Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Thực trạng TGTK tại Agribank Ba Tri

3.1.1. Hình thức sản phẩm TGTK tại Agribank Ba Tri

Hiện nay, Agribank Ba Tri cũng có nhiều hình TGTK Agribank Ba Tri phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều hình thức để thuận lợi cho khách hàng có thể GTTK.

Bảng 3.1: Tổng hợp các loại hình TGTK tại Agribank Ba Tri

Sản phẩm TGTK

Đặc điểm

TGTK không kỳ hạn Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mình muốn mà không bị giới hạn tại các chi nhánh hay phòng giao dịch nhưng chỉ được rút với số dư khả dụng trong tài khoản TK của mình. Mặt  khác đây là hình thức tiền gửi mà khách hàng có thể gửi tiền liên tục nhiều lần vào tài khoản này vào bất cứ thời gian nào với nhiều hình thức khác nhau. Hình thức này đa phần phục vụ khách thực hiện các công việc liên quan đến thanh toán.
TGTK có kỳ hạn Khách hàng khi sử dụng sản phẩm này phải chọn kỳ hạn mà mình gửi, thời gian trả lãi vì nó sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất mà ngân hàng trả tương ứng. Hình thức này thì lãi có thể được trả trước, trả sau, trả một lần hay trả định kì là tùy vào lựa chọn của khách hàng. Nếu khách hàng rút tiền trước kì hạn sẽ có những quy định khác với mức lãi suất và tiền lãi được nhận sẽ thấp hơn theo quy định và nếu sử dụng sản phẩm này thì các khách hàng thường được tham gia các chương trình ưu đãi, dự thưởng của ngân hàng. Hình thức này được khách hàng ưa chuộng khi có khoản nhàn rỗi trong khoản thời gian không quá dài, không quá ngắn nhưng muốn đầu tư sinh lời an toàn.
TGTK linh hoạt Đây là sản phẩm khi sử dụng khách hàng có thể rút một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản khi có nhu cầu sử dụng, được hưởng theo lãi suất không kỳ hạn, số tiền còn lại trong tài khoản khách hàng vẫn được hưởng lãi theo lãi suất ban đầu đã thỏa thuận với ngân hàng khi GTTK.
TGTK góp theo định kì Đây là sản phẩm mà khách hàng cứ định kì sẽ phải gửi một số tiền cố định vào tài khoản tiền gửi của mình đã mở tại Agribank và khi đến thời hạn tất toán thì khách hàng được rút hết số tiền gửi một lần.
TGTK góp không theo định kì Đây là sản phẩm mà khách hàng có thể gửi tiền bất cứ khi nào không theo định kì với số tiền tùy theo khả năng của mình vào tài khoản tiền gửi đã mở tại Agribank và khi đến thời hạn tất toán thì khách hàng được rút hết số tiền gửi một lần.  

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Ngoài ra, khách hàng gửi tiền có thể  sử  dụng các dịch vụ sẵn có khác như sử dụng số  dư trên tài khoản để vay vốn, cầm cố, bảo lãnh; dùng sổ TK xác nhận tài chính để bản thân và người thân đi du lịch, học tập tại nước ngoài, khách hàng được chuyển quyền sở hữu khi sổ TK chưa đến hạn thanh toán, các sản phẩm TGTK tại ngân hàng đều được ngân hàng mua bảo hiểm, bảo mật số dư và thông tin tài khoản, được sử  dụng các dịch vụ vấn tin tài khoản của ngân hàng qua các dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking, được thu, chi bằng tiền mặt lưu động tại địa chỉ của khách hàng khi có nhu cầu.

3.1.2. Thực trạng huy động vốn tiền gửi của Agribank Ba Tri từ 2022 – 2024 

Dựa trên các đặc thù phân loại của sản phẩm TGTK thì Agribank Ba Tri trong 3 năm gần đây có tình hình huy động vốn TGTK như sau: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Bảng 3.2: Kết quả huy động tiền gửi tại Agibank Ba Tri từ năm 2022 – 2024

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
1. Phân theo loại tiền          1.508         1.805            1.678 
Nội tệ          1.385        1.678           1.574
Ngoại tệ USD             123           127              104
2. Phân theo đối tượng          1.508         1.805            1.678 
Tiền gửi tổ chức kinh tế             487           785              741
Tiền gửi khách hàng dân cư          1.021        1.020              937
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác                 –               –                  –
3. Phân theo kì hạn          1.508         1.805            1.678 
Không kì hạn             212           202              198
-Tiền gửi dạng thẻ
-Tổ chức kinh tế
Có kỳ hạn dưới 1 năm             302           789              674
Có kỳ hạn từ 1 năm – 2 năm             746           750              702
Có kỳ hạn trên 2 năm             248             64              104

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Ba Tri 

Dựa trên bảng 3.2 ta thấy nguồn vốn huy động từ tiền gửi của Agribank Bến Tre từ 2022 – 2024 có xu hướng tăng so với năm 2022, tuy nhiên năm 2024 thì giảm so với năm 2023. Tiền gửi được huy động năm 2023 là 1.805 tỷ đồng đã tăng 297 tỷ tương ứng tốc độ tăng là 19,69% so với năm 2022. Đến năm 2024 thì tổng giá trị tiền gửi huy động được đã giảm còn 1.574 tỷ tương ứng tốc độ giảm là 7,04%. Điều này cho thấy ngoài sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên khu vực mà rất có thể là chất lượng dịch vụ này tại chi nhánh qua các năm bắt đầu có xu hướng sụt giảm hay chi nhánh đang chưa sát sao với những đánh giá của khách hàng với tình hình chất lượng dịch vụ này, ngoài ra không loại trừ khả năng các sản phẩm thiếu đa dạng làm cho khách hàng không hứng thú và không muốn gửi tiền tại ngân hàng.

Mặt khác, dựa trên tiêu chí phân theo đối tượng thì ta thấy qua các năm thì tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Điều này chứng tỏ là lượng tiền gửi của nhóm đối tượng KHCN vẫn nắm vai trò quan trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của Agribank Ba Tri. Tiếp đó, theo tiêu chí thời gian thì đa phần tiền gửi tại Agribank Ba Tri chiếm đa số là không kỳ hạn và dưới 1 năm hay nói cách khác đa phần là dạng thức tiền gửi thanh toán. Do đó, có thể thấy các khoản kỳ hạn dài vẫn chưa được khách hàng sử dụng nhiều.

3.1.3. Các vấn đề liên quan đến dịch vụ TGTK KHCN tại Agribank Ba Tri Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Sản phẩm huy động TGTK: Với sự đa dạng sản phẩm TGTK dành cho đối tượng là KHCN, với mức lãi suất huy động vốn các kỳ hạn linh hoạt và có các chương trình khuyến mại hấp dẫn, mang lại sự tăng trưởng ổn định cho Agribank Ba Tri.

Sự đa dạng và thuận tiện của các sản phẩm dịch vụ: Hiện nay tại Agribank Ba Tri đang có các mảng sản phẩm dịch vụ khác nhau trong hoạt động như sản phẩm tiền vay, tiền gửi, dịch vụ thẻ, các sản phẩm thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, các dịch vụ ngân hàng điện tử. Trong mỗi mảng sản phẩm dịch vụ lại có sự đa dạng về sản phẩm theo nhu cầu sử dụng của các đối tượng khách hàng khác nhau, thu hút thêm được nhiều khách hàng có nhu cầu sử dụng đến giao dịch với ngân hàng như: Hiện tại chi nhánh có 7 máy ATM đặt trải đều trong huyện. Các sản phẩm dịch vụ khác đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng của khách hàng đến ngân hàng giao dịch. Khách hàng sau khi sử dụng các dịch vụ khác nhau của chi nhánh, các khách hàng này trở nên tin tưởng và quen thuộc với chi nhánh, giúp chi nhánh thu hút thêm một lượng khách hàng nhất định GTTK.

Cơ sở vật chất: Agribank Ba Tri đặt tại các khu vực đông dân cư, trải đều trong huyện.

Chi nhánh và phòng giao dịch có trụ sở được trang bị cơ sở vật chất, máy móc hiện đại và các tiện nghi đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng của khách hàng khi đến ngân hàng giao dịch. Agribank đang sử dụng phần mềm IPCAS II trong các hoạt động nghiệp vụ và các phần mềm nội bộ do trung tâm công nghệ thông tin của Agribank hỗ trợ. Phần mềm IPCAS II hoạt động còn hạn chế như thiếu sự ổn định thường bị lỗi hệ thống làm chậm trễ trong giao dịch với khách hàng, màn hình giao dịch của các nghiệp vụ còn phức tạp.

Đội ngũ nhân viên: Các nhân viên của Agribank Ba Tri có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có trách nhiệm trong công việc. Agribank Ba Tri luôn quan tâm đến việc đào tạo, tập huấn cho nhân viên, thường xuyên cử nhân viên tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ khác nhau do Agribank Ba Tri mở, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên. Mặt khác, với trình độ chuyên môn tốt, nhân viên luôn tư vấn rõ ràng cho khách hàng đến GTTK để khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất cho mình, đảm bảo khách hàng hài lòng và tin tưởng vào dịch vụ TGTK của chi nhánh.

Uy tín và thương hiệu: Agribank Ba Tri luôn có hình ảnh gắn bó gần gũi với khách hàng luôn là thương hiệu được khách hàng đánh giá tốt qua nhiều năm hoạt động. Quá trình khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng luôn được ngân hàng bảo mật thông tin và ngân hàng luôn giữ uy tín với khách hàng, luôn thực hiện đúng những gì mà ngân hàng đã thỏa thuận với khách hàng. Hoạt động duy trì sự bảo mật thông tin của khách hàng giúp cho họ trở nên tin tưởng khi giao dịch với ngân hàng, đây được xem là một lợi thế cạnh tranh của ngân hàng và thu hút khách hàng. Do đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm qua tăng trưởng và đạt kết quả tốt, dành các nguồn phúc lợi và trích lương của nhân viên cho các đợt quyên góp giúp đỡ các hộ nghèo, xã nghèo và các chương trình ở địa phương …

3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

3.2.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu

Thứ nhất, tại thành phố Bến Tre nói chung và Huyện Ba Tri nói riêng, với số lượng các NHTM ngày càng phát triển như hiện nay, chưa kể các ngân hàng nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cho thấy sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng, nếu không có sự khác biệt và nâng cao chất lượng dịch vụ thì khách hàng của ngân hàng sẽ bị thu hút bởi những ngân hàng khác có chất lượng dịch vụ cao. Với mật độ dân số ngày càng tăng, và cuộc sống của người dân luôn bận rộn, họ có xu hướng tìm đến những ngân hàng đáp ứng được việc thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và có thể tự thực hiện các giao dịch bằng các ứng dụng công nghệ của ngân hàng mà không cần phải ra ngân hàng.

Thứ hai, dựa trên việc đánh giá thực trạng chung tình hình TGTK tại Agribank Ba Tri đối với sản phẩm dành cho KHCN có xu hướng giảm qua các năm từ 2022 – 2024, mặc dù dựa trên đánh giá của tác giả thì các nhân tố vẫn đang được chi nhánh duy trì. Do đó, để tìm hiểu nguyên nhân thì cần phải thật sự xem xét sự đánh giá của KHCN khi sử dụng dịch vụ này đối với các nhân tố ảnh hưởng.

Thứ ba, sau quá trình tổng hợp khung lý thuyết, lược khảo các nghiên cứu liên quan thì tác giả quyết định lựa chọn mô hình của Amer và Mohammed (2019) làm cơ sở kế thừa và phát triển để áp dụng nghiên cứu cho bối cảnh của Agribank Ba Tri. Nguyên nhân tác giả lựa chọn mô hình của nhóm tác giả nước ngoài này là do các nhân tố được sử dụng trong mô hình này tương đồng với tổng hợp tại khung lý thuyết Sproles và Kendall (1986) và mô hình TRA của luận văn. Đồng thời trong nghiên cứu này nhóm tác giả tập trung vào nhóm KHCN tương đồng với phạm vi đối tượng mà luận văn này hướng đến để khảo sát. Ngoài ra, tác giả bổ sung thêm hai yếu tố đó là sự tác động của người quen và ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại để lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu và áp dụng vào bối cảnh cho Agribank Ba Tri. Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn gửi tiền tại ngân hàng của khách hàng cá nhân, tác giả đề xuất các yếu tố trong nghiên cứu ở bảng sau đây:

Bảng 3.3: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của KHCN

Yếu tố Mô tả Nguồn
Uy tín ngân hàng (UT) Yếu tố này đề cập đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng và sức mạnh trong hoạt động TGTK. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank. Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2017); Hà Nam Khánh Giao (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Tehulu và Wondmagegn (2016); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020); Arora và Kaur (2021)
Lãi suất (LS) Yếu tố này thể hiện sự đánh giá của khách hàng về sự hài lòng mức lãi suất giao dịch gửi tiền và tính cạnh tranh với các ngân hàng khác. Hồ Quang Minh (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020); Arora và Kaur (2021)
Tác động của người quen (NQ) Yếu tố này thể hiện sự đánh gái của khách hàng trong việc họ đưa ra quyết định từ những nhận xét, đánh giá dịch vụ và giới thiệu của người quen. Hồ Quang Minh (2020); Arora và Kaur (2021)
Sự thuận tiện (TT) Yếu tố này đề cập đến mạng lưới giao dịch, sự bày trí sắp xếp, đầu tư cơ sở vật chất và quy trình giao dịch nhanh chóng tiện lợi. Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2017); Hà Nam Khánh Giao (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Arora và Kaur (2021)
Chất lượng dịch vụ (CL) Yếu tố này liên quan đến chính sách chăm sóc khách hàng và hậu mãi. Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2017); Phan Đình Khôi và cộng sự (2017); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Saleh và cộng sự (2015); Tehulu và Wondmagegn (2016); Amer và Mohammed (2019); Arora và Kaur (2021)
Phong cách của nhân viên (NV) Yếu tố này đề cập đến phong cách làm việc phục vụ và sự đồng cảm của nhân viên đối với khách hàng. Phan Đình Khôi và cộng sự (2017); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020)
Ứng dụng công nghệ (CN) Yếu tố này đề cập đến sự hiện đại và cập nhật công nghệ thường xuyên của ngân hàng. Tehulu và Wondmagegn (2016); Arora và Kaur (2021)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

Sau khi lựa chọn các biến nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện của chi nhánh tác giả tổng hợp các yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Đề xuất của tác giả Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Mô hình hồi quy bội mẫu được xây dựng có dạng: 𝑸𝑫 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑼𝑻 + 𝜷𝟐 × 𝑳𝑺 + 𝜷𝟑 × 𝑵𝑸 + 𝜷𝟒 × 𝑻𝑻 + 𝜷𝟓 × 𝑪𝑳 + 𝜷𝟔 × 𝑵𝑽 + 𝜷𝟕 × 𝑪𝑵

Trong đó 𝛽𝑗 (j = 1,…7) là hệ số góc hay hệ số tương quan của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc. Trong đó Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN) là các biến độc lập và quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri (QD) là biến phụ thuộc.

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.3.1. Đối với uy tín ngân hàng

NHTM là tổ chức trung gian tài chính và thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và là tổ chức xương sống để phát triển nền kinh tế, do đó, uy tín ngân hàng tại bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào đều rất quan trọng (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022). Theo Tehulu và Wondmagegn (2016); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020); Arora và Kaur (2021) số lượng khách hàng giao dịch tiền gửi với ngân hàng sẽ được quyết định thông qua thương hiệu hay sự uy tín của ngân hàng đó trong hệ thống. Hay nói cách khác thì uy tín ngân hàng như lời cam kết của tổ chức đối với người GTTK trong việc hoàn trả gốc và lãi, từ đó tạo động lớn để khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H1: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.2. Đối với lãi suất

Lãi suất tiền gửi được xem là phần thu nhập hay tền lãi từ một khoản đầu tư an toàn của khách hàng khi làm việc với ngân hàng vì vậy khách hàng thường có xu hướng ưu tiên các ngân hàng trả cho họ lãi suất tiền gửi cao để thu được lợi cao hơn (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022; Amer và Mohammed, 2019). Mặt khác, lãi suất tiền gửi là nhân tố mà các ngân hàng thường phải công bố rộng rãi vì vậy khách hàng rất dễ so sánh với các ngân hàng khác, vì vậy các ngân hàng phải cân nhắc lãi suất này phù hợp hay tương ứng với các sản phẩm mà mình đưa ra đi theo lợi ích của khách hàng. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H2: Lãi suất ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.3. Đối với tác động của người quen  Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Hồ Quang Minh (2020); Arora và Kaur (2021) cho rằng sản phẩm TGTK là một trong những kênh đầu tư có thể sinh lãi cho khách hàng, đa phần sản phẩm này ít có rủi ro, nên khách hàng sẽ tập trung vào dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn để ra quyết định sử dụng dịch vụ. Trong đó, một kênh đánh giá trước khi trải nghiệm sản phẩm của ngân hàng đó chính là từ sự tham khảo đánh giá của các khách hàng khác và điển hình là những người quen thuộc như bạn bè, người thân, gia đình và thậm chí là người làm trong tổ chức. Hay nói cách khác, khách hàng thường xu hướng được tạo dựng niềm tin dễ dàng hơn từ những sự nhận xét về sản phẩm dịch vụ đã được trải nghiệm từ những người thân quen. Do đó, nếu nhận được sự giới thiệu nhiều từ người quen thì giúp cho họ quyết định sử dụng dịch vụ nhanh hơn Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H3: Tác động của người quen ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.4. Đối với sự thuận tiện

Khách hàng GTTK đa phần luôn thích các ngân hàng có xu hướng xử lý các quy trình nhanh chóng, hạn chế sự rườm rà để TK thời gian (Hà Nam Khánh Giao, 2022). Mặt khác, sự thuận tiện của ngân hàng còn được khách hàng đánh giá thông qua cơ sở vật chất bao gồm địa điểm các ngân hàng tọa lạc, không gian bày trí, trang bị công cụ dụng cụ hiện đại. Do đó, nếu các NHTM đảm bảo được những kì vọng về sự thuận tiện này thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài để sử dụng dịch vụ. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H4: Sự thuận tiện ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.5. Đối với chất lượng dịch vụ

Sản phẩm TGTK là một dịch vụ quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và nó là nhân tố tạo ra nguồn lợi cho ngân hàng vì vậy yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ này là nhân tố quan trọng mà ngân hàng cần chú ý, trong đó chất lượng dịch vụ đối với sản phẩm TGTK thường sẽ tập trung tại quy trình thủ tục mở tài khoản nhanh chóng, chính xác, linh hoạt và có kèm theo ứng dụng trên Internet theo Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019). Mặt khác, chính sách hậu mãi được xem là thành phần rất quan trọng khách hàng đánh giá cao ngân hàng với dịch vụ tiền gửi, điều này được luận giải thông qua các chính sách quà tặng, tri ân khách hàng vào các dịp lễ, tết hay sinh nhật khách hàng (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022) Do đó, đây là yếu tố tạo ra chất lượng dịch vụ hay nói cách khác với yếu tố này khách hàng sẽ quyết định việc gửi tiền có lâu dài hay không với ngân hàng hay sẽ chọn một ngân hàng khác và nó chính là nhân tố tạo nên sự cạnh tranh hay khác biệt của ngân hàng này với ngân hàng khác. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H5: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.6. Đối với phong cách nhân viên Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Khách hàng dù gửi bất cứ số tiền nào cũng rất cần được phục vụ tận tình của khách hàng và bất cứ khách hàng nào cũng có thể là khách hàng tiềm năng Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022). Đồng thời, đa số khách hàng không biết hết các sản phẩm của ngân hàng vì thế họ rất cần sự tư vấn nhiệt tình và nắm bắt nhu cầu từ nhân viên ngân hàng để dễ dàng chọn lựa sản phẩm Amer và Mohammed  (2019). Mặt khác, thái độ đồng cảm của nhân viên giúp khách hàng cảm thấy an tâm trong quá trình làm việc và dẫn đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng và giới thiệu cho các khách hàng khác đến giao dịch nhiều hơn (Gunasekara và cộng sự, 2020). Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H6: Phong cách nhân viên ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.2.3.7. Đối với ứng dụng công nghệ

Tehulu và Wondmagegn (2016); Arora và Kaur (2021) cho rằng các giao dịch gửi tiền trực tuyến của ngân hàng với khách hàng đa phần được diễn ra trên điện thoại thông minh thông qua ứng dụng chạy trên nền tảng Internet, hiện nay việc sử dụng công cụ này thông qua mạng internet được giao dịch vẫn đang có những khe hổng và khách hàng bị đe doạ bởi các đối tượng xấu trục lợi để đánh cắp thông tin, tiền trong tài khoản TGTK trực tuyến của khách hàng. Do đó, khách hàng chỉ duy trì các giao dịch với khách hàng nếu nhận được các công cụ bảo mật thông tin, bảo vệ tài khoản khách hàng trước những rủi ro tiềm ẩn của các đối tượng tin tặc lợi dụng khe hổng của an ninh mạng ngân hàng để trục lợi. Ngoài ra, hiện nay những giao dịch liên quan đến rút tiền hay gửi tiền thông qua các trụ ATM cũng cần được ngân hàng đầu tư để hạn chế tình trụng sai sót hay giao dịch không thành công nhưng tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền hay treo giao dịch, do đó, đầu tư công nghệ nhằm phục vụ 24/7 cho khách hàng là việc mà các ngân hàng nâng cao được uy tín và sự cạnh tranh của mình, đồng thời làm gia tăng quyết định gửi tiền hơn nữa. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

Giả thuyết H7: Ứng dụng công nghệ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

3.3. Thiết kế khảo sát Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

3.3.1. Thiết kế bảng khảo sát

3.3.1.1. Quy trình thiết kế

Bước 1: Trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xây dựng thang đo nháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi TK của KHCN tại Agribank Ba Tri.

Bước 2: Tác giả tiến hành lập bảng câu hỏi sơ bộ cho 7 nhóm yếu tố đã được chỉ ra từ các mô hình đề xuất ở trên là: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN).

Bước 3: Từ việc tham khảo ý kiến các nhân viên và lãnh đạo đang phụ trách thực hiện hoạt động tiền gởi TK tại Agribank Ba Tri, tác giả tiến hành điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát phù hợp dùng để đo lường các yếu tố khảo sát và thành lập bảng câu hỏi chính thức cho các biến trong trong mô hình nghiên cứu đó là: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN).

Bước 4: Hoàn thiện thang đo chính thức cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, hay nói cách khác đó chính là bảng câu hỏi khảo sát.

3.3.1.2. Nội dung bảng khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm hai phần. Phần thứ nhất là những câu hỏi về dữ liệu cá nhân, gồm những đặc điểm của từng đáp viên (độ tuổi, giới tính, công việc,..). Phần thứ hai là những câu hỏi chính nhằm thu thập dữ liệu cần cho mục đích nghiên cứu: mức độ đồng ý của từng KHCN đối với các phát biểu về quyết định GTTK tại Agribank Ba Tri bằng cách sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức đính kèm ở trong phần phụ lục của nghiên cứu.

3.3.1.3. Xây dựng thang đo Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Thang đo đã được hiệu chỉnh lại sau khi tham khảo ý kiến các chuyên gia là nhân viên và lãnh đạo phụ trách hoạt động tiền gởi TK. Để đo lường các quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý, được biểu thị từ 1 đến 5. Trong đó, 1 tương ứng với chọn lựa rất không đồng ý và 5 tương ứng với chọn lựa rất đồng ý.

Bảng 3.4: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

TT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
Uy tín ngân hàng    
1 Agribank là ngân hàng nổi tiếng, được nhiều người biết đến. UT1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019)
2 Agribank là ngân hàng uy tín trên thị trường. UT2
3 Agribank là ngân hàng hoạt động huy động TGTK lâu năm trên thị trường. UT3
4 Agribank là ngân hàng rất dễ nhận diện. UT4
Lãi suất  Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
5 Lãi suất TGTK tại Agribank Ba Tri có tính cạnh tranh trên thị trường. LS1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019)
6 Lãi suất tại Agribank Ba Tri linh hoạt theo từng sản phẩm TGTK. LS2
7 Lãi suất TGTK tại Agribank Ba Tri được công khai, niêm yết rõ ràng. LS3
8 Lãi suất TGTK tại Agribank Ba Tri đem lại cho thu nhập đều đặn. LS4
Tác động của người quen 
9 Bạn bè, gia đình và người thân giới thiệu GTTK vào Agribank Ba Tri. NQ1 Hồ Quang Minh (2020); Arora và Kaur (2021)
10 Người quen tại ngân hàng giới thiệu GTTK vào Agribank Ba Tri. NQ2
11 Bạn bè, gia đình và người thân luôn chia sẻ những trải nghiệm sản phẩm GTTK của Agribank Ba Tri trước đây. NQ3
12 Bạn bè, gia đình và người thân luôn đồng tình và ủng hộ khi gửi tiền vào Agribank Ba Tri. NQ4
Sự thuận tiện   
13 Agribank Ba Tri toạ lạc tại địa điểm thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng TT1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Arora và Kaur (2021)

 

14 Agribank Ba Tri có bãi đỗ xe rộng rãi, dễ ra vào và an toàn TT2
15 Agribank Ba Tri có máy móc, thiết bị như ATM, hạ tầng internet,…đầy đủ, hiện đại, thao tác dễ dàng, nhanh chóng TT3
16 Quy trình thiết lập tài khoản tiền gửi tại Agribank Ba Tri nhanh chóng, TK thời gian. TT4
Chất lượng dịch vụ  
17 Agribank Ba Tri có chương trình ưu đãi với nhiều loại sản phẩm TK. CL1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Arora và Kaur (2021)

 

18 Các kênh GTTK tại Agribank Ba Tri rất đa dạng như tại quầy, điện thoại, internet CL2
19 Agribank Ba Tri giải quyết các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng nhanh chóng và thỏa đáng CL3
20 Agribank Ba Tri có những hoạt động tri ân khách hàng vào các dịp lễ tết, sinh nhật. CL4
Phong cách nhân viên Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
21 Nhân viên tại Agribank Ba Tri đón tiếp khách hàng nhiệt tình, niềm nở và thân thiện NV1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022)
22 Nhân viên tại Agribank Ba Tri có trình độ chuyên môn vững vàng và thao tác nhanh nhẹn NV2
23 Nhân viên tại Agribank Ba Tri hướng dẫn khách hàng đầy đủ và chi tiết để hoàn thành các thủ tục GTTK NV3
24 Nhân viên tại Agribank Ba Tri nắm bắt đúng nhu cầu và tư vấn đúng sản phẩm TGTK tối ưu cho từng khách hàng NV4
Ứng dụng công nghệ  
25 Agribank có hệ thống máy gửi tiền tự động (còn gọi là CDM hay ATM đa chức năng) được lắp đặt rộng khắp với nhiều tính năng nổi trội CN1 Tehulu và Wondmagegn (2016); Arora và Kaur (2021)
26 Agribank thường xuyên cải tiến và cung cấp các tính năng mới cho sản phẩm TGTK qua internet hay điện thoại. CN2
27 Agribank luôn cung cấp và cải tiến các công cụ đảm bảo sự bảo mật và an toàn thông tin cho khách hàng GTTK (tin nhắn OTP, soft OTP, dấu vân tay,…) CN3
Quyết định GTTK  
28 Agribank Ba Tri luôn là lựa chọn hàng đầu khi muốn GTTK. QD1 Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022)
29 Tôi hoàn toàn yên tâm khi GTTK tại Agribank Ba Tri. QD2
30 Tôi sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè, người thân GTTK tại Agribank Ba Tri. QD3

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.3.2. Mẫu khảo sát Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

3.3.2.1. Số lượng mẫu khảo sát

Để thực hiện phân tích khám phá nhân tố EFA, theo Hair và cộng sự (1998) thì cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát, và sẽ đạt mức tốt nhất nếu hơn 10 mẫu trên 1 biến quan sát. Còn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) dựa vào những quy tắc kinh nghiệm xác định kích cỡ mẫu cho việc phân tích nhân tố thì số mẫu thường phải ít nhất bằng gấp 4 hay 5 lần số biến. Ngoài ra, theo quy tắc kinh nghiệm của Nguyễn Đình Thọ (2013) thì số lượng quan sát cần lớn hơn ít nhất 5 lần số biến, và tốt nhất là gấp 10 lần.

Nghiên cứu có dữ liệu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình nghiên cứu trong luận văn này gồm 6 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc được đo lường bởi 30 biến quan sát. Vậy nên, kích cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu sẽ là 30 x 5 = 150 mẫu. Theo Green và Salkind (2003) để thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính thì quy mô mẫu phải thoả mãn điều kiện n ≥ 50 + 8p (Với n là kích thước mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu, p là biến độc lập trong mô hình). Kích thước mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là n ≥ 50 + 8*7  ≥ 50 + 56  ≥ 106 mẫu.

Căn cứ theo các điều kiện nêu trên và nhằm đảm bảo tính đại diện của tổng thể, thì nghiên cứu được thực hiện với số lượng mẫu là n = 350. Nhưng để bù đắp tỉ lệ thông tin thu về không sử dụng được do thiếu thông tin, tác giả đã tiến hành gửi đi 410 bảng khảo sát đến các KHCN GTTK tại Agribank Ba Tri.

3.3.2.2. Cách thức khảo sát

Mẫu khảo sát của nghiên cứu này được thu thập dựa vào việc khảo sát các KHCN đang GTTK tại Agribank Ba Tri. Khảo sát được thực hiện từ giữa tháng 02/2025 đến giữa tháng 03/2025 bằng hình thức trực tiếp gửi cho khách hàng.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện và các bảng câu hỏi được đưa đến cho các KHCN GTTK tại Agribank Ba Tri, mỗi một câu hỏi khảo sát được đo lường dựa trên thang đo Likert gồm 5 cấp độ ( Hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý và hoàn toàn đồng ý). Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Sau khi quá trình thu thập thông tin được tiến hành xong và thực hiện sàng lọc các bảng hỏi không phù hợp sau đó mã hoá lại dữ liệu. Cuối cùng, sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện phân tích dữ liệu khảo sát.

3.4. Trình tự tiến hành nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện sau nghiên cứu định tính, kết quả thu được từ nghiên cứu định tính là cơ sở để điều chỉnh lại các biến quan sát trong từng yếu tố. Từ đó, xây dựng bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát chính thức KHCN đang GTTK tại Agribank Ba Tri (không phân biệt giới tính; công việc; xuất thân;…). Bảng khảo sát chính thức được sử dụng để thu thập dữ liệu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Số liệu khảo sát chính thức được tiến hành thông qua phần mềm SPSS 22.0 để đưa ra kết quả thống kê, thực hiện định lượng như sau:

3.4.1. Kiểm định thang đo

Sau khi đã có được số liệu từ quá trình khảo sát khách hàng. Tác giả tiến hành nhập liệu, loại bỏ những bảng câu hỏi không phù hợp, làm sạch số liệu và kiểm tra phân phối chuẩn của số liệu. Từ đó phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo để loại ra các quan sát không phù hợp.

Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha thường được sử dụng để đánh giá được mức độ tin cậy cũng như các giá trị của một thang đo, đánh giá xem các biến có cùng đo lường 1 giá trị hay không để từ đó cho phép chúng ta bỏ đi những biến không phù hợp. Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha:

Theo Nunnally (1978), nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu.

Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mức giá trị hệ số alpha:

  • Từ 0,8 đến gần bằng 1: Thang đo lường rất tốt
  • Từ 0,7 đến gần bằng 0,8: Thang đo lường sử dụng tốt
  • Từ 0,6 trở lên: Thang đo lường đủ điều kiện

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Kiểm định yếu tố khám phá EFA đối với các biến độc và biến phụ thuộc để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn yếu tố đại diện cho các nhóm biến quan sát. Từ đó, tác giả lấy yếu tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo. Sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phương pháp phân tích yếu tố khám phá. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của yếu tố với các biến quan sát. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s (Thọ, 2015).

Kiểm định Bartlett: để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p_value < 0,05 (với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong yếu tố. Vậy sử dụng EFA phù hợp.

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích yếu tố. Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Kaiser (1974) đề nghị: KMO ≥ 0,9: rất tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8: tốt; 0,8 > KMO ≥  0,7: được; 0,7 > KMO ≥  0,6: tạm được; 0,6 > KMO ≥  0,5: xấu; KMO < 0,5: không chấp nhận. Hệ số nằm trong khoảng [0,5; 1]  là cơ sở cho thấy phân tích yếu tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.

3.4.3. Phân tích hồi quy đa biến

Từ các biến đại diện từ bước kiểm định yếu tố EFA tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy sau đó thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này. Đồng thời kiểm định các khuyết tật mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, tự tương quan. Nhằm mục tiêu đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Trong đó, biến phụ thuộc thường ký hiệu là  𝑌𝑖 và biến độc lập ký hiệu là 𝑋𝑖 trong đó i ~ (1, n), với n là số quan sát và k là số biến độc lập trong mô hình. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Ví dụ:  Cho mô hình hồi quy k biến 𝑌𝑖 = 𝛽1 +𝛽2𝑋2𝑖 + 𝛽3𝑋3𝑖 +…+ 𝛽𝑘𝑋𝑘𝑖  + 𝑈𝑖

Phân tích hồi quy nhằm kiểm định ảnh hưởng của các biến độc lập (𝑋𝑖) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (𝑌𝑖) có ý nghĩa về mặt thống kê hay không thông qua các tham số hồi quy () tương ứng, trong đó 𝑈𝑖 là phần dư tương ứng với 𝑈𝑖 ~ N(0, 𝜎2). Phân tích này thực hiện qua một số bước cơ bản sau:

Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình, giả thuyết:  𝐻0 là 𝛽2 =   = …=  𝛽𝑘 = 0;

𝐻1 là Có ít nhất một tham số hồi quy khác không

Giả thuyết này được kiểm định bằng tham số F. Công thức tính: F = .

Trong đó: ESS là phần phương sai được mô hình giải thích và RSS là phần phương sai không được giải thích trong mô hình.

Nếu  F > F (k-1, n-k), bác bỏ 𝐻0; ngược lại không thể bác bỏ 𝐻0, trong đó F (k-1, n-k) là giá trị tới hạn của F tại mức ý nghĩa và (k-1) của bậc tự do tử số và (n-k) bậc tự do mẫu số. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính F là đủ nhỏ, đồng nghĩa với mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu khảo sát ở mức ý nghĩa được chọn. Hệ số xác định bội (R2) được sử dụng để xác định mức độ (%) giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình. Kiểm định F được biểu diễn qua lại và tương đồng với đại lượng R2.

Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số hồi quy riêng: Chẳng hạn, từ công thức (3.1) kiểm định tham số 𝛽2 có ý nghĩa thống kê ở mức 5% hay không: Giả thuyết: 𝐻0 là 𝛽2 = 0; 𝐻1 là 𝛽2 ≠ 0. Tính toán tham số t với n-k bậc tự do, công thức: t =

Trong đó: 𝛽^ là tham số hồi quy mẫu; 𝛽2 là tham số hồi quy cần kiểm định và  là sai số của tham số hồi quy mẫu tương ứng. Nếu giá trị t tính được vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa đã chọn (α = 5%), có thể bác bỏ giả thiết 𝐻0, điều này gợi ý biến độc lập tương ứng với tham số này ảnh hưởng có ý nghĩa đến biến phụ thuộc. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính t là đủ nhỏ, đồng nghĩa với tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê. Trong các phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 giá trị p được thể hiện bằng ký hiệu (Sig.).

Để mô hình hồi quy là đáng tin cậy, các kiểm định khuyết tật cho mô hình cũng được thực hiện, bao gồm:

Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Độ lớn của hệ số này cũng chưa có sự thống nhất, thông thường VIF < 10 được xem là mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến.

Kiểm định tự tương quan: Sử dụng chỉ số của Durbin-Watson. Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu 1 < Durbin-Watson < 3 thì có thể kết luận mô hình không có hiện tượng tự tương quan, phân phối chuẩn của phần dư dựa vào biểu Histogram hoặc biểu đồ P – Plot. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

Kiểm định phương sai thay đổi: Sử dụng kiểm định tương quan hạng Spearman giữa phần dư chuẩn hóa với các biến độc lập. Nếu giá trị sig tương quan Spearman giữa phần dư chuẩn hóa (ABSRES) với các biến độc lập đều lớn hơn 0.05, ta có thể kết luận rằng không có hiện tượng phương sai thay đổi xảy ra, trường hợp có ít nhất 1 giá trị sig nhỏ hơn 0.05, khi đó mô hình hồi quy đã vi phạm giả định phương sai không đổi.

Kiểm định phân phối chuẩn phần dư: Giả định “đầu tiên đó là phần dư trong hồi quy phải xấp xỉ phân phối chuẩn. Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do như: sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích… Vì vậy, cần” thực hiện nhiều cách khảo sát khác nhau.

Hai cách phổ biến nhất là căn cứ vào biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot phần dư.

Đối với biểu đồ Histogram, nếu giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn gần bằng 1, đường cong phân phối có dạng hình chuông và có thể khẳng định phân phối là xấp xỉ chuẩn, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm. Đối với biểu đồ Normal P-P Plot, nếu các điểm phân vị trong phân phối của phần dư tập trung thành 1 đường chéo, nghĩa là phần dư có phân phối chuẩn. Như vậy, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã tiến hành nêu ra các quy trình để thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri, các yếu tố này bao gồm: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN). Nghiên cứu được thực hiện với quy trình 2 bước gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu đã xây dựng được thang đo để tiến hành khảo sát. Nghiên cứu được thực hiện khảo sát với đối tượng khảo sát là KHCN đã GTTK tại Agribank Ba Tri. Chương 3 cũng trình bày các phương pháp phân tích, xử lý số liệu và hệ số tính toán được sử dụng trong nghiên cứu cũng như các tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các hệ số đó. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537