Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (Nghị quyết 33/NQ-TW ngày 09 tháng 06 năm 2014) về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước đã xác định mục tiêu chung: “Xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hoá thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và khẳng định: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hoá phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học”. Ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng VHƯX trong trường học giai đoạn 2018-2025”. Trong đó, bắt buộc 100% các trường học phải xây dựng được bộ QTƯX cho riêng từng nhà trường dựa trên bộ Quy tắc VHƯX do Bộ GD&ĐT ban hành và các trường phải tăng cường tổ chức các hoạt động GD VHƯX cho HS. Ngày 12/4/2019, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 06/TT-BGDĐT về Quy định QTƯX trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” tập trung hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường tiểu học cũng như phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp và phân loại, hệ thống lý thuyết), nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, nghiên cứu tài liệu, sản phẩm hoạt động) và phương pháp xử lý dữ liệu để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động GD VHƯX như: ý nghĩa của hoạt động GD VHƯX cho HS, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá kết quả hoạt động GD VHƯX cho HS. Người nghiên cứu đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH theo các chức năng quản lý cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Trong thời gian qua, có thể thấy hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương đã được triển khai, áp dụng, đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận CBQL, GV và CMHS chưa nhận thức đầy đủ về hoạt động GD VHƯX, việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GD VHƯX mới chỉ đạt mức trung bình đến khá.

Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH thành phố Thủ Đầu Một qua việc thực hiện các chức năng quản lý: Xây dựng kế hoạch động GD VHƯX cho HS trong trường TH; Tổ chức thực hiện động GD VHƯX cho HS trong trường TH; Chỉ đạo thực hiện động GD VHƯX cho HS trong trường TH; Kiểm tra, đánh giá thực hiện động GD VHƯX cho HS trong trường TH. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương còn một số hạn chế như: Việc lập kế hoạch chưa thực sự được quan tâm đúng mức, chưa thực sự bao quát để tạo sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các nội dung hoạt động GD VHƯX cho HS. Tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS chưa thường xuyên và các nội dung tổ chức chưa được đa dạng, phong phú. Chỉ đạo hoạt động GD VHƯX cho HS còn hạn chế trong thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH. Chưa quan tâm chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho nên kết quả chỉ ở mức trung bình. Chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH chưa thường xuyên và hiệu quả.

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương, cụ thể là: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS; Cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS; Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường; Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong GD VHƯX cho HS; Tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS; Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Các biện pháp đã được CBQL khẳng định tính cần thiết và tính khả thi cao. Chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau và không tách rời nhau trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện và tình hình thực tế của các trường, HT có thể lựa chọn và áp dụng các biện pháp đề xuất trên một cách thích hợp và phù hợp trong thực tiễn quản lý tại mỗi trường.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Văn hoá (VH) nhà trường được coi là vấn đề trọng tâm trong mỗi cơ sở GD, ở đó diễn ra quá trình tương tác giữa thầy cô với học sinh (HS), sinh viên, giữa thầy cô với nhau và giữa HS, sinh viên với nhau. Văn hóa ứng xử (VHƯX) trong nhà trường là một trong những nội dung quan trọng góp phần vào VH nhà trường để giáo dục (GD) HS có năng lực, phẩm chất tốt và nhà trường có uy tín tốt hơn trước xã hội (XH).

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm tới việc GD cho HS, sinh viên về đạo đức, VH. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (Nghị quyết 33/NQ-TW ngày 09 tháng 06 năm 2014) về xây dựng và phát triển VH, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước đã xác định mục tiêu chung: “Xây dựng nền VH và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. VH thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của XH, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và khẳng định: “VH là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước. VH phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, XH. Xây dựng (XD) nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học” (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2014). Có thể thấy, Đảng ta đã rất chú trọng đến việc XD và phát triển nền VH. Trong đó, VHƯX có thể được xem là giá trị cốt lõi. XH càng phát triển, yêu cầu về ứng xử (ƯX) của con người ngày càng toàn diện hơn. ƯX là cách thể hiện hành vi, lời nói, cử chỉ không chỉ giữa con người với con người mà còn là cách ƯX giữa con người với tự nhiên và XH.

Ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1299/QĐ- TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng VHƯX trong trường học giai đoạn 2018-2025”. Trong đó, bắt buộc 100% các trường học phải XD được bộ Quy tắc ƯX cho riêng từng nhà trường dựa trên bộ Quy tắc VHƯX do Bộ Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ban hành và các trường phải tăng cường tổ chức các hoạt động GD VHƯX cho HS. Ngày 12/4/2019, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 06/TT-BGDĐT về Quy định quy tắc ƯX trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở GD phổ thông và cơ sở GD thường xuyên. Như vậy, GD VHƯX cho HS ở các trường phổ thông nói chung và các trường tiểu học (TH) nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà các trường phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay nhằm rèn luyện nhân cách cho HS, góp phần XD VH nhà trường và nâng cao chất lượng GD trong nhà trường.

Văn hoá ứng xử trong trường học tạo ra môi trường VH lành mạnh nhằm phát triển toàn diện nhân cách HS, nâng cao năng lực và phẩm chất cho HS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện trong GD. VHƯX được hiểu là cách cư xử của một người thông qua lời nói, cử chỉ, thái độ, hành vi,… đối với các sự việc xảy ra trong cuộc sống. Nhờ sự GD của nhà trường, gia đình và XH mà VHƯX được hình thành và phát triển, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến VHƯX của HS. Người có ƯX VH là người biết lễ độ, biết cách đối nhân xử thế, có những hành vi đúng đắn và chuẩn mực trong mối quan hệ với bản thân, với XH và tự nhiên. HS lứa tuổi này đang bước đầu có những mối quan hệ XH nhưng chưa có nhiều kĩ năng và kiến thức để ứng dụng, xử lý các tình huống cụ thể, rõ ràng phù hợp với các hành vi chuẩn mực. GD VHƯX cho học sinh tiểu học (HSTH) giúp HS nắm được các chuẩn mực VHƯX, những hành vi đạo đức trong các mối quan hệ hằng ngày của các em thông qua giao tiếp, ƯX với bạn bè, thầy cô, ông bà, cha mẹ và mọi người xung quanh. Tuy nhiên, trong trường TH để hoạt động GD VHƯX cho HS có kết quả tốt đòi hỏi sự định hướng, điều hành, lãnh đạo và tạo điều kiện từ hiệu trưởng nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Thành phố Thủ Dầu Một (TP.TDM) là trung tâm số một của tỉnh Bình Dương về chính trị, hành chính, kinh tế và VH. Tất cả các hoạt động về VH và GD đang phát triển, phối hợp hài hoà lẫn nhau cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố. Các trường TH TP.TDM đã triển khai GD VHƯX cho HS. Tuy nhiên, cũng còn có một bộ phận không nhỏ các em ƯX một cách chưa đúng chuẩn mực, chưa chủ động, tích cực trong học tập. Trên thực tế, hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH chưa thực sự chú trọng, chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn và hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH còn hạn chế về chất lượng và hiệu quả. Nguyên nhân của các hạn chế là do chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác GD VHƯX cho HS, xác định chưa rõ ràng, cụ thể về: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục. Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS còn thiếu sự quan tâm sâu sát của một số hiệu trưởng (HT). Bên cạnh đó, quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH chưa được chú trọng nhiều trong thực hiện các chức năng quản lý của HT (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra). Cần phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để GD VHƯX cho HS chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

Từ những lý do nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách cho HS cũng như góp phần XD VH nhà trường trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD HS tại trường
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

4. Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH với chủ thể quản lý là HT nhà trường. Tiếp cận quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS theo các chức năng quản lý.
  • Về địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX tại 10 trường TH công lập trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương.
  • Về thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài luận văn được thu thập từ năm học 2021-2022 đến năm học 2022-2023.

5. Giả thuyết khoa học: Hiện nay hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS đã thực hiện tại các trường TH TDM, tỉnh Bình Dương và đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn hạn chế trong thực hiện các chức năng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS, nếu khảo sát và đánh giá toàn diện khách quan thực trạng thì đề tài đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương có tính cần thiết và khả thi cao. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH.
  • Khảo sát và đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.
  • Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết

Mục đích: Sử dụng phương pháp này để phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan để hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH;

Cách thực hiện: Tiến hành nghiên cứu, phân tích các nguồn văn bản, tài liệu (sách, giáo trình, đề tài khoa học, tạp chí,…) về quản lý, về VHƯX để chọn lọc phù hợp, khái quát chính xác và toàn diện. Sau đó liên kết các thông tin từ các lý luận đã tổng hợp sao cho phù hợp để phục vụ cho việc trình bày cơ sở lý luận của đề tài.

7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết

Mục đích: Phương pháp này sử dụng để phân loại, sau đó hệ thống lý thuyết các văn bản, tài liệu lý luận phù hợp có liên quan đến đề tài để viết cơ sở nghiên cứu vấn đề của chương 1.

Cách thực hiện: Sử dụng các văn bản, tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý GD VHƯX cho HS các trường TH và sắp xếp chúng thật chặt chẽ với nhau theo từng phần, từng nhóm có tính logic của một vấn đề nghiên cứu. Sau đó hệ thống hoá các tài liệu lý thuyết nhằm phục vụ cho đề tài.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: Thu thập toàn bộ các số liệu, dữ liệu để làm rõ thực trạng hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

Khách thể điều tra: Khảo sát 2 nhóm đối tượng. Nhóm 1: Cán bộ quản lý (CBQL) (HT/ Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng/ Tổ phó chuyên môn ở các trường TH) và giáo viên (GV) các trường TH. Nhóm 2: Cha mẹ học sinh (CMHS).

Cách thức thực hiện: Tập trung khảo sát thực trạng hoạt động GD VHƯX cho HS và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Chẳng hạn như: nhận thức và ý kiến đánh giá của CBQL và GV về hoạt động GD VHƯX, tầm quan trọng về quản lý hoạt động GD VHƯX; nội dung GD VHƯX cho HS; những thuận lợi và khó khăn; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; các yếu tố chủ quan và khách quan trong quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trong đề tài cũng sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Công cụ thực hiện: XD 2 bảng hỏi dành cho 2 nhóm khách thể điều tra, khảo sát.

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích phỏng vấn: Phỏng vấn với nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu để thu thập quan điểm khách quan một cách trực tiếp của người được chọn để phỏng vấn; từ những thông tin được thu thập để so sánh, đối chiếu với những kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Đồng thời làm rõ thêm dữ liệu cần thiết từ người được phỏng vấn khi khảo sát qua phiếu hỏi chưa đáp ứng được nhằm phục vụ cho đề tài.

Khách thể phỏng vấn: CBQL (HT/ Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng/ Tổ phó chuyên môn); GV.

Cách thức thực hiện: Sau khi thu thập số liệu và xử lý thống kê toán học, tìm hiểu các thông tin cơ bản về các đối tượng thực hiện phỏng vấn là: CBQL, GV, nêu lý do và xin sự đồng thuận phỏng vấn. Tiến thành phỏng vấn theo bảng hỏi đã XD sẵn. Ghi chép, chọn lọc các thông tin và sử dụng kết quả trong nghiên cứu của đề tài.

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm hoạt động

Mục đích: Tìm hiểu thực tế hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương;

Nội dung: Dựa vào các tài liệu, sản phẩm thực tế, nội dung đã được triển khai, cách thức tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương;

Cách thức tiến hành: Tiến hành nghiên cứu, phân tích các hồ sơ kế hoạch dạy học, kế hoạch cá nhân, kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch hoạt động nhà trường, báo cáo sơ kết, tổng kết, bản quy tắc ƯX… các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

7.3 Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng: Sau khi thu thập các phiếu khảo sát, dựa vào kết quả trả lời thu được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS (mã nguồn mở) và phần mềm Microsoft Office Excel để xác định các giá trị có trong phần mềm như: giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), % (percent) để mô tả các kết quả khảo sát của thực trạng bằng bảng, vẽ biểu đồ…Từ các kết quả thu được trong quá trình điều tra thực trạng dùng so sánh, phân tích các kết quả đó;

Phương pháp xử lý dữ liệu định tính: Những cuộc phỏng vấn sâu, các sản phẩm hoạt động sẽ được phân tích, lựa chọn theo từng nội dung nghiên cứu. Sau đó kết hợp với các dữ liệu định lượng thu được để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

8. Đóng góp của đề tài

Về lý luận: Hệ thống hóa và bổ sung thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH.

Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, đánh giá chính xác, toàn diện thực trạng hoạt động GD VHƯX và thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Nhận định những thuận lợi và khó khăn; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; các yếu tố chủ quan và khách quan trong quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TDM, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo trong GD và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

9. Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn gồm có 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học;
  • Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
  • Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ ỨNG XỬ CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Các năm trở lại đây có những nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm đến VH và VH nhà trường. Trong đó khía cạnh về VHƯX, GD VHƯX cũng được đề cập tới với các nghiên cứu khác nhau.

Tác giả Aunurrahman (2019) đã viết bài “Implementation of character education in building school culture – Thực hiện giáo dục nhân cách trong XD VH nhà trường”. Kết quả nghiên cứu đã khái quát bức tranh chung về việc thực hiện GD nhân cách trong XD VHƯX nhà trường ở các trường TH tỉnh Sambas.

Mitchell Wong, Paul Chung, Ronald D Hays, David P kennedy, Joan Tucker, Rebecca Dudovitz (2019) viết bài “The Social Economics of Adolescent Behavior and Measuring the Behavioral Culture of Schools – Kinh tế xã hội của hành vi vị thành niên và đo lường VHƯX của trường học”. Các tác giả cho rằng, các thước đo cá nhân về VHƯX của trường học liên quan đến kết quả học tập, các hoạt động của trường. Tác giả cho rằng, có 6 yếu tố có ảnh hưởng đến VHƯX của trường học: VH XH liên quan đến các hành vi phổ biến, được tôn trọng, hỗ trợ của GV, tuân thủ nội quy của trường, các đặc điểm được đánh giá cao của HS và trật tự trường học.

Trong bài viết “Featires of reformation and formation of the culture of behavior of primary school students – Đặc điểm đổi mới và hình thành VHƯX của HSTH”. Tác giả Marta Prots – Yuliia Horodechna (2020) đã xác định tác động GD của cha mẹ, gia đình, GV, phương tiện truyền thông và môi trường đối với trẻ em và hành vi của chúng. Bài viết cũng mô tả GV và CMHS là người có vai trò GD lớn nhất trong việc hình thành VHƯX, hành vi đúng đắn của trẻ.

Trong bài viết “The Effect of Principal Leadership Behavior, Teacher Model, and School Culture on Student’ Character in Adapting to the Global Environment – Ảnh hưởng của hành vi lãnh đạo của HT, mô hình GV và VH nhà trường đối với tính cách của HS trong việc thích ứng với môi trường toàn cầu”. Tác giả Prim Masrokan Mutohar, Hikmah Eva Trisnantari, Masduki (2021) cho rằng việc XD nhân cách chịu ảnh hưởng rất nhiều của lãnh đạo, hình mẫu và VHƯX trong nhà trường. Kết quả cho thấy sự lãnh đạo tốt và hành vi mẫu mực của GV có tác động tích cực đến việc hình thành nhân cách của HS.

Tác giả Vaibhav Verma (2021) với bài viết “School culture: Methods for improving a negative school culture – VH học đường: Các phương pháp cải thiện VH học đường tiêu cực”. Tác giả đưa ra một số biện pháp để cải thiện kết quả học tập và các trường học đều nhấn mạnh vai trò của VH học đường, trong đó đặc biệt quan tâm đến VHƯX và cách XD trường học tích cực.

Trong bài viết “Impact of School Culture on School Effectiveness in Government Schools in Maldives – Tác động của VH học đường đối với hiệu quả học đường tại các Trường Chính phủ ở Maldives”. Tác giả Ali Khatibi, S.M.Ferdous Azam (2022) cho rằng VH học đường và đặc biệt là VHƯX được coi là một hệ thống các ý nghĩa có ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của nhà trường bao gồm cả hiệu quả của nhà trường.

Qua những nghiên cứu trên thế giới cho thấy các tác giả nước ngoài đã và luôn quan tâm đến vấn đề VH học đường, đặc biệt là VHƯX. VHƯX là những giá trị tốt đẹp được thể hiện trong nhà trường với sự tương tác giữa các đối tượng giáo dục với nhau, giữa HS với HS, HS với CBQL – GV – Nhân viên (NV) hay ngược lại, giữa CBQL – GV – NV với các lực lượng bên ngoài nhà trường góp phần nâng cao chất lượng GD và kết quả học tập của HS. Đồng thời các tác giả cũng đã đưa ra các quan niệm, yếu tố ảnh hưởng, biện pháp trong những nghiên cứu để quản lý hoạt động GD VHƯX học đường hiệu quả. Tác giả luận văn có thể chọn lọc, tham khảo các kết quả nghiên cứu trên thế giới trong quá trình nghiên cứu luận văn của mình.

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Một số vấn đề nghiên cứu liên quan đến VH và VHƯX ở trong nước ta đã được một số tác giả nhắc đến như sau:

Tác giả Phạm Phương Thảo (2018) trong tác phẩm “Chuyện về ứng xử văn hoá” bàn về việc ƯX có VH và con người ngày càng hướng tới những phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, đoàn kết, chăm chỉ, trung thực, sáng tạo,…

Các tác giả Nguyễn Dục Quang và Nguyễn Thị Ngọc Hà (2018) với bài viết “Nghiên cứu về VHƯX học đường và GD VHƯX học đường” đăng Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, Số 2, tr 12-17. Các tác giả đã chỉ rõ VHƯX học đường là một nội dung và biểu hiện của VH nhà trường, VHƯX học đường được thể hiện qua VH giao tiếp trong nhà trường và qua sự ƯX sư phạm của GV.

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Dung (2019) với bài viết “ Một số vấn đề lí luận về GD VHƯX cho HS ở trường tiểu học” đăng Tạp chí Giáo dục, số 462, kì 2, tr.19-23.

Trong bài viết này, tác giả đã nghiên cứu đưa ra các quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá kết quả, các điều kiện hỗ trợ thực hiện VHƯX cho HS ở các trường TH. Cần thực hiện thường xuyên, định kì GD VHƯX cho HS ở trường TH.

Tác giả Mỵ Giang Sơn (2020) với bài viết “Quản lý hoạt động XD VHƯX ở trường phổ thông” đăng Tạp chí Giáo dục, 476, tr 6-10. Bài viết khẳng định VHƯX là một nhiệm vụ quan trọng ở trường phổ thông, góp phần tạo ra trường học an toàn, thân thiện. HT trường phổ thông cần thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý với 5 hoạt động cần được thực hiện như: tuyên truyền, xây dựng và triển khai Bộ Quy tắc ứng xử (QTƯX), GD VHƯX cho HS, bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX VH và năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường, phối hợp với gia đình và XH trong XD VHƯX.

Dưới góc độ giáo dục, tác giả Nguyễn Thị Thuý Dung (2020) với bài viết “Hoạt động XD VHƯX ở trường phổ thông” đăng Tạp chí Giáo dục, 27, tr 21-25. Tác giả cho thấy để XD VHƯX trong nhà trường cần thực hiện năm hoạt động cơ bản, gồm: 1/ Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về XD VHƯX; 2/ Hoạt động XD và thực hiện Bộ QTƯX; 3/ Hoạt động GD VHƯX cho HS; 4/ Hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX VH và năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường; 5/ Hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình và XH trong XD VHƯX. Để thực hiện hoạt động XD VHƯX trong trường phổ thông, cần chú trọng đến nguồn nhân lực, CSVC và tài chính của nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Tác giả Đậu Thị Hồng (2021) trong bài viết “Xây dựng VH học đường gắn với GD giá trị trong nhà trường – Một số vấn đề gợi mở” đăng trong Kỷ yếu Hội thảo Văn hoá học đường 2021, tr 410-417. Tác giả đã cho rằng nội dung của VH học đường bao gồm 3 yếu tố cơ bản: (1) Hệ giá trị, (2) Những thiết chế, thể chế trong nhà trường đảm bảo cho hệ giá trị được thực hiện hoá, (3) VHƯX và VH giao tiếp của các thành viên trong không gian trường học, tham gia vào hoạt động GD&ĐT trong nhà trường. Trong yếu tố thứ ba về VHƯX thì tác giả chú trọng đến các quan hệ ƯX nhằm XD trường học văn minh, lịch sự. Cũng đăng tải trong Kỷ yếu Hội thảo văn hoá học đường 2021, bài viết “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến VHƯX, lối sống của HS phổ thông” là của các tác giả Đoàn Thị Thu Huyền và Lý Thị Vân Chinh. Trong bài viết này, các tác giả cho rằng VHƯX được thể hiện chính trong nhà trường và nơi công cộng. Đặc biệt bài viết còn cho rằng mạng xã hội ảnh hưởng đến việc GD VH, lối sống cho HS phổ thông và đặc biệt là ảnh hưởng đến các vấn đề về VHƯX trên mạng xã hội của HS.

Tác giả Mỵ Giang Sơn (2021) viết bài “Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động XD VHƯX tại các trường TH Thành phố Hồ Chí Minh” đăng Tạp chí Giáo dục, Số 514 (Kì 2 -11/2021), tr 22-27. Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả cho rằng, vẫn còn hạn chế trong công tác quản lý như: quản lý hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức, quản lý hoạt động XD và triển khai Bộ QTƯX, quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX văn hoá và năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm, quản lý hoạt động phối hợp với gia đình và XH trong XD VHƯX. Ngoài ra, tác giả Mỵ Giang Sơn (2022) còn có nghiên cứu sâu về “Hoạt động XD VHƯX tại các trường TH công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh” được đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, Tập 18, Số 01, tr 68-75. Tác giả nhận định rằng, XD VHƯX tại các trường TH tại Thành phố Hồ Chí Minh đã chú trọng thực hiện đồng bộ cả 5 hoạt động. Hoạt động được thực hiện tốt nhất là hoạt động GD VHƯX cho HS. Còn các hoạt động còn lại như: hoạt động XD và triển khai Bộ QTƯX; hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX VH; công tác phối hợp với chính quyền địa phương về XD VHƯX cũng được thực hiện tốt.

Tác giả Đặng Phương Chi (2022) với nghiên cứu “Quản lý XD VHƯX ở các trường TH thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long” là đề tài Luận văn Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng. Trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát thực trạng và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý XD VHƯX tại các trường trên địa bàn khảo sát.

Như vậy, điểm qua các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước những năm gần đây đã nêu trên cho thấy, các tác giả đã nghiên cứu và làm rõ khái niệm VHƯX, những biểu hiện của VHƯX và tầm quan trọng của VHƯX. Đồng thời cũng đề cập đến lý luận XD VHƯX, quản lý XD VHƯX và khảo sát thực trạng XD trên các địa bàn khảo sát khác nhau. Theo nghiên cứu của tác giả, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Đây là đề tài cần được quan tâm nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý GD VHƯX cho HS ở các trường TH tại địa phương.

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

1.2.1.1. Văn hoá

Theo tác giả Nguyễn Văn Bính (2000), thông qua quá trình giao tiếp của con người với tự nhiên và XH thì kết quả sáng tạo của các hoạt động đó chính là VH, nó được duy trì và phát triển ngày một tốt hơn. Còn theo tác giả Thái Duy Tuyên (2009), VH bao gồm vật chất lẫn tinh thần của con người, được tích luỹ từ thế hệ này qua thế hệ khác và được truyền lại cho những thế hệ tiếp theo. Tác giả Trần Quốc Thành (2011) cho rằng VH là những lời nói, cử chỉ, hành vi chuẩn mực chủ yếu biểu hiện trong mối quan hệ giữa con người với con người.

Qua những khái niệm nêu trên, VH là sản phẩm được sáng tạo từ con người, được duy trì và phát triển có sự tương tác của con người trong toàn bộ giá trị vật chất – tinh thần của con người cũng như trong mối quan hệ giữa con người với XH và ngược lại. Chính vì vậy VH chính là toàn bộ giá trị vật chất lẫn tinh thần được con người sáng tạo ra trong hoạt động thực tiễn lịch sử – xã hội và nó thể hiện sự phát triển của lịch sử loài người.

1.2.1.2. Ứng xử

Theo tác giả Lê Thị Bừng (1997) trong tác phẩm “Tâm lý học ứng xử” của NXB Giáo dục Việt Nam cho rằng ƯX là sự phản xạ có điều kiện của người khác tác động lên mình trong tình huống cụ thể, rõ ràng, nhất định. Trong Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000) của NXB Khoa học XH thì ƯX là những lời nói, thái độ, hành vi phù hợp trong giao tiếp với người khác.

Từ quan niệm của các tác giả trên, có thể hiểu ƯX là cách xử sự có ý thức của con người được phản ánh qua lời nói, thái độ, hành vi của người đó để giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể. Hay nói cách khác ƯX là một biểu hiện giao tiếp của con người, là sự phản xạ có điều kiện dưới sự tác động của người khác thông qua những hành vi, cử chỉ, thái độ, lời nói được thể hiện trong một tình huống cụ thể, rõ ràng, nhất định trong các mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên, con người với XH nhằm tạo ra kết quả cao trong giao tiếp.

1.2.1.3. Văn hoá ứng xử Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Văn hoá ứng xử theo tác giả Võ Bá Đức (2009) trong tác phẩm “Cẩm nang VHƯX và giao tiếp” của NXB Văn hoá thông tin TP.HCM cho rằng VHƯX là cách xử sự của con người, thể hiện suy nghĩ của con người thông qua hành động trong những mối quan hệ xung quanh. VHƯX còn được quy định trong những phong tục tập quán, những giá trị truyền thông từ đời xưa.

Trong bài viết “VHƯX và hành vi ƯX có văn hoá trong HS” của tác giả Trần Đăng Huy (2019) được đăng trên Tạp chí giáo dục số 26, cho rằng VHƯX là biểu hiện của giao tiếp được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói của từng cá nhân trong các môi trường khác nhau nhằm đạt kết quả tốt trong mối quan hệ giữa con người với nhau. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Dung (2019) cho rằng “VHƯX là cách thức giao tiếp, đối nhân xử thế của con người, thể hiện qua thái độ và hành vi của con người đối với tự nhiên, XH, bản thân, chịu ảnh hướng bởi luật pháp, phong tục tập quán, nền VH XH.”

Như vậy, có thể hiểu VHƯX thể hiện thái độ, cử chỉ, hành vi, cách nói năng chuẩn mực của con người có lối sống văn minh, ngôn ngữ giao tiếp lịch sự trong các mối quan hệ ƯX giữa con người với bản thân, gia đình và XH. Hiểu theo cách khác, VHƯX là một nội dung của VH lối sống, trình độ phát triển được thể hiện qua các giai đoạn cụ thể, nhất định của con người và XH.

1.2.1.4. Giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tiểu học

Trong Từ điển Tiếng Việt thông dụng, tác giả Nguyễn Như Ý (1998) giải nghĩa: GD là sự tác động có hệ thống nhằm hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cần thiết của con người. Theo tác giả Phạm Viết Vượng (2014), GD được xét theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp. GD được hiểu theo nghĩa rộng là một hoạt động GD tổng thể của nhà GD tác động trực tiếp hay gián tiếp lên các đối tượng GD nhằm hình thành cho đối tượng GD có các năng lực, phẩm chất toàn diện. Còn GD được hiểu theo nghĩa hẹp cũng chính là một bộ phận của GD tổng thể dưới sự tổ chức, hướng dẫn của nhà GD lên các đối tượng GD nhằm hình thành và phát triển cho các đối tượng GD có đạo đức, hành vi, thói quen ƯX chuẩn mực, đúng đắn với bản thân và XH.

Từ các khái niệm GD và VHƯX, có thể hiểu: GD VHƯX là quá trình cung cấp cho HS những tri thức, hiểu biết về các khuôn mẫu ƯX đúng, những chuẩn mực hành vi xã hội về ƯX, có tác dụng định hướng cho thái độ, cử chi, hành vi, cách nói năng chuẩn mực trong những tình huống ƯX đối với bản thân, gia đình, XH và với thế giới xung quanh.

Trong trường TH, GD VHƯX là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng trong GD mang lại giá trị cao, các hành vi VH chuẩn mực giúp cho HSTH có nhận thức đúng, có cử chỉ, hành vi chuẩn mực, có suy nghĩ tích cực nhằm nâng cao chất lượng GD ƯX có VH trong nhà trường. Như vậy, GD VHƯX cho HSTH có thể hiểu là một quá trình quan trọng trong GD có sự tác động của nhà GD là GV, NV nhà trường lên đối tượng GD là HSTH nhằm hình thành cho các em ý thức đúng đắn, cách cư xử, lời nói phù hợp, hành động, cử chỉ chuẩn mực giải quyết tình huống có vấn đề trong các mối quan hệ của con người với bản thân, tự nhiên và XH.

1.2.2 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.2.2.1. Quản lý

Tác giả Nguyễn Lộc (2010) trong “Lí luận về quản lí” cho rằng: “Quản lý là quá trình thực hiện các chức năng như: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của tất cả các thành viên trong tổ chức, tận dụng tối đa các nguồn lực có sẵn đề đạt được mục tiêu mà tổ chức hướng đến. Còn tác giả Trần Kiểm (2014) trong “Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lí Giáo dục” quan niệm rằng: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý trong tổ chức, tổ chức phải biết sử dụng, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách chặt chẽ nhằm đạt mục đích với hiệu quả cao cho tổ chức.

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình thực hiện các hoạt động có sự tác động của chủ thể quản lý, điều phối đối tượng quản lý và những nguồn lực sẵn có được định hướng thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.

Quản hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Theo tác giả Mỵ Giang Sơn (2020) trong “Quản lý hoạt động xây dựng VHƯX ở trường phổ thông” cho rằng: Quản lý hoạt động GD VHƯX ở trường phổ thông là quá trình thực hiện của HT tác động đến hoạt động XD VHƯX thông qua 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) để hoàn thành mục tiêu XD VHƯX của nhà trường đề ra trước đó.

Trong luận văn này, người nghiên cứu thống nhất với ý kiến của tác giả Mỵ Giang Sơn. Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH chính là quá trình thực hiện của HT (chủ thể quản lý nhà trường) tác động đến toàn thể cán bộ GV, NV của trường trong việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HSTH thông qua 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) để đạt được mục tiêu GD VHƯX mà nhà trường đã đề ra.

1.3 Lý luận về về hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.3.1 Đặc điểm học sinh tiểu học

Theo thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về việc Ban hành điều lệ trường TH, tại điều 33 xác định HS vào lớp 1 là 06 tuổi và được tính theo từng năm. Như vậy, độ tuổi của HSTH là từ 6 tuổi đến 10 tuổi. HSTH với đặc điểm ngây thơ, hồn nhiên và kinh nghiệm về thế giới, về các mối quan hệ, về các hoạt động vẫn còn rất hạn chế. HSTH có các đặc điểm như sau:

1.3.1.1. Đặc điểm về mặt nhận thức

Theo tác giả Lã Thu Thuỷ (2005) với bài viết “Đặc điểm nhận thức của HSTH và vai trò của cha mẹ trong việc phát triển nhận thức của con cái ở lứa tuổi này” đăng Tạp chí Tâm lý học, số 7 (67), tr.7 cho rằng: Ở lứa tuổi TH, trong quá trình nhận thức của các em ngày càng phát triển và có những tiến triển hơn so với lứa tuổi mẫu giáo. Cụ thể như sau: Quá trình tri giác của HSTH mang tính tổng quát, không ổn định và chưa chú ý vào từng chi tiết nhỏ. HS chưa có khả năng hiểu và phân tích các đối tượng nhưng qua các hoạt động tại trường mà HS được học thì các em sẽ hình thành và phát triển khả năng quan sát, khả năng phân biệt, phân tích các đối tượng nhất định; Khả năng ghi nhớ của các em hầu như là ghi nhớ một cách máy móc. Sau một thời gian học tập các em được rèn luyện thói quen và đã có thể ghi nhớ các thông tin dựa trên các từ khoá, đặc điểm, ý nghĩa,…; HSTH có khả năng tưởng tượng rất đơn giản và dễ thay đổi. Khi các em trải qua thời gian học tập, thông qua các hoạt động thì khả năng tưởng tượng của các em sáng tạo hơn; Sự phát triển tư duy của HSTH từ hành động trực quan đến tiếp thu, chọn lọc và tổng hợp các dữ liệu đã có trước đó.

1.3.1.2. Đặc điểm về mặt nhân cách

Trong tác phẩm “Giáo trình Tâm lí học tiểu học” của đồng tác giả Bùi Văn Huệ, Phan Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Thức (2019) cho rằng: Nhân cách của HSTH còn đang trong quá trình hình thành và chưa có sự ổn định. Do đó, các em sẽ luôn bộc lộ tính cách của mình một cách vô tư, hồn nhiên. Bên cạnh đó thì khả năng cảm xúc của các em cũng chưa biết kiềm chế nhưng các em đã có sự trưởng thành hơn về mặt nhân cách so với trẻ ở mầm non. Nhân cách tốt đẹp của HSTH đang dần được hoàn thiện và phát triển về tất cả mọi mặt khi được giáo dục đúng cách.

1.3.1.3 Đặc điểm về hoạt động và môi trường

Theo Nguyễn Khắc Viện (1998) với tác phẩm “Tâm lý học sinh tiểu học” của NXB Trẻ cho rằng: HS đang từ hoạt động vui chơi dần chuyển sang hoạt động học tập tại trường TH. Các em bước đầu biết tự học, tự phục vụ bản thân, biết giúp đỡ gia đình. Do đó, đòi hỏi các nhà GD cần chú ý khi thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HSTH.

1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Giáo dục VHƯX cho HSTH là quá trình cung cấp cho HS những tri thức, hiểu biết về các khuôn mẫu ƯX đúng, những chuẩn mực hành vi XH về ƯX đối với bản thân, gia đình, XH và với thế giới xung quanh. Hoạt động GD này có ý nghĩa rất quan trọng:

  • Giáo dục VHƯX giúp hình thành và phát triển nhân cách của HS

Trong “Cẩm nang công tác GD VHƯX trong nhà trường” của Bộ GD&ĐT (2012) do NXB Văn hoá thông tin phát hành cho rằng: GD VHƯX cho HS có ảnh hưởng không nhỏ đến cách cư xử, ƯX của con người thông qua cử chỉ, lời nói, thái độ, hành vi chuẩn mực trong các mối quan hệ nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HS.

  • Giáo dục VHƯX góp phần giải quyết các mẫu thuẫn, xung đột, giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường.

Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013 xác định một trong những nội dung cơ bản của phong trào là: GD VHƯX cho HS là một hoạt động quan trọng trong nhà trường, giúp HS đạt được các kiến thức, kỹ năng cơ bản về ƯX VH thông qua cử chỉ, lời nói, thái độ, hành vi chuẩn mực trong nhà trường góp phần XD trường học thân thiện, HS tích cực.

Ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1299/QĐ- TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng VHƯX trong trường học giai đoạn 2018-2025”. Trong đó, bắt buộc 100% các trường học phải XD được Bộ QTƯX cho riêng từng nhà trường dựa trên Bộ QTƯX do Bộ GD&ĐT ban hành và các trường phải tăng cường tổ chức các hoạt động GD VHƯX cho HS. Điều đó cho thấy, GD VHƯX cho HS là hoạt động rất quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân nhân cách cho HS một cách toàn diện. (Thủ tướng Chính phủ, 2018)

Giáo dục VHƯX giúp cho HS có những thói quen ứng xử tích cực, kiểm soát cảm xúc được tốt hơn, suy nghĩ và hành vi cũng chuẩn mực hơn. Đồng thời GD VHƯX còn giúp HS có những kiến thức, hành động tích cực từ tư duy và thói quen. Nói cách khác, GD VHƯX góp phần giải quyết các mẫu thuẫn, xung đột, giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường.

  • Giáo dục VHƯX giúp HS biết cách tôn trọng bản thân, gia đình và xã hội, biết cách hợp tác, xây dựng, đoàn kết trong các mối quan hệ xung quanh. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Giáo dục VHƯX hình thành các giá trị sống cho các em. Giá trị sống của các em được hình thành qua VHƯX của chính bản thân các em, giúp cho mỗi cá nhân HS có thể xác định được những điều tốt, những điều quan trọng đối với bản thân, từ đó các em có thể tự điều chỉnh được hành vi của mình sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau. Như vậy, GD VHƯX giúp HS biết cách tôn trọng bản thân, gia đình và XH, biết cách hợp tác, XD, đoàn kết trong các mối quan hệ xung quanh.

  • Giáo dục VHƯX góp phần xây dựng văn hóa nhà trường.

VHƯX là một bộ phận của VH nhà trường. GD VHƯX XD cho HS có cách ƯX VH. Xét từ góc độ tổ chức, mỗi HS là một thành tố góp phần XD hình ảnh về nhà trường của mình. Do đó, có thể nói GD VHƯX góp phần XD VH nhà trường.

1.3.3 Mục tiêu giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Quyết định số 1299/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 03/10/2018, phê duyệt Đề án “XD VHƯX trong trường học giai đoạn 2018-2025”. Trong Đề án, xác định mục tiêu chung là tăng cường XD VHƯX trong trường học. Bên cạnh đó, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình GD phổ thông đã xác định mục tiêu của Chương trình GD TH là: “Giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào GD về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

Như vậy, các mục tiêu cụ thể của GD VHƯX cho HSTH bao gồm: Hình thành cho các em ý thức, thái độ và hành vi ƯX thích hợp với chuẩn mực XH trong mối quan hệ ƯX đối với XH, tự nhiên và bản thân; Hình thành môi trường giao tiếp ƯX, thái độ, cử chỉ và ngôn ngữ ƯX một cách chuẩn mực; Giúp HS hình thành những suy nghĩ tích cực, biết lắng nghe, học hỏi và có thể tự XD cho bản thân mình một nền tảng nhân cách vững chắc để các em có thể phát huy trong cuộc sống.

1.3.4 Nội dung giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Giáo dục VHƯX cho HSTH là quá trình có sự tác động của nhà GD là GV, NV nhà trường lên đối tượng GD là HSTH nhằm hình thành cho các em ý thức đúng đắn, cách cư xử, lời nói phù hợp, hành động, cử chỉ chuẩn mực giải quyết tình huống có vấn đề trong các mối quan hệ của con người với bản thân, tự nhiên và XH. Trong phạm vi luận văn, tác giả xác định nội dung GD VHƯX cho HS tại trường TH bao gồm:

  • Giáo dục VHƯX trong các mối quan hệ với xã hội bao gồm:

Với quê hương, đất nước: Điều 40, Luật Trẻ em 2016 được Quốc hội ban hành ngày 05/4/2016 có quy định bổn phận của trẻ em với quê hương, đất nước như sau: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, yêu quê hương, đất nước; Tôn trọng, bảo vệ bản sắc dân tộc và giữ gìn truyền thống văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước; Biết ơn các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chiến sĩ, người có công với quê hương, đất nước. (Quốc hội khoá XIII, 2016) Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Với cộng đồng: Điều 39, Luật Trẻ em 2016 được Quốc hội ban hành ngày 05/4/2016 có quy định bổn phận của trẻ em với cộng đồng, XH như sau: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; Quan tâm, giúp đỡ mọi người phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình; Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn XH; Phát hiện và tố giác các hành vi vi phạm pháp luật. (Quốc hội khoá XIII, 2016)

Với thầy giáo, cô giáo, NV trong trường và khách đến trường: Chào hỏi và xưng hô lịch sự, lễ phép; Không được xúc phạm đến thân thể và danh dự người khác; Luôn vâng lời, tuân thủ theo sự hướng dẫn của thầy cô, NV trong trường; Khi gây ra lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình; Biết chia sẻ niềm vui và nỗi buồn của bản thân đối với thầy cô giáo, NV nhà trường và ngược lại; Tự tin bày bỏ quan điểm của mình trước thầy cô giáo và NV nhà trường.

Với cha mẹ và người thân trong gia đình: Điều 37, Luật Trẻ em 2016 được Quốc hội ban hành ngày 05/4/2016 có quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình như sau: Kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm, hiếu thảo đến mọi người trong gia đình; Biết giữ gìn truyền thống của gia đình; Có ý thức giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức mình. (Quốc hội khoá XIII, 2016)

Với bạn bè: Thân thiện, cở mở, chia sẻ và hoà nhã với bạn bè; Biết giúp đỡ bạn bè, đoàn kết tương trợ lẫn nhau, không được có những hành vi bạo lực học đường; Có thái độ rõ ràng trước những hành vi thiếu VH; Tự tin khi bày tỏ quan điểm của mình trước bạn bè.

Giáo dục VHƯX trong các mối quan hệ với tự nhiên: VHƯX trong các mối quan hệ với tự nhiên gồm ý thức bảo vệ thiên nhiên; giữ gìn và bảo vệ cảnh quan…: Biết cách giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp, giữ gìn và bảo vệ CSVC của trường lớp; Biết bảo vệ và giữ gìn tài sản, tài nguyên trong môi trường xung quanh phù hợp theo khả năng và lứa tuổi của HS; Biết cách sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước. Sử dụng các trang thiết bị của nhà trường an toàn.

Giáo dục VHƯX trong mối quan hệ với bản thân: Điều 41, Luật Trẻ em 2016 được Quốc hội ban hành ngày 05/4/2016 có quy định bổn phận của trẻ em với bản thân. VHƯX trong mối quan hệ với bản thân như sau: Sống có trách nhiệm với bản thân, biết giữ gìn tài sản của bản thân, không tự huỷ hoại phẩm chất, danh dự của bản thân; Cần chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân, không tự ý bỏ học, làm việc riêng trong giờ học; Không bạo lực học đường, không xem những nội dung đồi truỵ. (Quốc hội khoá XIII, 2016)

1.3.5 Phương pháp và hình thức giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.3.5.1 Phương pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;…”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, cần có sự hiểu biết đúng đắn về việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2013). Như vậy, phương pháp GD VHƯX cho HS tại trường TH được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp nêu gương

Nêu gương là phương pháp mà mọi lời nói, việc làm, thái độ, hành vi của nhà giáo dục đều tác động trực tiếp đến việc GD VHƯX cho HS ở trường TH. Chính vì vậy đội ngũ CBQL, GV và NV nhà trường phải luôn học hỏi, tìm hiểu những kiến thức cơ bản về GD VHƯX cho HSTH để có thể nắm rõ nội dung của QTƯX trong nhà trường đối với GV và HS. Từ đó, truyền đạt và GD các hành vi VHƯX cho HS một cách tốt nhất. Trong quá trình GD VHƯX cho HS có thể sử dụng các tấm gương tiêu biểu hay những tấm gương sáng, gần gũi với HS để HS noi theo và học tập theo về cách ƯX chuẩn mực chính là thầy cô, ba mẹ và người thân trong gia đình. GV giúp HS hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS, từ đó HS sẽ học hỏi, lựa chọn, tiếp thu và làm theo những điều tốt đẹp về cách ƯX VH của các tấm gương tiêu biểu thông qua phương pháp nêu gương.

  • Phương pháp thảo luận

Phương pháp thảo luận là phương pháp khi GV tổ chức cuộc đối thoại giữa HS với HS hoặc giữa HS với GV về các chủ đề có liên quan đến VHƯX hiện nay của HS. Phương pháp này rất thích hợp trong việc GD VHƯX cho HS. HS sẽ được giải đáp về các câu hỏi, tình huống khó xử để cùng tìm ra nguyên nhân, cách giải quyết hợp lý nhất giúp HS có thể điều chỉnh nhận thức và những hành vi VHƯX góp phần hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HS. Phương pháp thảo luận đạt hiệu quả tốt nhất khi GV biết lựa chọn những chủ đề về VHƯX có ý nghĩa thiết thực, gần gũi với HS. Trong quá trình thảo luận GV nên tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ, thân thiện cho HS trao đổi ý kiến lẫn nhau, tránh căng thẳng và không áp đặt ý kiến cá nhân chủ quan của GV vào HS.

  • Phương pháp luyện tập

Phương pháp luyện tập là phương pháp GV tổ chức, hướng dẫn HS vận dụng các kĩ năng để thực hiện các hoạt động với các chủ đề về VHƯX. GV có thể tổ chức thường xuyên cho HS trong quá trình học tập các môn học, trong tiết sinh hoạt dưới sân cờ hay sinh hoạt lớp, các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp,… Trong các hoạt động GD VHƯX cho HS, GV sẽ tìm hiểu, chọn lọc các nội dung, chủ đề, hình thức luyện tập VHƯX, phù hợp với từng đối tượng HS. GV cần lập kế hoạch cụ thể, theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn trong quá trình luyện tập để HS có thể hình thành thói quen với những hành vi chuẩn mực về VHƯX nhằm đạt hiệu quả cao trong mục tiêu mà GV đã đề ra.

  • Phương pháp thực hành trải nghiệm Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Phương pháp thực hành trải nghiệm là phương pháp giúp HS có thể tìm hiểu trong quá trình tự mình trực tiếp tham gia khám phá và lĩnh hội các hành vi chuẩn mực về VHƯX một cách chân thật nhất. Nhà trường có nhiều hoạt động GD VHƯX cho HS tham gia trực tiếp như: tham gia các buổi giao lưu với các chú bộ đội, công an, bác sĩ, các cựu chiến binh và các hội thi. Khi trực tiếp tham gia các hoạt động thực tiễn giúp HS thể hiện lời nói, cử chỉ, hành vi, thái độ ƯX VH đối với mọi người, với tự nhiên và bản thân.

1.3.5.2. Hình thức giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

  • Thông qua quá trình dạy học, lồng ghép tích hợp vào các môn học

Quá trình dạy học là quá trình mà GV tổ chức hướng dẫn HS có kế hoạch, có mục đích nhằm giúp HS tiếp nhận, lĩnh hội được các kiến thức, kỹ năng để hình thành nhân cách cho HS. Hoạt động GD VHƯX cho HS được lồng ghép vào các hoạt động dạy và học của nhà trường trong từng môn hoặc liên hệ kiến thức ngoài nội dung bài học giúp cho HS hiểu được các giá trị của VHƯX và biết tự điều chỉnh các hành vi của mình cho đúng.

  • Thông qua hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/20218 bao gồm Chương trình GD phổ thông 2018 cấp TH, trong đó: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động GD bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Ở TH, hoạt động trải nghiệp nhằm hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực đặc thù. Hoạt động trải nghiệm giúp HS phát triển tối đa những thế mạnh của HS giúp HS hiểu được các giá trị, trách nhiệm của bản thân và thái độ, hành vi ứng xử phù hợp trong mọi hoàn cảnh trong cuộc sống. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp là một trong những nội dung GD toàn diện cho HS theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT, đây là hoạt động tiếp nối của hoạt động dạy học trên lớp giúp HS khắc sâu các kiến thức học tập. Để thực hiện các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp đối với HSTH, các trường thực hiện nghiêm túc các nội dung GD có đầy đủ mục đích, kế hoạch, nội dung và phương pháp phù hợp sẽ tạo cho các em được tham gia vào các mối quan hệ XH phong phú, đa dạng. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006)

Chính vì vậy, thông qua hoạt động trải nghiệm, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp giúp HS có cơ hội thể hiện năng lực cá nhân; rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, sự tự tin; phát triển toàn diện nhân cách cho HS, là điều kiện thuận lợi để các em phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự tin trong quá trình rèn luyện và học tập.

  • Thông qua các phong trào, hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức

Các trường TH thường xuyên tổ chức các hoạt động XH thực tiễn ứng với các chủ điểm của từng tháng trong năm như: kỉ niệm ngày sinh nhật Bác; ngày Nhà giáo Việt Nam; ngày Quốc tế Phụ nữ; ngày Quân đội nhân nhân Việt Nam; ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; … và phát động các phong trào như: kế hoạch nhỏ, nuôi heo đất, thắp hương đài liệt sĩ tưởng nhớ các vị anh hùng, chiếc cặp mơ ước giúp các bạn khó khăn,… để duy trì và phát huy các giá trị VH tốt đẹp của truyền thống dân tộc Việt Nam ta. Thông qua các hoạt động trên giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của từng hoạt động, từng phong trào do nhà trường tổ chức gắn liền với các chủ điểm để GD VHƯX cho HS và nâng cao chất lượng GD HS của nhà trường.

  • Thông qua các buổi chuyên đề tuyên truyền dưới sân cờ và trong tiết hoạt động tập thể

Tổ chức các buổi tuyên truyền với các chủ đề về VHƯX giúp HS nhận thức đúng đắn về VHƯX trong các tiết sinh hoạt dưới sân cờ. Nhà trường mời các báo cáo viên, các chuyên gia về lĩnh vực GD trao đổi về VHƯX cho HS trong nhà trường nhằm giúp truyền đạt tri thức, những chuẩn mực của VHƯX cho HS. GV sử dụng nhiều hình thức tổ chức khác nhau như: tổ chức trò chơi, các buổi xem phim, kể chuyện, các cuộc thi trong lớp, các buổi trò chuyện,… trong các tiết sinh hoạt tập thể GD VHƯX cho HS nhằm giúp HS thể hiện sự tự tin trong giao tiếp, sử dụng tốt các kĩ năng vốn có của mình và thể hiện sự sáng tạo của bản thân khi tham gia cùng các bạn khác. Từ đó, các em sẽ đoàn kết, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.

Qua các buổi sinh hoạt dưới sân cờ và sinh hoạt tập thể HS giúp HS hệ thống hoá các tri thức và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho bản thân về cách ƯX có VH với mọi người xung quanh trong các hoạt động học tập và vui chơi cũng như ứng xử với chính bản thân mình trong việc thực hiện đúng các QTƯX trong nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.3.6 Đánh giá kết quả giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Đánh giá kết quả GD VHƯX giúp nhà GD xác định được những nội dung của các hoạt động chưa phù hợp để có kế hoạch bổ sung hướng dẫn kịp thời, tổ chức và thực hiện các hoạt động lại cho phù hợp. Đồng thời sẽ có những phương án điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, kịp thời trong từng hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Công tác đánh giá và nhận xét phải thường xuyên, định kì hằng tuần, hằng thàng, hằng năm để thấy được những hạn chế, khó khăn trong quá trình GD VHƯX cho HS tại nhà trường và rút kinh nghiệm cho những kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS tiếp theo. Từ những kết quả mà HS thực hiện và đạt được trong quá trình GD VHƯX, nhà trường sẽ đánh giá lại, tìm ra ưu điểm và hạn chế của các kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động GD VHƯX cho HS. Từ đó, CBQL, GV sẽ điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, phương pháp, hình thức, nội dung, kiểm tra đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS phù hợp với từng giai đoạn, từng đối tượng HS để các em được học tập và rèn luyện được một cách tốt nhất. Việc đánh giá này có thể tiến hành như sau: Cần tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng (HS đánh giá lẫn nhau). GV nhận xét về biểu hiện VHƯX của HS vào cuối mỗi tiết học, cuối các hoạt động tập thể, cuối các phong trào mà HS tham gia; Nhà trường nhận xét các biểu hiện VHƯX của HS trong các buổi sinh hoạt dưới sân cờ hằng tuần sáng thứ hai.

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS là yếu tố đảm bảo sự thống nhất, liên kết của các hoạt động GD VHƯX cho HS được triển khai đúng hướng, đúng mục tiêu, phù hợp với những nguyên tắc, đảm bảo tính khoa học và đảm bảo hiệu quả của các hoạt động. Đồng thời, giúp các lực lượng trong nhà trường xác định rõ trách nhiệm, bổn phận, quyền hạn trong việc GD VHƯX cho HS.

Để quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS, hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong nhà trường. HT cần nhận thức đúng, sau đó tuyên truyền, phổ biến, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào suy nghĩ, hành vi của HS để HS thực hiện theo những mục tiêu chung của nhà trường. Như vậy, quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH có tầm quan trọng như sau: Quản lý hoạt động GD VHƯX đảm bảo cho hoạt động GD VHƯX trong toàn trường được thực hiện chủ động, có kế hoạch; Quản lý hoạt động GD VHƯX đảm bảo có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và cá nhân trong và ngoài trường trong GD VHƯX cho HS; Quản lý hoạt động GD VHƯX đảm bảo thực hiện GD VHƯX đồng bộ, thống nhất; Quản lý hoạt động GD VHƯX đảm bảo việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá chính xác, kịp thời điều chỉnh sai sót.

Quản lý hoạt động GD VHƯX đảm bảo kết quả hoạt động GD VHƯX trong nhà trường, làm cho VHƯX trong nhà trường trở thành một thói quen, hành vi tốt, tạo dựng một môi trường VHƯX an toàn, văn minh, môi trường dạy và học lành mạnh, thân thiện, thúc đẩy thực hiện tốt các mục tiêu đề ra của nhà trường và HS có cách ƯX đúng đắn trong môi trường sư phạm góp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS.

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.4.2.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Lập kế hoạch có vai trò quan trọng trong việc định hướng và quyết định sự thành công của tổ chức đó. Lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH là lập các bước trong các hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm sử dụng tối đa những nguồn lực sẵn có. Lập kế hoạch là công cụ quản lý giúp HT đưa ra những định hướng phù hợp theo mục tiêu GD mà nhà trường đã đề ra. Theo tác giả Nguyễn Lộc (2010) trong cuốn “Lý luận về quản lý” của Nhà xuất bản Đại học sư phạm, có 5 bước trong quy trình lập kế hoạch là: Xác định được mục tiêu của nhà trường; Xác định nhà trường đang đứng đâu so với mục tiêu đề ra; Phát triển các giả thuyết về điều kiện tương lai; Phân tích các phương án hành động, lựa chọn các phương án tối ưu và quyết định cách thực hiện; Thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả (Nguyễn Lộc, 2010). Như vậy, lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu hoạt động GD VHƯX của nhà trường: Mục tiêu quan trọng của hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH là hình thành môi trường giao tiếp ƯX với những hành vi, cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ chuẩn mực giữa các lực lượng GD với nhau. Để thực hiện tốt việc lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS, HT nhà trường cần xác định mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn và những mục tiêu cụ thể nhằm đáp ứng tốt mục tiêu chung. Việc xác định mục tiêu hoạt động GD VHƯX cho HS phải căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của ngành, thông tư của Bộ GD&ĐT, cũng như dựa vào kết quả khảo sát thực trạng về việc hiểu biết và nắm vững các biểu hiện, hành vi VHƯX của HS tại trường.

Bước 2: Xác định các hoạt động GD VHƯX trong nhà trường cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra: Dựa vào các văn bản chỉ đạo của ngành, thông tư của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và địa phương cũng như dựa vào kết quả khảo sát thực trạng về việc hiểu biết và nắm vững các biểu hiện, hành vi VHƯX của HS tại trường, dựa vào thực trạng thực hiện nội dung trong Bộ QTƯX của HS, nhà trường xác định các hoạt động GD VHƯX cho HS phù hợp với thực tiễn của trường nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.

Bước 3: Xác định các nguồn lực để thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS: HT xác định các điều kiện để thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS, đưa ra các phương án cụ thể, các biện pháp cần phải thực hiện để GD VHƯX cho HS và xác định những điều có thể trợ giúp và những điều có thể cản trở nhà trường trong việc GD VHƯX cho HS, xác định các nguồn lực (nhận lực, vật lực, tài lực,…) phục vụ cho việc GD VHƯX cho HS để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Bước 4: Phân tích các phương án hành động, lựa chọn các phương án tối ưu và quyết định cách thực hiện hoạt động GD VHƯX: HT cần liệt kê và đưa ra nhận xét, đánh giá những hoạt động, lựa chọn các phương án có nhiều khả năng thực hiện nhất để hoàn thoành các mục tiêu GD VHƯX cho HS. Có khả năng dự báo về các khả năng thực hiện các phương án phù hợp và linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức trong việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Bước 5: Phê duyệt kế hoạch hoạt động GD VHƯX: HT rà soát mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS của nhà trường. Sau đó, HT ban hành kế hoạch chính thức kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS.

Như vậy, lập kế hoạch là một trong các bước quan trọng trong chức năng quản lý để thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. Đây là một việc làm có hệ thống để xác định được nhiệm vụ, mục tiêu và cách thức đạt được.

  • Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2015) trong tác phẩm Giáo trình khoa học quản lý GD của NXB Giáo dục Hà Nội đã cho rằng: Tổ chức là tập hợp những cá nhân, bộ phận khác nhau dưới sự tác động của quản lý đến phân công trách nhiệm cho từng cá nhân và từng bộ phận trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra. Qua đó, để tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH thì HT tập trung vào việc thực hiện các nhiệm vụ như sau:

Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH do HT làm trưởng ban; Phó HT làm Phó Trưởng ban; các tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn là Uỷ viên. HT cần xác định rõ các văn bản, chỉ đạo của Ngành, cấp trên và khảo sát thực trạng GD VHƯX trong trường, lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan, dựa vào đó để ra quyết định thành Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Phân công nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong Ban chỉ đạo: HT cần phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân trong Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS như sau: Đối với Trưởng ban: XD được kế hoạch tổng thể, đồng bộ cho hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH. Đối với Phó Trưởng ban: Cụ thể hoá kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH cho GV, NV theo các chuyên đề; cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ theo từng học kì, từng năm học. Đối với Uỷ viên: Tuỳ theo phân công nhiệm vụ mà mỗi thành viên phải tự XD được kế hoạch cá nhân về hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Triển khai kế hoạch GD VHƯX cho HS trong trường: HT cần triển khai kế hoạch và giao trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận có liên quan trong nhà trường thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường trên cơ sở khảo sát, thu thập thông tin, lấy ý kiến từ các bên liên quan, xử lý và tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa và ban hành chính thức Bộ QTƯX trong nhà trường. HT tổ chức phân công theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Bộ QTƯX.

Tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS: HT phân công cho Phó HT quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Phó HT sẽ phân công nhiệm vụ cho từng tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm và GV bộ môn trong việc theo dõi, bổ sung và lồng ghép nội dung GD VHƯX cho HS phù hợp trong từng bài trong các môn học. Sau đó tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS của GV để kịp thời điều chỉnh, bổ sung vào hoạt động GD VHƯX choTổ chức thực hiện hoạt động tự học, bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX và GD VHƯX cho toàn thể nhà trường: HT tổ chức cho các thành viên trong nhà trường tham gia bồi dưỡng, tập huấn các chuyên đề về GD VHƯX, viết bài thu hoạch, tham dự hội thảo, học tập qua các văn bản, tài liệu và video clip để từng thành viên có thể thấy được trách nhiệm của mình.Tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong hoạt động GD VHƯX cho HS: HT sẽ phân trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội, hướng dẫn GV chủ nhiệm lên kế hoạch tổ chức thực hiện các buổi sinh hoạt với gia đình HS để thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH.Tổ chức thông tin thông suốt về hoạt động GD VHƯX trong nhà trường: HT XD kênh thông tin báo cáo qua email, zalo để thường xuyên phản ánh kịp thời những vấn đề gặp khó khăn cần giải quyết và những vấn đề cần điều chỉnh hoạt động GD VHƯX cho HS trong suốt quá trình thực hiện.

  • Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Theo tác giả Trần Kiểm (2012) trong tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD” của NXB Đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng: Chức năng chỉ đạo là chức năng giúp nhà lãnh đạo quản lý huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện hiệu quả mục tiêu kế hoạch. Như vậy, chỉ đạo thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH tức là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối, chủ trương, nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên trong nhà trường thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. Nội dung chỉ đạo thực hiện bao gồm:

Chỉ đạo thực hiện hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động GD VHƯX trong nhà trường: HT cần chú trọng hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các thành viên trong nhà trường nâng cao nhận thức về hoạt động GD VHƯX trong nhà trường.

Chỉ đạo thực hiện hoạt động XD và triển khai Bộ QTƯX: HT cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về quy trình, cách thức và nội dung triển khai Bộ QTƯX trong nhà trường bằng cách khơi gợi được cảm hứng và động viên, khuyến khích mọi người cùng làm việc để hoàn thành tốt mục tiêu của nhà trường.

Chỉ đạo thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS: HT cần hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho GV về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD VHƯX cho HS nhằm thực hiện hiệu quả các hoạt động GD VHƯX cho HS.

Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX VH và năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường: HT cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các thành viên trong nhà trường có liên quan để thực hiện các chuyên đề, tập huấn bồi dưỡng phù hợp, chọn lọc các nội dung hoạt động và hình thức để thực hiện bồi dưỡng được đề ra trong kế hoạch GD VHƯX nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp với gia đình và XH trong GD VHƯX: HT cần chỉ đạo, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho các thành viên trong nhà trường về các nguồn lực bên ngoài mà nhà trường cần phối hợp; chỉ đạo giám sát và điều chỉnh kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu GD VHƯX cho HS của nhà trường.

Chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS: HT cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các cá nhân và bộ phận có liên quan phân tích đánh giá tình hình CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX. XD và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung tiếp nhận và sử dụng nhằm đáp ứng tốt nhất cho việc tổ chức các hoạt động GD VHƯX cho HS.

  • Kiểm tra hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học

Theo tác giả Trần Kiểm (2014) trong tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” của NXB Đại học Sư phạm Hà nội cho rằng: Kiểm tra là đối tượng quản lý đưa ra các quyết định quản lý đã lựa chọn để xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét trong quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý. Như vậy, HT kiểm tra hoạt động GD VHƯX nhà trường bằng cách quan sát, theo dõi kết quả thực hiện và đánh giá quá trình thực hiện VHƯX của các thành viên trong nhà trường được giao trách nhiệm kiểm tra trong hoạt động GD VHƯX tại nhà trường. Để công tác kiểm tra hoạt động GD VHƯX cho HS tại nhà trường đạt hiệu quả, kịp thời thì HT cần thực hiện các nội dung sau:

Trước hết, phải tổ chức XD tiêu chuẩn, tiêu chí để làm căn cứ thước đo cho việc giám sát hoạt động GD VHƯX. HT dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ đã được tập thể nhà trường thống nhất đề ra các tiêu chuẩn, tiêu chí để kiểm tra, giám sát thực hiện và đánh giá kết quả của các hoạt động GD VHƯX.

Lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường. HT cần nêu ra mục tiêu cụ thể, rõ ràng; phương pháp và hình thức phong phú, đa dạng; nội dung phù hợp cho việc kiểm tra, đánh giá trong quá trình lập kế hoạch.

Tổ chức phân công trách nhiệm cho các lực lượng kiểm tra, đánh giá để các lực lượng nắm rõ được trách nhiệm của mình trong việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường theo đúng kế hoạch đã đề ra.

Thực hiện kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện đa dạng các hình thức khác nhau (toàn diện thường xuyên, định kì, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp) đối với các hoạt động sau: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động tuyên truyền VHƯX trong nhà trường; Kiểm tra, đánh giá xây dựng và triển khai Bộ QTƯX; Kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS; Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực VHƯX và năng lực GD VHƯX; Kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH về GD VHƯX.

Điều chỉnh các sai lệch trong kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS: Khi phát hiện ra các sai lệch giữa kế hoạch và thực tiễn, HT cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho việc điều chỉnh các hoạt động GD VHƯX cho HS và từ đó có các biện pháp khắc phục cho các hoạt động đó.

Như vậy, HT cần xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí để tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS và thiết lập kế hoạch kiểm tra. Dựa trên các nội dung thực hiện hoạt động để đánh giá, so sánh, đối chiếu với yêu cầu cần đạt đã đề ra, từ đó phát hiện ra các ưu điểm và nhược điểm để đưa ra các biện pháp phù hợp với thực trạng hoạt động GD VHƯX cho HS góp phần nâng cao chất lượng GD và đạt hiệu quả GD hoạt động GD VHƯX cho HS.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại trường tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.5.1 Các yếu tố khách quan

1.5.1.1. Chủ trương, chính sách, định hướng và sự chỉ đạo của ngành

Trường TH là cơ sở GD thực hiện nhiệm vụ, chức năng mà ngành GD đã định hướng phát triển vì vậy phải có cơ chế chính sách riêng. Các văn pháp pháp lý của Bộ GD&ĐT, của Nhà nước, của cấp trên đều có ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS trong nhà trường để triển khai Bộ QTƯX trong nhà trường sao cho phù hợp. Chính vì vậy, hệ thống các văn bản phải rõ ràng, không bị chồng chéo lên nhau, QTƯX phải phù hợp với thực tiễn của từng trường, từng địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục các hoạt động VHƯX cho HS.

1.5.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội, môi trường văn hoá của địa phương

Điều kiện kinh tế – XH và môi trường văn hoá của địa phương là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến việc quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Môi trường VH địa phương lành mạnh, phát triển sẽ có tác động trực tiếp đến quá trình phát triển VH trong nhà trường và có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến VHƯX cho HS. Nếu tình hình xã hội ổn định, tích cực sẽ là điều kiện thuận lợi để giáo dục VHƯX cho HS và hình thành nhân cách HS toàn diện. Do vậy, việc quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS hoàn toàn có thể làm thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá của con người với các chuẩn mực trong ƯX với bản thân và người khác, giúp các em có thể thoát khỏi những thói quen ƯX chưa VH và còn có khả năng tác động lại môi trường gia đình và XH.

1.5.1.3. Nhận thức và trình độ văn hoá của gia đình và các tổ chức xã hội có liên quan

Nhận thức và trình độ VH của gia đình và các tổ chức XH có liên quan là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Yếu tố gia đình và XH có ảnh hưởng trực tiếp đến lối sống, tình cảm, suy nghĩ, quan điểm của HS. Để hình thành nhân cách toàn diện cho HS cần có một môi trường GD tốt từ gia đình và một môi trường XH an toàn, lành mạnh. Ngược lại nếu môi trường gia đình nề nếp, đạo đức tốt và môi trường XH lành mạnh, văn minh thì sẽ hình thành nhân cách tốt cho HS và nâng cao chất lượng GD VHƯX cho HS.

1.5.1.4. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học đang càng ngày càng phát triển và hoàn thiện cả về thể chất lẫn tinh thần và đặc biệt là nhân cách. Các em đã và đang hình thành ý thức về năng lực và phẩm chất của mình thông qua quá trình học tập và GD từ nhà trường nhưng các em vẫn còn mơ hồ và chưa định hướng được các hoạt động đó là đúng hay sai. Vì vậy, HSTH dễ gặp các vấn đề về ngôn ngữ, giao tiếp, ƯX với thầy cô, NV nhà trường, bạn bè và mọi người xung quanh mình. Do đó, việc quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS hoàn toàn có thể làm thay đổi ý thức của các em về VHƯX, giúp các em có kỹ năng ứng xử thông qua các hoạt động GD VHƯX trong nhà trường.

1.5.2 Các yếu tố chủ quan Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

1.5.2.1. Năng lực quản lý của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người đứng đầu trong nhà trường, giữ vai trò quan trọng trong nhà trường, là người điều khiển và định hướng đúng mục tiêu đề ra. HT phải có trách nhiệm đối với quá trình thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH. HT có trách nhiệm phân công các bộ phận và cá nhân có liên quan trong sự chỉ dẫn, vận hành của tổ chức nhà trường để thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho HS. Đặc biệt, HT phải có năng lực và phẩm chất tốt để làm tấm gương trong thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. HT quản lý tốt thì việc xác định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của nhà trường trong việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS mới có hiệu quả tốt. Như vậy, người HT phải có uy tín, có tâm, có tầm, có đạo đức tốt và có năng lực quản lý thì mới lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH đạt kết quả tốt.

1.5.1.2. Trình độ văn hoá của đội ngũ giáo viên

Đội ngũ GV là những người ảnh hưởng trực tiếp khi tiếp xúc với HS trong việc uốn nắn, GD VHƯX cho HS. Từ đó CBQL cần phải thực hiện tốt công tác XD kế hoạch GD hoạt động VHƯX, tổ chức và bồi dưỡng GV nâng cao năng lực GD hoạt động VHƯX cho HS, CBQL cần dựa vào đặc điểm và đánh giá khả năng thực hiện của đội ngũ GV trong nhà trường để đảm bảo các quyết định được thực thi hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD trong nhà trường.

1.5.1.3. Sự phối hợp giữa cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh

Cán bộ quản lý, GV, NV và CMHS là lực lượng quan trọng, là thành phần trực tiếp tham gia hoạt động GD VHƯX cho HS. Vì vậy, họ cần được bồi dưỡng nâng cao nhận thức; hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung và phương thức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. Đồng thời sử dụng hiệu quả và linh hoạt các phương pháp phù hợp với mục tiêu, nội dung, tâm sinh lý của HS thông qua các hình thức tổ chức GD VHƯX cho HS tại trường TH. Lực lượng tham gia công tác giáo dục hành vi, QTƯX chuẩn mực cho HS cần phối hợp chặt chẽ để thống nhất các hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm hoàn thành mục tiêu GD VHƯX cho HS tại trường TH. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Kết luận chương 1

Văn hoá ứng xử tại trường TH thể hiện lối sống văn minh, hành vi giao tiếp lịch sự, có văn hoá với những cử chỉ, hành động, lời nói chuẩn mực giữa HS với HS, giữa GV với GV, giữa GV với người khác cũng như giữa CBQL, GV với CMHS. GD VHƯX cho HS tại trường TH có vai trò quan trọng đối với mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện cho HS, đây là nền tảng cho HS nắm được những kiến thức, hiểu biết đề từ đó HS có thể tự tin và thích nghi với sự thay đổi của XH hiện nay. Để thực hiện tốt hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH, cần phải: nắm được đặc điểm HSTH; ý nghĩa của hoạt động GD VHƯX cho HS; nội dung, phương pháp và hình thức GD VHƯX cho HS.

Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH là sự tác động cuả HT đến các đối tượng là CBQL, GV, NV, HS và CMHS thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS trong các hoạt động như: truyền thông tốt thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS; thực hiện hoạt động GD VHƯX và triển khai Bộ QTƯX trong nhà trường; thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS; thực hiện hoạt động tự học, bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX và GD VHƯX cho toàn thể nhà trường; thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong hoạt động GD VHƯX cho HS.

Ngoài ra, để thực hiện công tác quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH, cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng như: Chủ trương, chính sách, định hướng và sự chỉ đạo của ngành; Điều kiện kinh tế và XH, môi trường VH của địa phương; Nhận thức và trình độ VH của gia đình và các tổ chức XH có liên quan; Năng lực quản lý của HT; Trình độ VH của đội ngũ GV; Đặc điểm tâm sinh lý của HSTH; Sự phối hợp giữa CBQL, GV, NV và CMHS.

Nội dung nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở lý luận giúp tác giả tiến hành XD bộ công cụ khảo sát và tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537