Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành thực phẩm được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Quy trình nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu về sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE, quy trình nghiên cứu được thiết kế dưới hình 3.1 và được diễn giải chi tiết tại phần dưới đây như sau:

Nguồn: Đề xuất của tác giả Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bước 1: Dựa trên việc lựa chọn đề tài nghiên cứu thì luận văn sẽ tổng hợp các lý thuyết nền tảng về hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp. Đồng thời, tóm tắt các lý thuyết liên quan đến sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp, để xác định chiều hướng hay bản chất của sự ảnh hưởng đó. Từ đó, tổng hợp các nghiên cứu liên quan sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp, nhằm tìm ra các khoảng trống từ các công trình.
Bước 2: Từ các khoảng trống được xác định ở các công trình nghiên cứu trước và kết hợp với các lý thuyết nền tảng, luận văn sẽ kế thừa từ một trong các công trình lược khảo để phát triển. Đồng thời, đề xuất phương pháp đo lường cho các biến số được xây dựng trong mô hình. Ngoài ra, dựa trên các lập luận từ các nghiên cứu trước kế thừa để xây dựng giả thuyết.
Bước 3: Luận văn tiến hành xác định số quan sát dựa trên số biến độc lập và biến kiểm soát được xây dựng trong mô hình nghiên cứu. Đồng thời, trình bày phương pháp thu thập dữ liệu từ số liệu thứ cấp.
Bước 4: Tiến hành đánh giá tình hình chung về giá trị trung bình hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012 – 2023, để có cái nhìn tổng quan về sự thay đổi của các biến số đặc trưng này.
Bước 5: Tiến hành thống kê mô tả với các giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn với các biến số trong mô hình nghiên cứu, đánh giá sự khác biệt giữa các ngân hàng trong mẫu. Đồng thời, phân tích ma trận tương quan giữa các biến số độc lập nhằm xác định hiện tượng đa cộng tuyến có dấu hiện xuất hiện hay không?
Bước 6: Tiến hành hồi quy các mô hình đa biến Pooled OLS, FEM, REM đồng thời lựa chọn mô hình phù hợp. Từ đó, kiểm định các hiện tượng khuyết tật của mô hình được chọn, nếu có xuất hiện thì tiến hành khắc phục, phương pháp FGLS được sử dụng. Sau đó, sử dụng kết quả sau khắc phục để kết luận giả thuyết và thảo luận.
Bước 7: Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm sẽ kết luận chung về kết quả đạt được của luận văn và tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE nhằm gia tăng hiệu quả HĐKD trong tương lai.
3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.2.1. Mẫu nghiên cứu
Đối với phân tích hồi quy đa biến thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8 x m (m: số biến độc lập) (Tabachnick, B. G. & Fidell, L. S., 1996) thì với nghiên cứu này thì 114 mẫu là tối thiểu. Dữ liệu thu thập doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE từ 2012 – 2023 (12 năm) nên mẫu nghiên cứu có tổng cộng 2304 quan sát, đáp ứng được số mẫu tối thiểu. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.1.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong số các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE thì luận văn lựa chọn 24 doanh nghiệp để lấy dữ liệu vì đây là nhóm loại hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm (trên 70% tài sản và thị phần). Đồng thời, đây là doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, ít bị chi phối bởi các yếu tố chính trị hoặc thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt của Nhà nước. Do đó, phản ánh một cách gần như chính xác các đặc điểm, tính chất của ngành trong giai đoạn nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các BCTC hợp nhất đã kiểm toán, Báo cáo thường niên của 24 doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Nguồn số liệu tổng hợp vào cuối mỗi năm trong giai đoạn 2012 – 2023 cho nên nghiên cứu gồm tổng cộng 288 quan sát.
Đối với các chỉ số kinh tế vĩ mô mỗi năm như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng được thu thập từ trang web của World Bank. Số liệu được thu thập và sắp xếp theo dữ liệu bảng, cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ hai thành phần: thành phần dữ liệu chéo và thành phần dữ liệu thời gian. Ngoài ra, trong nghiên cứu tác giả sử dụng biến giả để đánh giá tác động dịch bệnh Covid-19 với giá trị là 1 nếu là năm bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, và ngược lại nhận giá trị 0 là năm không bị ảnh hưởng.”Đồng thời, trong nghiên cứu tác giả lựa chọn thời gian nghiên cứu là
12 năm (gồm giai đoạn từ 2012 đến 2023). Trong khoảng thời gian này, nền kinh tế Việt Nam đã trả qua nhiều biến động, từ các biến động kinh tế toàn cầu đến các vấn đề chính trị trên thế giới, hay gần đây nhất là những ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, lạm phát nghiêm trọng trong 2022 – 2023, chiến tranh giữa Nga và Ukraina, v.v. Do đó, khoảng thời gian này sẽ có những tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các doanh nghiệp ngành thực phẩm tại Việt Nam.
Dữ liệu này được trình bày tại Phụ lục 1.
3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sau khi trình bày tại chương 1 và chương 2 với các nội dung liên quan đến tổng hợp các lý luận nền tảng về hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp, cách thức phản ánh với các hệ số và các yếu tố lý thuyết ảnh hưởng đến nó, đồng thời với quá trình tóm lược các nghiên cứu liên quan thì tác giả luận văn nhận thấy mô hình của Farhan và cộng sự (2021) phù hợp để làm mô hình gốc, kế thừa và phát triển cho bối cảnh của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Nguyên nhân luận văn lựa chọn mô hình gốc này vì khung lý thuyết nền tảng liên quan như tính kinh tế theo quy mô, chu kỳ kinh tế và cấu trúc vốn hợp lý đã được Farhan và cộng sự (2021) vận dụng để lập luận liên quan đến hiệu quả HĐKD tại các doanh nghiệp niêm yết. Ngoài ra, ba yếu tố được sử dụng trong mô hình nghiên cứu này là: quy mô doanh nghiệp; vòng quay tài sản; đòn bẩy tài chính phù hợp với khung lý thuyết mà luận văn này tổng hợp. Tuy nhiên, để đầy đủ các yếu tố và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu thì luận văn này sẽ kế thừa thêm các yếu tố của các nghiên cứu khác. Các yếu tố được mô tả lý do lựa chọn dưới bảng sau:
Bảng 3.1: Tóm tắt các yếu tố đề xuất mô hình nghiên cứu
| Các yếu tố | Ký hiệu | Lý do lựa chọn | Nguồn | Kỳ vọng ảnh hưởng |
| Biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả HĐKD | ||||
| Tỷ suất sinh lời trên VCSH | ROE |
Tỷ suất này phản ảnh cho sự hiệu quả trong việc sử dụng VCSH của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận ròng. Hay nói cách khác, ROE đại diện cho lợi ích của cổ đông khi góp vốn. |
Haddad (2023) | X |
| Biến độc lập Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. | ||||
| Quy mô doanh nghiệp | SIZE | Biến số này phản ánh cho quy mô tiếp cận thị trường, khách hàng để thuận lợi tiêu thụ hàng hóa, nên ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. | Ahmeti và Iseni (2022); Haddad (2023) | + |
| Đòn bẩy tài chính | LEV | Biến số này thể hiện cho việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy từ nợ để kinh doanh. Áp lực thanh toán lãi và gốc sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. | Fatimah và Prakoso (2019); Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Ahmeti và Iseni (2022); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2020) | – |
| Tài sản cố định | TANG | Biến số này thể hiện mức độ đầu tư vào tài sản. Do đó, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, giá vốn hàng hóa và lợi nhuận khi tính toán. | Ngô Thị Hằng và Nguyễn Thị Thùy Linh (2020) | – |
| Vòng quay tài sản | AT | Biến số này đại diện cho sự tuần hoàn vốn của doanh nghiệp, đồng thời mức độ sử dụng tổng hợp tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận. | Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021) | + |
| Tỷ số thanh toán hiện hành | CR | Biến số này thể hiện cho việc doanh nghiệp có dự trữ các loại tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho các đối tác, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận. | Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017) | + |
| Tăng trưởng doanh thu | GROW | Biến số này thể hiện mức tăng trưởng bán hàng, tiêu thụ hàng hóa và vấn đề cơ bản để sinh ra lợi nhuận. | Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017) | + |
| Tăng trưởng kinh tế | GDP | Biến số này thể hiện cho sự thuận lợi trong môi trường kinh tế, kinh doanh với các doanh nghiệp. | Lee (2014) | + |
| Tỷ lệ lạm phát | CPI | Biến số này thể hiện cho sự khó khăn trong môi trường kinh tế, kinh doanh với các doanh nghiệp. | Odusanya và cộng sự (2018); Vătavu (2014) | – |
| Đại dịch Covid 19 | COVID | Biến số này thể hiện cho sự xuất hiện của đại dịch trong năm 2020 – 2022. Thực tế cho thấy sự ảnh hưởng rất xấu của đại dịch này đến nền kinh tế. | Tác giả đề xuất dựa trên biến số rủi ro thiên tai của Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024) | – |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Từ “bảng 3.1 thì phương trình hồi quy biểu diễn cho các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đó là:
ROEi,t = + 𝜷𝟏∗SIZEi,t + 𝜷𝟐∗LEVi,t + 𝜷𝟑∗TANGi,t + 𝜷𝟒∗ATi,t + 𝜷𝟓∗CRi,t + 𝜷𝟔*GROWi,t + 𝜷7*GDPt + 8∗CPIt +
Bảng 3.2: Phương pháp đo lường biến trong mô hình nghiên cứu
| STT | Tên biến | Mô tả | Công thức đo lường |
| Các biến độc lập | |||
| 1 | SIZE | Quy mô doanh nghiệp | Log (Tổng tài sản) |
| 2 | LEV | Đòn bẩy tài chính | |
| 3 | TANG | Tài sản cố định | |
| 4 | AT | Vòng quay tài sản | |
| 5 | CR | Tỷ số thanh toán hiện hành | |
| 6 | GROW | Tăng trưởng doanh thu | |
| 7 | GDP | Tăng trưởng kinh tế | Dựa trên số liệu thu thập từ Cục Thống kê mỗi năm |
| 8 | CPI | Tỷ lệ lạm phát | Dựa trên số liệu thu thập từ Cục Thống kê mỗi năm |
| 9 | COVID | Đại dịch Covid 19 | Biến giả số 1 năm 2020 – 2022, còn lại số 0 cho các năm khác |
| Biến phụ thuộc đại diện cho HQKD | |||
| 10 | ROE | Tỷ suất sinh lời trên VCSH | 𝐸𝐴𝑇 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.2.1. Đối với quy mô doanh nghiệp
Ahmeti và Iseni (2022); Haddad (2023) cho rằng quy mô doanh nghiệp là tấm đệm và khiên chắn cho hoạt động kinh doanh của tổ chức. Khi quy mô càng lớn thì thương hiệu, uy tín trên thị trường sẽ càng lớn. Mặt khác, quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khả năng tiếp cận thị trường của khách hàng cũng dễ dàng hơn, các hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ thuận lợi hơn và làm cho lợi nhuận sinh ra nhiều hơn.
H1: Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.2. Đối với đòn bẩy tài chính
Fatimah và cộng sự (2019); Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Ahmeti và Iseni (2022) cho rằng khi doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay, thì được sử dụng vốn với mức chi phí thấp hơn mức phát hành cổ phiếu. Tuy nhiên, áp lực thanh toán lãi gốc cũng sẽ nhiều hơn, nợ tăng cao làm cho chi phí nợ tăng lên và nếu doanh thu đem về không hiệu quả thì lợi nhuận cũng từ đó suy giảm theo.
H2: Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.2.3. Đối với đầu tư tài sản cố định
Ngô Thị Hằng và Nguyễn Thị Thùy Linh (2020) cho rằng việc mở rộng thêm quy mô tài sản cố định hữu hình nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho việc sản xuất hay tiêu thụ hàng hóa. Nhưng việc đầu tư liên tục cần cân đối với nhu cầu của thị trường và tính hiệu quả của tiêu thụ. Nếu đầu tư tăng cao nhưng hàng hóa không bán được, chi phí lãi vay để mua vẫn phải trả và chi phí bảo dưỡng hay đầu tư vẫn đều đặn sẽ làm cho lợi nhuận giảm theo.
H3: Đầu tư TSCĐ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.4. Đối với vòng quay tài sản
Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021) cho rằng hệ số vòng quay tài sản phản ánh mức doanh thu được tạo ra khi kết hợp các loại tài sản của doanh nghiệp. Do đó, tỷ lệ này tăng cao đồng nghĩa với việc các nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả trong việc tiêu thụ đem lại doanh số bán hàng tốt. Hay nói cách khác, hàng tồn kho sẽ được giảm xuống và lợi thế tài sản của doanh nghiệp tăng lên trong việc sinh ra lợi nhuận.
H4: Vòng quay tài sản ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.5. Đối với tỷ số thanh toán hiện hành
Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017) cho biết mức độ nắm giữ các loại tài sản dễ chuyển đổi thành tiền của doanh nghiệp để có thể hoàn thành được các nghĩa vụ với khoản nợ đến hạn. Do đó, tạo ra sự ổn định về mặt cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp và tạo điều kiện để kinh doanh bền vững hay đảm bảo lợi nhuận.
H5: Tỷ số thanh toán hiện hành ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.2.6. Đối với tăng trưởng doanh thu
Farhan và cộng sự (2021); Tarihoran và Endri (2021); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021); Đặng Trung Kiên và Hồ Thanh Trí (2024); Diaz và Hindro (2017) cho rằng tiêu thụ hàng hóa tăng trưởng đều đặn được xem là điều kiện cần để có được lợi nhuận. Tuy nhiên, các tác giả cũng nhấn mạnh rằng doanh thu đem về cần phải hạn chế các khoản phải thu để doanh nghiệp hạn chế các chi phí lãi hay bị chiếm dụng vốn, nhằm gia tăng lợi nhuận thực sự.
H6: Tăng trưởng doanh thu ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.7. Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế
Lee (2014) cho rằng khi tăng trưởng kinh tế tồn tại trong thị trường và có xu hướng duy trì bền vững thì các đối tượng doanh nghiệp kinh doanh sẽ thuận lợi hơn.
Vào thời điểm này giá cả hàng hóa bình ổn, việc tiêu thụ đều đặn, dòng tiền được luân chuyển một cách thuận lợi giữa các đối tượng nên hiện tượng tồn kho hàng hóa sẽ được giảm xuống. Chính vì thế lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng được gia tăng.
H7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.8. Đối với tỷ lệ lạm phát
Odusanya và cộng sự (2018); Vătavu (2014) chỉ ra rằng khi tỷ lệ lạm phát xuất hiện cao trong nền kinh tế thì giá cả hàng hóa leo thang, việc tiêu thụ chậm chạp dẫn đến các nguồn thu cũng giảm và kéo theo lợi nhuận của các doanh nghiệp sụt giảm.
H8: Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.2.2.9. Đại dịch Covid 19
Từ năm 2020 – 2022 khi thế giới xuất hiện đại dịch Covid 19, nó đã ảnh hưởng rất lớn vào nền kinh tế với tính chất tiêu cực. Tại Việt Nam, khi xuất hiện đại dịch, thì Chính phủ đã phải ưu tiên đóng cửa nền kinh tế để chống dịch. Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh làm ăn gặp rất nhiều khó khăn nên lợi nhuận suy giảm.
H9: Đại dịch Covid 19 ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
3.3. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Phân tích tình hình biến động tỷ lệ ROE của 24 doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE, thông qua giá trị trung bình được tính riêng tại mỗi năm. Sau đó mô tả rõ ràng nhất các đặc tính của các biến số trong mô hình đó là giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình và độ lệch chuẩn. Từ đó tác giả có thể đánh giá tình hình tổng quát chung của các biến số cũng như dữ liệu nghiên cứu có những sai lệch ban đầu gì không?
3.3.2. Phân tích tương quan của các biến số độc lập
Một trong số các giả định của hồi quy tuyến tính là không có tương quan giữa các biến độc lập với nhau và khi giả thuyết này bị vi phạm thì hiện tượng đa cộng tuyến có thể xảy ra. Thông qua ma trận tương quan nhằm kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa các biến số trong mô hình, kiểm tra mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau. Nếu sự tương quan giữa các cặp biến độc lập vượt qua ngưỡng 0,8 thì sẽ có khả năng xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến giữa chúng trong mô hình.
3.3.3. Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS): Mô hình này theo phương pháp bình phương nhỏ nhất với dữ liệu bảng, đây là mô hình giản đơn và cơ bản nhất khi hồi quy các biến số. Với phương pháp OLS này thì giả định đặt ra không tồn tại khác biệt giữa các đơn vị chéo, tung độ gốc α được dùng chung cho các đơn vị chéo. Do đó, mô hình này không phản ánh sự khác biệt giữa các đơn vị chéo tại mẫu nghiên cứu, do cả hai tham số ước lượng không thay đổi với đơn vị chéo. Nhưng phương pháp này dễ xuất hiện tự tương quan chuỗi, thể hiện qua hệ số d (hệ số Durbin Watson thấp) nên kết quả ước lượng kém chất lượng và thiếu sự tin cậy.
Mô hình tác động cố định (FEM): Để khắc phục các nhược điểm của mô hình Pooled OLS về sự không đồng nhất của các đơn vị chéo thì mô hình FEM sẽ tính đến đặc trưng riêng của các đơn vị chéo. Với FEM thì các hệ số hồi quy riêng có giả định giống nhau với các đơn vị chéo nhưng hệ số chặn lại có tính phân biệt. Đặc biệt, trong mô hình FEM thì mỗi thành phần của mẫu nghiên cứu đều có những điểm riêng thuộc các đối tượng hay thời gian khác nhau và được xem như các hằng số có khả năng tác động đến các biến độc lập. Do đó, mô hình FEM sẽ phân tích sự liên hệ giữa các phần dư với từng đơn vị của biến độc lập để kiểm soát và tách sự tác động của các đặc trưng riêng rẻ (không thay đổi với thời gian) khỏi các biến số độc lập.
Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM): Mô hình này thì lại tập trung vào việc xác định các hệ số chặn khác nhau với từng đơn vị chéo, tác động chung của các biến độc lập. Với những hệ số chặn tại các đơn vị chéo phát sinh bởi một hệ số chặn chung không thay đổi theo thời gian hay các đối tượng. Mỗi biến ngẫu nhiên là một thành phần sai số thay đổi theo đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian (với thành phần của sai số là biến số không quan sát được thể hiện các sự tác động của yếu tố không quan sát được bằng cách trực tiếp). Do đó, thay vì tiếp cận trực tiếp mỗi đặc điểm riêng của các đơn vị hay cách chúng tương quan với biến độc lập, thì REM xem xét những đặc điểm này là các biến số ngẫu nhiên không tương quan với biến độc lập và được xem là những cơ sở để giải thích sự tác động đến biến phụ thuộc. Vì vậy, tại những tình huống nghiên cứu mà có sự khác biệt với các đơn vị tác động đến biến phụ thuộc thì mô hình REM có phần tối ưu hơn mô hình FEM.
3.3.4. Kiểm định lựa chọn mô hình Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM
Để lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM sẽ được thực hiện thông qua kiểm định F – test, với giả thuyết H0 là không có khác biệt giữa các đối tượng hoặc các thời điểm khác khau nên Pooled OLS phù hợp. Giả thuyết H1 là tồn tại sự khác biệt giữa giữa các đối tượng hoặc các thời điểm khác khau nên FEM phù hợp. Nếu P – value lớn hơn 5% chấp nhận H0 có nghĩa là Pooled OLS phù hợp và ngược lại.
- Lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM
Để lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM sẽ được thực hiện thông qua kiểm định Breusch – Pagan, với giả thuyết H0 là không có sự sai khác giữa phương sai sai số thay đổi nên Pooled OLS phù hợp. Giả thuyết H1 có sự sai khác giữa phương sai sai số thay đổi nên nên REM phù hợp. Nếu P – value lớn hơn 5% chấp nhận H0 có nghĩa là Pooled OLS phù hợp và ngược lại.
- Lựa chọn mô hình FEM và REM
Để lựa chọn mô hình FEM và REM sẽ được thực hiện thông qua kiểm định Hausman, với cặp giả thuyết đặt ra gồm H0 là phần dư tương quan không xuất hiện với các biến độc lập trong mô hình hồi quy, tương ứng với REM được chọn. H1 là phần dư tương quan xuất hiện với các biến độc lập trong mô hình hồi quy, tương ứng với FEM được chọn. Với kiểm định này thì dựa trên hệ số P – Value của Hausman để kết luận, thông thường nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ bác bỏ H0 thì sẽ lựa chọn mô hình FEM và ngược lại nếu P – Value lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 thì sẽ lựa chọn mô hình REM.
3.3.5. Kiểm định hiện tượng khuyết tật của mô hình được chọn
Hiện tượng đa cộng tuyến: Kiểm định này nhằm phát hiện các biến số độc lập có tương quan cao với nhau hay không. Nếu các cặp biến độc lập tương quan quan cao với nhau thì mô hình xảy ra đa cộng tuyến (Hoàng Ngọc Nhậm, 2007). Hiện tượng này sẽ được kiểm định thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF. Với cặp giả thuyết H0 là mô hình không tồn tại đa cộng tuyến, H1 là mô hình tồn tại đa cộng tuyến. Nếu VIF của các biến số và trung bình trong mô hình thấp hơn 10 thì giả thuyết H0 được chấp nhận hay không có đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu và ngược lại. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiện tượng phương sai sai số thay đổi: Kiểm định nhằm xác định mô hình có xuất hiện phương sai của các phần dư khác hằng số, nó sẽ làm cho các quan sát có sự sai khác và mất đi tính phân phối ngẫu nhiên của dữ liệu. Với cặp giả thuyết H0 là mô hình không tồn tại phương sai sai số thay đổi, H1 là mô hình tồn tại phương sai sai số thay đổi. Nếu P – Value của kiểm định Breusch – Pagan Lagrangian lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 – không tồn tại phương sai sai số thay đổi. Ngược lại, nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ chấp nhận H1 – có tồn tại phương sai sai số thay đổi.
Hiện tượng tự tương quan: Kiểm định này nhằm xác định sự tự tương quan của các biến quan sát trong mẫu, nếu xuất hiện thì sẽ tạo sự sai lệch trong dữ liệu và mô hình. Với cặp giả thuyết H0 là mô hình không tồn tại tự tương quan, H1 là mô hình tồn tại tự tương quan. Nếu P – Value của kiểm định Wooldridge lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 – không tồn tại tự tương quan. Ngược lại, nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ chấp nhận H1 – có tồn tại tự tương quan.
3.3.6. Khắc phục các hiện tượng khuyết tật bằng phương pháp FGLS
Trong trường hợp mô hình gặp hiện tượng phương sai thay đổi hoặc tự tương quan hoặc thậm chí có cả hai khuyết tật này thì tiến hành khắc phục mô hình nghiên cứu bằng cách tác giả sẽ áp dụng phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Square) để khắc phục mô hình, và đây cũng sẽ là mô hình cuối cùng được sử dụng để xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE. Phương pháp này sẽ tập trung vào việc khắc phục sửa sai cho các phương sai, độ lệch chuẩn và tạo tính ổn định cho sự biến thiên của dữ liệu nhằm đưa ra kết quả thỏa mãn với giả thuyết bình phương nhỏ nhất theo tiêu chuẩn. Đồng thời, sau khi khắc phục theo FGLS thì mô hình hồi quy đa biến mới được thiết lập, từ đó sẽ dựa trên hệ số hồi quy của các biến số, P – Value tương ứng và mức ý nghĩa 5% để xem xét việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề xuất là phù hợp hay không? Sau đó, dựa trên kết luận giả thuyết đó tiến hành thảo luận so sánh với các nghiên cứu trước đây.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong“chương 3, tác giả lập luận về lựa chọn mô hình và giả thuyết nghiên cứu phù hợp với bối cảnh các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại HOSE.
Biến phụ thuộc được lựa chọn đại diện cho hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp là ROE. Các biến độc lập bao gồm nội tại và bên ngoài các doanh nghiệp được lựa chọn để xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến ROE. Ngoài ra, chương này còn trình bày về quy trình và phương pháp nghiên cứu bao gồm cách thức lẫy mẫu, thu thập số liệu và các phương pháp tính toán xử lý số liệu liên quan. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

