Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Công ty BHNT Cathay Life Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Nghiên cứu định tính

Từ các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra và dựa trên cơ sở lý luận của đề tài, tác giả thực hiện quy trình nghiên cứu gồm hai phương pháp chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, quy trình được thực hiện qua các bước.

Hình 3.1 Quy trình nghiên của luận văn
Hình 3.1 Quy trình nghiên của luận văn

(Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2022) Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm – thảo luận nhóm là k  thuật thu thập dữ liệu phổ biến trong nghiên cứu định tính (Nguyễn Đình Thọ, 2012), nhằm tham khảo ý kiến các chuyên gia để xác định các nhân tố của mô hình nghiên cứu (các nhân tố độc lập và phụ thuộc) và hoàn thiện thang đo của các nhân tố trong nghiên cứu (câu hỏi khảo sát).

Việc thu thập dữ liệu định tính thông qua hình thức thảo luận nhóm giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau dưới sự hướng dẫn của người nghiên cứu bằng dàn bài thảo luận nhóm (Phụ lục 1). Đối tượng tham gia thảo luận nhóm gồm có 09 người: 01 giảng viên chuyên ngành quản lý, 03 cán bộ quản lý của Cathay Life và 05 nhân viên Cathay Life. Kết quả thảo luận nhóm (Xem Phụ lục 2) là cơ sở để hiệu chỉnh các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được đề xuất ở chương 2 và hoàn thiện thang đo của các nhân tố.

Mục đích của quá trình hoàn thiện thang đo nhằm đánh giá mức độ hoàn chỉnh của các thang đo về mặt nội dung và hình thức của các câu hỏi (các biến quan sát của từng nhân tố) trong thang đo ban đầu và khả năng cung cấp thông tin của người được phỏng vấn. Trong đó, việc đánh giá nội dung được thể hiện qua các khía cạnh như người được phỏng vấn có hiểu được các phát biểu hay không, họ có thông tin để trả lời các câu hỏi và có sẵn sàng cung cấp thông tin hay không. Việc đánh giá về mặt hình thức để kiểm tra mức độ phù hợp về mặt từ ngữ, cú pháp được sử dụng trong các câu hỏi nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho người được phỏng vấn. Các biến quan sát (câu hỏi khảo sát) được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm với (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý. Kết quả xây dựng thang đo được trình bày cụ thể như sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

3.1.1 Thu nhập và phúc lợi

Thang đo Thu nhập và phúc lợi được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Trần Văn Thuật (2018), Trần Thị Diễm Phương (2018), Lê Thị Thuý Vi (2021), Muhammad và cộng sự (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.1 Thang đo Thu nhập và phúc lợi Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Ký hiệu Biến quan sát
TN1 Thu nhập của Anh/Chị hiện nay phù hợp với năng lực và đóng góp của Anh/Chị.
TN2 Thu nhập hiện tại của Anh/Chị đáp ứng được mức sống cơ bản và phù hợp so với mặt bằng chung trên thị trường.
TN3 Tiền lương được trả công bằng giữa các nhân viên.
TN4 Tiền thưởng tương xứng với kết quả công việc.
TN5 Chính sách khen thưởng kịp thời, rõ ràng, công bằng và công khai.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.2 Lãnh đạo Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Thang đo Lãnh đạo được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Trần Văn Thuật (2018), Trần Thị Diễm Phương (2018), Nguyễn Thị Thanh Thảo (2021), Lê Thị Thuý Vi (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.2 Thang đo Lãnh đạo

Ký hiệu Biến quan sát
LD1 Cấp trên tế nhị khi phê bình Anh/Chị.
LD2 Cấp trên bảo vệ quyền lợi hợp lý cho Anh/Chị.
LD3 Anh/chị luôn nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi cần.
LD4 Cấp trên có năng lực và khả năng lãnh đạo tốt.
LD5 Cấp trên luôn ghi nhận các đóng góp của nhân viên một cách công bằng.
LD6 Ý kiến đóng góp của Anh/Chị được cấp trên tôn trọng và có sự trao đổi với nhân viên trước các quyết định liên quan đến Anh/Chị.
LD7 Anh/chị có thể học hỏi nhiều điều từ cấp trên.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.3 Sự công nhận Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Thang đo Sự công nhận được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Trần Văn Thuật (2018), Muhammad và cộng sự (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.3 Thang đo Sự công nhận

Ký hiệu Biến quan sát
CN1 Thành tích của Anh/Chị được đánh giá chính xác, kịp thời và đầy đủ.
CN2 Đánh giá thành tích công bằng giữa các nhân viên.
CN3 Các tiêu chí đánh giá hợp lý, rõ ràng.
CN4 Nhận được sự công nhận cho những nỗ lực trong công việc của Anh/Chị.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.4 Bản chất công việc

Thang đo Bản chất công việc được xây dựng dựa trên việc kế thừa và phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Trần Văn Thuật (2018), Trần Thị Diễm Phương (2018), Muhammad và cộng sự (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.4 Thang đo Bản chất công việc Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Ký hiệu Biến quan sát
CV1 Công việc của Anh/Chị rất thú vị.
CV2 Công việc được giao có tính thách thức khuyến khích Anh/Chị phát huy tính sáng tạo và phát triển được chuyên môn.
CV3 Công việc phù hợp với tính cách và năng lực của Anh/Chị.
CV4 Công việc Anh/Chị đang làm đóng góp vào sự thành công của công ty.
CV5 Anh/Chị có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả công việc.
CV6 Công việc của Anh/Chị có thời gian làm việc linh động.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.5 Tương tác với đồng nghiệp

Thang đo Tương tác với đồng nghiệp được xây dựng dựa trên việc kế thừa phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Trần Thị Diễm Phương (2018), Lê Thị Thuý Vi (2021) và đã được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.5 Thang đo Tương tác với đồng nghiệp

Ký hiệu Biến quan sát
DN1 Các đồng nghiệp của Anh/Chị cởi mở khi làm việc.
DN2 Các đồng nghiệp của Anh/Chị phối hợp làm việc tốt.
DN3 Các đồng nghiệp của Anh/Chị thường xuyên giúp đỡ nhau.
DN4 Đồng nghiệp đoàn kết với nhau.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.6 Đào tạo và thăng tiến Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Thang đo Đào tạo và thăng tiến được xây dựng dựa trên việc kế thừa phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác Trần Văn Thuật (2018), Nguyễn Thị Thanh Thảo (2021), Lê Thị Thuý Vi (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.6 Thang đo Đào tạo và thăng tiến

Ký hiệu Biến quan sát
TT1 Công ty có chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.
TT2 Anh/Chị có nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc.
TT3 Nhân viên có cơ hội học tập và thăng tiến một cách công bằng.
TT4 Chương trình đào tạo giúp Anh/Chị có điều kiện phát triển nghề nghiệp chuyên môn và chủ động sáng tạo trong công việc của mình.
TT5 Công ty có chính sách thăng tiến rõ ràng và công bằng.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính c a tác giả, 2022)

3.1.7 Điều kiện làm việc

Thang đo Điều kiện làm việc được xây dựng dựa trên việc kế thừa phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Lê Thị Thuý Vi (2021), Nguyễn Thị Thanh Thảo (2021) và đã được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm (xem phụ lục 2).

Bảng 3.7 Thang đo Điều kiện làm việc Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Ký hiệu Biến quan sát
DK1 Nơi làm việc đảm bảo an toàn.
DK2 Môi trường làm việc của Anh/Chị được cung cấp các trang thiết bị phù hợp phục vụ cho công việc một cách tốt nhất.
DK3 Môi trường làm việc chuyên nghiệp.
DK4 Tinh thần làm việc dựa trên sự công bằng.
DK5 Công ty tổ chức nhiều hoạt động tập thể giúp gắn kết mọi người.

(Nguồn: kết quả nghiên cứu định tính của tác giả, 2022)

3.1.8 Động lực làm việc

Thang đo Động lực làm việc được xây dựng dựa trên việc kế thừa phát triển thang đo từ các nghiên cứu của các tác giả Onyango (2017), Trần Văn Thuật (2018), Trần Thị Diễm Phương (2018), Muhammad và cộng sự (2021), Nguyễn Thị Thanh Thảo (2021), Lê Thị Thuý Vi (2021) và được tác giả điều chỉnh dựa trên kết quả thảo luận nhóm (xem thêm phụ lục 2).

Bảng 3.8 Thang đo Động lực làm việc

Ký hiệu Biến quan sát
DL1 Anh/Chị cảm thấy hứng thú khi làm công việc hiện tại.
DL2 Anh/ Chị có thể duy trì nỗ lực thực hiện công việc trong thời gian dài.
DL3 Anh/Chị cảm thấy có động lực khi làm việc.
DL4 Các chính sách của công ty tạo động lực để Anh/Chị làm việc và cống hiến.
DL5 Tâm trạng của Anh/Chị khi làm việc luôn đạt ở mức độ tốt, vui vẻ lạc quan.
DL6 Anh/Chị đánh giá cao các chính sách động viên khuyến khích nhân viên làm việc của công ty.

3.2 Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Từ kết quả nghiên cứu định tính bằng k  thuật thảo luận nhóm, tác giả đã điều chỉnh thang đo và có được thang đo chính thức của nghiên cứu với 43 biến quan sát và 08 khái niệm nghiên cứu cần đo lường (07 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc).

3.2.1 Chọn mẫu

Theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến đối với phân tích nhân tố khám phá thì kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973; Roger, 2006). Trong đề tài này có tất cả là 43 biến quan sát cần tiến hành phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu khảo sát tối thiểu cần thiết là 43 x 5 = 215 quan sát.

Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là n = 50 + 8m (trong đó, m là số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996). Trong đề tài này có tất cả là 07 biến độc lập cần tiến hành phân tích hồi quy, vì vậy số mẫu khảo sát tối thiểu cần thiết là 50 + 8 x 7 = 106 quan sát. Bên cạnh đó, nghiên cứu cỡ mẫu do Roger (2006) thực hiện cho thấy cỡ mẫu tối thiểu áp dụng trong các nghiên cứu thực hành là từ 150 – 200 quan sát.

Tóm lại, khi lựa chọn số lượng mẫu phải thỏa các công thức trên và nguyên tắc là thà dư còn hơn thiếu nên tác giả lựa chọn cỡ mẫu lớn nhất cần thiết là 250 quan sát. Kích thước mẫu này sẽ là cơ sở để chuẩn bị số lượng sẽ khảo sát.

Tổng thể đối tượng khảo sát của nghiên cứu là tất cả những nhân viên đang làm việc tại công ty Cathay Life Việt Nam Tp.HCM. Do đó, số lượng nhân viên rất nhiều, khó phân nhóm, vì thế, phương pháp chọn mẫu của nghiên cứu là phương pháp thuận tiện. Để đảm bảo tiến độ hoàn thành của luận văn và tiết kiệm chi phí thì các bảng khảo sát được gửi đến đối tượng nghiên cứu thông qua liên kết trên Google Form.

3.2.2 Phân tích dữ liệu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Dựa vào số liệu thu thập được, tác giả tiến hành các phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi qui và kiểm định các giả thuyết với sự hỗ trợ của phần mềm xử lý thống kê SPSS 25.

3.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan giữa bản thân các biến và tương quan điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.

Khi kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, nghiên cứu chú trọng đến một số tiêu chuẩn sau: Nếu một hệ số tương quan của một biến quan sát so với biến tổng lớn hơn hoặc bằng 0,3 là đạt yêu cầu (Nunnally và Bernstein, 1994). Những biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach’ alpha từ 0,6 trở lên là có thể chấp nhận được về độ tin cậy. Thông thường, thang đo có Cronbach’s Alpha trong khoảng từ 0,7 đến 0,8 là có độ tin cậy tốt. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

3.2.2.2 Phân tích KMO và Bartlett’s Test Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Hệ số KMO có giá trị 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp. Thông thường mức chấp nhận của hệ số KMO là từ 0,6 trở lên (Nguyễn Đình Thọ, 2012). Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.

3.2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu, phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Quan hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản. Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố. Hệ số này sẽ cho người nghiên cứu biết được mỗi biến đo lường sẽ thuộc về những nhân tố nào.

Trong phân tích nhân tố, hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị lớn hơn 0,5, điểm dừng khi Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai dùng để giải thích từng nhân tố lớn hơn 50% mới thỏa yêu cầu phân tích nhân tố (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Về mặt tính toán, phân tích nhân tố giống phân tích hồi quy bội ở chỗ mỗi biến được biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản. Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi những nhân tố chung trong phân tích. Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung cộng với một nhân tố đặc trưng cho mỗi biến. Do vậy, các nhân tố được ước lượng sao cho các quyền số của chúng, không giống như các giá trị của các biến gốc, là không tương quan với nhau. Hơn nữa, nhân tố thứ nhất giải thích được nhiều nhất biến thiên của dữ liệu, nhân tố thứ hai giải thích được nhiều thứ nhì, v.v. Việc giải thích các nhân tố được thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số tải lớn ở cùng một nhân tố. Như vậy, nhân tố này có thể được giải thích bằng các biến có hệ lớn đối với bản thân nó.

3.2.2.4 Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Nghiên cứu được thực hiện phân tích hồi quy theo phương pháp Enter, tất cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Phân tích hồi quy được thực hiện qua quy trình sau:

  • Phân tích tương quan bằng cách xem xét ma trận hệ số tương quan.
  • Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình
  • Xác định tầm quan trọng của các biến bằng hệ số Beta chuẩn hóa
  • Dò tìm sự vi phạm các giả thuyết (hiện tượng phương sai thay đổi, phần dư không có phân phối chuẩn, hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan).

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

Chương này đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá thang đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết.

Phương pháp nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật thảo luận nhóm, tác giả đã điều chỉnh thang đo và có được thang đo ban đầu với 43 biến quan sát và 8 khái niệm nghiên cứu cần đo lường. Trong nội dung thang đo định lượng, tác giả đã trình bày về cách thức chọn mẫu, bao gồm các bước như kích thước mẫu, phương pháp chọn mẫu và quy trình khảo sát. Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu từ hai nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp. Thang đo bao gồm 7 nhân tố độc lập: Thu nhập và phúc lợi (TN), Lãnh đạo (LD), Sự công nhận (CN), Bản chất công việc (CV), Tương tác với đồng nghiệp (DN), Đào tạo và thăng tiến (TT), Điều kiện làm việc (DK) và nhân tố phụ thuộc: Động lực làm việc (DL).

Chương này đã tóm tắt sơ lược về cách thức phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng làm tiền đề để tiếp tục thực hiện chương 4: đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, KMO và Bartlett’s Test, EFA, kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp hồi quy. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng động lực làm việc nhân viên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến động lực làm việc nhân viên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537