Ở các trường đại học, cao đẳng, đào tạo và hoạt động Khoa học và công nghệ là hai nhiệm vụ cơ bản, trong đó, việc cán bộ, giảng viên của Nhà trường tích cực tham gia các hoạt động Khoa học và công nghệ là một trong những biện pháp quan trọng, bắt buộc và cần thiết để hướng đến nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng khắt khe của xã hội.

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay, Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa cũng đã có những chủ trương, chính sách khuyến khích giảng viên tham gia hoạt động Khoa học và công nghệ nhưng tỉ lệ giảng viên có đề tài nghiên cứu còn hạn chế, nội dung đề tài chưa bám sát với đặc thù chuyên ngành Y Dược, nguồn lực phục vụ cho hoạt động này vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Hoạt động khoa học và công nghệ chưa được thực hiện thường xuyên, mang tính thời vụ, là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường nhưng so với hoạt động đào tạo, hoạt động Khoa học và công nghệ vẫn đang loay hoay tìm cho mình một chỗ đứng.

Chính vì vậy, nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ cho giảng viên Trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết, xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” để tiến hành nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát về việc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

  • Hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế

3.2. Đối tượng nghiên cứu

  • Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa

4. Câu hỏi nghiên cứu

  • Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa như thế nào để đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

5. Giả thuyết khoa học Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa còn nhiều hạn chế, bất cập, do một số nguyên nhân như nhận thức còn hạn chế, các nguồn lực chưa đáp ứng được yêu cầu, chính sách chưa động viên khuyến khích giảng viên nghiên cứu, vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của Nhà trường. Nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên hợp lý, khả thi thì sẽ tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên ở trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Đại học, Cao đẳng.
  • Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cho giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
  • Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.

7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1. Giới hạn nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung và biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cho giảng viên Trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa. Cấp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên là cấp trường.

7.2. Phạm vi khảo sát Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

  • Đề tài thực hiện khảo sát trên các đối tượng: Hiệu trưởng, Cán bộ quản lý, GV Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa

8. Phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa… các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ cho giảng viên nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài.

8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

  • Phương pháp điều tra: Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, bằng phỏng vấn để thu thập thông tin, xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ cho giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm tổ chức hoạt động Khoa học và công nghệ cho giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
  • Phương pháp chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất

8.3. Phương pháp bổ trợ

  • Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu và phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu.

9. Những đóng góp của đề tài

9.1. Về lí luận

  • Đóng góp vào việc hoàn thiện và hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng y tế.

9.2. Về thực tiễn

  • Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
  • Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.

10. Cấu trúc luận văn Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
  • Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
  • Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Từ nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động Khoa học và công nghệ đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cơ chế, chính sách, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ như:

  • Tác giả Nguyễn Danh Sơn với đề tài nghiên cứu cấp Bộ về Nghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ của Việt Nam phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực [38];
  • Tác giả Ngô Tất Thắng về Nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ của các Bộ trong tiến trình cải cách hành chính [39];
  • Tác giả Đặng Bá Lãm (chủ biên) với đề tài “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển các lĩnh vực ưu tiên” [23];
  • Tác giả Nguyễn Thanh Thịnh với đề tài “Nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của các Viện nghiên cứu – triển khai thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia” [41];
  • Tác giả Đặng Hữu (chủ biên) với cuốn “KH&CN với sự phát triển KT-XH [21]; KH&CN phương pháp luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội [30];

Tác giả Vũ Cao Đàm với cuốn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” [17]. Qua tác phẩm này tác giả đã trang bị cho người học cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học để người học được thực hành và triển khai nghiên cứu khoa học một cách có hiệu quả. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Giáo trình “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của tác giả Lưu Xuân Mới” được viết theo tinh thần định hướng phát triển Khoa học và công nghệ trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước. Tác phẩm là sự đúc kết kinh nghiệm của tác giả qua thời gian giảng dạy và nghiên cứu chuyên đề này và nó đã phần nào đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu và học tập của Học sinh, sinh viên cao học, NCS ở các Trường Đại học… [28];

Tác phẩm “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của Phạm Viết Vượng [51] đã giúp cho HS,SV cao học, NCS có cách tiếp cận đúng trong việc thiết kế cấu trúc công trình nghiên cứu khoa học,tìm ra phương pháp nghiên cứu phù hợp…nhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và đạt mục đích nghiên cứu;

Tác giả Vũ Tiến Thành chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ và lao động sản xuất trong nhà trường”. Đề tài đã đóng góp những lý luận và giải pháp của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của ngành Giáo dục và Đào tạo,1991[40].

Tác giả Ninh Đức Nhuận đã nghiên cứu “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường Đại học trong giai đoạn mới. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở hệ thống các Trường Đại học nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cho các Trường đại học trong giai đoạn đó,1998 [32].

Bối cảnh KTXH đang biến đổi nhanh chóng. Giáo dục đang đứng trước yêu cầu đổi mới cao hơn. Điều đó đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ của khoa học về quản lý giáo dục. Chính vì vậy việc quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của GV là một việc làm cấp bách và cần thiết, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả tiếp tục tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của GV từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm quản lý tốt hoạt động Khoa học và công nghệ ở Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa góp phần nâng cao chất lượng GDĐT và vị thế của Nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

1.2.1. Khoa học

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp.

Theo Tài liệu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I/hạng II, NXB GDVN 2023, Chuyên đề 8 của Bộ Giáo dục và đào tạo[8], khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức gồm: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.

  • TTKN: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên, giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội.
  • TTKH: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống thông qua hoạt động KHCN, các hoạt động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học. Khi hiểu ở một mức độ chung nhất thì khoa học chính là hệ thống tri thức về thế giới quan. Tại Việt Nam, Luật Khoa học và Công nghệ[36] có chỉ rõ rằng: Khoa học bao gồm hệ thống tri thức về những hiện tượng, sự vật, quy luật trong tự nhiên, trong xã hội và trong chính tư duy của con người.

Khi nhìn từ góc độ hoạt động thì khoa học sẽ được hiểu chính là lĩnh vực hoạt động đặc biệt của con người. Đây là loại hình hoạt động mang tính mục đích khám phá ra bản chất, quy luật vận động của thế giới. Từ đó ứng dụng toàn bộ sự hiểu biết, khám phá được vào trong sản xuất và trong đời sống xã hội.

Thực chất, đối với góc độ hoạt động này thì khoa học chính là một hoạt động khoa học và công nghệ, là một quá trình tạo ra tri thức mới cho toàn nhân loại.

1.2.2. Công nghệ

Công nghệ là một thuật ngữ xuất phát từ chữ Hy lạp là “Techne” mang ý nghĩa là nghệ thuật, kỹ năng và “Logia” có nghĩa là khoa học, nghiên cứu.

Tại đất nước Việt Nam thì đã từng có quan niệm về khái niệm công nghệ rằng: Công nghệ chính là kiến thức, là kết quả của khoa học ứng dụng có mục đích biến đổi nguồn lực trở thành mục tiêu để sinh lời.

Đến ngày nay, cách hiểu được cho là phổ biến, là phù hợp nhất đối với những chính sách quản lý, phát triển và quan điểm về công nghệ đã được quy định cụ thể, rõ ràng tại Luật Khoa học và Công nghệ như sau:

Công nghệ chính là một tập hợp của những quy trình kỹ năng, phương pháp, công cụ, bí quyết, phương tiện được sử dụng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

1.2.3. Hoạt động khoa học và công nghệ

Tại khoản 4, Điều 3, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2019[36], hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: khoa học và công nghệ, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

1.2.4. Quản lý Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Trong khoa học và công nghệ, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa về quản lý thường gặp:

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng quản lý là quá trình hoạt động gồm bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá; tổ chức; lãnh đạo/chỉ đạo và kiểm tra [13].

Tóm lại, quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý, trong nghiên cứu đề tài này tác giả chọn cách tiếp cận theo chức năng. Theo cách phân loại phổ biến, quản lý có bốn chức năng: Chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra đánh giá.

  • Sơ đồ 1.1: Mô hình các chức năng quản lý trong một chu trình quản lý

1.2.5. Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên

Từ khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ của Giảng viên cùng khái niệm quản lý đã phân tích ở trên, có thể đưa ra khái niệm quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên như sau: quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên là những tác động của chủ thể quản lý, ở đây là hiệu trưởng trường cao đẳng trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức và hiệu quả cao nhất các hoạt động khoa học và công nghệ, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con người, tự nhiên và xã hội và sử dụng những kiến thức đó để tạo ra những ứng dụng mới.

1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động khoa học và công nghệ ở trường Cao đẳng Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

1.3.1. Vai trò của hoạt động khoa học và công nghệ ở Trường Cao đẳng

Đào tạo và Nghiên cứu khoa học là 2 nhiệm vụ trọng tâm và cơ bản của Nhà trường. Hai hoạt động này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Khi hoạt động đào tạo là quá trình dạy và học thì hoạt động Khoa học và công nghệ được tổ chức dưới các hình thức nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Hoạt động Khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tạo ra các sản phẩm trí tuệ. Với mục tiêu giáo dục chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển năng lực người học, thông qua hoạt động Khoa học và công nghệ GV được nghiên cứu, tìm tòi, phát huy sáng kiến, sáng tạo ứng dụng vào quá trình giảng dạy, Học sinh, sinh viên được chủ động, tích cực trong quá trình tự học.

Hoạt động Khoa học và công nghệ góp phần đào tạo ra đội ngũ đông đảo các nhà khoa học và nhân lực Khoa học và công nghệ có chất lượng.

Đào tạo và Nghiên cứu khoa học là hai hoạt động không thể tách rời bởi muốn nâng cao chất lượng đào tạo phải thông qua quá trình nghiên cứu để tìm ra những kiến thức mới, ứng dụng mới, tạo ra đội ngũ GV có năng lực, có trình độ đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục.

1.3.2. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ ở Trường Cao đẳng

Hoạt động Khoa học và công nghệ trong các Trường Cao đẳng nhằm góp phần giải quyết các vấn đề sau:

  • Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ trình độ cao của đất nước, kết hợp thực hiện các nhiệm vụ khoa học với các nhiệm vụ đào tạo, đặc biệt là đào tạo trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.
  • Đưa các thành tựu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế, xã hội.
  • Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, nghiên cứu viên và các cán bộ hoạt động Khoa học và công nghệ.
  • Xây dựng và phát triển tiềm lực Khoa học và công nghệ của Nhà trường, từng bước hội nhập với nền Khoa học và công nghệ hiện đại của khu vực và thế giới.
  • Tạo ra nguồn thu từ các hoạt động Khoa học và công nghệ

1.3.3. Nội dung của hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

  • Xây dựng, tổ chức khai thác sử dụng và phát triển các nguồn lực nghiên cứu khoa học;
  • Xây dựng cơ cấu hệ thống quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ;
  • Xây dựng kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ;
  • Tổ chức thực hiện các hoạt động Khoa học và công nghệ;
  • Tổ chức các loại hình sinh hoạt nghiên cứu khoa học trong Nhà trường;
  • Tổ chức các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học;
  • Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu theo chuyên ngành, liên ngành, vừa phục vụ đào tạo vừa phục vụ khoa học và công nghệ;
  • Tham gia tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường, trao đổi thông tin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước;
  • Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ và tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học trong và ngoài nước;
  • Xây dựng và ký kết các hợp đồng khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu.

1.3.4. Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng

  • Xây dựng các giải pháp khoa học đồng bộ với chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án trọng điểm nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của nhà trường.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ: Đầu tư Cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ nhu cầu giảng dạy và Nghiên cứu khoa học.
  • Đổi mới cơ chế quản lý Khoa học và công nghệ về nội dung cũng như tài chính tạo điều kiện và động lực cho cán bộ,giảng viên tham gia. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.
  • Tăng cường liên kết, hợp tác với doanh nghiệp.
  • Phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ

1.3.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ

  • Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

Theo chương IV của quy định về hoạt động Khoa học và công nghệ trong trường ĐH, CĐ thuộc Bộ GD&ĐT ban hành kèm quyết định số 19/2011/QĐ – Bộ GD&ĐT ngày 15/06/2011 của Bộ GD&ĐT[22], việc quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của trường cao đẳng bao gồm những nhiệm vụ sau:

  • Xây dựng các quy định và quy chế quản lý hoạt động KHCN
  • Tổ chức xây dựng và thực hiện định hướng, kế hoạch khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả KHCN theo quy định hiện hành.
  • Xây dựng đội ngũ CB Khoa học và công nghệ của trường.
  • Tổ chức giới thiệu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ của trường theo quy định hiện hành.
  • Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện mọi chế độ chính sách, các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động Khoa học và công nghệ của trường theo quy định hiện hành.

Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

  • Quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ.

Với chức năng giúp Hiệu trưởng quản lý và tổ chức thực hiện công tác khoa học và công nghệ, thông tin khoa học cụ thể như sau:

Quản lý, chỉ đạo thực hiện đề tài khoa học và công nghệ từ khâu tổ chức đăng ký cho đến khâu đánh giá, nghiệm thu tổng kết.

Phối hợp với các đơn vị liên quan có kế hoạch giúp đỡ tạo điều kiện cho các đề tài hoàn thành đúng tiến độ. Đồng thời phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, vật tư, thiết bị của từng đề tài, đảm bảo đúng theo quy định, tiết kiệm, chống lãng phí, tham ô.

Chủ trì tổ chức các hội nghị khoa học của trường, lập báo cáo tổng kết công tác KHCN hằng năm. Có kế hoạch giúp đỡ các hội nghị khoa học cấp khoa, bộ môn, các cuộc hội thảo theo chuyên đề.

  • Thông tin khoa học Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Tổ chức thông báo, giới thiệu các kết quả KHCN qua các hội nghị chuyên đề, hội nghị khoa học.

Quản lý kết quả KHCN, công bố các công trình KHCN và tiến bộ Khoa học Kỹ thuật (KHKT) của trường trên các tập san, tạp chí, tài liệu chuyên đề ở trong và ngoài nước.

Đề xuất và tổ chức quản lý việc biên dịch, biên soạn các thông tin khoa học nước ngoài phục vụ cho công tác KHCN.

  • Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ nhiệm đề tài Khoa học và công nghệ cấp trường

Chủ nhiệm đề tài Khoa học và công nghệ cấp có nhiệm vụ xây dựng thuyết minh đề tài; tổ chức triển khai nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ đã đăng ký; báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện đề tài và chấp hành các yêu cầu kiểm tra của cơ quan chủ trì & cơ quan chủ quản; viết báo cáo tổng kết và trực tiếp báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu các cấp; sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí theo đúng qui định tài chính hiện hành.

Chủ nhiệm đề tài có quyền kiến nghị với thủ trưởng cơ quan chủ trì tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, trang thiết bị thí nghiệm thực hiện đề tài; lựa chọn thành viên tham gia nghiên cứu, ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị để triển khai nội dung nghiên cứu theo đúng qui định hiện hành; đề xuất điều chỉnh, bổ sung thuyết minh; xác lập quyền sở hữu trí tuệ.

1.3.6. Đặc thù hoạt động khoa học và công nghệ của khối ngành y tế

Y học là một ngành khoa học có vai trò, nhiệm vụ đặc biệt đó là chăm sóc sức khoẻ cho con người. Y học ngày càng phát triển sức khỏe con người càng được nâng cao. Vì vậy, hoạt động khoa học và công nghệ của khối ngành y tế cũng có những đặc thù riêng biệt. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ của khối ngành y tế bao gồm: Giải phẫu học, Hóa sinh học, Cơ sinh học, Thống kê sinh học, Lý sinh học, Tế bào học, Phôi thai học, Nội tiết học, Dịch tễ học, Di truyền học, Mô học, Miễn dịch học, Vật lý y tế, Vi sinh vật học, Sinh học phân tử, Khoa học tâm thần, Khoa học dinh dưỡng, Bệnh học, Dược học, Quang sinh học, Sinh lý học, Sinh học phóng xạ, Độc tố học.

1.4. Hoạt động khoa học và công nghệ trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Trong những năm gần đây đổi mới giáo dục được xem là xu thế toàn cầu. Giáo dục không chỉ là sự truyền thụ kiến thức mà chuyển sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Sự phát triển của tri thức khoa học và công nghệ đòi hỏi con người trong xã hội phải có năng lực tự bổ sung, đổi mới sự hiểu biết và kỹ năng hành động. Công nghệ thông tin và truyền thông bùng nổ tạo ra phương tiện giao lưu mới, mở rộng cơ hội, khả năng học tập, mỗi người có thể học dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện phù hợp. Trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ làm cho KTXH biến đổi nhanh chóng kéo theo đó là sự chuyển dịch giá trị thì GV không chỉ truyền đạt tri thức, mà còn phải phát triển cảm xúc, thái độ, hành vi, năng lực làm chủ và biết ứng dụng tri thức đó. Tri thức mới được tạo ra, được phổ biến nhanh và rộng, lại được lưu trữ bằng những phương tiện vô cùng gọn nhẹ. Việc tìm kiếm thông tin trên mạng cũng đã dần thay thế phương pháp đọc sách báo truyền thống.

Sự phồn thịnh của một quốc gia phụ thuộc vào việc tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, hay nói cách khác là phụ thuộc vào sự hội nhập của một quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu. Việc tích hợp với chuỗi giá trị toàn cầu giúp các nước tăng cường năng lực sản xuất, tiếp cận với một danh mục đầu tư đa dạng hơn về công nghệ, kỹ năng, tài sản hàm lượng tri thức cao và giúp hỗ trợ tăng trưởng.

Trong những năm tới, chính sách nghiên cứu và đổi mới vẫn sẽ là lĩnh vực hành động then chốt của chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trưởng bền vững và toàn diện của nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới.

Đổi mới và công nghệ giờ đây được hy vọng sẽ giúp khôi phục lại năng lực cạnh tranh, tăng năng suất, nâng cấp cơ cấu công nghiệp và giải quyết các thách thức toàn cầu. Sự hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu (GVC), vai trò trung tâm hiện nay của hoạt động doanh nghiệp, việc tìm kiếm các nguồn tăng trưởng mới, các thách thức nảy sinh do các vấn đề môi trường và xã hội đã dẫn đến các mục tiêu và các công cụ can thiệp chính sách mới. Mối quan tâm gần đây đối với “đổi mới hệ thống” cho thấy một sự chuyển hướng trong mô hình chính sách của một số nước nhằm hướng tới các chính sách đổi mới ủng hộ cho những chuyển đổi kinh tế xã hội quy mô lớn.

Ngày càng có thêm nhiều quốc gia định hướng hầu hết các nhiệm vụ nghiên cứu vào nâng cao năng lực cạnh tranh và các thách thức môi trường và xã hội, trong khi nghiên cứu cơ bản (không định hướng) phải được đặt vào trong một khuôn khổ “xuất sắc” (nghĩa là có tính chọn lọc cao). Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Chính sách đổi mới ngày càng được vận hành hướng theo các thách thức, tập trung vào việc huy động các chủ thể đổi mới và toàn bộ các hệ thống để giải quyết các thách thức kinh tế và xã hội. Một trong những bài học của hàng thập kỷ nghiên cứu về đổi mới là các hệ thống đổi mới, mặc dù năng động, nhưng có thể bị kìm hãm trong các quỹ đạo gây khó khăn cho việc huy động hay chuyển đổi các nguồn lực để giải quyết các mục tiêu mới. Thách thức chính sách là để xây dựng các hệ thống công nghệ – xã hội quy mô lớn bền vững hơn, nói cách khác, là để thúc đẩy “đổi mới hệ thống”.

Xu hướng dân số, đô thị hóa và lối sống hiện đại đã đưa nhiều xã hội vào con đường tăng trưởng không bền vững. Đổi mới và công nghệ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển sang nền kinh tế xanh. Mô hình tăng trưởng hiện nay đang làm biến đổi môi trường và các hệ thống tự nhiên đã phải hứng chịu những thay đổi không thể đảo ngược. Ô nhiễm không khí trở thành nguyên nhân hàng đầu thế giới của tình trạng chết trẻ, cao hơn cả các nguyên nhân như thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh kém. Thách thức đối với xã hội của chúng ta là sự chuyển đổi sang nền kinh tế cacbon thấp và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Để chuyển đổi sang tương lai cacbon thấp, thế giới cần phải có các giải pháp công nghệ và sự thay đổi tận gốc hệ thống năng lượng toàn cầu

Đổi mới xã hội già hóa đã tạo ra cơ hội thị trường mới và các ngành công nghiệp mới tăng trưởng nhanh. Già hóa dân số sẽ làm nảy sinh một loạt thách thức nghiêm trọng, gây sức ép ngày càng lớn đến hiệu suất kinh tế, chăm sóc xã hội và y tế, cũng như tài chính công.Hiện nay, đẩy mạnh đổi mới các dịch vụ chăm sóc y tế và điều dưỡng, giáo dục, giao thông và phát triển đô thị là vấn đề quan trọng. Bên cạnh đó, các công nghệ mới có thể giúp cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công tác trong lĩnh vực chăm sóc y tế. Nhu cầu về các dịch vụ y tế và phúc lợi hiệu quả và bền vững hơn đòi hỏi phải xem xét lại các mô hình truyền thống để xác định lại ranh giới giữa nhà nước và thị trường, cũng như nhà nước và xã hội trên cơ sở trách nhiệm xã hội và hợp tác giữa khu vực công và tư.

Đổi mới có vai trò như động lực tăng trưởng đã được nhận thức một cách toàn diện. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đổi mới và sự bất bình đẳng cũng khá phức tạp. Đổi mới có thể làm tăng sự bất bình đẳng về thu nhập và cơ hội giữa các nhóm trong xã hội (vấn đề “hòa nhập xã hội” (social inclusiveness) do khác nhau về kỹ năng, vốn xã hội và tiếp cận tài chính. Những khác biệt về cách tiếp cận và tham gia vào đổi mới có thể nới rộng khoảng cách về năng suất và phân phối thu nhập giữa các quốc gia.

Sự tham gia rộng rãi vào giáo dục bậc cao và tiếp cận phổ biến với Internet, mạng xã hội và diễn đàn cộng đồng trực tuyến đã góp phần mở rộng các quá trình đổi mới. Chia sẻ tri thức và tài nguyên phục vụ đổi mới đã vượt ra ngoài biên giới khoa học và công nghiệp. CNTT&TT đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận tri thức và cải tiến các phương tiện truyền thông trong xã hội, bao gồm các cộng đồng nông thôn tại các nước đang phát triển và mới nổi. Tiềm năng của ngành CNTT&TT được thể hiện rõ khi xem xét đóng góp của các sản phẩm và dịch vụ CNTT&TT vào thành công của các sáng kiến đổi mới toàn diện.

Các chính sách đổi mới thường được xây dựng mà không chú ý đến tác động tới tăng trưởng toàn diện. Sự đa dạng của các sản phẩm và dịch vụ đổi mới, trong đó một số phụ thuộc vào CNTT&TT, đã làm gia tăng đáng kể phúc lợi của các nhóm thu nhập thấp. Vấn đề chính sách quan trọng là khả năng cân bằng giữa các chính sách hỗ trợ đổi mới và công nghệ thông tin, có thể làm tăng hiệu suất, thúc đẩy tăng trưởng toàn diện và sự phân phối lợi ích.

Sự gia tăng những khám phá khoa học và phát triển công nghệ là một trong những đặc điểm của xã hội hiện đại. Việc tiếp cận các sáng chế và đổi mới sáng tạo cũng nhanh hơn, rẻ hơn và tốt hơn, công nghệ được xem như là một phần của văn hóa đại chúng. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Sự phát triển nhanh những công nghệ thành công mới cũng có thể thấy qua hoạt động sáng chế và cấp bằng sáng chế. Chính nhờ những hoạt động sáng tạo và phát triển công nghệ được đẩy nhanh mà nhiều bằng sáng chế đã nhanh chóng lỗi thời, công nghệ mới liên tục được thay thế (ví dụ công nghệ điện thoại di động, công nghệ xử lý và lưu trữ dữ liệu,…).

Những lĩnh vực công nghệ mới đang được thúc đẩy liên quan tới:

  • Giảm nhẹ biến đổi khí hậu (trong lĩnh vực như chiếu sáng, năng lượng, xe hybrid và xe điện, pin và động cơ);
  • Chăm sóc sức khỏe, già hóa dân số và an ninh lương thực (như trong lĩnh vực hóa chất và công nghệ sinh học);
  • Quản lý thông tin và truyền thông (bao gồm cả hạ tầng cho “dữ liệu lớn” và thanh toán trực tuyến);
  • Các quy trình chế tạo mới (trong các lĩnh vực hóa chất, công nghệ nano, vật liệu tổng hợp, in 3D và công nghệ lade,…).

1.5. Nội dung quản lý hoạt động khoa học của giảng viên ở trường Cao đẳng

1.5.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng

Kế hoạch hóa hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những nhiệm vụ, chỉ tiêu chức năng hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ, chỉ tiêu đó.

Việc xây dựng định hướng và mục tiêu phát triển Khoa học và công nghệ của Đơn vị trong từng giai đoạn 5 năm và hàng năm dựa trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển Khoa học và công nghệ của nhà trường cao đẳng và các Bộ, Ngành liên quan.

Kế hoạch Khoa học và công nghệ của Đơn vị phải dựa trên cơ sở của định hướng, mục tiêu phát triển của Đơn vị và kết quả tuyển chọn từ các đề xuất về hoạt động Khoa học và công nghệ của các Trung tâm, các cá nhân thuộc Đơn vị. Kế hoạch Khoa học và công nghệ cho năm kế tiếp của các đơn vị phải hoàn thành và báo cáo kết quả hoạt động Khoa học và công nghệ hàng năm, bao gồm các nội dung: Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

  • Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ các cấp;
  • Các hoạt động chuyển giao công nghệ;
  • Đầu tư xây dựng cơ bản cho các tổ chức Khoa học và công nghệ;
  • Đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu Khoa học và công nghệ;
  • Tổ chức các Hội nghị, hội thảo khoa học;
  • Hợp tác quốc tế về Khoa học và công nghệ;
  • Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ Khoa học và công nghệ;
  • Thông tin Khoa học và công nghệ;
  • Kế hoạch tài chính cho hoạt động Khoa học và công nghệ;
  • Quản lý thực hiện các hoạt động Khoa học và công nghệ.

1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng

  • Rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức nhà trường hàng năm để đủ sức thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng đã được xây dựng:

Đây là một hoạt động giúp cho Cán bộ quản lý biết chắc họ có đủ số lượng và trình độ về nhân lực cần thiết ở đúng vị trí và đúng lúc không, đó phải là những con người có khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả, nhằm giúp cho nhà trường đạt mục tiêu chung.

Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ nhân sự là xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức về nhân sự của nhà trường.

Trên cơ sở tổ chức đã được rà soát, kiện toàn, tiến hành phân công và phân cấp để triển khai thực hiện kế hoạch kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng

Phân công giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn để quản lý việc triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng: Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Các Tổ bộ môn phối hợp với HT cùng ban lãnh đạo nhà trường và các tổ bộ môn khác khác xây dựng định hướng, nội dung kế hoạch hóa hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng theo mục tiêu đã đề ra.

Các GV cần hiểu rõ được nội dung công việc cụ thể cũng như trách nhiệm, quyền hạn của mình trong việc thực hiện KH hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng.

Ngoài ra, nhà trường cao đẳng tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng thông qua các hoạt động như:

  • Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tập huấn quản lý Khoa học và công nghệ trong toàn trường cao đẳng.
  • Ký các hợp đồng triển khai thực hiện đề tài Khoa học và công nghệ cấp Trường, (Khoa, Viện trực thuộc) với chủ nhiệm đề tài.
  • Chuẩn bị cơ sở vật chất, các trang thiết bị thí nghiệm và các điều kiện khác, tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và công nghệ.

1.5.3. Chỉ đạo thực hiên hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng

  • Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng.
  • Hướng dẫn công tác sở hữu công nghệ, quản lý công tác thông tin khoa học của nhà trường cao đẳng.
  • Chủ trì biên tập Tạp chí Khoa học và công nghệ, các tờ thông tin, thông báo khoa học của nhà trường.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng đề xuất, sơ tuyển và quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và công nghệ cấp Nhà nước và cấp Bộ.
  • Chủ trì tuyển chọn, xét duyệt và công nhận đề tài khoa học và công nghệ và công nghệ cấp Cao đẳng
  • Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính phân bổ ngân sách Khoa học và công nghệ cho các Đơn vị trong toàn trường cao đẳng và trình Hiệu trưởng phê duyệt.
  • Chủ trì xây dựng và phối hợp thực hiện các dự án: Đầu tư xây dựng cơ bản các tổ chức Khoa học và công nghệ; Đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu Khoa học và công nghệ
  • Phối hợp với các Đơn vị trong các công tác chỉ đạo và hướng dẫn phong trào khoa học và công nghệ của GV:
  • Phối hợp với Phòng Tổ chức Hành chính trong việc đề xuất, thành lập, giải thể các đơn vị hoạt động Khoa học và công nghệ của trường cao đẳng Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

1.5.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng

Đây là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý của Hiệu trưởng trong công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên nhà trường, đồng thời mở ra một chu trình quản lý mới. Công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động Khoa học và công nghệ giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiện và điều chỉnh những tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những biện pháp cần thiết.

Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động Khoa học và công nghệ sát với yêu cầu hoạt động

Tổng kết hoạt động Khoa học và công nghệ hàng năm để đánh giá kết quả hoạt động Khoa học và công nghệ so với kế hoạch, làm căn cứ xây dựng kế hoạch Khoa học và công nghệ trong năm tiếp theo. Hàng năm các khoa báo cáo Nhà trường kết quả hoạt động Khoa học và công nghệ trong năm. Nhà trường sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và xây dựng kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ năm tiếp theo.

Tổ chức và thực hiện công tác thi đua khen thưởng cho các cá nhân và đơn vị trong các công tác Khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm: trình hiệu trưởng ký quyết định khen thưởng đối với Đơn vị và các cá nhân có thành tích cao trong các hoạt động Khoa học và công nghệ.

Định kỳ thanh tra, kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của trường; xét khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

Sử dụng nhiều hình thức đánh giá như: sử dụng phiếu khảo sát, quan sát thực tế, trao đổi trực tiếp, hỏi ý kiến chuyên gia.

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

1.6.1. Chính sách phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước

Trong giai đoạn phát triển khoa học – công nghệ (KHCN) và hội nhập hiện nay, nâng cao chất lượng đào tạo là yếu tố quan trọng cần được thực hiện một cách nghiêm túc. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT)[7]. Như vậy, khoa học và công nghệ (KH&CN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo.

Các quan điểm, chủ trưởng, chính sách của Đảng và nhà nước về định hướng phát triển khoa học và công nghệ là cơ sở và tiền đề để các trường đại học, cao đẳng, đặc biệt là các trường cao đẳng khối ngành y tế từng bước nâng cao chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng với yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay

1.6.2. Các nguồn lực phục vụ hoạt động Khoa học và công nghệ

  • Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ là đội ngũ những người hoạt động Nghiên cứu khoa học, những nhà phát minh, sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới. Quản lý khoa học sẽ không hiệu quả nếu xem nhẹ yếu tố con người là chủ thể của hoạt động Nghiên cứu khoa học.

  • Nguồn vật lực

Nguồn vật lực phục vụ hoạt động Khoa học và công nghệ là toàn bộ cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc, vật tư chuyên dùng cho Nghiên cứu khoa học. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị tại các phòng thí nghiệm và địa điểm thực hành thực tập là điều kiện rất quan trọng, quyết định hiệu quả cho hoạt động khoa học và công nghệ trong nhà trường. Cơ sở vật chất có vai trò là phương tiện giúp cho hoạt động nhận thức của người nghiên cứu đạt được mục đích nghiên cứu. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động Khoa học và công nghệ là một yếu tố không thể thiếu, giúp cho hoạt động Nghiên cứu khoa học của GV được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được kết quả nghiên cứu. Muốn như vậy thì hệ thống Cơ sở vật chất phục vụ Nghiên cứu khoa học phải được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, chính xác, khoa học, hiện đại.

Hệ thống thư viện ở các trường nếu được trang bị tốt các loại sách chuyên khảo, sách tham khảo, các loại tạp chí, các cơ sở dữ liệu điện tử về tạp chí khoa học, luận văn, luận án đồng thời, mở rộng cổng Internet để giảng viên dễ dàng truy cập thông tin, tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo sẽ là yếu tố hỗ trợ đắc lực cho giảng viên và sinh viên khối ngành y tế có điều kiện tham gia KHCN nhiều hơn.

  • Nguồn tài lực

Nguồn tài lực Nghiên cứu khoa học là nguồn kinh phí phục vụ Nghiên cứu khoa học bao gồm: từ ngân sách nhà nước; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp; trích từ nguồn thu hợp pháp của trường; huy động từ các nguồn hợp pháp khác

Luật khoa học và công nghệ, điều 37 quy định: Đầu tư cho Khoa học và công nghệ là đầu tư phát triển. Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách Khoa học và công nghệ, bảo đảm tỷ lệ ngân sách nhà nước chi cho Khoa học và công nghệ so với tổng số chi ngân sách nhà nước tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp Khoa học và công nghệ; Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí Khoa học và công nghệ đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ kế hoạch Khoa học và công nghệ; Cơ quan quản lý nhà nước về Khoa học và công nghệ có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà nước đầu tư cho Khoa học và công nghệ…[35, 15].

Tiểu kết chương 1

Phát triển Khoa học và công nghệ cùng với GD&ĐT là động lực theo chốt để đất nước phát triển nhanh và bền vững. Nội dung chương 1 tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay. Đây cũng là cơ sở để tác giả tiếp tục tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Luận văn: Quản lý khoa học công nghệ của giảng viên Trường Y tế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *