Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Ảnh hưởng của thù lao hội đồng quản trị đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu của luận văn được thực hiện thông qua 4 bước, được thể hiện ở Hình 3.1.

  • Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu nghiên cứu. Căn cứ từ thực tiễn và cơ sở lý thuyết, nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét ảnh hưởng của thù lao Hội đồng quản trị đến Khả năng sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2023;

Bước 2: Tìm hiểu đề tài nghiên cứu. Tiến hành tổng hợp lý thuyết liên quan như: lý thuyết lệ thuộc nguồn lực, lý thuyết đại diện, lý thuyết quản trị, lý thuyết quyền lực quản lý) và tham khảo các nghiên cứu thự nghiệm. Từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu cần thực hiện và đề xuất mô hình nghiên cứu.

Bước 3: Thu thập và phân tích dữ liệu. Nguồn dữ liệu sử dụng phân tích trong luận được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2023 và Tổng cục Thống kê. Các dữ liệu cần thiết được sàn lọc và sử dụng trong phân tích. Từ dữ liệu thu thập được, với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Stata 14 dữ liệu sẽ được xử lý. Các kỹ thuật xử lý số liệu bao gồm: mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM), mô hình hiệu ứng cố định (FEM), kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp. Bên các đó, các kiểm định kiểm tra về các hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi cũng được thực hiện. Nếu mô hình nghiên cứu vi phạm các hiện tượng vừa đề cập, mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) sẽ được sử dụng để khắc phục.

Bước 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý quản trị. Từ kết quả nghiên cứu được xử lý và xác định ở bước 3, kết quả nghiên cứu sẽ được thảo luận nhằm xem xét chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của thù lao Hội đồng quản trị đến Khả năng sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Đồng thời các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm góp phần nâng cao Khả năng sinh lời cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

Số liệu sử dụng phân tích trong luận văn là số liệu thứ cấp được thù thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2024. Các bước thu thập dữ liệu cho phân tích như sau:

Bước 1: lựa chọn Ngân hàng thương mại thu thập số liệu. Theo báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước năm 2023, ở Việt Nam hiện có 07 Ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng mua bắt buộc, 28 Ngân hàng thương mại cổ phần. Với 18 Ngân hàng thương mại niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, 02 Ngân hàng thương mại niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, 08 trên sàn UPCoM, còn lại chưa niêm yết. Trong đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bảo Việt, Ngân hàng Xây Dựng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á, Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại dương, Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dầu khí Toàn cầu là những ngân hàng chưa công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin. Nên việc thu thập số liệu trong luận văn sẽ không thực hiện thu thập dữ liệu của những ngân hàng này. Như vậy, nghiên cứu sẽ thu thập dữ liệu của 26 ngân hàng, danh sách các ngân hàng thu thập dữ liệu cụ thể ở Phụ lục.

Bước 2: xác định các thông tin cần thu thập. Căn cứ vào mô hình nghiên cứu, các thông tin thu thập bao gồm: thu nhập sau thuế, tổng tài sản, thù lao Hội đồng quản trị, số thành viên Hội đồng quản trị, số thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị, tổng nợ, năm thành lập, tốc độ tăng trường GDP Việt Nam giai đoạn 2017 – 2024.

  • Bảng 3.1: Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích

Bước 3: sàn lọc dữ liệu. Báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại được công bố rộng rãi. Trong nghiên cứu này, để tiếp cận nguồn dữ liệu, tác giả truy cập trang web https://finance.vietstock/ để có thể xem các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại. Từ đó, sàn lọc các thông tin cần thiết cho phân tích. Bên cạnh đó, giá trị tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam được thu thập từ Tổng cục Thống kê https://www.gso.gov/. Nguồn thông tin thu thập ở Bảng 3.1.

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

3.3.1 Mô hình nghiên cứu

Thông qua lý thuyết lệ thuộc nguồn lực, lý thuyết đại diện, lý thuyết quản trị, lý thuyết quyền lực quản lý và các nghiên cứu thực nghiệm nên nghiên cứu kỳ vọng thù lao Hội đồng quản trị là khía cạnh giúp cho Khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại được gia tăng, nhưng chỉ gia tăng đến điểm nhất định, sau đó sẽ có sự sụt giảm về Khả năng sinh lời. Bên cạnh đó, một số khía cạnh khác cũng có thể sẽ ảnh hưởng đến Khả năng sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam như: quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ, số năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng GDP. Mô hình nghiên cứu có dạng như sau: roa = β0 + β1*rembit + β2*remb2it + βk*controlit (bsit, biit, sizeit, levit, yearit, gdpt)

Trong đó, roa là biến phụ thuộc thể hiện cho Khả năng sinh lời được đo lường qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản; remb và remb2 là biến phụ thuộc thể hiện quả thù lao Hội đồng quản trị được đo lường qua thù lao trung bình của Hội đồng quản trị và bình phương thù lao Hội đồng quản trị; control là các biến kiểm soát (gồm bs, bi, size, lev, year, gdp) thể hiện cho quy mô Hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ, số năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng GDP.

3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

Mối quan hệ giữa thù lao Hội đồng quản trị và Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được đề cập và lập ở nhiều lý thuyết liên quan. Trong đó, lý thuyết lệ thuộc nguồn lực của Selzick (1948), lý thuyết đại diện của Jensen & Meckling (1976), lý thuyết quản trị của Donaldson & Davis (1991) đều lập luận về sự đóng góp của thù lao Hội đồng quản trị cho sự tăng trưởng của khả năng sinh của doanh nghiệp. Trong đó, thù lao giống như công cụ tạo động lực, khích lệ Hội đồng quản trị trong vai trò điều hành doanh nghiệp. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng đã minh chứng cho các lý thuyết này. Theo Ahmed et al. (2020), doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua việc thúc đẩy năng lực làm việc của người điều hành thông qua thù lao. Thù lao Hội đồng quản trị là chính sách được doanh nghiệp sử dụng nhằm cải thiệu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, vì thù lao Hội đồng quản trị cao sẽ nâng cao hiệu suất điều hành của Hội đồng quản trị (Chua et al., 2018). Thù lao người quản lý cao có thể huy động được sự tận tình của người quản lý đối với việc điều hành, quản lý, thúc đẩy thực hiện các chức năng trong việc quản lý, nên Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được cải thiện (Zhou & Bu, 2020). Việc trả thù lao cho người quản lý theo hiệu suất tài chính của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng được nhiều doanh nghiệp ở Ả Rập Xê Út áp dụng (Al-Faryan, 2021). Thù lao chi trả cho người quản lý tạo động lực mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, dù tồn tại các yếu kém trong hoạt động có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả, nhưng người quản lý có năng lực cũng có thể giúp doanh nghiệp vượt qua và đạt được Khả năng sinh lời tốt (Tesfaye et al, 2020). Mức thù lao hấp dẫn dành cho người quản lý đang góp phần cải thiện Khả năng sinh lời của các doanh nghiệp (Nur & Jennifer, 2018). Doanh nghiệp có xu hướng chấp nhận mức thù lao cao để khuyến khích người quản lý thực hiện tốt vai trò điều hành (Rita & Amos, 2016). Doanh nghiệp thực hiện ưu đãi cao, thậm chí quá mức cho người quản lý thường đạt được hiệu quả tài chính vượt trội, nên thù lao được xem là công cụ thúc đẩy hiệu suất làm việc của người quản lý (Tesfaye et al, 2020). Việc trả thù lao cho người quản lý theo hiệu suất tài chính có thể làm gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực từ người quản lý và nâng cao Khả năng sinh lời cho doanh nghiệp (Sania & Mobeen, 2014).

Ngược lại, lý thuyết quyền lực quản lý của Bebchuk & Fried (2003) đề cập thù lao Hội đồng quản trị không có đóng góp cho sự gia tăng Khả năng sinh lời, mà còn làm giảm Khả năng sinh lời, vì thù lao chi trả cho Hội đồng quản trị cao hơn và không tương xứng với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm cũng được lập luận như thế. Thù lao chi trả cho giám đốc và Hội đồng quản trị làm giảm Khả năng sinh lời của doanh nghiệp, vì thù lao không phải là khía cạnh để thúc đẩy và giữ chân người quản lý thực hiện nhiệm vụ và làm việc chăm chỉ hơn cho các lợi ích của các cổ đông (Ibrahim et al.,2019). Các cơ chế kiểm soát thị trường của doanh nghiệp kém, chi phí người quản lý cao, các quy định quản lý không lành mạnh nên không thể khuyến khích Hội đồng quản trị phấn đẩu cải thiện hiệu suất của doanh nghiệp (Sharmin et al., 2020). Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

Mặt khác, nhiều nghiên cứu cũng lập luận chính sách thù lao Hội đồng quản trị có thể làm gia tăng hoặc suy giảm Khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Theo Mohammed et al. (2023), chế độ đãi ngộ người quản lý thông qua thù lao khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả kinh doanh khác nhau. Thù lao của người quản lý giúp gia tăng Khả năng sinh lời đến điểm nhất định, sau đó việc tăng thù lao cho người quản lý sẽ làm giảm hiệu suất tài chính của doanh nghiệp (Afrifa & Adesina, 2018).

Ở Việt Nam, chính sách thù lao cho Hội đồng quản trị chưa được quan tâm nhiều, đặc biệt là đối với các Ngân hàng thương mại. Theo Khoản 1, Điều 163, Luật Doanh nghiệp, công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị theo kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nhiều Ngân hàng thương mại cũng áp dụng hình thức chi trả thù lao cho Hội đồng quản trị theo lợi nhuận sau thuế của ngân hàng. Hiệu quả kinh doanh càng lớn, thì thù lao dành cho Hội đồng quản trị càng cao. Đây là động lực quan trọng để khuyến khích năng lực điều hành của các thành viên Hội đồng quản trị tại các Ngân hàng thương mại. Mặt khác, ở các nước phát triển, thù lao Hội đồng quản trị được chi trả thông qua tiền mặt (thể hiện trong ngắn hạn) và cổ phiếu (thể hiện trong dài hạn), nhưng ở Bangladesh lại không được chi trả thông qua cổ phiếu (Sharmin et al., 2020). Thành viên Hội đồng quản trị ở các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng có sở hữu cổ phần tại ngân hàng, nên lợi ích gắn liền với lợi ích của ngân hàng, Hội đồng quản trị sẽ hạn chế các hành vi không có lợi cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc chi trả thù lao ở mức quá cao có thể làm gia tăng gánh nặng về mặt chi phí cho ngân hàng, trong khi không thể hỗ trợ vượt mức về Khả năng sinh lời. Vì thế, thù lao Hội đồng quản trị của các Ngân hàng thương mại có thể sẽ giúp cho Khả năng sinh lời được gia tăng, nhưng đến điểm nhất định sẽ làm suy giảm Khả năng sinh lời. Giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

H1: Thù lao Hội đồng quản trị có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam H2: Bình phương thù lao Hội đồng quản trị có ảnh hưởng nghịch chiều đến Khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam

  • Bảng 3.2: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu

3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

3.4.1 Phương pháp xử lý dữ liệu bảng

3.4.1.1 Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model – FEM)

Mô hình hiệu ứng cố định – FEM là kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích kết quả hồi quy với kết quả được dùng để nghiên cứu các biến độc lập ảnh hưởng như thế nào đến biến phụ thuộc khi điều chỉnh các yếu tố không quan sát được. Mô hình này xác định các yếu tố ảnh hưởng như thế nào bằng cách loại bỏ nhiễu từ các yếu tố cố định từ đó giúp kiểm định được chính xác hơn do trong mô hình này ảnh hưởng của các biến không quan sát được được xem như là cố định hay được xem như là không thay đổi theo thời gian hoặc từng đối tượng khác nhau. Nhưng khi sử dụng mô hình FEM cần lưu ý vì mô hình có thể gây ra sự đa cộng tuyến cho các biến trong mô hình dẫn đến kết quả ước lượng không còn được chính xác.

3.4.1.2 Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM)

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên – REM là công cụ phân tích trong hồi quy dùng để tìm hiểu xem các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong khi điều chỉnh các yếu tố không quan sát được. Mô hình này này xem các yếu tố không ổn định là ngẫu nhiên, ngược lại với FEM khi loại bỏ các yếu tố này ra khỏi mô hình thì REM xem đó là ngẫu nhiên và giữ lại trong mô hình. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên thường được sử dụng khi các đặc điểm không quan sát được có sự biến động hoặc sự đa dạng giữa các nhóm đối tượng với nhau.

3.4.1.3 Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS)

Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi – FGLS được dùng sửa chữa các hiện tượng trong mô hình sau bước kiểm định khuyết tật, cụ thể là hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Phương pháp FGLS áp dụng để ước lượng tương quan các biến theo mô hình đã được lựa chọn phù hợp nhằm có kết quả tối ưu nhất.

3.4.2 Các kiểm định trong mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

3.4.2.1Kiểm định Hausman

Kiểm định Hausman nhằm so sánh giữa 2 mô hình FEM và REM trong phân tích hồi quy, từ đó đánh giá xem mô hình nào phù hợp hơn cho dữ liệu. Cũng với hai giả thuyết được đưa ra như sau: H0: Lựa chọn mô hình REM H1: Lựa chọn mô hình FEM

Nếu P-value > α (α = 0,05) chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 có nghĩa là mô hình REM sẽ phù hợp, còn trong trường hợp P-value < α (α = 0,05) thì mô hình FEM sẽ được lựa chọn giải thích cho kết quả nghiên cứu.

3.4.2.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Đa cộng tuyến là hiện tượng khi đó các biến độc lập trong mô hình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu điều này xảy ra có thể khiến việc ước lượng và đánh giá được ảnh hưởng của từng biến gặp nhiều khó khăn. Để xác định được hiện tượng này có nhiều phương pháp để nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến và một trong số đó là căn cứ vào hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) nhằm xác định sức mạnh của mối tương quan giữa các biến độc lập. Cụ thể mối tương quan sẽ là không có nếu VIF nằm giữa 1 – 2, VIF nếu nằm ở mức 2 – 5 sẽ cho thấy mức độ tương quan là có nhưng chưa đủ mạnh và không cần tìm kiếm biện pháp khắc phục. Còn nếu VIF từ 5 trở lên, khi này tương quan trở nên cao hơn cần phải cẩn thận khi xem kết quả và khi VIF lớn hơn 10 thì chắc chắn xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

3.4.2.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Hiện tượng khiến giá trị của t-value tăng lên hoặc làm giảm giá trị của P-value làm cho kết quả của nghiên cứu bị ảnh hưởng gọi là hiện tượng tự tương quan. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng này xảy ra là do sai số tại thời điểm t có mối quan hệ với thời điểm t-1 hoặc bất cứ thời điểm nào khác trong quá khứ. Để kiểm tra tự tương quan trong mô hình hay không, kiểm định Wooldridge được thực hiện với giả định: H0: Không có tự tương quan trong mô hình H1: Tồn tại tự tương quan trong mô hình

Nếu giá trị P-value ≤ 0,05, kết quả này cho thấy giả thuyết H0 không còn phù hợp, cũng chứng minh sự tồn tại của tự tương quan trong mô hình. Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

3.4.2.4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Kiểm định phương sai sai số thay đổi là kiểm định giúp kiểm tra xem các phương sai sai số ước lượng có giống nhau hay không do mô hình hồi quy có giả định rằng phương sai sai số phải như nhau. Vì vậy để mô hình hồi quy có tính hiệu quả, việc phát hiện và xử lý hiện tượng này là điều cần thiết, mỗi mô hình sau khi được lựa chọn sẽ có kiểm định khác nhau, cụ thể: tương ứng giữa FEM và REM lần lượt kiểm định Modified Wald và kiểm địnhBreusch-Pagan. Giả thuyết đặt ra:

H0: Hiện tượng phương sai sai số thay đổi không xảy ra trong mô hình H1: Hiện tượng phương sai sai số thay đổi có xảy ra trong mô hình.

Khi đó nếu P-value ≤ α (α = 0,05) thì kết luận bác bỏ giả thuyết H0 và mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm xem xét ảnh hưởng của thù lao Hội đồng quản trị đến Khả năng sinh lời của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Bên cạnh đó, một số biến kiểm soát cũng được xem xét như: quy mô Hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ, số năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng GDP. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 26 Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2017 – 2024. Phương pháp phân tích là mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM), Mô hình hồi quy bình thương tổng quát khả thi GLS. Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH

One thought on “Luận văn: PPNC Đến thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời NH

  1. Pingback: Luận văn: Ảnh hưởng của thù lao hội đồng đến khả năng sinh lời

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *