Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành thực phẩm được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu và phân tích ma trận tương quan
4.1.1. Tình hình thay đổi tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012 – 2023
Để xem xét sự thay đổi tỷ suất ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE thì luận văn dựa trên giá trị trung bình của tỷ suất này mỗi năm vào từ 2012 – 2023.
Hình 4.1: Tình hình tỷ suất sinh lời ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE từ 2012 – 2023
Dựa trên hình 4.1 ta có thể thấy tỷ suất ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE từ 2012 – 2023 có những thay đổi rất rõ rệt. Trong đó, năm 2012 tỷ lệ này là 10,82% nhưng lại giảm sâu vào năm 2013 là 7,97% rồi tăng vào năm 2014 là 11,65%, sau đó năm 2015 – 2016 giảm dần là 8,27% và 6,35%. Sau đó, thì mỗi năm các doanh nghiệp tăng trưởng đều đặn đến năm 2022 thì tỷ lệ này là 15%. Nguyên nhân, trong giai đoạn này thì các doanh nghiệp thực phẩm bắt đầu đa dạng hóa ngành hàng cung cấp ra thị trường, tiến hành đổi mới công nghệ để phục vụ được khách hàng nhiều hơn, do đó tăng được doanh số bán hàng và lợi nhuận. Đặc biệt, giai đoạn thời điểm Covid 19 là thời cơ thuận lợi để các doanh nghiệp cung ứng nhu yếu phẩm cho thị trường. Tuy nhiên, năm 2023 thì các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn vì tình hình kinh tế chung gặp nhiều trở ngại, các chính sách của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến dòng vốn cũng như sự tiêu thụ hàng hóa nên ROE giảm sâu còn 5,06%. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4.1.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Các biến số ROE, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, quy mô TSCĐ, vòng quay tài sản, hệ số thanh toán hiện hành, tăng trưởng doanh thu, GDP, lạm phát và đại dịch Covid 19 sẽ được thống kê các đặc điểm giá trị đặc trưng như sau:
Bảng 4.1: Thống kê mô tả
| Biến | GTTB | Độ lệch chuẩn | GTNN | GTLN |
| ROE | 10,00% | 8,68% | -82,00% | 32,21% |
| SIZE | 32,71 | 1,31 | 29,20 | 35,53 |
| LEV | 35,63% | 15,60% | 10,78% | 95,35% |
| TANG | 16,99% | 5,37% | 4,22% | 51,96% |
| AT | 2,69 | 0,54 | 1,12 | 4,46 |
| CR | 1,29 | 0,79 | 0,20 | 5,28 |
| GROW | -56,88% | 14,64% | -248,16% | 50,00% |
| GDP | 5,95% | 1,78% | 2,56% | 8,02% |
| CPI | 3,70% | 2,11% | 0,63% | 9,09% |
| COVID | 0,25 | 0,43 | 0 | 1 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
Dựa trên bảng 4.1 thì các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE từ năm 2013 – 2023 có tỷ suất ROE trung bình là 10,00% với độ lệch chuẩn là 8,68% cho thấy trong giai đoạn này các doanh nghiệp vẫn tạo sự khác biệt lẫn nhau, do đặc thù sản phẩm hay loại hình kinh doanh có những sự khác nhau. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là -82% của TID năm 2012 và lớn nhất là 32,21% của BNA năm 2012.
Về quy mô của doanh nghiệp (SIZE) được thể hiện thông qua Log(Tổng tài sản) để biểu diễn dưới dạng Logarit cơ số vì quy mô giá trị lớn lên đến hàng ngàn tỷ đồng, nên dùng với dạng thức hệ số rút gọn này sẽ thuận tiện cho việc thể hiện nhưng vẫn đánh giá được quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2012 – 2023 thì Log(Tổng tài sản) trung bình của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE là 32,71 và độ lệch không lớn 1,31. Trong đó, AGM năm 2016 với quy mô nhỏ nhất là 29,2 và VOC năm 2023 với quy mô lớn nhất là 35,52. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LEV) thì trung bình qua các năm giá trị này là 35,63% với độ lệch là 15,60% cho thấy các doanh nghiệp ngành thực phẩm vẫn ưu tiên sử dụng nợ nhiều để vận hành kinh doanh và sự khác biệt lớn trong việc sử dụng nợ giữa các doanh nghiệp, do độ lệch chuẩn cao và quy mô khác nhau cùng với loại hình sản phẩm có sự khác biệt. Trong đó, tỷ lệ thấp nhất là 10,78% của MSN năm 2021 và 95,35% là tỷ lệ lớn nhất thuộc về HNG năm 2014.
Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG) so với tổng tài sản của doanh nghiệp thì qua các năm giá trị trung bình là 16,99% với mức lệch là 5,37%. Với độ lệch này cho thấy các doanh nghiệp vẫn có sự khác nhau trong việc đầu tư tài sản cố định để sản xuất vì mỗi doanh nghiệp có quy mô và chiến lược kinh doanh khác nhau. Trong đó, 4,22% là mức nhỏ nhất tại MSN năm 2012 và tỷ lệ lớn nhất là 51,96% tại TID năm 2012.
Tỷ lệ vòng quay tài sản (AT) bình quân qua các năm là 2,69 vòng với mức lệch chuẩn là 0,54 vòng. Với vòng quay này có thể thấy, các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE luôn cố gắng duy trì mức trung bình của vòng quay này lớn hơn 1 hay nói cách khác doanh thu thuần vẫn đảm bảo cho hoạt động tài trợ tài sản ước tính cho tổ chức, nhằm tạo ra sự ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay nhỏ nhất là 1,12 của TAR năm 2015 và số vòng lớn nhất là 4,46 của TFC năm 2023.
Tỷ số thanh toán hiện hành (CR) với số trung bình là 1,29 lần và độ lệch chuẩn là 0,79 lần. Với mức lệch cao này thì tại các doanh nghiệp ngành thực phẩm việc nới rộng khoảng cách tỷ số này luôn được chú trọng. Mặt khác, các doanh nghiệp trong giai đoạn này vẫn duy trì mức tỷ số trung bình lớn hơn 1 nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động khi có đủ tài sản ngắn hạn chuyển đổi để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến kỳ. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ nhất là 0,20 lần tại MSN năm 2016 và lớn nhất là 5,28 lần năm 2013.
Đối với tăng trưởng doanh thu bán hàng (GROW) thì trung bình qua mỗi năm là -56,88% với độ lệch chuẩn 14,64%. Với giá trị nhỏ nhất là -248,16% của TID năm 2012 và lớn nhất là 50,00% của TAR năm 2015. Nguyên nhân dẫn đến mức lệch chuẩn cao và giá trị trung bình thấp là do TID năm 2012 với mức giảm lớn dẫn đến khi tính trung bình cho các giai đoạn kéo theo giá trị bị âm.
GDP trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 – 2023 với mức tỷ lệ trung bình là 5,95% và mức lệch thấp, GDP thấp nhất vào năm 2021 là 2,56% và cao nhất vào năm 2022 là 8,02%. Lạm phát thì tỷ lệ này được duy trì bình ổn ở mức trung bình là 3,7%, với tỷ lệ thấp nhất là 0,63% trong năm 2015 và cao nhất là 9,09% năm 2012. Ngoài ra, luận văn xem xét phân tích biến giả đại dịch Covid 19 dưới hai giá trị 0,1 nên việc thống kê mô tả là không cần thiết vì đã trình bày về quy ước xuất hiện của các giá trị này tại chương 3.
4.1.3. Phân tích tính tương quan của các biến độc lập Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ma trận tương quan giữa các cặp biến giúp luận văn phát hiện các biến số độc lập có tương quan cao với nhau hay không. Nếu cặp biến có tương quan với hệ số lớn hơn 0,8 thì khả năng mô hình có đa cộng tuyến nghiêm trọng. Kết quả được trình bày dưới đây:
Bảng 4.2: Cấu trúc ma trận sự tương quan giữa các biến độc lập
| SIZE | LEV | TANG | AT | CR | GROW | GDP | CPI | COVID | |
| SIZE | 1,000 | ||||||||
| LEV | 0,311 | 1,000 | |||||||
| TANG | -0,069 | 0,418 | 1,000 | ||||||
| AT | -0,124 | 0,140 | 0,155 | 1,000 | |||||
| CR | 0,250 | 0,162 | 0,110 | 0,003 | 1,000 | ||||
| GROW | -0,105 | 0,033 | -0,386 | 0,103 | 0,067 | 1,000 | |||
| GDP | 0,626 | -0,007 | -0,042 | -0,119 | 0,014 | 0,015 | 1,000 | ||
| CPI | -0,001 | 0,168 | 0,072 | 0,049 | 0,229 | -0,155 | -0,049 | 1,000 | |
| COVID | 0,243 | -0,090 | -0,035 | 0,219 | -0,180 | 0,037 | -0,506 | -0,264 | 1,000 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
Dựa trên bảng 4.2 và xét độ lớn giữa hệ số tương quan giữa các biến số độc lập thì lớn nhất là -0,386 thấp hơn 0,8. Điều này chứng minh mô hình có các biến độc lập không tương quan quá lớn với nhau, hay khả năng xảy ra đa cộng tuyến nghiêm trọng không có trong mô hình.
4.2. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4.2.1. Kết quả các mô hình hồi quy
Nhằm đánh giá kết quả về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE thì cần phải thông qua kết quả của các mô hình hồi quy đa biến, điển hình đó là Pooled OLS, FEM và REM. Đồng thời, tại kết quả này sẽ trình bày về việc lựa chọn mô hình phù hợp trong ba mô hình Pooled OLS, FEM và REM thông qua F – test, Breus – Pargan và Hausman.
Kết quả kiểm định này sẽ được trình bày chi tiết tại bảng 4.3 dưới đây:
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy các mô hình Pooled OLS, FEM và REM
| Tên biến | ROE | ||
| OLS | FEM | REM | |
| SIZE | 0,014*** | 0,004 | 0,008 |
| LEV | -0,048 | 0,055 | -0,056 |
| TANG | 0,418*** | 0,223* | 0,280** |
| AT | 0,009 | 0,009 | 0,008 |
| CR | -0,014** | -0,007 | -0,008 |
| GROW | 0,004*** | 0,004*** | 0,004*** |
| GDP | 0,667** | 0,635** | 0,647*** |
| CPI | 0,958*** | 0,904*** | 0,923*** |
| COVID | 0,052*** | 0,059*** | 0,057*** |
| R-square | 58,48% | 65,96% | 65,84% |
| Với ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%; 5%; 10% | |||
| Kiểm định F – test | F (9,255) = 196,91
Prob > F = 0,000 Chọn FEM |
||
| Kiểm định Breus – Pargan | chibar2(01) = 146,01
Prob > chibar2 = 0,000 Chọn REM |
||
| Kiểm định Hausman | chi2(9) = 11,90
Prob>chi2 = 0,2191 Chọn REM |
||
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
R2 hay hệ số xác định của các mô hình đều lớn hơn 55%, điều này có nghĩa các biến độc lập mang ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE, sẽ giải thích được hơn 55% sự thay đổi của hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Ngoài ra, khi đối chiếu tại ba mô hình thì TANG, GROW, GDP, CPI, COVID có dấu ảnh hưởng đến ROE tương đồng nhau về sự tích cực. Với các biến số LEV, AT, CR thì lại có mức P – Value cao hơn 5% nên không có ý nghĩa thống kê về sự ảnh hưởng của chúng đến ROE. Nhưng trong ba mô hình xét trên thì SIZE, CR chỉ có ý nghĩa ảnh hưởng đến ROE tại Pooled OLS nhưng với FEM và REM thì không ảnh hưởng.
Nhìn chung, mặt tương đồng về chiều hướng ảnh hưởng và mức ý nghĩa thống kê thì các mô hình phù hợp về dữ liệu, tuy nhiên các kết quả này là bước đầu của hồi quy và cần phải lựa chọn mô hình phù hợp nhằm tiến hành các kiểm định sâu hơn.
Trong đó, các kiểm định lựa chọn mô hình như sau: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Khi lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM thì luận văn sử dụng kiểm định F – test với cặp giả thuyết là H0 mô hình Pooled OLS phù hợp và H1 là mô hình FEM phù hợp. Kết quả cho thấy Prob > F là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình FEM phù hợp.
- Khi lựa chọn giữa Pooled OLS và REM thì luận văn sử dụng kiểm định Breus – Pargan test với cặp giả thuyết là H0 mô hình Pooled OLS phù hợp và H1 là mô hình REM phù hợp. Kết quả cho thấy Prob > chibar2 là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình REM phù hợp. Với hai kiểm định trên thì ta thấy FEM và REM phù hợp hơn Pooled OLS. Do đó, kiểm định Hausman dưới đây sẽ kết luận mô hình phù hợp nhất cho luận văn này.
- Mặt khác, khi kiểm định Hausman để xem xét tính phù hợp giữa hai mô hình FEM và REM với cặp giả thuyết như sau: H0 mô hình REM phù hợp; H1 mô hình FEM phù hợp. Kết quả tại Bảng 4.3 cho thấy giá trị P – value của kiểm định này thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, hay nói cách khác thì mô hình FEM phù hợp hơn. Kết quả tại Bảng 4.3 cho thấy giá trị P – value của kiểm định này lớn hơn 5% nên chấp nhận H1, hay nói cách khác thì mô hình REM phù hợp hơn. Ngoài ra, giữa mô hình REM và Pooled OLS thì mô hình REM với tác động ngẫu nhiên sẽ có tính vững hơn, do đó mô hình này phù hợp với việc thực hiện các kiểm định tiếp theo để kết luận kết quả.
4.2.2. Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình REM
4.2.2.1. Kiểm định các hiện tượng khuyết tật
Kiểm định đa cộng tuyến sẽ dựa trên tổng hợp về hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến số. Trong đó, cặp giả thuyết như sau: H0 là mô hình không có đa cộng tuyến và H1 là mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến.
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
| Biến số | VIF |
| LEV | 1,87 |
| SIZE | 1,74 |
| COVID | 1,65 |
| TANG | 1,59 |
| GDP | 1,43 |
| GROW | 1,36 |
| CPI | 1,25 |
| AT | 1,23 |
| CR | 1,15 |
| VIF trung bình | 1,47 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0 Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Dựa vào kết quả bảng 4.4 ta thấy các hệ số phóng đại phương sai VIF đều thấp hơn 5 và giá trị trung bình VIF thấp hơn 5. Điều này cho thấy giả thuyết H0 được ủng hộ, hay nói cách khác mô hình không có đa cộng tuyến.
4.2.2.2. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Với hiện tượng phương sai sai số thay đổi thì cặp giả thuyết H0 là mô hình REM không xuất hiện phương sai sai số thay đổi và H1 là mô hình REM có xuất hiện phương sai sai số thay đổi.
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của mô hình REM
| Hiện tượng phương sai sai số thay đổi |
| chibar2 (01) = 146,01 Prob > chibar2 = 0,0000 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
Bảng 4.5 với giá trị Prob>chi2 là 0,000 thấp hơn 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này đồng nghĩa với việc hiện tượng phương sai sai số thay đổi tồn tại trong mô hình REM.
4.2.2.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Với hiện tượng tự tương quan thì cặp giả thuyết H0 là mô hình REM không xuất hiện tự tương quan và H1 là mô hình REM có xuất hiện tự tương quan.
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình REM
| Hiện tượng tự tương quan |
| F( 1, 23) = 19,884 Prob > F = 0,0002 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
- Bảng 4.6 với giá trị Prob>F là 0,000 thấp hơn 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ.
- Điều này đồng nghĩa với việc hiện tượng tự tương quan tồn tại trong mô hình REM.
4.2.2.4. Khắc phục các hiện tượng khuyết tật Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Dựa trên các kiểm định trên thì ta có thể thấy mô hình FEM đã gặp phải hai trong ba hiện tượng khuyết tật là phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Vì vậy, để có được kết quả chính xác cần sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục, đồng thời kết quả được trình bày tóm tắt dưới bảng sau.
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp FGLS
| Biến độc lập | Biến phụ thuộc ROE | ||
| Hệ số hồi quy | Sai số chuẩn | P-value | |
| SIZE | 0,007* | 0,004 | 0,039 |
| LEV | -0,087** | 0,033 | 0,008 |
| TANG | 0,334*** | 0,080 | 0,000 |
| AT | 0,015** | 0,007 | 0,043 |
| CR | -0,014** | 0,004 | 0,001 |
| GROW | 0,004* | 0,0001 | 0,000 |
| GDP | 0,766** | 0,133 | 0,000 |
| CPI | 0,643*** | 0,143 | 0,000 |
| COVID | 0,056*** | 0,007 | 0,000 |
| Wald chi2(9) | 784,49 | ||
| Prob > chi2 | 0,0000 | ||
| R2 | 65,84% | ||
Nguồn: Kết quả trích xuất từ STATA 14.0
Với biến phụ thuộc là ROE thì mô hình REM sau khi khắc phục khuyết tật có giá trị Prob>chi2 thấp hơn 0,05. Đây là kết quả khẳng định rằng mô hình được khắc phục theo phương pháp FGLS phù hợp về mặt tổng thể, các kết quả được thể hiện có độ tin cậy hay ý nghĩa về mặt thống kê để kết luận. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Cụ thể các biến số SIZE; LEV; TANG; AT; CR; GROW; GDP; CPI; COVID có P – value thấp hơn 5% có nghĩa các biến độc lập này ảnh hưởng đến ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Hay nói cách khác quy mô của doanh nghiệp, tỷ lệ đòn bẩy, TSCĐ hữu hình, tỷ số vòng quay tài sản, thanh toán hiện hành, doanh thu tăng trưởng, GDP, lạm phát và đại dịch Covid 19 có ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
Với R2 là 65,84% có thể nói quy mô của doanh nghiệp, tỷ lệ đòn bẩy, TSCĐ hữu hình, tỷ số vòng quay tài sản, thanh toán hiện hành, doanh thu tăng trưởng, GDP, lạm phát và đại dịch Covid 19 giải thích được 65,84% sự thay đổi hệ số ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE trong giai đoạn 2012 – 2023. Mô hình hồi quy được thiết lập như sau:
ROEi,t = 0,007SIZEi,t – 0,087LEVi,t + 0,334TANGi,t + 0,015ATi,t – 0,014CRi,t + 0,004*GROWi,t + 0,766*GDPt + 0,643CPIt + 0,056COVIDt
4.2.2.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên kết quả bảng 4.7 tại mỗi biến số sẽ xem xét P – Value nếu thấp hơn 5% có nghĩa là sẽ có ý nghĩa ảnh hưởng đến ROE, sau đó với dấu của hệ số hồi quy để xét chiều ảnh hưởng, nếu tương đồng với giả thuyết đặt ra thì có ý nghĩa thống kê, còn ngược lại là không có ý nghĩa thống kê. Nếu P – Value của biến số đó lớn hơn 5% thì giả thuyết đó sẽ bị bác bỏ.
Bảng 4.8: Kết quả tổng hợp
| Giả thuyết | Biến độc lập | ROE | Kết luận giả thuyết | ||
| Kỳ vọng | Kết quả | ||||
| Dấu | P-value | ||||
| H1 | SIZE | + | + | 0,039 | Có ý nghĩa thống kê |
| H2 | LEV | – | – | 0,008 | Có ý nghĩa thống kê |
| H3 | TANG | – | + | 0,000 | Không có ý nghĩa thống kê |
| H4 | AT | + | + | 0,043 | Có ý nghĩa thống kê |
| H5 | CR | + | – | 0,001 | Không có ý nghĩa thống kê |
| H6 | GROW | + | + | 0,000 | Có ý nghĩa thống kê |
| H7 | GDP | + | + | 0,000 | Có ý nghĩa thống kê |
| H8 | CPI | – | + | 0,000 | Không có ý nghĩa thống kê |
| H9 | COVID | – | + | 0,000 | Không có ý nghĩa thống kê |
Nguồn: Tổng hợp kết quả tính toán
4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Dựa trên kết quả bảng 4.7 và độ lớn hệ số hồi quy của các yếu tố thì mức độ ảnh hưởng đến ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE từ cao đến thấp đó là tăng trưởng kinh tế GDP (β = 0,766); tỷ lệ lạm phát CPI (β = 0,643); tài sản cố định TANG (β = 0,334); đòn bẩy tài chính LEV (β = – 0,087); đại dịch Covid 19 COVID (β = 0,056); vòng quay tài sản AT (β = 0,015); tỷ số thanh toán hiện hành CR (β = – 0,014); quy mô doanh nghiệp SIZE (β = 0,007); tăng trưởng doanh thu bán hàng GROW (β = 0,004). Các kết quả này được luận giải như sau:
Đối với tăng trưởng kinh tế (GDP) với hệ số hồi quy β là 0,766 có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế tăng 1% thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,766%. Kết quả này cho thấy khi môi trường kinh tế hay thị trường càng tăng trưởng sẽ tạo ra sự thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu, đẩy mạnh sự tiêu thụ hàng hóa hay các dòng tiền hoạt động trong doanh nghiệp thực phẩm lại càng dễ dàng hơn. Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng thì các doanh nghiệp khác bổ trợ cho ngành thực phẩm hay các đối tượng là đầu vào và đầu ra của ngành thực phẩm cũng thuận lợi trong việc trao đổi quan hệ mua bán. Từ đó, tạo ra hoạt động kinh doanh sôi nổi, tăng trưởng và lợi nhuận nhiều hơn hay lợi ích của chủ sở hữu được tạo ra tăng lên. So sánh kết quả này với công trình của Lee (2014) thì có sự tương đồng. Đồng thời, dựa trên lý thuyết theo chu kỳ kinh tế ta có thể thấy, kết quả này là phù hợp do những năm gần đây nhìn chung thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đều tăng do đó tạo ra điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm phát triển, vì vậy lợi nhuận luôn được tạo ra đều đặn.
Đối với tỷ lệ lạm phát (CPI) với hệ số hồi quy β là 0,643 có nghĩa khi tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,643%. Kết quả này cho thấy khi môi trường kinh tế có lạm phát thì giá cả hàng hóa cũng từ đó tăng theo, nên các doanh nghiệp ngành thực phẩm cũng có cơ sở để tăng giá cả hàng hóa sản phẩm của mình. Mặt khác, nếu các doanh nghiệp có thể quản lý tốt chi phí của mình để hạn chế việc tăng chi phí và có thể tăng doanh thu của mình theo tốc độ lạm phát thì doanh thu cũng sẽ được tăng theo, do đó lợi nhuận cũng tăng lên và HQKĐKD của các doanh nghiệp vẫn đảm bảo tăng trưởng. So sánh kết quả này với công trình của Odusanya và cộng sự (2018); Vătavu (2014) thì không có sự tương đồng. Mặc dù kết quả này không tuân theo lý thuyết chu kì kinh tế nhưng khi so sánh với thực tế thì thị trường Việt Nam vẫn tạo được mức lạm phát có thể kiểm soát được, mức tăng của tỷ lệ lạm phát là cơ sở để hàng hóa trong thị trường có mức tăng trưởng để kích thích việc bán hàng. Do đó, các doanh nghiệp ngành thực phẩm vẫn có được cơ hội thuận tiện để gia tăng được lợi nhuận của mình.
Đối với tài sản cố định (TANG) với hệ số hồi quy β là 0,334 có nghĩa là khi tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 1% thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,334%. Kết quả này cho thấy khi các doanh nghiệp tiến hành tập trung đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định hữu hình thì càng giúp cho việc sản xuất hàng hóa sản phẩm nhiều hơn để tiêu thụ trên thị trường. Đồng thời, khi đầu tư vào sản cố định thì các doanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam hiện nay rất chú tâm vào việc cải thiện công nghệ và tự động hóa nhằm gia tăng tính chính xác trong quy trình và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Từ đó, gia tăng được về mặt sản lượng lẫn chất lượng sản phẩm khi đến tay khách hàng. Vì vậy, gia tăng tài sản cố định hữu hình là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp ngành thực phẩm. Kết quả này không tương đồng với nghiên cứu của Ngô Thị Hằng và Nguyễn Thị Thùy Linh (2020). Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đối với đòn bẩy tài chính (LEV) với hệ số hồi quy β là -0,087 có nghĩa là khi tỷ lệ vay nợ của doanh nghiệp tăng 1% thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giảm 0,087%. Kết quả này cho thấy khi các doanh nghiệp tiến hành vay nợ càng nhiều thì áp lực thanh toán các khoản gốc lãi gia tăng, chi phí lãi làm cho chi phí hoạt động tổng của doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng. Mặt khác, khi gia tăng nợ ngắn hạn nhiều hơn trung và dài hạn sẽ làm cho việc trả nợ đến liên tục, nhưng tiêu thụ hàng chậm hoặc chưa thu tiền về thì buộc các doanh nghiệp lại phải vay chỗ này đắp chỗ kia, lãi vay lại gia tăng hơn nữa. Do đó, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống. So sánh kết quả này với công trình của Fatimah và Prakoso (2019); Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Ahmeti và Iseni (2022) Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024) thì có sự tương đồng. Khi so sánh với lý thuyết cấu trúc vốn, thì các doanh nghiệp ngành thực phẩm do muốn tiết kiệm chi phí nên hạn chế việc vay nợ thay vào đó muốn tăng tỷ lệ VCSH để giảm áp lực trả nợ, nên không tạo được lá chắn thế do đó lợi nhuận có phần suy giảm. Mặt khác, chi phí sử dụng VCSH cao hơn chi phí sử dụng nợ nên phần nào cũng làm giảm đi mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đối với đại dịch Covid 19 (COVID) với hệ số hồi quy β là 0,056 có nghĩa là khi xuất hiện đại dịch Covid 19 xuất hiện từ năm 2020 – 2022 thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,056%. Kết quả này cho thấy khi xuất hiện đại dịch thì nhu yếu phẩm hay các loại thực phẩm là mặt hàng vượt trội nhất trên thị trường về nhu cầu của khách hàng. Vào thời điểm này các doanh nghiệp thực phẩm có cơ hội để sản xuất và tiêu thụ dễ dàng hơn, đặc biệt khi Việt Nam ưu tiên chống dịch và kêu gọi đảm bảo thực phẩm duy trì đầy đủ cho mọi đối tượng người dân. Vì thế, lợi nhuận của các doanh nghiệp có phần tăng trưởng. Đây là phát hiện mới của tác giả tại luận văn này.
Đối với vòng quay tài sản (AT) với hệ số hồi quy β là 0,015 có nghĩa là khi tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 1 vòng thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,015%. Kết quả này cho thấy khi tỷ lệ này gia tăng có nghĩa là các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tất cả các loại tài sản để tiêu thụ hàng hóa. Hay nói cách khác doanh thu thuần tăng lên thì điều kiện để tăng lợi nhuận càng dễ dàng đối với các doanh nghiệp ngành thực phẩm, nếu không xét đến các khoản công nợ hay khoản phải thu khách hàng. So sánh kết quả này với công trình của Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021) thì có sự tương đồng. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ số thanh toán hiện hành (CR) với hệ số hồi quy là là -0,014 có nghĩa là khi tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn tăng 1 lần thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giảm 0,014%. Kết quả này cho thấy khi các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên hơn so với các khoản nợ ngắn hạn, có nghĩa là các khoản nợ này không đủ để tài trợ cho các khoản tài sản ngắn hạn. Do đó, các nguồn vốn dài hạn khác sẽ được huy động để bù đắp. Tuy nhiên các khoản vốn dài hạn thường sẽ có chi phí cao hơn nên các doanh nghiệp ngành thực phẩm sẽ phải tính toán mức chi phí hoạt động cao hơn và làm cho lợi nhuận giảm. Kết quả này tương đồng với Fatimah và Prakoso (2019) nhưng lại khác với các nghiên cứu tại Việt Nam như Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017).
Đối với quy mô doanh nghiệp (SIZE) với hệ số hồi quy β là 0,007 có nghĩa là khi quy mô doanh nghiệp tăng 1 đơn vị thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,007%. Kết quả này cho thấy khi quy mô của các doanh nghiệp ngành thực phẩm càng lớn thì khả năng mở rộng thị trường, tiếp cận khách hàng, thị phần cũng được nâng cao. Hay nói cách khác, quy mô càng lớn thì thương hiệu và niềm tin trên thị trường càng lớn, do đó khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp cũng tăng lên. Vậy nên lợi nhuận cũng sẽ dễ dàng tăng theo khi quy mô ngày càng tăng trưởng. So sánh kết quả này với công trình của Ahmeti và Iseni (2022); Haddad (2023) thì có sự tương đồng. Kết quả này phù hợp với lý thuyết quy mô, các doanh nghiệp thực phẩm càng có quy mô lớn thì càng có điều kiện thuận tiện trong việc có được nguồn nguyên liệu đa dạng, sự ảnh hưởng trên thị trường,… từ đó giảm được các rủi ro tiêu thụ hàng hóa vì vậy lợi nhuận cũng gia tăng theo.
Đối với tăng trưởng doanh thu bán hàng (GROW) với hệ số hồi quy β là 0,004 có nghĩa là khi doanh thu tăng trưởng thêm 1% thì ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE tăng 0,004%. Kết quả này cho thấy khi quy mô của các doanh nghiệp ngành thực phẩm càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa sản phẩm, nhưng thu được nợ phải thu và hạn chế được công nợ từ các đối tượng khách hàng, thì lợi nhuận có cơ sở để gia tăng rất nhiều. So sánh kết quả này với công trình của Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017) thì có sự tương đồng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Chương này luận văn tiến hành phân tích tình hình thay đổi hệ số ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012 – 2023, các biến số trong mô hình nghiên cứu được mô tả với các giá trị đặc trưng, phân tích sự tương quan và hồi quy. Đồng thời, tiến hành kiểm định sự lựa chọn các mô hình và REM được chọn để phân tích. Sau khi phát hiện các hiện tượng khuyết tật và khắc phục thì mô hình REM theo phương pháp FGLS thì các kết quả nghiên cứu đều phù hợp với ý nghĩa thống kê. Trong đó, các biến số quy mô doanh nghiệp, TSCĐ hữu hình, vòng quay tài sản, tăng trưởng doanh thu, GDP, lạm phát ảnh hưởng tích cực đến ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012 – 2023. Hệ số đòn bẩy, tỷ số thanh toán hiện hành lại ảnh hưởng tiêu cực.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Kết luận Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Luận văn đã tóm lược tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan đến hiệu quả HĐKD tại các doanh nghiệp, các phương thức để đo lường cũng như các yếu tố lý thuyết ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD. Dựa vào đó thì luận văn cũng lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để thực nghiệm đối sánh các yếu tố được đề cập ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả HĐKD, từ đó xác định được các hạn chế hay khoảng trống của các công trình. Do đó, mục tiêu thứ nhất của luận văn đã được hoàn thành với hiệu quả HĐKD được ROE phản ánh và các yếu tố được xác định có thể ảnh hưởng đến ROE tại các doanh nghiệp ngành thực phẩm được niêm yết tại HOSE đó là: Quy mô doanh nghiệp; Đòn bẩy tài chính; Tài sản cố định; Vòng quay tài sản; Tỷ số thanh toán hiện hành; Tăng trưởng doanh thu; Tăng trưởng kinh tế; Tỷ lệ lạm phát; Đại dịch Covid 19.
Để hoàn thành mục tiêu thứ hai là xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê đến ROE thì luận văn đã tiến hành thu thập số liệu của 24 doanh nghiệp niêm yết của ngành thực phẩm tại HOSE, thiết kế dạng bảng và tiến hành xử lý. Thông qua các đánh giá bước đầu về mô tả mẫu thì nhận thấy rằng ROE trung bình của các doanh nghiệp từ năm 2012 – 2023 có xu hướng tăng đều đặn, ma trận tương quan của các biến số độc lập không vi phạm đa cộng tuyến nghiêm trọng. Sau đó, tiến hành hồi quy dữ liệu và kiểm định lựa chọn thì REM là mô hình phù hợp nhất. Tuy nhiên, mô hình REM gặp phải hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan do đó sau khi khắc phục với phương pháp FGLS thì kết quả phù hợp về mặt ý nghĩa thống kê tổng thể. Trong đó, các biến số: quy mô doanh nghiệp, TSCĐ hữu hình, vòng quay tài sản, tăng trưởng doanh thu, GDP, lạm phát ảnh hưởng tích cực đến ROE của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012 – 2023. Hệ số đòn bẩy, tỷ số thanh toán hiện hành lại ảnh hưởng tiêu cực đến ROE.
Dựa trên kết quả hồi quy thì luận văn sẽ tiến hành mục tiêu thứ ba với việc đề xuất các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD trong tương lai tại phần dưới đây.
5.2. Hàm ý quản trị
5.2.1. Mở rộng quy mô doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần quan tâm mở rộng quy mô doanh nghiệp, mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực hoạt động. Việc mở rộng quy mô làm cho doanh nghiệp tăng thị phần, có vị thế trên thị trường. Các công ty có thể tận dụng lợi thế quy mô để tiếp cận được nguồn vốn từ các nhà đầu tư, chi phí lãi vay sẽ thấp hơn. Đối với khách hàng thì doanh nghiệp sẽ tạo dựng được niềm tin, duy trì và phát triển được số lượng khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, từ đó giúp nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5.2.2. Định hướng cơ cấu tài sản hợp lý
Doanh nghiệp cần có định hướng cơ cấu tài sản hợp lý, đặc biệt là vấn đề đầu tư, sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), theo đó tăng hiệu quả quản lý, sử dụng và đầu tư mới TSCĐ, thanh lý các tài sản đã lạc hậu, lỗi thời, năng suất thấp… Đặc biệt, tập trung hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa các tài sản đầu tư nhằm gia tăng được sản lượng sản xuất, kiểm duyệt được chất lượng sản phẩm liên quan đến thực phẩm trước khi đến tay khách hàng.
5.2.3. Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý
Giải pháp nâng cao và gia tăng sử dụng nợ có thể làm cho lực bẩy của đòn bẩy tài chính được nâng lên vì hiện tại độ bẩy của đòn bẩy tài chính ở các doanh nghiệp ngành này chưa phát huy hết tác dụng. Chính vì thế mà cho dù lực bẩy từ sự thay đổi thu nhập trước thuế và lãi vay có lớn thì lực này cũng được khuếch đại không lớn đến thu nhập trên vốn cổ phần hay khả năng sinh lời trên tổng tài sản. Khi doanh nghiệp sử dụng được lượng vốn vay một cách hiệu quả thì lúc này “cánh tay đòn” của đòn bẩy tài chính được đặt lên một điểm tựa đủ độ lớn cũng như độ chắc chắn để có thể bẩy được tốt hơn. Việc gia tăng sử dụng nợ sẽ kéo theo sự gia tăng của rủi ro đối với doanh nghiệp nên các nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần hết sức chú ý đến điều này.
Doanh nghiệp cần sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý để nâng cao khả năng sinh lời. Trong đó, doanh nghiệp cần đề ra chiến lược cụ thể về việc sử dụng đòn bẩy tài chính để nâng cao khả năng sinh lời như sau: Cần có chủ trương linh hoạt trong quá trình sử dụng nợ, hạn chế sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn khi chưa khai thác hết hiệu suất sử dụng; Cần linh hoạt trong việc sử dụng các nguồn tài trợ vốn, cụ thể trong giai đoạn lãi suất cho vay trên thị trường bất ổn, bên cạnh việc hạn chế đi vay nợ, doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức huy động vốn khác như phát hành thêm cổ phiếu cho nhân viên, các nhà đầu tư chiến lược. Đây là hình thức huy động vốn khá hiệu quả vì doanh nghiệp vừa huy động được vốn với số lượng lớn mà giá vốn lại cố định trong suốt thời gian dài. Từ đó, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hơn, không lo chi phí vốn biến đổi theo thị trường như vay ngân hàng.
5.2.4. Cải thiện tỷ lệ thanh toán
Để cải thiện tỷ lệ thanh toán thì các doanh nghiệp cần phải đẩy nhanh việc thu hồi các khoản phải thu, tránh tình trạng để các nguồn phải thu này tăng nhanh điều này sẽ gây tồn đọng các nguồn vốn. Đặc biệt, các nguồn nợ phải thu cần tập trung vào các khoản giá trị lớn sau đó đến các khoản nhơ hơn, nhưng cần chú tâm đến các khoản nợ quá hạn hay thời hạn đã quá lâu thì cần đôn thúc để hạn chế việc các khách hàng có tâm lý chiếm dụng hoặc không muốn trả. Khi đã thu hồi được nợ thì tình trạng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp với các món nợ cũng sẽ được cải thiện, giảm được áp lực thanh toán nợ ngắn hạn khi đến kỳ.
Sử dụng nguồn vốn hiện có một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm triệt để bởi vì điều này sẽ giúp các doanh nghiệp giảm được các khoản nợ ngắn hạn. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần quan tâm đến vấn đề tiết kiệm các loại chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động như chi phí tiếp khách, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp… Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5.2.5. Tăng trưởng doanh thu
Doanh nghiệp ngành này cần phải chú trọng chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao vai trò chức năng quản trị hệ thống chất lượng và kiểm tra giám sát các quá trình tại bộ phận quản trị chất lượng doanh nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Thiết lập cơ chế tự kiểm tra – giám sát các bộ phận, nhằm đảm bảo tại mỗi bộ phận có đầy đủ dữ liệu, hồ sơ được thống kê phân tích phục vụ cho công tác quản lý điều hành và cải thiện liên tục. Tận dụng tối đa các nguồn lực đang có vào hoạt động chính của doanh nghiệp, tránh lãng phí hoặc sử dụng không đúng mục đích.
Đẩy mạnh công tác tiếp thị, bán hàng, có chiến lược phát triển hệ thống bán hàng phù hợp và tận dụng sự phát triển của công nghệ số để tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng hơn. Gia tăng thị phần thông qua tiếp cận khách hàng với hoạt động đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, chất lượng hay cải thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện trải nghiệm của khách hàng… từng bước phát triển và mở rộng thị phần đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng mới. Ngoài ra, các doanh nghiệp ngành này cũng nên có cách nhìn nhận và đánh giá hợp lý rủi ro thu hồi nợ xảy ra để giảm các khoản phải thu. Đẩy mạnh phát triển cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất lượng tốt nhằm tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Dòng tiền mặt lưu chuyển tốt sẽ giúp việc kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hơn. Các doanh nghiệp cần lập quy trình hiệu quả liên quan đến các khoản phải trả để có thể giải quyết vấn đề về tiền mặt và đảm bảo doanh nghiệp có một số lượng lớn tiền mặt dành cho hoạt động kinh doanh. Để làm được điều này, một trong những biện pháp hiệu quả nhất là phải đảm bảo rằng doanh nghiệp không phải thanh toán các khoản phải trả ngay bằng cách cố gắng kéo dài thời hạn thanh toán càng lâu càng tốt để có nhiều thời gian hơn trong khâu huy động tiền mặt từ các khoản thu thanh toán cho các khoản phải trả. Ngoài ra để cải thiện dòng tiền doanh nghiệp cần tăng cường thu hồi nợ, tăng cường doanh thu, giảm chi phí chung, kiểm soát hàng tồn kho, tăng cường các hình thức thanh toán. Trong lĩnh vực này doanh nghiệp thực sự cần tăng con số này, chìa khóa là chi trả chậm hơn cho nhà cung cấp trong khi vẫn giữ được các điều khoản thương mại đã thỏa thuận với họ. Việc tăng cường lưu giữ tiền mặt của nhà cung cấp sẽ khiến khoản tiền này ở lại với doanh nghiệp của bạn lâu hơn.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5.3.1. Hạn chế nghiên cứu
Thứ nhất, các yếu tố đưa vào mô hình vẫn còn ít và chủ yếu là kế thừa từ các nghiên cứu trước vẫn chưa có những biến mới để đo lường ảnh hưởng do thời gian và năng lực nghiên cứu có hạn.
Thứ hai, nghiên cứu chỉ lấy 24 doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE để đại diện các doanh nghiệp trong ngành này nên có thể dẫn đến số liệu và điều kiện chưa đủ để kết luận chính xác.
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Thứ nhất, trong những nghiên cứu tiếp theo sẽ gia tăng giai đoạn thời gian hơn nữa không chỉ bắt đầu từ năm 2012 mà có thể trước đó.
Thứ hai, nghiên cứu tiếp theo sẽ tiến hành khảo lược các công trình gần đây để tìm các khe hở mới và đưa thêm các biến mới để nghiên cứu.
Thứ ba, sẽ gia tăng số doanh nghiệp không dừng lại tại số lượng là 24 hoặc có thể mở rộng phạm vi ra ngoài Việt Nam với ngành thực phẩm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Chương 5 đã tiến hành kết luận những kết quả đạt được của luận văn so với các mục tiêu ban đầu đề ra. Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ mô hình hồi quy đề xuất các hàm ý liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE nhằm hạn chế nó phát sinh trong tương lai. Đồng thời, chương 5 cũng xác định hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh […]