Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Trong chương này sẽ trình bày mô hình và giả thuyết nghiên cứu dựa trên cơ sở của chương 2 đã xác định. Đồng thời, trong chương này cũng trình bày về quy trình nghiên cứu, cách thức thu thập mẫu nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu tính toán để làm cơ sở cho chương kết quả nghiên cứu.

3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1.1. Thiết lập mô hình nghiên cứu

Luận văn này tác giả sẽ sử dụng nghiên cứu của các tác giả Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018) làm mô hình gốc và phát triển cho bối cảnh NHTMCP niêm yết tại TTCK Việt Nam. Vì khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TSSL thì các tác giả sử dụng các biến phụ thuộc là ROA và ROE để đo lường LN ngân hàng, tương đồng với định hướng của tác giả. Ngoài ra tác giả quyết định lựa chọn các yếu tố sau để đưa vào mô hình nghiên cứu:

Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến LN ngân hàng thì các tác giả đã sử dụng các biến độc lập ảnh hưởng đến cấu trúc vốn được kế thừa từ những nghiên cứu trước đã được khảo lược đó là  quy mà doanh nghiệp (SIZE) theo nghiên cứu của Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019). Các tác giả đã khẳng định rằng khi quy mô ngân hàng lớn mạnh thì năng lực tài chính càng được mở rộng, tiếp cận được nhiều hơn khách hàng và gia tăng thêm được LN từ đó.

Đòn bẩy tài chính (LEV) thể hiện cho quy mô VCSH mà NHTM huy động được, hay nói cách khác là tình hình nguồn vốn dài hạn được NHTM huy động và sử dụng cho việc HĐKD và mở rộng cơ hội đầu tư đó là kết quả nghiên cứu của Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019).

Hiệu quả quản lý (ME) cho thấy năng lực quản trị và chiến lược kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí để nâng cao được LN của NHTM trên bảng cân đối kế toán đây là kết quả được rút ra trong các nghiên cứu của Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019)

Tỷ lệ thanh khoản (LIQ) là tỷ lệ rất quan trọng và tác động đến hiệu quả tài chính đây là kết luận từ các nghiên cứu của Bourke (1988);  Adelopo và cộng sự (2018), do tỷ lệ này giúp cho NHTM đối mặt được những RR tiềm ẩn trong HĐKD và thực hiện các quy định của NHNN nghiêm ngặt. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Tỷ lệ dự phòng RR tín dụng (LLR) thì theo Djalilov và cộng sự (2016); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) do hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong kinh doanh của các NHTM, nên RR tín dụng vẫn là RR lớn nhất gây ra suy giảm TSSL của NHTM.

Cuối cùng tác giả bổ sung thêm biến đa dạng hóa thu nhập theo nghiên cứu của Al-Homaidi và cộng sự (2020), vì HĐKD của NHTM thì việc tái cơ cấu các khoản cho vay cũng là một trong các kinh doanh chính của ngân hàng thì các hoạt động bán lẻ, đầu tư khác có đem lại các thu nhập khác cho ngân hàng cũng táng động tích cực trong việc ngân hàng gia tăng LN.

Ngoài 6 nhân tố thuộc nội tại của ngân hàng thì các tác giả Bourke (1988); Athanasoglou và cộng sự (2008); Sufian và Habilullah (2009); Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) có  đưa thêm hai nhân tố thuộc yếu tố kinh tế vĩ mô đó là GDP và tỷ lệ lạm phát.  Họ cho rằng ngân hàng có liên quan mật thiết đến tất cả hoạt động của nền kinh tế, vì vậy, mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng hay TSSL của ngân hàng có mối liên hệ sát sao đến sự thay đổi của nền kinh tế  ..

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến đưa vào mô hình nghiên cứu

STT Tên biến Mô tả Nguồn
Biến độc lập: Các yếu tố nội tại của ngân hàng
1 SIZE Quy mô của ngân hàng Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019).
Biến độc lập: Các yếu tố nội tại của ngân hàng
2 LEV Đòn bẩy tài chính Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019).
3 ME Hiệu quả quản lý Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019).
4 LIQ Tỷ lệ thanh khoản Bourke (1988); Adelopo và cộng sự (2018).
5 LLR Dự phòng RR tín dụng Djalilov và cộng sự (2016); Batten và Võ Xuân Vinh (2019);

Athanasoglou và cộng sự (2008).

6 DIVER Đa dạng hóa thu nhập Al-Homaidi và cộng sự (2020)
Biến độc lập: Các yếu tố liên quan đến kinh tế vĩ mô
7 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế Athanasoglou và cộng sự (2008); Sufian và Habilullah (2009); Djalilov và cộng sự (2016) Adelopo và cộng sự (2018)
8 CPI Tỷ lệ lạm phát Athanasoglou và cộng sự (2008) ;  Sufian và Habilullah (2009); Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019)
Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lời Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.
9 ROA Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản bình quân
10 ROE Tỷ lệ thu nhập trên VCSH bình quân

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Mô hình (1) sử dụng yếu tố ROA và ROE làm thang đo cho TSSL tại các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam:

  • ROA =  + 𝜷𝟏∗𝑺𝑰𝒁𝑬 + 𝜷𝟐∗𝑳𝑬𝑽 + 𝜷𝟑∗𝑴𝑬 + 𝜷𝟒∗𝑳𝑰𝑸 + 𝜷𝟓∗𝑳𝑳𝑹 + 𝜷𝟔* IVER + 7∗𝑮𝑫𝑷 + 8∗𝑪𝑷𝑰 +  
  • ROE =  + 𝜷𝟏∗𝑺𝑰𝒁𝑬 + 𝜷𝟐∗𝑳𝑬𝑽 + 𝜷𝟑∗𝑴𝑬 + 𝜷𝟒∗𝑳𝑰𝑸 + 𝜷𝟓∗𝑳𝑳𝑹𝜷𝟔* IVER + 7∗𝑮𝑫𝑷 + 8∗𝑪𝑷𝑰 +  
ROA là tỷ lệ LN trên tổng tài sản bình quân;
ROE là tỷ lệ LN trên tổng VCSH bình quân;
SIZE là quy mô ngân hàng;
LEV là đòn bẩy tài chính
LIQ là tỷ lệ thanh khoản;
LLR là tỷ lệ dự phòng RR tín dụng;
DIVER là tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập
GDP là tốc độ tăng trưởng kinh tế;
CPI là tỷ lệ lạm phát.
  • Các hệ số β là hệ số góc của các biến độc lập, là sai số.

3.1.1.2. Phương pháp đo lường các biến 

  • Đối với các biến phụ thuộc

Tác giả sử dụng hai tỷ số ROA và ROE để đo lường cho TSSL của các NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam:  

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản bình quân: ROA =  

Tỷ lệ thu nhập trên tổng VCSH bình quân: ROE =  

  • Đối với các biến độc lập Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Quy mô ngân hàng (SIZE): Quy mô ngân hàng là một lợi thế vô cùng to lớn. Xét theo góc độ tài chính, nếu quy mô ngân hàng   lớn khiến khả năng cạnh tranh cao hơn so với các ngân hàng trong hệ thống, nhận được nhiều sự tin tưởng hơn của khách hàng,… ngoài ra với quy mô lớn thì bộ máy tổ chức và chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực sẽ tốt hơn. Từ các yếu tố đó với quy   mô lớn góp phần gia tăng lợi thế cạnh tranh và thu khách hàng hơn và giúp mang lại LN nhiều hơn cho ngân hàng, từ đó nâng cao TSSL cho ngân hàng.

  • Quy mô doanh nghiệp: SIZE = Log (Tổng tài sản)

Đòn bẩy tài chính (LEV): VCSH trong ngân hàng là một yếu tố quan trọng khi huy động càng được nhiều thì RR của ngân hàng càng được giảm thiểu vì đối với nguồn vốn huy động này ngân hàng không bị đe dọa rủi ro thanh toán vì vậy khả năng tổn thất LN của ngân hàng từ đó cũng phần nào được giảm bớt đi và TSSL cũng được nâng cao và phát huy.

  • Đòn bẩy tài chính: LEV =  

Hiệu quả quản lý (ME): Tối đa hóa chi phí quản lý luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu tại bất kỳ tổ chức kinh tế nào. Ngân hàng đặt vấn đề tối ưu hóa chi phí một cách tối ưu và chặt chẽ để bảo đảm nguồn vốn ngân hàng được sử dụng hiệu quả cùng mục đích kinh doanh cao nhất. Ngoài việc quản lý chi phí giúp ngân hàng có thể tối ưu hóa chi phí nguồn nhân lực   .

  • Hiệu quả quản lý: ME =

Tỷ lệ thanh khoản (LIQ): Thanh khoản luôn là điều mà Ngân hàng đặc biệt tập trung tính thanh khoản thể hiện có đáp ứng được các nhu cầu khách hàng khi vay hay rút tiền huy động. Ngân hàng có tính thanh khoản mạnh thì uy tín và năng lực cạnh tranh với ngân hàng khác sẽ được tăng cao, tạo hình ảnh tốt và thu hút nhiều hơn khách hàng giao dịch hay vốn đầu tư từ các đối tác, đóng góp gia tăng TSSL của ngân hàng ngày một tốt hơn.

  • Tỷ lệ thanh khoản: LIQ =  

Trong đó: Tài sản thanh khoản = Tiền mặt + Tiền gửi tại NHNN + Tiền gửi tại các TCTD khác + Cho vay các TCTD khác

Dự phòng rủi ro tín dụng (LLR): Cho vay là 1 trong trong các hình thức hoạt động chính của Ngân hàng và mang lại LN nhiều   nhất cho ngân hàng và yếu tố trích lập dự phòng RR là điều kiện tiên quyết để ngân hàng có thể kinh doanh tối đa hóa nguồn vốn và đảm bảo tỉ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Trích lập dự phòng RR là điều kiện bắt buộc để Ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh hay phòng ngừa những trường hợp xấu chưa thể thu hồi được nợ. Việc trích lập này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới số tiền Ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt động tín dụng và từ đó tác động đến TSSL Ngân hàng.

  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: LLR =  

Tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập: Trong HĐKD thì ngoài cho vay đem lại LN lớn nhất cho ngân hàng thì việc đa dạng hóa các khoản thu nhập đến từ đầu tư, các sản phẩm bán lẻ cũng giúp cho NHTM gia tăng thêm nguồn thu và hạn chế được RR tập trung do nợ xấu gây ra.

  • Tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập: DIVER = 1 – HHI = 1 – (INT2 + NON2)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (CPI): Được lấy từ số liệu thống kê hàng năm theo báo cáo của Bộ tài chính.

3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

3.1.2.1. Đối với quy mô ngân hàng

Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) cho rằng quy mô ngân hàng có mối tương quan dương với TSSL của NHTM vì tác giả dựa trên các công trình liên quan đã nghiên cứu các mô hình thực nghiệm, cùng với đó theo thực tế nếu ngân hàng có quy mô lớn thì sẽ có nhiều uy tín hơn và khả năng tạo ra được LN và TSSL sẽ được gia tăng nhiều hơn. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết:

H1: Quy mô ngân hàng có tương quan dương với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.2. Đối với đòn bẩy tài chính

Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) cho rằng đối với các NHTM thì việc huy động vốn là việc quan trọng, mặt khác, việc tập trung vào VCSH là một trong những việc NHTM rất chú trọng để giảm bớt được nợ vay và tránh được RR thanh toán đến hạn, có thể sử dụng đồng VCSH tốt hơn. Nên đòn bẩy tài chính nếu được phát huy tốt thì TSSL của NHTM cũng sẽ được cải thiện hay nâng cao rất nhiều. Vì vậy tác giả đề xuất:

H2: Đòn bẩy tài chính có tương quan dương với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.3. Đối với hiệu quả quản lý Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) cho rằng đối với HĐKD ngân hàng thì việc cân đối giữa thu nhập nhận được và chi phí để vận hành luôn được tính toán kĩ lưỡng. Vì vậy, nếu tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập thật sự tăng cao hay không được kiểm soát thì hiệu quả hoạt động cũng như TSSL của NHTM vẫn không được nâng cao hay hiệu quả. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H3: Hiệu quả quản lý có tương quan âm với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.4. Đối với tỷ lệ thanh khoản

Bourke (1988); Adelopo và cộng sự (2018) cho rằng NHTM là trung gian tài chính giữa cá nhân hay tổ chức có nhu cầu gửi tiền   và vay tiền vì vậy thanh khoản luôn là vấn đề mà NHTM luôn phải chú trọng và duy trì ở mức tốt nhất có thể vì nó ảnh hưởng đến uy tín cũng như sự vận hành của NHTM, mặt khác nó thể hiện sự uy tín cũng như năng lực cạnh tranh giữa các NHTM vì nếu tỷ lệ thanh khoản luôn được duy trì tốt sẽ tạo được lòng tin của khách hàng để gửi tiền cũng như vay tiền tại NHTM, giúp tổ   chức tạo ra LN nhiều hơn và TSSL cũng tốt hơn. Vì thế, tác giả đề xuất giả thuyết:

H4: Tỷ lệ thanh khoản có tương quan dương với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.5. Đối với dự phòng rủi ro tín dụng

Djalilov và cộng sự (2016); Batten và Võ Xuân Vinh (2019); Athanasoglou và cộng sự (2008) cho rằng hoạt động cho vay(tín dụng) của ngân hàng đem lại LN nhiều nhất cho NHTM nhưng cũng tiềm tàng nhiều RR cho NHTM nhất. Vì vậy, thường kì NHTM vẫn phải trích lập dự phòng cho các khoản RR nợ xấu khó đòi này, cũng như đã đề cập những phần trước thì khi trích lập dự phòng sẽ làm cho NHTM giảm đi LN, đồng thời TSSL cũng sẽ từ đó giảm theo. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H5: Dự phòng RR tín dụng có tương quan âm với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.6. Đối với tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập

Al-Homaidi và cộng sự (2020) cho thấy đa dạng hóa thu nhập càng cao thì hiệu quả HĐKD của NHTM càng cao. Dựa trên cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trước đây, tác giả ủng hộ quan điểm đa dạng hóa thu nhập sẽ giúp NHTM tăng LN nhờ vào việc NHTM phân tán RR và tận dụng nguồn lực sẵn có của NHTM để cung cấp thêm nhiều dịch vụ, tăng thêm thu nhập cho NHTM, điều này làm tăng hiệu quả HĐKD. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H6: Đa dạng hóa thu nhập có tương quan dương với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.7. Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế

Athanasoglou và cộng sự (2008); Sufian và Habilullah (2009); Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018) cho rằng hoạt động của NHTM có liên hệ mật thiết với kinh tế, xã hội nên nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt thì kích thích cho NHTM hoạt động tốt hơn, thu hút được nhiều khách hàng hơn, tạo ra LN cho NHTM từ đó nâng cao hiệu quả HĐKD cũng như TSSL của NHTM. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết:

H7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tương quan dương với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.1.2.8. Đối với tỷ lệ lạm phát

Athanasoglou và cộng sự (2008);  Sufian và Habilullah (2009); Djalilov và cộng sự (2016); Adelopo và cộng sự (2018); Batten và Võ Xuân Vinh (2019) cho rằng trong nền kinh tế, lạm phát là một trong những yếu tố không thể thiếu. Lạm phát nó ảnh hưởng đến giá cả, sức mua của đồng tiền,…  Đối với NHTM thì nó tác động đến lãi suất, trong khi đó lãi suất là công cụ mà khách hàng làm việc với NHTM, tuy nhiên nếu lãi suất cho vay tăng thì hoạt động của NHTM sẽ trở nên khóa khăn, từ đó TSSL của NHTM cũng giảm xuống. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

H8: Tỷ lệ lạm phát có tương quan âm với TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

3.2.1. Quy trình nghiên cứu

Tác giả thực hiện đề tài này theo quy trình nghiên cứu bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Thông qua kiến thức có được, tác giả xác định vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và khảo lược công trình nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng tới TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

Bước 3: Xác định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam

Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm excel.

Bước 5: Chạy mô hình và kiểm định mô hình bằng phần mềm Stata 14.0

Bước 6: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu

Bước 7: Kết luận và hàm ý quản trị.

3.2.2. Thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp của 24 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2021 từ báo cáo thường niên và BCTC đã được kiểm toán trong khoảng thời gian từ 2011 đến 2021 (xem Bảng 3.2) thỏa mãn điều kiện sau:

  • Năm tài chính được tính từ ngày 01/01 cho đến ngày 31/12.
  • Có đầy đủ BCTC từ năm 2011 đến năm 2021.

Các BCTC được kiểm toán và có ý kiến chấp nhận hợp lý và trung thực theo nguyên tắc trọng yếu. Tổng tài sản của các NHTMP niêm yết trên TTCK Việt Nam trong mẫu nghiên cứu chiếm hơn 80% tổng tài sản toàn hệ thống NHTMCP niêm yết nên mẫu nghiên cứu có tính đại diện cho hệ thống NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.

Bảng 3.2: Các ngân hàng thương mại trong mẫu nghiên cứu

TT TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Á Châu (ACB)
2. Bản Việt (Viet Capital Bank)
3. Bưu điện Liên Việt (Lienviet Post Bank – LPB)
4. Đông Nam Á (Seabank)
5. Hàng Hải (MSB)
6. Kiên Long (KLB)
7. Kỹ Thương (TECHCOMBANK)
8. Nam Á (NAM A BANK)
9. Phương Đông (OCB)
10. Quân Đội (MB)
11. Quốc Tế (VIB)
12. Sài Gòn (SCB)
13. Sài Gòn Công Thương (SGB)
14. Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
15. Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
16. Tiên Phong (TPB)
17. Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
18. Xăng dầu Petrolimex (PGBank)
19. Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)
20. Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)
21. Công thương Việt Nam (CTG)
22. Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
23. Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
24. Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (Agribank)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Xử lý số liệu: Sau khi hoàn tất bước thu thập bộ số liệu đề tài cần, tác giả tổng hợp lại và dùng phần mềm excel để tính toán những biến số theo công thức tỷ lệ được nêu ở phần phương pháp đo lường các biến. Các biến số được thể hiện dưới dạng số thập phân. Kết quả sau khi lấy dữ liệu của 24 NHTMCP niêm yết giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022 đề tài có tổng cộng tổng cộng 2304 (12*24*8) quan sát.

3.2.3. Phương pháp tính toán

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng (panel data). Dữ liệu bảng là dữ liệu có hai chiều: chiều không gian và chiều thời gian. Nói cách khác, dữ liệu bảng là sự mở rộng dữ liệu chéo (cross section) theo thời gian (time series). Việc lựa chọn sử dụng dữ liệu bảng sẽ có nhiều ưu điểm hơn so với dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu chéo. Hồi quy bằng dữ liệu bảng thường sử dụng ba phương pháp hồi quy theo các mô hình Pooled, mô hình tác động ngẫu nhiên và mô hình tác động cố định. Tác giả sử dụng phần mềm STATA 14.0 để thực hiện mô hình và kiểm định mô hình. Các bước trong quy trình được thực hiện chi tiết như sau:

3.2.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu

Thống kê mô tả dữ liệu là mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được qua nhiều phương thức khác nhau. Từ tiêu chí giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất, giá trị trung vị và sai số chuẩn giữa các giá trị trình bày được giá trị trung bình của các biến. Từ đó, có thể hiểu được các hiện tượng và đưa ra các quyết định đúng đắn về chuỗi dữ liệu nghiên cứu.

3.2.3.2. Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp 

Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để tìm ra xem các biến độc lập tác động đến các biến phụ thuộc như thế nào.  Từ những kết quả phần tích hồi quy sẽ là bằng chứng thưc̣ nghiệm để đánh giá mức độ ảnh hưởng. Các mô hình hồi quy được tác giả lựa chọn là: Pooled OLS, FEM,REM. Để chọn ra được mô hình phù hợp nhất, cần xem xét các nội dung và đặc điểm của các mô hình ước lượng này: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Mô hình hồi quy Pooled OLS:  Yit = α + βXit + μit. Trong đó, Yit là Biến phụ thuộc của quan sát i trong thời kỳ t; Xit là Biến độc lập của quan sát i trong thời kỳ t. Phương pháp này phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng tất cả dữ liệu theo cách xếp chồng không phân biệt từng đơn vị chéo riêng. Đây là phương pháp đơn giản nhất, giống sử dụng dữ liệu như một phân tích OLS bình thường, không kể đến kích thước không gian và thời gian của dữ liệu bảng.

Mô hình tác động cố định – FEM: Với giả định mỗi đơn vị đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởng đến các biến giải   thích, FEM phân tích mối tương quan này giữa phần dư của mỗi đơn vị với các biến giải thích qua đó kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực (net effects) của biến giải thích lên biến phụ thuộc.

Mô hình tác động ngẫu nhiên – REM thì giả định rằng  αi là một biến ngẫu nhiên với αi  = α + εi (i=   1, 2,   …,  n), thay vào trong mô hình ban đầu ta có: Yit = α + βXit + εi + μit. Trong đó εi là thành phần sai số theo đơn vị chéo và μit là thành phần sai số chéo và chuỗi thời gian kết hợp. Như vậy, với phương pháp REM, thay vì coi mỗi đặc điểm riêng của các đơn vị có tương quan tới biến độc lập và tách tác động đó ra như trong FEM thì phương pháp REM coi các đặc điểm riêng đó là ngẫu nhiên và không tương quan tới các biến độc lập mà giống như một biến giải thích mới tác động tới biến phụ thuộc.

Để tác giả có thể loại trừ các biến không cần thiết hoặc không có ý nghĩa thống kê từ các kết quả ước lượng của các mô hình Pooled OLS, FEM, REM. Tác giả sẽ thực hiện các kiểm định cần thiết để lựa chọn được phương pháp phù hợp nhất trong ba phương pháp từ các kiểm định như kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier Test để chọn giữa mô hình Pooled OLS và REM, kiểm định Hausman Test để lựa chọn giữa mô hình REM và FEM.

3.2.3.3. Phương pháp kiểm định sự phù hợp của mô hình

Tác giả loại bỏ những biến không cần thiết ra khỏi mô hình thông qua việc kiểm định thừa biến. Các biến được sử dụng là các biến không có ý nghĩa thống kê từ kết quả ước lượng của ba mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Tác giả sử dụng kiểm định Wald để kiểm tra sự cần thiết của các biến trên. Sau khi loại bỏ biến thừa (nếu có), tác giả sẽ chạy lại mô hình phù hợp được lưa cḥọn với biến độc lập còn lại, rồi tiến hành kiểm định các hệ số hồi quy. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định t (t-test) để kiểm tra sư ̣phù hợp của các hệ số hồi quy. Theo kinh nghiệm, một hệ số hồi quy được xem là phù hợp khi có mức ý nghĩa thống kê là 1% hoặc 5% hoặc 10%, tương ứng với độ tin cậy là 99%, 95% và 90%.

3.2.3.4. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Tác giả sẽ tiến hành kiểm định đa cộng tuyến bằng hai cách. Thứ nhất là thông qua phân tích hệ số tương quan nhằm kiểm định đa cộng tuyến của từng cặp biến độc lập. Hệ số tương quan (Pearson) được tính bằng cách chia hiệp phương sai của biến với tích độ lệch chuẩn của chúng. Nếu hệ số tương quan giữa các biến độc lập lớn hơn 0,8 (còn được gọi là hệ số tương quan cao), ta có hiện tượng đa cộng tuyến cao. Thứ hai là kiểm định đa cộng tuyến giữa một biến độc lập so với các biến độc lập còn lại thông qua sử dụng thừa phóng đại phương sai VIF. Nếu hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra, tác giả sẽ khắc phục bằng cách bỏ đi biến độc lập có đa cộng tuyến, đây là cách làm đơn giản nhất vì sau khi bỏ biến độc lập có đa cộng tuyến, các hệ số hồi quy của các biến còn lại từ chỗ khác 0 và không có ý nghĩa thống kê có thể trở thành khác 0 có ý nghĩa thống kê.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan: tác giả sẽ tiến hành kiểm định dưa ̣ trên quy tắc kiểm định Durbin – Watson theo kinh nghiệm. Nếu có hiện tượng tự tương quan xảy ra, tác giả quyết định chọn biện pháp khắc phục là ước lượng ρ dựa trên thống kê d – Durbin – Watson. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

Kiểm định hiện tượng phương sai thay   đổi: tác giả sẽ tiến hành kiểm định Breusch – Pagan cho mô hình Pooled OLS hoặc FEM. Nếu mô hình có phương sai thay đổi, thông qua cách ước lượng lại mô hình bằng phương pháp GLS để khắc phục. Còn trong trường hợp mô hình REM được lựa chọn thì tác giả chỉ kiểm định đa cộng tuyến và tư ̣ tương quan do mô hình này chưa có cách thức kiểm định phương sai thay đổi.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương 3, tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài, đồng thời tác giả đã đưa ra những giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố tác động đến TSSL của NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam dựa trên những mô hình nghiên cứu thực nghiệm của các học giả và công trình nghiên cứu trên thế giới như: quy mô ngân hàng, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ dự phòng RR tín dụng, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập, hiệu quả quản lý, lạm phát, tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, trong chương này tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu và cách thức lựa chọn mẫu nghiên cứu và nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo tiêu chuẩn ra sao. Cuối cùng, tác giả trình bày dữ liệu thu thập được sẽ tiến hành tính toán, xử lý thông qua sự hỗ trợ của phần mềm STATA. Kết quả này sẽ được tác giả thống kê mô tả, phân tích, tương quan và hồi quy tại cũng như sẽ trình bày kết quả nghiên cứu tại chương tiếp theo. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ở các ngân hàng […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537