Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Thống kê kết quả mẫu nghiên cứu
4.1.1. Thống kê mô tả các thông tin chung
Nghiên cứu đã phát ra 350 phiếu khảo sát, và thu về 318 phiếu trong đó có 20 phiếu không hợp lệ. Kết quả của 298 phiếu hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu. Các dữ liệu được mã hóa, và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0. Để nắm bắt được tình hình mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức tác giả sẽ tiến hành thống kê mô tả như sau:
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các thông tin chung theo các phân loại
| Phân loại | Tần số | Tần suất | |
| Giới tính | Nam | 70 | 23,5 |
| Nữ | 228 | 76,5 | |
| Độ tuổi | Dưới 23 tuổi | 37 | 12,4 |
| Từ 23 đến 35 tuổi | 205 | 68,8 | |
| Từ 36 đến 50 tuổi | 53 | 17,8 | |
| Trên 50 tuổi | 3 | 1,0 | |
| Trình độ học vấn | THPT | 5 | 1,7 |
| Cao đẳng/trung cấp | 64 | 21,5 | |
| Đại học | 190 | 63,8 | |
| Sau đại học | 39 | 13,1 | |
| Nghề nghiệp | Kinh doanh | 28 | 9,4 |
| Nhân viên văn phòng | 189 | 63,4 | |
| Lao động phổ thông | 34 | 11,4 | |
| Khác | 47 | 15,8 | |
| Thu nhập mỗi tháng | Dưới 8 triệu | 5 | 1,7 |
| Từ 8 – dưới 15 triệu | 166 | 55,7 | |
| Từ 15 – dưới 20 triệu | 80 | 26,8 | |
| Trên 20 triệu | 47 | 15,8 | |
| Thời gian gửi tiền | Dưới 1 năm | 154 | 51,7 |
| Từ 1 – 2 năm | 138 | 46,3 | |
| Trên 2 năm | 6 | 2,0 | |
| Tổng cộng | 298 | 100% | |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Theo kết quả bảng 4.1 thì trong 298 người được khảo sát thì giới tính nam là 70 người chiếm tỷ lệ 23,5% và giới tính nữ là 228 người chiếm tỷ lệ là 76,5%. Điều này cho thấy khách hàng với giới tính nữ có xu hướng gửi tiết kiệm nhiều hơn là khách hàng nam giới tại Agribank Ba Tri. Độ tuổi dưới 23 tuổi là 37 người chiếm tỷ lệ là 12,4%; độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi có 205 người chiếm tỷ lệ là 68,8%; độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi là 53 người chiếm tỷ lệ là 17,8% và trên 50 tuổi là 3 người chiếm tỷ lệ là 1,0%. Dựa trên kết quả này ta thấy rằng độ tuổi 23 đến 35 tuổi là độ tuổỉ khách hàng bắt đầu đi làm tại các tổ chức và có thu nhập nên có nhu cầu tiết kiệm hay đây là đối tượng khách hàng chủ yếu giao dịch với ngân hàng.
Trình độ học vấn là THPT có 5 người chiếm tỷ lệ là 1,7%; trình độ cao đẳng/trung cấp là 64 người chiếm tỷ lệ 21,5%; trình độ đại học có 190 người chiếm tỷ lệ là 63,8% và sau đại học có 39 người chiếm tỷ lệ 13,1%. Dựa trên kết quả này cho thấy đối tượng khách hàng đa phần tập trung với trình độ đại học trở lên nên việc nhận thức được lợi ích của việc GTTK rất phổ biến, hay nói cách khác đối tượng này sẽ có cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ sẽ có phần khắt khe.
Những người khảo sát có công việc là kinh doanh là 28 người chiếm tỷ lệ là 9,4%; nhân viên văn phòng là 189 người chiếm tỷ lệ 63,4%; lao động phổ thông là 34 người chiếm tỷ lệ 11,4% và công việc khác là 47 người chiếm tỷ lệ 15,8%. Kết quả này cho thấy khách hàng chủ yếu làm công việc văn phòng nên việc gửi tiền tiết kiệm để phục vụ đầu tư sinh lợi an toàn thì để phục vụ nhu cầu thanh toán nhanh chóng với các giao dịch mua sắm hàng ngày. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Thu nhập mỗi tháng từ dưới 8 triệu có 5 người chiếm tỷ lệ 1,7%; từ 8 đến dưới 15 triệu là 166 người chiếm tỷ lệ 55,7%; từ 15 đến dưới 20 triệu có 80 người chiếm tỷ lệ 26,8% và trên 20 triệu đồng có 47 người chiếm tỷ lệ 15,8%. Kết quả này cho thấy đa phần các đối tượng khách hàng gửi tiền tại ngân hàng đều có thu nhập từ 10 triệu trở lên, đối sánh với mức sống tại huyện Ba Tri thì các khách hàng vẫn có số dư mỗi tháng nên luôn có nhu cầu tiết kiệm như một kênh đầu tư an toàn mỗi tháng hoặc định kỳ. Thời gian gửi tiền dưới 12 tháng là 154 người chiếm tỷ lệ 51,7%; từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 138 người chiếm tỷ lệ 46,3% và trên 24 tháng có 6 người chiếm tỷ lệ 2%. Điều này cho thấy giai đoạn gần đây số lượng khách hàng mới gửi tiền tại ngân hàng dưới 12 tháng đang được ngân hàng tiếp cận rất tốt với số lượng cao. Tuy nhiên, số lượng khách hàng duy trì tài khoản tiền gửi trên 12 tháng vẫn chưa chiếm đại đa số trong ngân hàng.
4.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát
Các giá trị đặc trưng của các biến quan sát được biểu diễn dưới bảng sau:
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến quan sát
| Biến quan sát | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn |
| UT1 | 1 | 5 | 3,48 | 1,152 |
| UT2 | 1 | 5 | 3,48 | 1,146 |
| UT3 | 1 | 5 | 3,56 | 1,151 |
| UT4 | 1 | 5 | 3,76 | 1,126 |
| LS1 | 1 | 5 | 3,29 | 1,297 |
| LS2 | 1 | 5 | 3,61 | 1,257 |
| LS3 | 1 | 5 | 3,66 | 1,096 |
| LS4 | 1 | 5 | 3,15 | 1,359 |
| NQ1 | 1 | 5 | 3,30 | ,885 |
| NQ2 | 1 | 5 | 3,08 | ,800 |
| NQ3 | 1 | 5 | 3,17 | ,788 |
| NQ4 | 1 | 5 | 3,53 | ,880 |
| TT1 | 1 | 5 | 2,97 | ,722 |
| TT2 | 1 | 5 | 3,03 | ,848 |
| TT3 | 1 | 5 | 3,10 | ,861 |
| TT4 | 1 | 5 | 3,09 | ,820 |
| CL1 | 1 | 5 | 3,54 | ,821 |
| CL2 | 2 | 5 | 3,64 | ,889 |
| CL3 | 1 | 5 | 3,52 | ,850 |
| CL4 | 1 | 5 | 3,96 | ,883 |
| NV1 | 1 | 5 | 3,65 | 1,116 |
| NV2 | 1 | 5 | 3,68 | 1,084 |
| NV3 | 1 | 5 | 3,65 | 1,145 |
| NV4 | 1 | 5 | 3,63 | 1,194 |
| CN1 | 2 | 5 | 3,53 | ,857 |
| CN2 | 2 | 5 | 3,51 | 1,042 |
| CN3 | 2 | 5 | 3,57 | ,870 |
| QD1 | 1 | 5 | 3,46 | ,903 |
| QD2 | 1 | 5 | 3,15 | ,907 |
| QD3 | 1 | 5 | 3,22 | ,797 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả bằng phần mềm SPSS 22.0 (Bảng 4.2), với tổng số lượng 298 KHCN tham gia khảo sát có GTTK tại Agribank Ba Tri đã được trình bày ở phần trước thì nhìn chung là phần lớn các đáp viên đều đồng ý với các yếu tố được đưa ra, với chỉ số giá trị trung bình của các thang đo nằm trong khoảng từ 2,97 đến 3,96 và độ lệch chuẩn không chênh lệch quá nhiều. Điều này phần nào cho thấy được mức độ phù hợp của các thang đo được sử dụng trong mô hình.
Qua việc thống kê mô tả các biến định tính và định lượng, tác giả nhận thấy rằng số lượng mẫu khảo sát này là phù hợp cho nghiên cứu. Do vậy, tác giả tiến hành thực hiện tiếp tục các bước nghiên cứu tiếp theo, bao gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy và cuối cùng là kiểm định lại mô hình hồi quy.
4.2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Kiểm định độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập và biến phụ thuộc được sử dụng trong mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Agribank Ba Tri cần lưu ý hai vấn đề. Đầu tiên, giá trị hệ số Cronbach’s Alpha trong một thang đo phải trên 0,6 thì yếu tố đó mới đủ điều kiện được sử dụng và thang đo được đánh giá là tốt nhất khi hệ số Cronbach’s Alpha trên 0,7 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Và vấn đề còn lại là hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát phải lớn hơn hoặc bẳng 0,3.
Bảng 4.3: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Thang đo uy tín ngân hàng (UT) với Cronbach’s Alpha = 0,8 49 | ||||
| UT1 | 10,80 | 8,379 | ,680 | ,801 |
| UT2 | 10,80 | 8,355 | ,690 | ,796 |
| UT3 | 10,72 | 8,378 | ,681 | ,800 |
| UT4 | 10,52 | 8,607 | ,661 | ,809 |
| Thang đo lãi suất tiền gửi (LS) với Cronbach’s Alpha = 0,86 3 | ||||
| LS1 | 10,42 | 10,467 | ,682 | ,837 |
| LS2 | 10,10 | 10,201 | ,758 | ,805 |
| LS3 | 10,05 | 11,045 | ,772 | ,806 |
| LS4 | 10,56 | 10,335 | ,651 | ,852 |
| Thang đo tác động của người quen với Cronbach’s Alpha = 0,725 | ||||
| NQ1 | 9,79 | 3,341 | ,633 | ,586 |
| NQ2 | 10,00 | 4,010 | ,475 | ,685 |
| NQ3 | 9,91 | 4,013 | ,487 | ,679 |
| NQ4 | 9,55 | 3,797 | ,466 | ,693 |
| Thang đo sự thuận tiện (T T) với Cronbach’ s Alpha = 0,828 | ||||
| TT1 | 9,22 | 4,259 | ,748 | ,749 |
| TT2 | 9,15 | 3,936 | ,699 | ,763 |
| TT3 | 9,09 | 4,103 | ,620 | ,801 |
| TT4 | 9,10 | 4,374 | ,572 | ,820 |
| Thang đo chất lượng dịch vụ (CL) với Cron bach’s Alpha = 0,816 | ||||
| CL1 | 11,12 | 4,730 | ,628 | ,773 |
| CL2 | 11,02 | 4,474 | ,633 | ,771 |
| CL3 | 11,13 | 4,642 | ,624 | ,775 |
| CL4 | 10,69 | 4,415 | ,661 | ,757 |
| Thang đo phong cách nhân viên (NV) với Cronbach’s Alpha = 0,873 | ||||
| NV1 | 10,96 | 8,843 | ,729 | ,836 |
| NV2 | 10,93 | 8,907 | ,748 | ,829 |
| NV3 | 10,96 | 8,850 | ,699 | ,848 |
| NV4 | 10,98 | 8,410 | ,735 | ,834 |
| Thang đo công nghệ hiện đại (CN) với Cronbach’s Alpha = 0,773 | ||||
| CN1 | 7,08 | 2,905 | ,575 | ,731 |
| CN2 | 7,10 | 2,296 | ,614 | ,700 |
| CN3 | 7,05 | 2,698 | ,652 | ,651 |
| Thang đo quyết định gửi tiết kiệm (QD) với Cronbach’s Al pha = 0,808 | ||||
| QD1 | 6,37 | 2,321 | ,650 | ,744 |
| QD2 | 6,68 | 2,192 | ,711 | ,677 |
| QD3 | 6,61 | 2,683 | ,614 | ,780 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Theo kết quả của bảng 4.3 cho thấy tất cả các thang đo của biến phụ thuộc và biến độc lập được đo lường bằng 30 biến quan sát. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo thể hiện hệ số tương quan biến tổng của 30 biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng thang đo của nghiên cứu đều giao động trong khoảng từ 0,725 ≤ α < 0,873 thoả mãn điều kiện, chứng tỏ thang đo được chấp nhận với nghiên cứu. Ngoài ra, hệ số Cronbach’s Alpha của từng thang đo sẽ giảm đi nếu loại bỏ đi một biến bất kì thuộc thang đo .Vậy nên, tất cả 30 biến quan sát thuộc 8 thang đo được đề xuất này đều đạt yêu cầu và được giữ lại để tiếp tục thực hiện bước nghiên cứu tiếp theo là phân tích nhân tố khám phá EFA.
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Sau khi thực hiện kiểm định độ tin cậy của các thang đo sử dụng trong đề tài nghiên cứu bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tất cả 6 thang đo cho 6 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và 23 biến quan sát đều được đánh giá tốt, đạt yêu cầu và được giữ lại để thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Đối với các biến độc lập
Bảng 4.4: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett
| KMO and Bartlett’s Test | ||
| Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) | ,786 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 3849,830 |
| df | 351 | |
| Sig. | ,000 | |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Qua kết quả bảng 4.4 thể hiện giá trị của hệ số KMO = 0,786 nằm trong đoạn từ 0,5 đến 1 và kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 < 0,05, cho thấy kết quả thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA là phù hợp và các biến quan sát có sự tương quan tuyến tính với nhau trong phạm vi tổng thể.
Bảng 4.5: Hệ số Eigenvalues và % giải thích
| Các yếu tố | Hệ số Eigenvalues | ||
| Total | % of Variance | Cumulative % | |
| 1 | 6,109 | 22,625 | 22,625 |
| 2 | 3,176 | 11,763 | 34,388 |
| 3 | 2,589 | 9,587 | 43,975 |
| 4 | 2,084 | 7,717 | 51,692 |
| 5 | 1,778 | 6,586 | 58,278 |
| 6 | 1,484 | 5,495 | 63,773 |
| 7 | 1,331 | 4,929 | 68,702 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kết quả bảng 4.5 cho thấy có 7 yếu tố được trích vào đều có hệ số Eigenvalues lớn hơn 1, mang ý nghĩa là 7 yếu tố này tóm tắt được thông tin của 27 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA đạt mức tốt nhất. Tổng phương sai trích của 6 yếu tố này là 68,702% > 50%, nghĩa là 7 yếu tố này giải thích được 68,702% sự biến thiên dữ liệu của 27 biến quan sát tham gia vào phân tích EFA. Do vậy, việc phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập có trong mô hình nghiên cứu là có sự đảm bảo tin cậy và tính hội tụ. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Bảng 4.6. Hệ số hội tụ của các nhân tố
| Tên yếu tố | Biến quan sát | Nhân tố | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | ||
| Đội ngũ nhân viên (NV) | NV2 | ,844 | ||||||
| NV4 | ,806 | |||||||
| NV1 | ,791 | |||||||
| NV3 | ,778 | |||||||
| Lãi suất tiền gửi (LS) | LS2 | ,866 | ||||||
| LS3 | ,835 | |||||||
| LS1 | ,811 | |||||||
| LS4 | ,776 | |||||||
| Uy tín ngân hàng (UT) | UT1 | ,847 | ||||||
| UT2 | ,800 | |||||||
| UT3 | ,772 | |||||||
| UT4 | ,714 | |||||||
| Sự thuận tiện (TT) | TT1 | ,866 | ||||||
| TT2 | ,841 | |||||||
| TT4 | ,754 | |||||||
| TT3 | ,749 | |||||||
| Chất lượng dịch vụ (CL) | CL3 | ,798 | ||||||
| CL2 | ,793 | |||||||
| CL4 | ,754 | |||||||
| CL1 | ,737 | |||||||
| Tác động của người quen | NQ1 | ,858 | ||||||
| NQ3 | ,659 | |||||||
| NQ4 | ,652 | |||||||
| NQ2 | ,627 | |||||||
| Công nghệ hiện đại (CN) | CN3 | ,814 | ||||||
| CN2 | ,791 | |||||||
| CN1 | ,779 | |||||||
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kết quả sau khi thực hiện phương pháp quay “Varimax” (Bảng 4.6) cho thấy 20 biến quan sát được chia thành 6 nhóm nhân tố hội tụ và đều có hệ số Factor Loading đạt mức tốt khi lớn hơn giá trị tiêu chuẩn được đề ra là 0,5. Vậy nên, 20 biến quan sát cho 6 biến độc lập này được giữ lại trong mô hình và thực hiện phân tích chuyên sâu ở phần tiếp theo.
- Đối với biến phụ thuộc Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Đối với biến phụ thuộc thì hệ số KMO = 0,699 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế.
Bảng 4.7: KMO and Bartlett’s Test biến phụ thuộc
| Giá trị KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) | ,699 | |
| Kiểm định Bartlett
|
Approx. Chi-Square | 299,055 |
| df | 3 | |
| Sig. | 0,000 | |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kết quả kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05 cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với yếu tố đại diện.
Bảng 4.8: Hệ số Eigenvalues và % giải thích của biến phụ thuộc
| Yếu tố | Giá trị Eigenvalues | Tổng bình phương hệ số tải đã trích | ||||
| Toàn phần | % phương sai trích | % tích lũy | Toàn phần | % phương sai trích | % tích lũy | |
| 1 | 2,169 | 72,292 | 72,292 | 2,169 | 72,292 | 72,292 |
| 2 | ,489 | 16,289 | 88,581 | |||
| 3 | ,343 | 11,419 | 100,000 | |||
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Phương sai tích lũy cho thấy giá trị phương sai trích là 72,292%. Điều này có nghĩa là các yếu tố đại diện giải thích được 72,292% mức độ biến động của 3 biến quan sát trong các thang đo. Các yếu tố và các biến quan sát trong từng yếu tố cụ thể được trình bày trong bảng ma trận xoay yếu tố.
Bảng 4.9. Hệ số hội tụ của nhân tố
| Tên nhân tố | Các biến quan sát | Các nhân tố |
| 1 | ||
| Quyết định GTTK | QD1 | ,714 |
| QD2 | ,778 | |
| QD3 | ,677 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Sau khi thực hiện phương pháp quay “Varimax” (Bảng 4.9) cho thấy chỉ có một nhân tố với 3 biến quan sát được đưa vào, điều này thể hiện thang đo được sử dụng đảm bảo được tính đơn hướng và các biến quan sát của biến phụ thuộc khá tốt (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Ngoài ra, hệ số Factor Loading của thang đo cũng đạt mức tốt khi lớn hơn giá trị tiêu chuẩn được đề ra là 0,5. Nên 3 biến này được giữ lại trong mô hình và thực hiện phân tích chuyên sâu ở trong phần tiếp theo.
4.4. Phân tích hồi quy bội tuyến tính
- Phân tích tương quan Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính phải cần thực hiện phân tích tương quan Pearson để xem xét mức độ tương và mối quan hệ của các biến với nhau. Ngoài ra, đây còn là một bước phân tích khá quan trọng khì giúp phát hiện sớm được hiện tượng đa cộng tuyến khi các biến độc lập có sự tương quan mạnh mẽ với nhau. Kết quả phân tích (Phụ lục 5) được thể hiện thông qua bảng 4.10 dưới đây:
Bảng 4.10: Ma trận hệ số tương quan
| QD | UT | LS | NQ | TT | CL | NV | CN | ||
| QD | Pearson Correlation | 1 | ,549** | ,468** | ,469** | ,299** | ,369** | ,441** | ,435** |
| Sig, (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ||
| N | 298 | 298 | 298 | 298 | 298 | 298 | 298 | 298 | |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Dựa vào kết quả phân tích Pearson ở bảng 4.10, với độ tin cây là 99.0%, cho thấy giá trị Sig. của các biến độc lập > 0,05 thể hiện các hệ số này có ý nghĩa thống kê và các biến có tương quan tuyến tính với nhau. Đồng thời, hệ số tương quan Pearson của các biến đều lớn 0,5 nên các biến này đều có mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ với biến phụ thuộc và các biến độc lập này vẫn được sử dụng để đưa vào mô hình hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng các biến độc lập đến biến phụ thuộc QD – Quyết định gửi tiết kiệm tại Agribank Ba Tri.
- Mô hình hồi quy bội tuyến tính
Sau khi tiến hành thực hiện các kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định sự tương quan Pearson, mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất tại chương 3 vẫn giữ nguyên được 30 biến quan sát. Vậy nên, mô hình hồi quy và các giả thuyết ban đầu vẫn được giữ nguyên để thực hiện các phân tích kế tiếp. Việc phân tích hồi quy nhằm mục tiêu kiểm định được sự phù hợp của mô hình, kiểm định được các giả thuyết được đặt ra và mục tiêu cuối cùng là đo lường được chiều ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố (các biến độc lập) đến quyết định sử dụng (biến phụ thuộc). Phân tích hồi quy được tiến hành thực hiện với 1 biến phụ thuộc là quyết định GTTK của KHCN tại Agribank chi nhánh huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (QD) cùng với 7 biến độc lập, bao gồm các biến: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN). Sử dụng phương pháp Enter (phương pháp đưa vào 1 lượt) và giá trị của các biến dùng để chạy phân tích hồi quy là giá trị trung bình của các biến quan sát.
Mô hình được viết lại như sau: 𝑸𝑫 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑼𝑻 + 𝜷𝟐 × 𝑳𝑺 + 𝜷𝟑 × 𝑵𝑸 + 𝜷𝟒 × 𝑻𝑻 + 𝜷𝟓 × 𝑪𝑳 + 𝜷𝟔 × 𝑵𝑽 + 𝜷𝟕 × 𝑪𝑵 + 𝜀
QD là giá trị của biến phụ thuộc. Ngoài ra thì UT; LS; NQ; TT; CL; NV; CN là giá trị của biến độc lập. β0 là hằng số; βi là hệ số hồi quy tương ứng biến độc lập thứ i và là Sai số ngẫu nhiên Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy
Qua các bước kiểm định độ tin cậy của thang đo và các phân tích được thực hiện trước khi chạy mô hình, thì mô hình hồi quy sử dụng cho nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng là phù hợp
Bảng 4.11: Kết quả các hệ số thống kê từng biến
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa | t | Sig. | ||
| Hệ số | Sai số chuẩn | ||||
| Hằng số | -,986 | ,231 | -4,273 | ,000 | |
| UT | ,200 | ,033 | ,254 | 6,000 | ,000 |
| LS | ,200 | ,028 | ,288 | 7,158 | ,000 |
| NQ | ,224 | ,050 | ,188 | 4,455 | ,000 |
| TT | ,135 | ,043 | ,121 | 3,115 | ,002 |
| CL | ,150 | ,045 | ,140 | 3,326 | ,001 |
| NV | ,074 | ,034 | ,098 | 2,201 | ,029 |
| CN | ,254 | ,043 | ,246 | 5,941 | ,000 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Bảng 4.11 cho thấy tất cả 7 biến độc lập trong mô hình đều có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc, với Sig. của các biến có trong kiểm định t đều nhỏ hơn 0,05. Điều này cho thấy các yếu tố có ý nghĩa thống kê và đều có tác động đến biến độc lập. Dựa vào các hệ số hồi quy, phương trình hồi quy chuẩn hoá được xây dựng như sau:
QD = 0.254*UT + 0,288*LS + 0,188*NQ + 0,121*TT + 0,140*CL + 0,098*NV+ 0,246*CN +
Từ kết quả hồi quy cho thấy, yếu tố “Lãi suất” có mức độ tác động mạnh mẽ nhất đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (Hệ số β = 0,288). Tiếp đến là yếu tố “Uy tín ngân hàng” với hệ số β = 0,254, yếu tố “Ứng dụng công nghệ” với hệ số β = 0,246, tiếp theo là yếu tố “Tác động của người quen” có hệ số β = 0,188, Hai yếu tố “Chất lượng dịch vụ” với hệ số β = 0,140, sau đó là “Sự thuận tiện” có hệ số β = 0,121 và cuối cùng là yếu tố “Phong cách của nhân viên” có hệ số β = 0,098, ít có sự tác tác động đến quyết định GTTK của KHCN. Hệ số beta của các biến UT; LS; NQ; TT; CL; NV; CN mang giá trị dương thể hiện mối quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc QD, mang ý nghĩa rằng khi các yếu tố này tăng lên thì quyết định GTTK tại Agribank Ba Tri của khách hàng cá nhân cũng tăng lên. Kết quả này cho thấy sự phù hợp với các giả thuyết được trình bày ở chương trước.
Hình 4.1. Kết quả mô hình hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
- Kiểm định mô hình hồi quy
Kiểm định tự tương quan: Dựa vào kết quả bảng 4.12, cho thấy giá trị Durbin–Watson được đưa ra nhằm đánh giá hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. Giá trị Durbin– Watson = 1,909 nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 (Qiao, 2013) do đó kết quả hồi quy không bị vi phạm giả định tự tương quan chuỗi bậc nhất.
Bảng 4.12. Tóm tắt kết quả phân tích mô hình hồi quy
| Mô hình | Durbin-Watson |
| 1 | 1,909 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kiểm định bằng hệ số R2 và R2 hiệu chỉnh: Hệ số R bình phương hiệu chỉnh phản ánh mức độ phù hợp của mô hình chính xác hơn R bình phương nên được sử dụng để đưa ra nhận xét. Dựa vào kết quả bảng hồi quy 4.13 cho thấy hệ số R bình phương bằng 0,601 và hệ số R bình phương hiệu chỉnh của mô hình hồi quy có giá trị là 0,591. Điều này mang ý nghĩa rằng 7 biến độc lập có trong mô hình ảnh hưởng 59,1% sự biến thiên của biến phụ thuộc, còn lại 40,9% là do các biến bên ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên. Với giá trị hệ số R bình phương hiệu chỉnh của mô hình hồi quy 59,1% lớn hơn 50,0% thì sự phù hợp của mô hình được sử dụng đạt yêu cầu và có ý nghĩa trong nghiên cứu.
Bảng 4.13: Tóm tắt kết quả phân tích mô hình hồi quy
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | ,775a | ,601 | ,591 | ,47304 | 1,909 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kiểm định bằng phân tích ANOVA: Kết quả bảng phân tích ANOVA (Bảng 4.14) cho thấy được kết quả kiểm định F được dùng để đánh giá giả thuyết sự phù hợp của mô hình hồi quy. Trong đó, giá trị sig của kiểm định F bằng 0,000 < 0,05, do đó mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê và phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định bằng phương pháp ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Sai số chuẩn ước lượng | F | Sig. | |
| 1 | Hồi quy | 97,582 | 7 | 13,940 | 62,298 | ,000b |
| Phần dư | 64,892 | 290 | ,224 | |||
| Tổng | 162,475 | 297 | ||||
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Trên thực tế đối với các nghiên cứu về đề tài kinh tế hay xã hội, nếu hệ số VIF lớn hơn 2 (VIF > 2) thì sự đa cộng tuyến đã có thể xảy ra và gây sai lệch các ước lượng hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2015). Căn cứ vào kết quả bảng 4.15 được thực hiện bằng phương pháp Enter cho thấy tất các hệ số VIF của các biến quan sát có trong mô hình đều nhỏ hơn 2 (VIF < 2). Vậy nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra, phù hợp với mô hình nghiên cứu.
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
| Biến | Thống kê cộng tuyến | |
| Tolerance | VIF | |
| UT | ,766 | 1,306 |
| LS | ,848 | 1,179 |
| NQ | ,776 | 1,289 |
| TT | ,910 | 1,099 |
| CL | ,779 | 1,284 |
| NV | ,697 | 1,434 |
| CN | ,806 | 1,241 |
Nguồn: Trích xuất kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 22.0
Ngoài các kiểm định trên, nghiên cứu cũng tiến hành thực hiện kiểm định phương sai thay đổi (kiểm định Spearman, biểu đồ Scatter Plot,…) và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư dựa vào biểu Histogram và biểu đồ P – Plot để góp phần khẳng định tính phù hợp và chính xác của mô hình.
Kiểm định phương sai thay đổi: Biểu đồ Scatter Plot cho thấy, các điểm phân vị dao động tương đối đồng đều trên dưới trục tung độ 0 và hầu như đều nằm trong đoạn -2.5 đến 2.5 dọc theo trục tung độ 0. Do đó, giả định phương sai phần dư đồng nhất không bị vi phạm. Có thể kết luận rằng kết quả của phương trình hồi quy là chính xác và không có sai lệch so với thực tế.
Hình 4.2: Biểu đồ Scatter Plot
Kiểm định phân phối chuẩn phần dư: Dựa vào biểu đồ Histogram cho thấy, giá trị trung bình Mean của mô hình bằng 3,19E -15 gần bằng 0, độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,988 gần bằng 1. Các cột giá trị phần dư được phân bố theo dạng hình chuông. Kết luận được rằng phân phối là xấp xỉ chuẩn, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
Hình 4.3: Biểu đồ Histogram
Tóm lại, sau khi thực hiện các kiểm định cho các hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan và phân phối phần dư thì kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu không phạm các hiện tượng này, chứng tỏ mô hình là vững và hiệu quả. Như vậy, mô hình này có thể áp dụng trong thực tế vì đáng tin cậy.
Như vậy kết quả nghiên cứu được thể hiện như sau: 𝑸𝑫 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑼𝑻 + 𝜷𝟐 × 𝑳𝑺 +𝜷𝟑 × 𝑵𝑸 + 𝜷𝟒 × 𝑻𝑻 + 𝜷𝟓 × 𝑪𝑳 + 𝜷𝟔 × 𝑵𝑽 + 𝜷𝟕 × 𝑪𝑵 + 𝜀
4.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Dựa vào kết quả tại bảng 4.11 và hình 4.1 và các kết quả kiểm định mô hình có thể đưa ra kết luận về các giả thuyết nghiên cứu rằng:
Giả thuyết H1: Uy tín ngân hàng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β1 = 0,254 (t = 6,000 với mức ý nghĩa 0,000 thấp hơn 0,05), hệ số β1 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về uy tín ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Giả thuyết H2: Lãi suất ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β2 = 0,288 (t = 7,158 với mức ý nghĩa 0,000 thấp hơn 0,05), hệ số β2 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về lãi suất tiền gửi có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Giả thuyết H3: Tác động của người quen tác động cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β3 = 0,188 (t = 4,455 với mức ý nghĩa 0,000 thấp hơn 0,05), hệ số β3 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về tác động của người quen có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Giả thuyết H4: Sự thuận tiện ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β4 = 0,121 (t = 3,115 với mức ý nghĩa 0,000 thấp hơn 0,05), hệ số β4 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về sự thuận tiện có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Giả thuyết H5: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β5 = 0,140 (t = 3,326 với mức ý nghĩa 0,002 thấp hơn 0,05), hệ số β5 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Giả thuyết H6: Phong cách của nhân viên ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β6 = 0,098 (t = 2,201 với mức ý nghĩa 0,029 thấp hơn 0,05), hệ số β6 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về phong cách nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Giả thuyết H7: Ứng dụng công nghệ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hoá β7 = 0,246 (t = 5,941 với mức ý nghĩa 0,000 thấp hơn 0,05), hệ số β7 có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết luận giả thuyết về ứng dụng công nghệ có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri được chấp nhận.
Bảng 4.16. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết | Hệ số Beta chuẩn hoá | Kết luận |
| Giả thuyết H1: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,254 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H2: Lãi suất ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,288 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H3: Tác động của người quen ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,188 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H4: Sự thuận tiện ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,121 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H5: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,140 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H6: Phong cách nhân viên ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,098 | Chấp nhận |
| Giả thuyết H7: Ứng dụng công nghệ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. | ,246 | Chấp nhận |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Qua việc phân tích mô hình hồi quy đã cho thấy được 07 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều cực đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Trong đó, “Lãi suất” có mức độ tác động mạnh mẽ nhất đối với quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. (Hệ số β = 0,288). Tiếp đến là yếu tố “Uy tín ngân hàng” với hệ số β = 0,254, yếu tố “Ứng dụng công nghệ” với hệ số β = 0,246, tiếp theo là yếu tố “Tác động của người quen” có hệ số β = 0,188, Hai yếu tố “Chất lượng dịch vụ” với hệ số β = 0,140, sau đó là “Sự thuận tiện” có hệ số β = 0,121 và cuối cùng là yếu tố “Phong cách của nhân viên” có hệ số β = 0,098, ít có sự tác tác động đến quyết định GTTK của KHCN. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Giả thuyết H1 nói rằng uy tín ngân hàng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Điều này luận giải cho việc hiện nay các NHTM đang hoạt động rất cạnh tranh nhau và bất cứ ngân hàng nào cũng duy trì thương hiệu tích cực của mình đối với những lĩnh vực khác nhau để tạo ra lòng tin, sự hài lòng của khách hàng và hiệu ứng truyền miệng cho khách hàng sau này. Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và các địa bàn Ba Tri nói riêng thì các NHTM có vốn nhà nước và NHTM tư nhân cùng chạy đua trong việc cạnh tranh thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm, do đó, Agribank Ba Tri càng phải hoạt động kinh doanh uy tín để tạo ra mức độ phủ sóng và gia tăng sự tin tưởng của khách hàng. Điều này được ngân hàng xây dựng dựa trên sự uy tín trong các cam kết của mình theo các bảng tin quảng cáo hay trên các phương tiện truyền thông, tất cả những thông tin này đều được chi nhánh chắc chắn về mức độ cam kết thực hiện. Kết quả này có sự tương đồng với kết quả nghiên cứu của các nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Tehulu và Wondmagegn (2016); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020); Arora và Kaur (2021).
Giả thuyết H2 nói rằng lãi suất tiền gửi hợp lý ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Điều này luận giải cho việc các KHCN quyết định GTTK tại ngân hàng thì họ đặc biệt quan tâm đến lãi suất tại ngân hàng có đáp ứng kỳ vọng lẫn sự cạnh tranh với các ngân hàng khác không. Hiện nay, các ngân hàng có vốn nhà nước như BIDV, VCB, Vietinbank trên địa bàn Ba Tri vẫn duy trì các mức lãi suất từ 6,5% – 8%/năm với các khoản tiền gửi. Trong khi các ngân hàng tư nhân như HDBank, Sacombank, SCB thì lãi suất này có thể từ 8,5 – 9,0%/năm. Vì vậy, tạo ra những sự so sánh giữa các ngân hàng và Agribank Ba Tri của KHCN. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hồ Quang Minh (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020); Arora và Kaur (2021).
Giả thuyết H3 nói rằng tác động của người quen ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Đối với các khoản tiền nhàn rỗi thì các KHCN thường có xu hướng nghe thông tin của các người thân quen để lựa chọn kênh đầu tư an toàn và sinh lợi cao. Do đó, tại Agribank Ba Tri việc tạo dụng uy tín cũng nhằm mục đích để các khách hàng trước giới thiệu cho các khách hàng sau là người thân, bà con và gia đình. Mặt khác, ban lãnh đạo ngân hàng cũng động viên các nhân viên tại chi nhánh tạo sự ảnh hưởng đến những người xung quanh nhằm tạo sự tin tưởng tối đa cho các KHCN để gửi tiền nhiều hơn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hồ Quang Minh (2020); Arora và Kaur (2021).
Giả thuyết H4 nói rằng sự thuận tiện ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Agribank Ba Tri chi rất nhiều tiền để lựa chọn một ví trí đắc địa tại trung tâm huyện để tạo ra sự cạnh tranh với các ngân hàng khác. Mặt khác, ngân hàng trang bị phủ sóng hệ thống máy POS và trụ ATM khắp địa bàn để khách hàng có thể thanh toán và gửi tiền bất cứ thời điểm nào. Tuy nhiên, hiện nay khách hàng đã có xu hướng sử dụng dịch vụ chuyển tiền trực tuyến nên chi nhánh luôn đặt vấn đề ổn định về đường truyền, công nghệ. Do đó, Agribank Ba Tri ra sức tạo ra sự tiện lợi cho KHCN trong quá trình phục vụ để chất lượng dịch vụ này được đánh giá cao, giữ chân và thu hút nhiều hơn nữa số lượng KHCN đến giao dịch gửi tiền. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2017); Hà Nam Khánh Giao (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Arora và Kaur (2021).
Giả thuyết H5 nói rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Hiện nay tại Agribank Ba Tri đã tiến hành tinh giản những quy trình mở tài khoản tiền gửi rườm rà, phức tạp và mất thời gian của khách hàng. Mặt khác, ngân hàng đã dần dần thay thế việc khách hàng phải tự điền biểu mẫu bằng việc nhân viên sẽ lập trình trên máy tính và KHCN chỉ việc đọc lại sau đó kỹ tên, điều này tạo ra những tín hiệu hài lòng của khách hàng rất nhiều. Ngoài ra, các ngân hàng trang bị rất nhiều sản phẩm đa dạng với nhu cầu của khách hàng nhằm trang bị đầy đủ cho khách hàng lựa chọn. Vì vậy, chất lượng dịch vụ được đánh giá cao và thu hút được nhiều KHCN đến Agribank Ba Tri để gửi tiền tiết kiệm. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Saleh và cộng sự (2015); Tehulu và Wondmagegn (2016); Amer và Mohammed (2019); Arora và Kaur (2021). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Giả thuyết H6 nói rằng phong cách nhân viên ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Hiện nay, các NHTM tại địa bàn đã chú trọng vào việc huấn luyện các kỹ năng tư vấn cho nhân viên giao dịch tiền gửi khi khách hàng có nhu cầu, nắm bắt tốt hơn các mong muốn của họ khi đến giao dịch với ngân hàng nhằm đưa ra các sản phẩm tốt nhất cho khách hàng, điều này sẽ tạo ra hiệu ứng truyển miệng đến các khách hàng khác. Mặt khác, nhân viên ngân hàng luôn được quán triệt việc phải luôn chuyên nghiệp và giữ thái độ chuẩn mực với khách hàng không được cửa quyền hay có kỹ năng hành xử phân biệt đối xử với khách hàng. Vì vậy khách hàng gia tăng sự hài lòng với Agribank Ba Tri hiện nay và duy trì giao dịch gửi tiền. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phan Đình Khôi và cộng sự (2017); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022); Amer và Mohammed (2019); Gunasekara và cộng sự (2020).
Giả thuyết H7 nói rằng ứng dụng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định GTTK của KHCN và giả thuyết này được chấp nhận theo kết quả nghiên cứu. Hiện nay tại Agribank Ba Tri các giao dịch gửi tiền của ngân hàng với khách hàng đa phần được diễn ra trên điện thoại thông minh thông qua ứng dụng chạy trên nền tảng Internet, hiện nay việc sử dụng công cụ này thông qua mạng internet được giao dịch vẫn đang có những khe hổng và khách hàng bị đe doạ bởi các đối tượng xấu trục lợi để đánh cắp thông tin, tiền trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng. Do đó, khách hàng vẫn duy trì các giao dịch với ngân hàng vì Agribank đang đầu tư và cung cấp các công cụ bảo mật thông tin, bảo vệ tài khoản khách hàng trước những rủi ro tiềm ẩn của các đối tượng tin tặc lợi dụng khe hổng của an ninh mạng ngân hàng để trục lợi. Ngoài ra, hiện nay những giao dịch liên quan đến rút tiền hay gửi tiền thông qua các trụ ATM cũng cần được ngân hàng đầu tư để hạn chế tình trạng sai sót hay giao dịch không thành công nhưng tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền hay treo giao dịch, do đó, đầu tư công nghệ nhằm phục vụ 24/7 cho khách hàng là việc mà Agribank Ba Tri nâng cao được uy tín và sự cạnh tranh của mình. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Tehulu và Wondmagegn (2016); Arora và Kaur (2021).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Dựa trên các lý thuyết có liên quan ở chương 2 và mô hình nghiên cứu được đề xuất ở chương 3 thì tại chương 4 tác giả đã tiến hành thực hiện các phương pháp phân tích và kiểm định nghiên cứu định lượng như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của mô hình bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,… để chứng minh sự phù hợp và chính xác của mô hình được đề xuất.
Từ dữ liệu khảo sát 298 KHCN về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri, kết quả bài nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri bao gồm: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN). Trong đó, yếu tố lãi suất có tác động mạnh mẽ nhất đối với quyết định của KHCN và yếu tố ít có sự tác động nhất đến quyết định của KHCN là chất lượng. Kết quả này là nền tảng, cơ sở để tác giả đề xuất được các chính sách ở chương 5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Thông qua kết quả khảo sát, chạy mô hình và những thảo luận nghiên cứu tại các chương trước đã cho thấy quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri bị ảnh hưởng bởi 7 yếu tố đó là: Uy tín ngân hàng (UT); Lãi suất (LS); Tác động của người quen (NQ); Sự thuận tiện (TT); Chất lượng dịch vụ (CL); Phong cách của nhân viên (NV); Ứng dụng công nghệ (CN). Trong đó, kết quả mô hình hồi quy cho thấy, với 288 mẫu khảo sát KHCN thì yếu tố lãi suất có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định GTTK của KHCN, đứng thứ hai là uy tín ngân hàng, tiếp đến vị trí thứ ba là ứng dụng công nghệ, sau đó là tác động của người quen và tiếp đến là yếu tố chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện và phong cách nhân viên là yếu tố có mức độ ảnh hưởng ít nhất đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Từ kết quả về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố được trình bày ở trên, tác giả đưa ra một số đề xuất phù hợp cho Agribank Ba Tri Khánh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ từ đó làm gia tăng sự hài lòng của KHCN với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Từ đó, đẩy mạnh phát triển hoạt động huy động vốn của Agribank Ba Tri trong thời gian sắp tới.
5.2 Một số đề xuất nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Agribank Ba Tri
5.2.1 Các đề xuất liên quan đến yếu tố lãi suất
Agribank Ba Tri cần đưa ra mức lãi suất hợp lý để hấp dẫn được khách hàng, giảm tối đa chi phí huy động, thông qua một số giải pháp sau:
Linh hoạt trong vận dụng các cơ chế chính sách về lãi và phí, thực hiện áp dụng có hiệu quả về các chính sách lãi suất đảm bảo cạnh tranh đối với tất cả các khách hàng và mọi hình thức gửi tiết kiệm.
Đối với các khoản tiền gửi có kì hạn thì ngân hàng có thể cân nhắc để nâng lãi suất có kì hạn lên cao hơn nên tạo ra hệ thống đòn bẩy có nghĩa là khi lãi suất cao ngân hàng sẽ huy động được nhiều hơn. Tận dụng lợi thế lãi suất không kỳ hạn cao hơn mặt bằng chung các ngân hàng, Xây dựng các gói sản phẩm ưu đãi về phí trên các tài khoản không kỳ hạn để thu hút tiền gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp.
Xây dựng các dòng sản phẩm tiết kiệm tiền gửi cho phép linh hoạt trong việc rút trước hạn mà vẫn đảm bảo lợi ích cho khách hàng cũng như ngân hàng trong đó thể hiện rõ sự hấp dẫn về lãi suất, nếu khách hàng rút trước hạn thì vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với kỳ hạn gửi thực tế với hình thức này sẽ thể hiện được sự chia sẻ giữa ngân hàng với khách hàng tạo sự công bằng trong quan hệ và xây dựng được hình ảnh đẹp với khách hàng.
5.2.2 Các đề xuất liên quan đến yếu tố uy tín ngân hàng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Ngân hàng cần có những chương trình xây dựng hình ảnh và chiến lược hành động để thể hiện được rõ ràng hơn sự uy tín của mình và giúp cho khách hàng có thể nhận biết được những hoạt động của ngân hàng mang tính chất phủ khắp, lâu dài.
Hình ảnh của ngân hàng được xây dựng dựa trên cơ sở vật chất của ngân hàng, giao diện với các chi nhánh, phòng giao dịch, kết quả kinh doanh tốt. Ngân hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật, khách hàng có thể truy cập thông tin tài khoản mà không cần phải đến ngân hàng. Ngân hàng tạo cho khách hàng cảm giác an toàn trong giao dịch, điều này làm tăng sự thuận tiện khi khách hàng nghĩ đến ngân hàng.
Để định vị thương hiệu các ngân hàng trong lòng khách hàng, thì lãnh đạo chi nhánh cần tổ chức tốt công tác tuyên truyền, đào tạo đến nhân viên để mỗi người đều nhận thức được vai trò của thương hiệu quan trọng như thế nào đến sự phát triển của ngân hàng.
5.2.3 Các đề xuất liên quan đến yếu tố ứng dụng công nghệ
Xây dựng cho được chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng với mục tiêu đón đầu, đi trước với hệ thống mở, có khả năng phát triển các sản phẩm, tiện ích phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Khai thác tối đa những thành tựu của chương trình hiện đại hoá để tăng khả năng sử dụng những sản phẩm huy động vốn có tiện ích cao, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Khẩn trương áp dụng các các dịch vụ, tiện ích hỗ trợ với các giao dịch tiền gửi như: các tiện ích của ATM (vấn tin, gửi tiền, thanh toán …), kết nối thanh toán qua thẻ, thanh toán tự động, đưa công nghệ Phone – Banking và E – Banking vào hoạt động của ngân hàng trên diện rộng.
5.2.4 Các đề xuất liên quan đến yếu tố tác động của người quen
Agribank Ba Tri cần tiến hành những hoạt động truyền thông nội bộ để bản thân các nhân viên ngân hàng sẽ giới thiệu những sản phẩm TGTK đến tay người thân, bạn bè và gia đình của mình.
Mặt khác, ngân hàng có thể xây dựng chương trình ưu đãi cho những khách hàng có sự giới thiệu cho các đối tượng khách hàng khác đến GTTK tại những lần tiếp theo với hình thức tặng quà, ưu đãi lãi suất hay được trải nghiệm dịch vụ tăng thêm nào đó mà ngân hàng cung cấp.
Cuối cùng, ngân hàng cần phải tập trung vào các sản phẩm cốt lõi của mình, đặc biệt các sản phẩm cần thể hiện được các tính năng vượt trội hơn các sản phẩm của ngân hàng khác từ đó mới tạo được sự tin tưởng của khách hàng và dẫn đến hành động giới thiệu cho các người quen của mình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
5.2.5 Các đề xuất liên quan đến yếu tố dịch vụ khách hàng
Khách hàng vẫn còn đánh giá chưa cao về việc tại Agribank Ba Tri vẫn tồn tại những thủ tục vẫn còn rườm rà chưa tinh giản, tốn nhiều thời gian và vẫn chưa có sự kết hợp của internet vì vậy ngân hàng cần phải có những thủ tục liên quan đến tiền gửi tiết kiệm gọn nhẹ xử lí nhanh chóng và tiết kiệm thời gian cho khách hàng, tiến đến xây dựng hệ thống tiền gửi thông minh 4.0 bằng internet để giảm việc khách hàng phải đến giao dịch tại ngân hàng.
Trong thời gian tới, ngân hàng cần tiếp tục phát huy sáng tạo, chủ động ứng dụng công nghệ hiện đại đưa ra các sản phẩm tiện ích đa dạng, nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện hoạt động cung cấp dịch vụ trên kênh truyền thống, chuẩn hóa các dịch vụ trên kênh hiện đại, phát triển kênh giao dịch mới thông qua ngân hàng lưu động, đại lý ủy thác, giúp khách hàng tiếp cận được các sản phẩm dịch vụ ngân hàng một cách dễ dàng. Xây dựng chương trình dịch vụ khách hàng, quản lý tích lũy điểm scorecard; tìm hiểu khách hàng qua lịch sử tương tác trên các công cụ Touch Point, Customer Insight, Market Insights in Real Time… Mã hóa nội dung để có thể biết khách hàng giao dịch những gì, và tìm hiểu kỹ hơn để hiểu mối quan tâm của khách hàng.
Thông qua các công cụ cổ động và kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ và tức thì. Nhân dịp những ngày lễ lớn của dân tộc, các ngày lễ để có những đợt khuyến mại nhằm kích thích khách hàng sử dụng sản phẩm ngân hàng ngay lập tức. Các hình thức khuyến mại có thể sử dụng như thưởng bằng lãi suất, quà tặng, miễn phí dịch vụ khác cho khách hàng gửi tiền…
Đối với các khách hàng lớn ngân hàng có thư cảm ơn đối với khách hàng vì đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của ngân hàng. Vào các dịp lễ tết và sinh nhật nên gửi thiệp chúc mừng và tặng phẩm lưu niệm tới khách hàng … Như vậy, sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy thoải mái khi sử dụng dịch vụ ủa ngân hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng sẽ khăng khít hơn.
5.2.6 Các đề xuất liên quan đến yếu tố sự thuận tiện
Ngân hàng trong thời gian tới cần đặt thêm những phòng giao dịch được đặt rộng khắp trên địa bàn và tiện dụng cho khách hàng hay nói cách khác các phòng giao dịch nên được đặt tại các vị trí trung tâm hoạt động của địa bàn để khách hàng dễ dàng tới giao dịch và nhanh chóng quyết định. Mặt khác, ngân hàng sẽ đầu tư vào công nghệ hiện đại để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch gửi tiền tiết kiệm thông qua công nghệ để hạn chế lãng phí thời gian tại các phòng giao dịch hay mở rộng giao dịch tại nhà cho khách hàng.
Ngoài ra, đó là việc mở rộng mạng lưới kinh doanh vì đây được xem là một nhât tố hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng. Đây là một lợi thế đang được các ngân hàng khai thác triệt để trong quá trình cạnh tranh. Mạng lưới ngân hàng càng rộng thì khả năng mở rộng thị phần khách hàng của ngân hàng càng lớn, và nếu có mạng lưới rộng thì khi xảy ra các sự cố thiếu hụt thanh khoản hay các biến động khác… các ngân hàng có thể hỗ trợ nhau nhanh chóng, kịp thời. Thường xuyên kiểm tra, thay đổi địa điểm cũng như phòng giao dịch hoạt động hiệu quả không cao. Bên cạnh đó, cũng phân tích, tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo hoạt động của toàn ngân hàng vận hành trôi chảy. Đổi mới các trang thiết bị làm việc, cải tiến quy trình nghiệp vụ huy động vốn để nâng cao chất lượng, phục vụ khách hàng được tốt hơn.
5.2.7 Các đề xuất liên quan đến yếu tố phong cách nhân viên
Thực hiện nghiên cứu và vận dụng tối đã các chế độ đào tạo của Agribank để áp dụng đối với các cấp cán bộ trong Chi nhánh, xác định chương trình đào tạo dài hạn đối với từng cán bộ theo định hướng phát triển nghề nghiệp, từ cán bộ mới được tuyển dụng đến cán bộ lãnh đạo cấp cao. Có cơ chế hỗ trợ thích hợp để tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ trẻ tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo đối với từng bộ phận nghiệp, không thực hiện đại trà làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động cũng như chất lượng đào tạo. Thực hiện đào tạo chuyên sâu đối với các cấp Lãnh đạo từ Trưởng/phó phòng trở lên và nhóm cán bộ nằm trong đối tượng quy hoạch để xây dựng lớp kế cận nguồn có chất lượng cao.
Đổi mới công tác đào tạo cán bộ, tổ chức khảo sát thực trạng chất lượng cán bộ để xác định mục tiêu, nhu cầu, nội dung đào tạo đào tạo gắn với tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, phù hợp với đối tượng đào tạo, yêu cầu sử dụng cán bộ: tăng năng lực chuyên môn cho cán bộ tác nghiệp, tăng năng lực quản lý điều hành cho cán bộ quản lý, đào tạo chuyên sâu cho chuyên gia đầu ngành, hoàn thiện tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo ngạch bậc, chức danh cán bộ… Tập trung đào tạo các kỹ năng làm việc đối với cán bộ và cán bộ quản lý cơ sở; cá nhân thực hiện tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn hoặc hoàn thiện trình độ theo tiêu chuẩn vị trí, chức danh.
Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp đào tạo, bao gồm: tự đào tạo qua thực tế công việc, đào tạo đáp ứng ngay yêu cầu công việc (về kiến thức, kỹ năng, khả năng), đào tạo để phát triển (đào tạo cho mục tiêu trung và dài hạn), trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ hiện đại để tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo. Gắn trách nhiệm cá nhân và thực hiện thi sát hạch sau mỗi kỳ đào tạo nhằm tăng ý thức trách nhiệm trong học tập đối với cán bộ khi được tham gia các khóa đào tạo.
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng
5.3.1 Hạn chế của đề tài
Mặc dù đạt được mục tiêu nghiên cứu và thu được kết quả tích cực phù hợp với các lý thuyết, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế nhất định. Trong đó hạn chế chính yếu của đề tài nghiên cứu là vấn đề dữ liệu nghiên cứu.
Quá trình thu thập dữ liệu mẫu rất khó khăn, do việc khảo sát bằng bảng câu hỏi nên tính trung thực của dữ liệu phụ thuộc rất nhiều vào sự trung thực và khả năng hiểu biết của người trả lời. Số lượng mẫu khảo sát chưa đủ lớn so với tổng số lượng khách hàng tại chi nhánh vì thời gian khảo sát có hạn.
Trong nghiên cứu này tác giả chỉ xem xét 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK của KHCN tại Agribank Ba Tri. Do đó, có thể còn những yếu tố khác ảnh hưởng đến tại chi nhánh mà tác giả chưa xem xét đến.
5.3.2 Hướng nghiên cứu mở rộng
Nghiên cứu của tác giả mặc dù có những hạn chế nhất định nhưng đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả thu được có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kết quả thu được từ các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu sau có thể:
Đưa thêm nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nữa vào mô hình, ngoài các yếu tố nội tại của chi nhánh thì các nghiên cứu sau có thể bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng là các yếu tố khách quan hay yếu tố vĩ mô. Như vậy, sẽ giúp kết quả của nghiên cứu được đầy đủ và chi tiết.
Mở rộng phạm vi nghiên cứu về mặt không gian thay vì chỉ nghiên cứu trong phạm vi Agribank Ba Tri thì sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu là toàn bộ hệ thống Agribank hoặc rộng hơn nữa là toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam.
Thu thập dữ liệu với quy mô mẫu lớn hơn nhằm bao quát được toàn bộ tổng thể. Nếu có điều kiện thì tác giải sẽ khảo sát tất cả các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của Agribank Ba Tri. Khi đó, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu sẽ tăng thêm và từ đó, giúp các đề xuất sẽ chính xác, thiết thực và hữu ích hơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Dựa trên cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình và những số liệu phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Huyện Ba Tri ở chương 4, tác giả đã đưa ra những hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân cũng như thu hút tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Huyện Ba Tri trong thời gian tới. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo có thể cho bản thân tác giả và các tác giả khác.
KẾT LUẬN Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Với vai trò là NHTM chủ lực thực hiện nhiệm vụ chính trị trên địa bàn huyện Ba Tri, trong những năm qua Agribank Ba Tri luôn nỗ lực không ngừng và xem huy động vốn KHCN là nhiệm vụ hàng đầu. Đối với Agribank Ba Tri, hoạt động huy động vốn KHCN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, thị phần cao và luôn dẫn đầu trong các chi nhánh, trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng và thị phần huy động vốn KHCN trong thời gian gần đây có xu hướng giảm dần, có nguy cơ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Chính vì thế, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm mở rộng quyết định gửi tiền TK của KHCN có ý nghĩa to lớn trong việc duy trì và phát triển bền vững nguồn vốn huy động, góp phần nâng cao uy tín và gia tăng lợi nhuận cho co đơn vị. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định gửi tiền tại Agribank.
Trong quá trình làm luận văn sẽ còn nhiều nội dung chưa đề cập tới, còn nhiều vấn đề chưa được phân tích một cách sâu sắc. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các Thầy (Cô), các Anh (Chị) đang công tác tại ngân hàng cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực này để luận văn được hoàn chỉnh hơn./.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

