Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh 4 Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Từ những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức của luận văn trong chương này. Tác giả làm rõ trình tự thực hiện nghiên cứu, đưa ra phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được và các tiêu chí để đánh giá kết quả khảo sát. Thực hiện kiểm định biến và xem xét tác động của các biến được đề xuất.

3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Luận văn kế thừa các lý thuyết nghiên cứu trước đây. Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng – UTAUT 2 (Venkatesh, Thong, và Xu (2012)) đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng. Thuyết kỳ vọng – xác nhận (ECM) giải thích quá trình người tiêu dùng hình thành ý định mua lại (Bhattacherjee, 2001). Mô hình Nguyễn Hồng Quân (2020) cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Mô hình của Yang và cộng sự (2018) cho thấy yếu tố hài lòng dẫn đế việc tiếp tục sử dụng. Susanto và cộng sự (2016) cho rằng nhận thức rủi ro có ảnh hưởng đến ý định sử dụng DVNHDT. Ngoài ra, khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng và bùng nổ, lan tỏa mạnh của internet, những rủi ro phải đối mặt về sự cố mạng, về an ninh, sự gian lận, trong chứng thực khách hàng, rủi ro do sơ suất trong kỹ thuật của nhân viên hay rủi ro từ khía cạnh pháp lý…). Đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro cảm nhận đến sự hài lòng (Nouri và cộng sự, 2018; Hasan và cộng sự, 2017; Chen và cộng sự, 2017; Tavitiyaman & Qu, 2013) nhưng cụ thể vẫn chưa có nghiên cứu nào thảo luận về

Nhận thức rủi ro ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS, chỉ có những nghiên cứu về ảnh hưởng rủi ro đến ý định sử dụng DVNHS. Tác giả đưa thêm yếu tố rủi ro vào mô hình để đánh giá yếu tố này có ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS hay không và mức độ ảnh hưởng như thế nào. Dựa trên lý thuyết và các mô hình có liên quan, bổ sung thêm một biến, tác giả kết hợp để đưa ra đề xuất mô hình nghiên cứu được trình bày trong hình 3.1. Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình sẽ được dùng để kiểm định nhóm giả thuyết từ H1 đến H11

Giả thuyết H1: Nhân tố Tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H2: Nhân tố Tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H3: Nhân tố Tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H4: Nhân tố Sự tín nhiệm có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H5: Nhân tố Sự tín nhiệm có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H6: Nhân tố Chi phí có ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H7: Nhân tố Rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H8: Nhân tố Công nghệ thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H9: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H10: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H11: Sự hài lòng khi sử dụng DVNHS có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2 Các giả thuyết Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

3.2.1 Tính hữu ích

Tính hữu ích được hiểu ở đây là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ. Điều này xuất phát từ định nghĩa của từ hữu ích: có khả năng được sử dụng một cách thuận lợi. (Davis, 1989). Trong bối cảnh tổ chức, mọi người thường được củng cố để thực hiện tốt bằng cách tăng lương, thăng chức, tiền thưởng và các phần thưởng khác (Pfeffer, 1982; Schein, 1980; Vroom, 1964). Đổi lại, một hệ thống có tính hữu ích được cảm nhận cao là một hệ thống mà người dùng tin vào sự tồn tại của mối quan hệ hiệu suất sử dụng tích cực.

Vì vậy, người dùng sẽ lựa chọn tiếp tục sử dụng DVNHS nếu họ cảm thấy DVNHS mang lại nhiều tiện ích tích cực, hiệu suất công việc được nâng cao.

Giả thuyết H1: Nhân tố Tính hữu ích có tác động tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H2: Nhân tố Tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.2 Tính dễ sử dụng

Tính dễ sử dụng được cảm nhận đề cập đến mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ không cần nỗ lực. Điều này xuất phát từ định nghĩa về “dễ dàng”: không gặp khó khăn hoặc nỗ lực lớn. Nỗ lực là một nguồn tài nguyên hữu hạn mà một người có thể phân bổ cho các hoạt động khác nhau mà người đó chịu trách nhiệm (Radner và Rothschild, 1975). Tất cả những yếu tố khác đều bình đẳng, một ứng dụng được cho là dễ sử dụng hơn ứng dụng khác sẽ có nhiều khả năng được người dùng chấp nhận hơn. (Davis, 1989).

Với thời đại công nghệ được áp dụng phổ biến như hiện nay, các DVNHS càng dễ tiếp cận, sử dụng, sẽ càng được người tiêu dùng lựa chọn để sử dụng.

Giả thuyết H3: Nhân tố Tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.3 Sự tín nhiệm Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Sự tín nhiệm được coi là cam kết duy trì ngân hàng số, tin tưởng vào ứng dụng ngân hàng số và độ tin cậy của nó. (Sadia Samar Ali và R.K. Bharadwaj (2010))

Theo truyền thống, niềm tin được thiết lập thông qua hai thành phần chính: thành phần nhận thức xác định niềm tin là giả định rằng lời nói hoặc cam kết của một bên khác là đáng tin cậy và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và thành phần hành vi được đặc trưng là ý chí hoặc sự sẵn sàng tuân theo một khuôn mẫu cụ thể của hành vi (Liébana-Cabanillas et al). Trên thực tế, hầu hết các giao dịch trực tuyến thực tế không có gì đảm bảo; người tiêu dùng không thể đảm bảo rằng người bán sẽ không sử dụng hành vi không mong muốn. Việc tạo niềm tin có thể bù đắp cho những quan ngại về quyền riêng tư và sự bảo mật này để các công ty tìm kiếm các biện pháp thích hợp và các cách thức hiệu quả để tăng độ tin cậy cảm nhận đối với các giao dịch mua bán của họ.

Giả thuyết H4: Nhân tố Sự tín nhiệm có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H5: Nhân tố Sự tín nhiệm có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.4 Chi phí

Trong nghiên cứu này, chi phí chuyển đổi được khái niệm hóa như nhận thức về mức độ của chi phí bổ sung (bao gồm chi phí tâm lý và cảm xúc) cần thiết để khách hàng sử dụng NHDT dừng mối quan hệ hiện tại với ngân hàng trực tuyến chính của họ và chuyển sang một giải pháp thay thế.

Chi phí chuyển đổi là một vai trò cần thiết trong việc giúp khách hàng vẫn dùng sản phẩm của đơn vị. Những khách hàng nhận thấy mức chi phí chuyển đổi cao có thể hành xử khác với những khách hàng chỉ nhận thấy mức chi phí chuyển đổi thấp. Ngoài ra, khi chi phí chuyển đổi được cho là cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ cạnh tranh. Chi phí chuyển đổi là một nhân tố góp phần duy trì sự kết nối với dịch vụ sử dụng. Tuy nhiên, chi phí chuyển đổi có thể bao gồm chi phí tâm lý và tình cảm. Kết quả là, khi người dùng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng cảm nhận được mức độ chi phí chuyển đổi cao thì mức độ sẵn sàng trung thành và giới thiệu các nhà cung cấp dịch vụ NHDT hiện tại của họ có thể tăng lên.

Giả thuyết H6: Nhân tố Chi phí có ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.5 Rủi ro Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Theo Cox và Rich (1964) rủi ro cảm nhận được hiểu là mức độ không chắc chắn mà người dùng gặp phải trong các tình huống mua hàng. Nhận thức rủi ro đối với người khách hàng NHS đề cập đến những kỳ vọng tệ nhất trong việc tìm kiếm kết quả tốt nhất từ việc áp dụng các DVNHS (Yousafzai và cộng sự, 2003). Rủi ro được nhận thức càng cao, việc áp dụng ngân hàng di động sẽ ngày càng bị tránh xa và ngược lại (Al Kailani & Kumar, 2011).

Rủi ro tài chính định nghĩa là rủi ro tổn thất tài chính liên quan đến các giao dịch tài chính của người dùng khi sử dụng công nghệ (Ham., 1967) và rủi ro tài chính đã được xác định là một trong những biến ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ di động của người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, việc sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại để thực hiện thanh toán trực tuyến cũng tiềm ẩn các rủi ro. Các rủi ro ảnh hưởng đến việc bảo mật những thông tin cá nhân và sự an toàn diễn ra trong suốt quá trình giao dịch. Susanto và cộng sự (2016) thông qua khảo sát và kiểm định 301 người sử dụng điện thoại thông minh có đăng ký sử dụng ứng dụng của ngân hàng, từ kết quả nghiên cứu này cho thấy, nhận thức rủi ro bảo mật có tác động đến quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ. Hà Nam Khánh Giao và Trần Kim Châu (2020) đã kiểm định trên 235 KHCN sử dụng dịch vụ smart banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN – CN Bắc Sài Gòn, kết quả cũng cho thấy khách hàng lo lắng rằng nếu thông tin tài khoản bị tiết lộ thì có thể sẽ bị kẻ xấu lợi dụng, sẽ e ngại sử dụng dịch vụ Mobile banking, những cảm nhận rủi ro này sẽ tác động tiêu cực đến quyết định sử dụng dịch vụ.

Giả thuyết H7: Nhân tố Rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.6 Công nghệ thông tin

Nâng cao CNTT có tính đến nhu cầu xử lý thông tin, và sự phức tạp của nó đã dẫn đến thực tế là sự riêng tư là vấn đề cấp thiết hiện nay. Thực tế là người dùng sẽ tin tưởng hơn vào các nhà cung cấp, vì khách hàng lo lắng về thông tin cá nhân được chia sẻ (Casaló, Flavián, & Guinalíu, 2007). Akter, D’Ambra, và Ray (2013) tuyên bố rằng bảo mật thông tin và quyền riêng tư bao gồm việc thu thập, truy cập không đúng cách, lỗi và sử dụng trái phép dữ liệu thứ cấp ta. Khi nhà cung cấp dịch vụ chiếm được lòng tin của người dùng, việc sử dụng các dịch vụ điện tử trở nên tiếp tục (Chang & Chen, 2009).

Giả thuyết H8: Nhân tố Công nghệ thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

3.2.7 Ảnh hưởng xã hội

Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân cho rằng những người khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh và cộng sự, 2003)  Ảnh hưởng xã hội được mô tả là với tư cách là người đã dùng sản phẩm có uy tín so với người không sử dụng. Điều đó cũng minh họa mức độ mà người dùng có thể nhận được sự tôn trọng và ngưỡng mộ từ những người ngang hàng trên phương tiện truyền thông xã hội của họ nhờ việc sử dụng CNTT của họ (Lin & Bhattacherjee, 2010). Ảnh hưởng xã hội này là cần thiết bởi vì một sự đổi mới/điều mới có thể gây ra cảm giác không chắc chắn về hậu quả của việc sử dụng nó; do đó, khách hàng có thể chọn tìm kiếm lời khuyên của người khác về ý kiến cá nhân hoặc kinh nghiệm cá nhân (Muñoz-Leiva et al., 2017).

Giả thuyết H9: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khi sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

Giả thuyết H10: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.2.8 Sự hài lòng

Sự hài lòng là trạng thái tâm lý khi cảm xúc kỳ vọng không xác nhận kết hợp với cảm xúc trước đó của người tiêu dùng về trải nghiệm tiêu dùng (R.L. Oliver and G. Linda, 1981)

Ngoài ra, khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ nhiều hơn khi họ có mức độ hài lòng cao hơn, có quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ và có khả năng giới thiệu dịch vụ cho người quen hơn so với khách hàng có mức độ hài lòng thấp hơn (R.N. Bolton and K.N. Lemon, 1999). Hơn nữa, Morgan và Hunt khẳng định rằng mục tiêu của các công ty là phát triển niềm tin của khách hàng ngoài sự hài lòng của khách hàng để giữ chân khách hàng của họ trong một thời gian dài. Nói cách khác, người ta thấy rằng sự hài lòng của khách hàng có tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng (S. Nasrin Danesh và cộng sự, 2012)

Nghiên cứu về sự hài lòng khi sử dụng liên tục cho thấy một khách hàng hài lòng có nhiều khả năng ở lại kinh doanh hơn (Abdinnour-Helm et al. 2005; Bhattacherjee 2001; Zhao và Lu 2012). Một số nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ cùng chiều giữa sự hài lòng của người dùng và ý định sử dụng liên tục (ví dụ:

Lien et al. 2017; Pereira et al. 2015; Tsai et al. 2014; Zhou 2013). Ví dụ, Deng et al. (2010) nhận thấy rằng sự hài lòng của người dùng có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng liên tục CNTT. Sự hài lòng của người dùng ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ NHĐT liên tục (Tsai và cộng sự, 2014).

Giả thuyết H11: Sự hài lòng khi sử dụng DVNHS có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS tại VietinBank Chi nhánh 4 TP.HCM

3.3 Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

3.3.1 Quy trình nghiên cứu

Luận văn được tiến hành theo các bước sau:

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

3.3.2.1 Nghiên cứu định tính

Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu trước đây, đồng thời sử dụng phương pháp thảo luận nhóm đối với những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng số là các cán bộ quản lý của chi nhánh để xây dựng, hiệu chỉnh các thang đo sử dụng từ những nghiên cứu trước và thẩm định tính phù hợp của câu hỏi khảo sát. Bảng thang đo điều chỉnh sẽ được trao đổi lại với các chuyên gia cho đến khi các kết quả đạt được không có sự thay đổi với các kết quả trước đó.

Kết quả của thảo luận sẽ xác định cần bổ sung hay điều chỉnh thang đo hay không. Từ đó hình thành bảng câu hỏi và phát triển thang đo, tiếp tục đi vào nghiên cứu sâu hơn.

3.3.2.2 Nghiên cứu định lượng

Tất cả dữ liệu được thu thập sẽ được làm sạch, loại bỏ những dữ liệu không đạt yêu cầu, sau đó đưa vào phần mềm SPSS để tiến hành phân tích, kiểm định dữ liệu thu thập được.

  • Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo

Để xác định độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phương pháp này đo lường tính nhất quán bên trong hoặc độ tin cậy của một tập hợp các mục khảo sát. Sử dụng thống kê này để giúp xác định xem một tập hợp các mục có đo lường cùng một đặc điểm hay không.

Các giá trị alpha của Cronbach cao cho thấy rằng các giá trị phản hồi cho mỗi người tham gia trong một bộ câu hỏi là nhất quán. Tính nhất quán này cho thấy các phép đo là đáng tin cậy và các mục có thể đo cùng một đặc tính. Ngược lại, các giá trị thấp cho biết tập hợp các mục không đo lường cùng một cấu trúc một cách đáng tin cậy. Câu trả lời cao cho một câu hỏi không có nghĩa là người tham gia đánh giá cao các mục khác. Do đó, các câu hỏi khó có thể đo lường cùng một thuộc tính vì các phép đo không đáng tin cậy.

Cronbach’s alpha định lượng mức độ đồng ý trên thang điểm từ 0 đến 1 được chuẩn hóa. Giá trị càng cao cho thấy cho thấy mức độ tin cậy của thang đo càng cao. Tuy nhiên, thang đo sẽ xảy ra hiện tượng trùng lắp khi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên), kết quả này cho thấy có nhiều biến trong không có khác biệt nhau (Nguyễn Đình Thọ). Để xem xét độ tin cậy của thang đo, các tiêu chuẩn sau thường gặp bao gồm:

Nếu hệ số tương quan biến tổng của một biến lớn hơn hoặc bằng 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally, J. (1978), Psychometric Theory, New York, McGraw – Hill) Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ nghiên cứu với SPSS), mức độ đánh giá của hệ số tin cậy theo các mức độ như sau:

Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt;

Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt;

Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.

  • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis –EFA)

Phân tích nhân tố khám phá cố gắng xác định các biến cơ bản hoặc các nhân tố giải thích mô hình tương quan trong một tập hợp các biến quan sát. Phân tích EFA là tiêu chí quan trọng để đánh giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo. Các chỉ số đánh giá:

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố theo các mức độ như sau:

  • Trường hợp 0.5 ≤ KMO ≤ 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là phù hợp.
  • Trường hợp KMO <  0.5 cho thấy việc phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu thu thập được (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
  • Kiểm định Bartlett được dùng để xem mức độ tương quan của các biến trong nhân tố.
  • Nếu Sig >5% cho thấy không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét do kiểm định không đạt ý nghĩa thống kê.
  • Nếu Sig < 0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong các thang đo nhân tố (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
  • Trị số Eigenvalue: Đây là tiêu chí được dùng để xác định số lượng nhân tố trong mô hình nghiên cứu Trong đó, các nhân tố có Eigenvalue ≥ 1 sẽ mô hình phân tích (Gerbing và Andenson, 1988)
  • Để xác định mức độ phù hợp của mô hình nhân tố luận văn dùng giá trị tổng phương sai trích, giá trị này cho biết mức độ % cô đọng và thất thoát của các biến quan sát, nếu giá trị này >50% thì mô hình EFA là phù hợp. (Gerbing và Andenson, 1988).
  • Để đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các biến, luận văn sử dụng hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố. Theo Hair và cộng sự (2010), Multivariate Data Analysis hệ số tải từ 0.5 là biến quan sát đạt chất lượng tốt, tối thiểu nên là 0.3. Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Phân tích khẳng định nhân tố – Confirmatory Factor Analysis (CFA)

Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, bao gồm thiết kế để xác định, luận văn tiến hành bước phân tích khẳng định nhân tố CFA, nhằm kiểm nghiệm và điều chỉnh các mô hình đo lường một cách độc lập. CFA là một thủ tục thống kê đa biến được sử dụng để kiểm tra xem các biến đo được đại diện cho số lượng cấu trúc tốt như thế nào. Trong phân tích CFA, các nhà nghiên cứu có thể chỉ định số lượng các yếu tố cần có trong dữ liệu và biến đo lường nào có liên quan đến biến tiềm ẩn nào. Mặt khác, không cần nhiều thủ tục như các phương pháp truyền thống khác, chúng ta vẫn có thể kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo một cách rất đơn giản, trực quan, nhanh chóng. Phân tích CFA được sử dụng trên phần mềm AMOS.

Để đánh giá giá trị thang đo trong phân tích CFA, theo Hair và cộng sự (2019) sử dụng các chỉ số sau:

  • Chỉ số Chi–square có P–value <0,05;
  • Chi–square/ df =<3;
  • Hệ số GFI, TLI, CFI >= 0,9
  • RMSEA =<0,08 được xem là mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường.
  • Hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích > 0,5.
  • Trọng số chuẩn hóa của các thang đo > 0.5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Để đo lường sự khác biệt các khái niệm thì xem xét sự tương quan giữa các thành phần của khái niệm hoặc giữa các khái niệm thực sự khác biệt so với 1.

Phân tích dữ liệu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính -Structural Equation Modeling (SEM)

Mô hình cấu trúc tuyến tính hay còn gọi là SEM là một kỹ thuật phân tích thống kê thế hệ thứ hai được phát triển để phân tích mối quan hệ đa chiều giữa nhiều biến trong một mô hình (Haenlein & Kaplan, 2004).

Theo Hair và cộng sự (2019), để đo lường mức độ phù hợp với thông tin thị trường, người ta thường sử dụng:

  •  + Chi–square (CMIN);
  •  + Chi–square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df);
  •  + Chỉ sốGFI (Good of Fitness Index)
  •  + Chỉ số CFI (Comparative Fit Index)
  •   + Chỉ số TLI (TuckerandLewis Index)
  •   + Chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).

Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thị trường nếu kiểm định Chi– square có P–value >0,05; CMIN/df =< 3; GFI, TLI, CFI >= 0,9; và RMSEA

=<0,08 (Hair và cộng sự, 2019). Tuy nhiên, theo Doll và cộng sự (1994) thì GFI vẫn có thể chấp nhận được khi nhỏ hơn 0,9 nhưng lớn hơn 0,8. Thang đo đạt được giá trị hội tụ khi trọng số chuẩn hóa của các thang đo đều >0,5 và có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, cần kiểm định giá trị phân biệt. Giá trị phân biệt đạt được khi: Tương quan giữa hai thành phần của khái niệm hoặc hai khái niệm thực sự khác biệt so với 1.

3.4 Diễn đạt và mã hóa thang đo Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Thang đo được kế thừa cơ sở lý thuyết và nghiên cứu của Davis và cộng sự (1989), Sadia Samar Ali và R.K. Bharadwaj (2010), Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011), Rothwell & Gardiner (1984), Ankit (2011), Bùi Văn Thuỵ (2009), Lê Đức Toàn và Trần Thị Châu Hà (2010), Sadia Samar Ali và R.K. Bharadwaj (2010), S.Ananda và các cộng sự (2020), Featherman và cộng sự (2003) và Bhattacherjee (2000). Tác giả tổng hợp lại đưa ra bảng hỏi phù hợp với mô hình nghiên cứu.

Thiết kế thang đo trong quá trình nghiên cứu là thang đo Likert 5 do Rennis Likert (1932), đưa ra 5 mức độ phổ biến để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời:

  • Mức 1 – hoàn toàn không đồng ý
  • Mức 2 – không đồng ý
  • Mức 3 – bình thường,
  • Mức 4 – đồng ý,
  • Mức 5 – hoàn toàn đồng ý

Thang đo được khảo sát lấy ý kiến các khách hàng đã và đang giao dịch DVNHS VietinBank Ipay.

Bảng 3.1 Mã hóa thang đo

STT Mã hóa Diễn giải
Tính hữu ích (Nguồn: Davis và cộng sự (1989))
1 HI1 NHS VIETINBANK IPAY cải thiện hiệu suất làm việc của tôi
2 HI2 NHS VIETINBANK IPAY có thể thay thế việc giao dịch tại quầy
3 HI3 NHS VIETINBANK IPAY giúp tiết kiệm thời gian
4 HI4 NHS VIETINBANK IPAY giúp KH nâng cao hiệu quả làm việc
Tính dễ sử dụng (Nguồn: Davis và cộng sự (1989))
5 DSD1 Ứng dụng NHS VIETINBANK IPAY hiện đại, dễ hiểu
6 DSD2 Hướng dẫn sử dụng NHS VIETINBANK IPAY dễ dàng
7 DSD3 KH thao tác trên ứng dụng NHS VIETINBANK IPAY dễ sử dụng
8 DSD4 Tôi dễ nhớ các thao tác thực hiện trên ứng dụng DVNHS VIETINBANK IPAY
9 DSD5 Tôi có thể truy cập VIETINBANK IPAY bất kỳ đâu
Sự tín nhiệm (Nguồn: Sadia Samar Ali và R.K. Bharadwaj (2010)), Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011))
10 TN1 NHS VIETINBANK IPAY VietinBank rất đáng tin cậy
11 TN2 Ứng dụng DVNHS VIETINBANK IPAY VietinBank có tốc độ phản hồi nhanh đối với truy vấn
12 TN3 VietinBank đầu tư nhiều chi phí phát triển hệ thống Ngân hàng số
13 TN4 Ngân hàng VietinBank có danh tiếng tốt, uy tín tốt
14 TN5 VietinBank có hình ảnh tốt so với các ngân hàng bạn

Chi phí (Nguồn: Roth well & Gardiner (1984), Ankit (2011), Bùi Văn Thuỵ (2009), Lê Đức Toàn và Trần Thị Châu Hà (2010), Sadia Samar Ali và R.K. Bharad waj (2010)) S.Ananda và các cộng sự (2020))

15 CP1 Chi phí sử dụng DVNHS VIETINBANK IPAY ổn định
16 CP2 Giao dịch trên Ipay của VietinBank giúp tiết kiệm chi phí
17 CP3 Sử dụng DVNHS VIETINBANK IPAY luôn kèm theo ưu đãi, khuyến mãi, tích điểm
18 CP5 Chi phí người dùng phải trả internet (4G, 5G, SMS) khá nhiều khi dùng DVNHS VIETINBANK IPAY
Rủi ro (Nguồn: Feather man và cộng sự (2003)) Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.
19 RR1 Có thể mất quyền truy cập, mật khẩu khi đăng nhập sử dụng ứng dụng DVNHS VIETINBANK IPAY
20 RR2 Có thể có lỗi gây ra trong quá trình giao dịch trực tuyến trên ứng dụng DVNHS VIETINBANK IPAY
Công nghệ thông tin (N guồn:Sadia Samar Ali và R.K. Bharadwaj (2010))
21 CN1 VietinBank thường xuyên cập nhật công nghệ để nâng cao bảo mật cho giao dịch online
22 CN2 DVNHS VIETINBANK IPAY có nền tảng lõi tốt
23 CN3 Ứng dụng được cập nhật dễ dàng trên các hệ điều hành
Ảnh hưởng xã hội (Ngu ồn: Bhattacherjee (2000))
24 XH1 Bạn bè, người thân xung quanh tôi thuyết phục tôi nên sử dụng NHS VIETINBANK IPAY
25 XH2 NHS VIETINBANK IPAY tại các ngân hàng ngày càng phát triển
26 XH3 Tôi đọc các thông tin nói rằng sử dụng NHS VIETINBANK IPAY rất tốt
Sự hài lòng (Nguồn: Da vis và cộng sự (1989))
27 HL1 Hài lòng với ứng dụng NHS VIETINBANK IPAY
28 HL2 Thích thú khi sử dụng ứng dụng NHS VIETINBANK IPAY
29 HL3 Các sản phẩm DVNHS VIETINBANK IPAY cung cấp đáp ứng nhu cầu của tôi
30 HL4 Sử dụng ứng dụng NHS VIETINBANK IPAY thể hiện sự bắt kịp thời đại
Quyết định tiếp tục sử dụng (Nguồn: Bhattacherjee (2001))
31 TTSD1 Tôi có quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS VIETINBANK IPAY hơn là ngừng sử dụng
32 TTSD2 Tiếp tục sử dụng DVNHS VIETINBANK IPAY hơn là sử dụng các phương tiện truyền thống khác
33 TTSD3 Tôi sẽ chỉ cho bạn bè, người quen sử dụng DVNHS VIETINBANK IPAY
  • Thiết kế bảng hỏi Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Bảng câu hỏi được thiết kế với bố cục 2 phần chính: giới thiệu khảo sát và nội dung khảo sát

Giới thiệu khảo sát: Tác giả giới thiệu mục đích khảo sát, đối tượng tham gia và cam kết bảo mật thông tin của tác giả

Nội dung khảo sát: Phần thứ 1 gồm thông tin đối tượng khảo sát: một số câu hỏi về thông tin cá nhân như giới tính, độ tuổi, thu nhập, giới tính, nghề nghiệp nhằm mục đích thống kê phân loại. Phần thứ 2 gồm các phát biểu yêu cầu đối tượng đánh giá 5 mức độ theo thang đo Likert, nội dung khảo sát gồm 33 biến quan sát. Trong đó, 30 biến quan sát đầu tiên được sử dụng để đo lường Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số của KHCN tại VietinBank – CN4 TPHCM và 3 biến quan sát cuối cùng là đo lường quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN 4 TPHCM

  • Mẫu nghiên cứu và Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được khảo sát trực tiếp khách hàng đã và đang sử dụng DVNHS tại VietinBank CN4 TPHCM, thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Theo nghiên cứu của Hair, Black, Babin, Anderson, và Tatham (1998), kích thước mẫu áp dụng để phân tích EFA phải ít nhất phải bằng 05 lần số biến quan sát. Với mô hình nghiên cứu có 33 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu là 165 mẫu. Mặt khác, kích thước mẫu cần phải được xem xét trong sự tương quan với số lượng các thông số ước lượng và nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML (Maximum Likelihood) thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 và cỡ mẫu là 250 hoặc lớn hơn để đảm bảo cho tính ổn định và nhất quán của các chỉ số như TLI, CFI (Hair, Anderson, Babin, & Black, 2010). Đối với phân tích SEM, các cỡ mẫu trong phạm vi từ 100 đến 400 là hợp lý (Hair và cộng sự, 2019). Do đó, để dự phòng việc mẫu thu về không hợp lệ nên kích cỡ mẫu áp dụng cho nghiên cứu này là 220. Tổng số phiếu tiến hành điều tra là 220 và thực hiện nghiên cứu chính thức là 200 sau khi đã trừ phiếu không hợp lệ (thỏa mãn điều kiện kích thước mẫu cần thiết) được mã hóa và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 25.0 và AMOS 20.0.

Phỏng vấn 220 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng DVNHS bằng bảng câu hỏi trong thời gian 3 tháng từ tháng (10/2022- 12/2022).

Nguồn dữ liệu sơ cấp: tác giả sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi thông qua đối với tất cả các khách hàng đã và đang sử dụng DVNHS VietinBank Ipay tại VietinBank CN4 TPHCM.

Kết luận chương 3

Chương 3 trình bày mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng quyết định tiếp tục sử dụng DVNHS của KHCN tại VietinBank CN4 TPHCM. Luận văn: PPNC đến quyết định tiếp tục sử dụng ngân hàng số.

Trong chương này, tác giả trình bày quy trình và phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS và AMOS, dùng các kiểm định EFA, CFA và mô hình SEM để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố.

Kết quả của nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương 4.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định sử dụng NH số

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537