Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Hiệu ứng tháng Năm trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1 Thống kê mô tả
Thông tin thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu được trình bày trong bảng bao gồm giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và số quan sát của các biến số. Sau đó, phần tiếp theo sẽ cung cấp nhận định chung về mẫu dữ liệu nghiên cứu và phân tích các giá trị đặc biệt có trong bảng dữ liệu, kết hợp với mẫu dữ liệu được thu thập trên bảng Excel. Để tổng quan hơn về dữ liệu các biến, nghiên cứu sẽ thống kê mô tả dữ liệu qua các năm.
Nghiên cứu thực hiện thống kê tỷ suất lợi nhuận trung bình tháng qua tỷ suất lợi nhuận ngày qua các năm từ 2014 đến 2021 của chỉ số VNINDEX và VN30
Bảng 4.1: Tỷ suất lợi nhuận trung bình tháng của chỉ số VNINDEX từ năm 2014 đến năm 2021
(Đơn vị %)
| Tháng | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
| 2014 | 10,03 | 9,01 | 4,34 | 7,25 | -9,58 | -1,48 | -1,77 | -4,21 | -1,74 | -1 | -2,68 | 9,13 |
| 2015 | 15,1 | -0,88 | 3,51 | -3,19 | 8,96 | -7,29 | 2,3 | -3,87 | 4,19 | 1 | 2,08 | -0,59 |
| 2016 | 9,87 | 5,32 | 0,96 | -2,16 | -2,33 | 2,88 | 3,11 | 6,63 | -6,08 | 0,5 | -5,82 | -3,53 |
| 2017 | 5,52 | 2,9 | -7,19 | 2,09 | 1,42 | 4,12 | 4,75 | -9,09 | -0,31 | 7,72 | -5,72 | 1,09 |
| 2018 | -5,78 | 2,6 | 0,39 | 6,52 | 3,35 | 2,27 | 3,23 | 3,46 | 1,67 | -1,41 | -1,54 | 0,03 |
| 2019 | 4,79 | 1,94 | 1,63 | -0,61 | 2,79 | 5,13 | 0,95 | -0,05 | 2,74 | 4,04 | 12,71 | 3,67 |
| 2020 | 12,21 | 1,44 | 4,72 | -10,86 | -7,41 | -0,86 | -0,22 | 3,46 | 2,8 | -10,3 | 1,35 | -3,65 |
| 2021 | 2,05 | 5,94 | 1,67 | -0,08 | -1,99 | -0,99 | 4,35 | -0,72 | 1,28 | 0,24 | -2,81 | -0,98 |
| Mean | 6,72 | 3,53 | 1,25 | -0,13 | -0,6 | 0,47 | 2,09 | -0,55 | 0,57 | 0,1 | -0,3 | 0,65 |
| Min | -5,78 | -0,88 | -7,19 | -10,86 | -9,58 | -7,29 | -1,77 | -9,09 | -6,08 | -10,3 | -5,82 | -3,65 |
| Max | 15,1 | 9,01 | 4,72 | 7,25 | 8,96 | 5,13 | 4,75 | 6,63 | 4,19 | 7,72 | 12,71 | 9,13 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Từ bảng 4.1 trên cho ra mô tả khái quát về tỷ suất lợi nhuận tủng bình tháng của chỉ số VNINDEX từ năm 2014 đến năm 2021, thống kê cho thấy trong khoảng thời gian 8 năm thì tỷ suất lợi nhuận trung bình của tháng 5 có kết quả âm 4 lần. Giá trị trung bình của tỷ suất lợi nhuận tháng Năm trong khoảng thời gian mang giá trị âm 0.66% và tỷ suất lợi nhuận mang giá trị âm cao nhất so với các tháng còn lại trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2021. Điều này cho thấy đã có sự tồn tại của hiệu ứng tháng Năm, kết quả này phù hợp và ủng hộ cho kỳ vọng có sự tồn tại của hiệu ứng tháng Năm trên chỉ số VNINDEX trong giai đoạn nghiên cứu trên. Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Bảng 4.2: Tỷ suất lợi nhuận trung bình tháng của chỉ số VN30 từ năm 2014 đến năm 2021
(Đơn vị %)
| Tháng | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
| 2014 | 11,34 | 12,58 | 3,38 | 8,01 | -6,29 | -1,76 | -1,07 | -5,21 | -1,79 | 0,52 | -3,19 | 9,04 |
| 2015 | 15,31 | -3,09 | 1,34 | -2,52 | 8,06 | -7,62 | 0,81 | -2,03 | 3,81 | 0,75 | 2,43 | -1,17 |
| 2016 | 10,66 | 6,16 | 1,13 | -5,69 | -1,8 | -0,43 | 3,59 | 6,1 | -4,89 | -0,71 | -4,37 | -1,31 |
| 2017 | 0,86 | 2,01 | -6,36 | 2,3 | -0,49 | 5,53 | 4,03 | -9,57 | -0,94 | 6,55 | -6,13 | 2,39 |
| 2018 | -5,62 | 1,64 | 0,22 | 5,12 | 2,71 | 0,76 | 2,86 | 4,09 | 0,52 | -3,63 | -1,86 | -0,53 |
| 2019 | 2,63 | 2,05 | 5,26 | -1,79 | 4,78 | 7,07 | -1,14 | 1,88 | 2,91 | 4,83 | 12,65 | 3,54 |
| 2020 | 11,81 | 1,49 | 4,08 | -11,18 | -7,64 | 0,31 | -0,07 | 2,65 | 2,67 | -9,55 | -0,66 | -4,44 |
| 2021 | 1,35 | 4,5 | -0,45 | -1,04 | -1,56 | -1,33 | 2,23 | 1,09 | 3,37 | 0 | -3,84 | -0,9 |
| Mean | 6,04 | 3,42 | 1,07 | -0,85 | -0,28 | 0,31 | 1,4 | -0,12 | 0,71 | -0,16 | -0,62 | 0,83 |
| Min | -5,62 | -3,09 | -6,36 | -11,18 | -7,64 | -7,62 | -1,14 | -9,57 | -4,89 | -9,55 | -6,13 | -4,44 |
| Max | 15,31 | 12,58 | 5,26 | 8,01 | 8,06 | 7,07 | 4,03 | 6,1 | 3,81 | 6,55 | 12,65 | 9,04 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Từ bảng 4.2 trên cho ra mô tả khái quát về tỷ suất lợi nhuận trung bình tháng của chỉ số VN30 năm 2014 đến năm 2021, thống kê cho thấy trong khoảng thời gian 8 năm thì tỷ suất lợi nhuận trung bình của tháng 5 có kết quả âm 5 lần. Giá trị trung bình của tỷ suất lợi nhuận tháng Năm trong khoảng thời gian mang giá trị âm 0.28%. Điều này cho thấy đã có sự tồn tại của hiệu ứng tháng Năm, kết quả này phù hợp và ủng hộ cho kỳ vọng có sự tồn tại của hiệu ứng tháng Năm trên chỉ số VN30 trong giai đoạn nghiên cứu trên.
4.2 Kiểm định tính dừng
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu là chuỗi thời gian chính vì thế kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu là việc phải thưc hiện. nghiên cứu sử dụng kiểm định Dickey Fuller test kiểm định nghiệm đơn vị
Bảng 4.3: kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu chỉ số VNINDEX
| Test Statistic | 1%Critical Value | 5% Critical Value | 10% Critical Value | |
| Z(t) | -9,004 | -3,528 | -2,9 | -2,585 |
| MacKinnon approximate pvalue for Z(t) = 0.0000. | ||||
| Dickey–Fuller test for unit root
Number of obs = 87 |
||||
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo bảng 4.3 kiểm định tính dừng tỷ suất lợi nhuận chỉ số VNINDEX với bậc 0 kết quả Z(t) nhỏ hơn nhiều so với tiêu chí của kiểm định Dickey Fuller giá trị pvalue=0.0000 có giá trị bac bỏ giả thuyết kiểm định H0: chuỗi có nghiệm đơn vị. Như vậy kết luận chuỗi dữ liệu tỷ suất lợi nhuận VNINDEX dừng ở bậc 0 Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Bảng 4.4: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu chỉ số VN30
| Test Statistic | 1% Critical Value | 5% Critical Value | 10% Critical Value | |
| Z(t) | -9,004 | -3,528 | -2,9 | -2,585 |
| MacKinnon approxima te p-value for Z(t) = 0 .0000. | ||||
| Dickey–Fuller test for unit root Number of obs = 87 | ||||
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo bảng 4.4 kiểm định tính dừng tỷ suất lợi nhuận chỉ số VN30 với bậc 0 kết quả Z(t) nhỏ hơn nhiều so với tiêu chí của kiểm định Dickey Fuller giá trị pvalue=0.0000 có giá trị bac bỏ giả thuyết kiểm định H0: chuỗi có nghiệm đơn vị. Như vậy kết luận chuỗi dữ liệu tỷ suất lợi nhuận VN30 dừng ở bậc 0
4.3 Phân tích hồi quy OLS
4.3.1 Hồi quy mô hình OLS chỉ số VNINDEX
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình OLS với chỉ số VNINDEX
| Hệ số B | t | P>t | |
| Sumofreturn | 0,041355 | 0,37 | 0,709 |
| month1 | 0,0000969 | 0,06 | 0,955 |
| _cons | -0,0038267 | -0,32 | 0,749 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Sau khi chạy hồi quy mô hình OLS với chỉ số VNINDEX cần phải kiểm tra các khuyết tật của mô hình gồm có kiểm tra đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư, kiểm tra tự tương quan và kiểm tra phương sai thay đổi rồi mới xét mô hình
Kiểm tra đa công tuyến
Bảng 4.6 kết quả kiếm tra đa cộng tuyến mô hình OLS chỉ số VNINDEX
| Variable | VIF | 1/VIF |
| Sumofreturn
Month1 |
1.02
1.02 |
0.977543
0.977543 |
| Mean VIF | 1.02 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo hình cho thấy hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10. Kết quả không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình OLS chỉ số VNINDEX
Kiểm tra phương sai thay đổi
Bảng 4.7: kiểm định phương sai thay đổi mô hình OLS chỉ số VNINDEX
- H0: Constant variance
- Chi2(1) = 0.07
- Prob > chi2 = 0.7932
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo hình 4.2 p-value > 0.1 không đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0: phương sai không đổi. Kết luận mô hình này có phương sai không đổi Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Kiểm tra tự tương quan
Bảng 4.8: kiểm tra tự tương quan mô hình OLS chỉ số VNINDEX
| Durbin’s alternative test for autocorrelation | |
| Lags(p) | Chi2 df Prob>chi2 |
| 1 | 11.542 1 0.0007 |
| H0: no serial correlation | |
Nguồn: tính toán của tác giả
Hình cho ra kết quả p value <0.05 mức ý nghĩa kiểm định, vậy giả thuyết H0: không có tự tương quan bị bác bỏ. Kết luận có tự tương quan trong mô hình này. Vậy mô hình OLS đã có khuyết tật đó là có tự tương quan, việc tiếp tục sử dụng mô hình này không còn hiệu quả.
4.3.2 Hồi quy mô hình OLS chỉ số VN30
Bảng 4.9 kết quả hồi quy mô hình OLS với chỉ số VN30
| Hệ số B | t | P>t | |
| Sumofreturn | 0,041355 | 0,37 | 0,709 |
| month1 | 0,0000969 | 0,06 | 0,955 |
| _cons | -0,0038267 | -0,32 | 0,749 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Sau khi chạy hồi quy mô hình OLS với chỉ số VN30 cần phải kiểm tra các khuyết tật của mô hình gồm có kiểm tra đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư, kiểm tra tự tương quan và kiểm tra phương sai thay đổi rồi mới xét mô hình
Kiểm tra đa công tuyến
Bảng 4.10 kết quả kiếm tra đa cộng tuyến mô hình OLS chỉ số VN30
| Variable | VIF | 1/VIF |
| Sumofreturn
Month1 |
1.02
1.02 |
0.977543
0.977543 |
| Mean VIF | 1.02 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo hình cho thấy hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10. Kết quả không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình OLS chỉ số VN30
Kiểm tra phương sai thay đổi
Bảng 4.11 kiểm định phương sai thay đổi mô hình OLS chỉ số VN30
- H0: Constant variance
- Chi2(1) = 0.07
- Prob > chi2 = 0.7932
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo hình 4.5 p-value > 0.1 không đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0: phương sai không đổi. Kết luận mô hình này có phương sai không đổi Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Kiểm tra tự tương quan
Bảng 4.12 kiểm tra tự tương quan mô hình OLS chỉ số VN30
| Durbin’s alternative test for autocorrelation | |
| Lags(p) | Chi2 df Prob>chi2 |
| 1 | 11.542 1 0.0007 |
| H0: no serial correlation | |
Nguồn: tính toán của tác giả
Hình cho ra kết quả p value <0.05 mức ý nghĩa kiểm định, vậy giả thuyết H0: không có tự tương quan bị bác bỏ. Kết luận có tự tương quan trong mô hình này. Vậy mô hình OLS đã có khuyết tật đó là có tự tương quan, việc tiếp tục sử dụng mô hình này không còn hiệu quả.
4.4 Mô hình ARCH Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Mô hình OLS với chỉ số VNINDEX và chỉ số VN30 có khuyết tật tự tương quan, điều này cho thấy có sự ảnh hưởng từ quá khứ, cơ sở này giúp cho việc xây dựng mô hình ARCH là rất cần thiết nhằm bổ sung khiếm khuyết mà mô hình OLS gặp phải
Nghiên cứu tiến hành kiểm định ảnh hưởng ARCH với độ trễ 1
4.4.1 Hồi quy mô hình ARCH chỉ số VNINDEX
- Hình 4.1 Kết quả ảnh hưởng ARCH theo chỉ số VNINDEX
- Hình 4.2: kết quả hồi quy mô hình ARCH-ARMA cho chỉ số VNINDEX
Từ hình 4.8, ảnh hưởng của các tháng đến tỷ suất lợi nhuận trong năm của chỉ số VNINDEX. Ở tháng năm có p-value 0.04< 005. Điều này cho thấy ảnh hưởng của quá khứ mà cụ thể là ở 1 kỳ trước đó. Kết quả nghiên cứu trên chỉ số VN-Index cho thấy tại tháng 5 có tỷ suất lợi nhuận âm vượt trội hơn so với tất cả các tháng trong năm và có ý nghĩa ở mức 5%. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu tại TTCK Việt Nam theo chỉ số VN-Index. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu Fountas và Segredakis (2002) nghiên cứu TTCK các nước mới nổi và các nghiên cứu Keim (1983), Reinganum và Gangopadhyay (1991), Norvaisiene và cộng sự (2017) khi xuất hiện lợi nhuận âm vượt trội tại tháng 5.
Như vậy kết quả từ mô hình ARCH chỉ số VN-Index cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng Tháng Năm trên tổng thể TTCK Việt Nam đại diện là chỉ số VN-Index. Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu tại cả TTCK Việt Nam và các TTCK trên thể giới khi có sự tồn tại của hiệu ứng này.
4.4.2 Hồi quy mô hình ARCH chỉ số VN30 Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
- Hình 4.3 Kết quả ảnh hưởng ARCH theo chỉ số VN30
- Hình 4.4: kết quả hồi quy mô hình ARCH-ARMA cho chỉ số VN30
Từ hình 4.10, ảnh hưởng của các tháng đến tỷ suất lợi nhuận trong năm của chỉ số VN30. Ở tháng năm có p-value 0.005< 005. Điều này cho thấy ảnh hưởng của quá khứ mà cụ thể là ở 1 kỳ trước đó. Kết quả nghiên cứu trên chỉ số VN30 cho thấy tại tháng 5 có tỷ suất lợi nhuận âm vượt trội hơn so với tất cả các tháng trong năm và có ý nghĩa ở mức 5%. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu tại TTCK Việt Nam theo chỉ số VN30. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu Fountas và Segredakis (2002) nghiên cứu TTCK các nước mới nổi và các nghiên cứu Keim (1983), Reinganum và Gangopadhyay (1991), Norvaisiene và cộng sự (2017) khi xuất hiện lợi nhuận âm vượt trội tại tháng 5.
Như vậy kết quả từ mô hình ARCH chỉ số VN30 cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng Tháng Năm trên tổng thể TTCK Việt Nam đại diện là chỉ số VN-Index. Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu tại cả TTCK Việt Nam và các TTCK trên thể giới khi có sự tồn tại của hiệu ứng này.
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Với kết quả hồi quy sau khi chạy hồi quy, các mô hình đã bổ trợ cho nhau trong giải quyết vấn đề nghiên cứu.
Đối với mô hình hồi quy OLS, do gặp phải khuyết tật là có xuất hiện tự tương quan trọng mô hình và phương sai của sai số thay đổi ở cả hai chỉ số VN-Index, VN30 nguyên nhân có thể được giải thích là có thể có sự ảnh hưởng của các kỳ quá khứ trước đó đến hiện tại, sự giải thích này được chứng minh rõ hơn khi nghiên cứu kiểm định ảnh hưởng của ARCH.
Kiểm định cho thấy có sự ảnh hưởng của ARCH đến mô hình OLS trên cả hai chỉ số VNINDEX và VN30, kiểm định ảnh hưởng trên 3 độ trễ và có ý nghĩa thống kê ở cả 3 độ trễ này. Ngoài ra khuyết trên có thể do dữ liệu được thu nhập có quan sát ít cần mở rộng số quan sát của chuỗi dữ liệu.
Tuy nhiên đây là mô hình cơ bản nhất và việc phát hiện có sự ảnh hưởng của ARCH một cách rõ ràng đã được kiểm chứng góp phần quan trọng để triển khai các mô hình cao cấp hơn trong nghiên cứu cụ thể là mô hình ARCH
Các mô hình này tuy cho ra các kết quả khác nhau nhưng các kết quả này đều là sự bổ trợ cho nhau giúp cho kết quả thống kê có độ tin cậy cao hơn trong nghiên cứu
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong chương này có thể giải thích cho thấy các mô hình bổ trợ cho nhau. Trong quá trình hồi quy, mô hình OLS đã có khuyết tật và không còn hiệu quả trong nghiên cứu, mô hình ARCH được sử dụng và cho ra các mức ý nghĩa phù hợp với ảnh hưởng của các tháng đặc biệt là tháng Năm. Mô hình ARCH(1) cho thấy có kết quả giữa hai chỉ số VN-Index và VN30 khi cả hai đều có sự ảnh hưởng của tháng 5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
5.1 Kết luận
Luận văn xem xét sự tác động của tháng năm đến tỷ suất lợi nhuận trong mô hình. Kết quả cho thấy đối với chỉ số VNINDEX có sự tồn tại ảnh hưởng của tháng Năm đến tỷ suất lơi nhuận, sự ảnh hưởng này có giá trị tương đương là 0.34
Luận văn xem xét sự tác động của tháng năm đến tỷ suất lợi nhuận trong mô hình. Kết quả cho thấy đối với chỉ số VN30 có sự tồn tại ảnh hưởng của tháng Năm đến tỷ suất lơi nhuận, sự ảnh hưởng này có giá trị tương đương là 0.38
Các hệ số trong phương trình biểu diễn cho ARCH(1) cho thấy có sự ảnh hưởng từ tỷ suất lợi nhuận trong quá khứ đến tỷ suất lợi nhuận hiện tại ở tháng 5. Điều này cho ra kết luận về sự tồn tại của Hiệu ứng Tháng Năm nếu xét trên tổng thể TTCK Việt Nam đại diện là chỉ số VN-Index và VN30 khi nghiên cứu theo mô hình ARCH
Kết luận về sự tồn tại của Hiệu ứng Tháng Năm khi kiểm định qua mô hình ARCH cụ thể là với độ trễ một cho thấy có sự tồn tại của Hiệu ứng Tháng Năm tổng thể TTCK Việt Nam đại diện là chỉ số VN-Index và VN30
Ngoài ra, với VN-Index, kết quả tỷ suất lợi nhuận trung bình tháng Năm âm cao nhất so với các tháng khác trong năm 0.66% trong khi với VN30, tỷ suất lợi nhuận trung bình âm cao nhất 0.28% chỉ đứng sau tháng 11 là 0.62%. Điều này cho thấy danh mục các cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn trong VN30 và cả VN-INDEX đều có tính hiệu quả.
5.2 Khuyến nghị chiến lược đầu tư Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Dựa vào sự xuất hiện của hiệu ứng thời gian theo tháng, kết hợp các tín hiệu trên thị trường, luận văn đưa ra một số khuyến nghị về thời điểm tham gia vào thị trường chứng khoán nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận
Việc xem xét hiệu ứng thời gian trên TTCK Việt Nam trong nghiên cứu tập trung về các hiệu ứng thời gian trong tháng trong năm, cụ thể là hiệu ứng tháng Năm và các hiệu ứng thời gian khác. Dựa vào sự xuất hiện của hiệu ứng thời gian theo tháng kết hợp các tín hiệu trên thị trường đưa ra thời điểm tham gia vào thị trường nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận
Trong thực tế khi đầu tư trên TTCK không chỉ là đầu tư trên thị trường cơ sở (thị trưởng cổ phiếu nói riêng) mà còn đầu tư trên thị trường phái sinh. Tại Việt Nam, các sản phẩm phải sinh đã có trên TTCK, một trong những sản phẩm phái sinh đầu tiên là hợp đồng tương lai chỉ số VN30. Chính vì thế khi tham gia đầu tư trên TTCK, lựa chọn thời điểm đầu tư đúng là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại khi đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Chính vì thế khi tham gia đầu tư trên TTCK, lựa chọn thời điểm đầu tư đúng là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại khi đầu tư trên thị trường chứng khoán
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự xuất hiện của hiệu ứng thời gian trên TTCK Việt Nam, thể hiện ở tháng Năm. Cụ thể kết quả nghiên cứu cho thấy có sự xuất hiện của hiệu ứng thời gian trên TTCK Việt Nam, thể hiện ở tháng Năm, với tỷ suất lợi nhuận âm vượt trội tại tháng 5. Thống kê mô tả từ năm 2014 đến năm 2021 trên TTCK Việt Nam chỉ ra, đối với chỉ số VN-Index tỷ suất lợi nhuận trung bình tại tháng năm trong giai đoạn này là âm 0.66% và cao nhất so với tỷ suất lợi nhuận trung bình âm của các tháng còn lại trong nằm ở giai đoạn này. Đối với chỉ số VN30, thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận trung bình các tháng giai đoạn 20012 đến 20199 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trung bình âm của tháng 5 là 0.28% và tháng 11 là âm 0.62% hai tháng có tỷ suất lợi nhuận âm cao nhất so với các tỷ suất lợi nhuận âm các tháng còn lại.
Các kết quả từ thống kê mô tả và hồi quy trong nghiên cứu đều ủng hộ rằng có thể tìm kiếm được tỷ suất lợi nhuận vượt trội nếu áp dụng chiến lược đầu tư đúng đắn tương ứng với các sản phẩm chứng khoán trên thị trường cụ thể là cổ phiếu doanh nghiệp và sản phẩm phải sinh.
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
5.3.1 Hạn chế của đề tài Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
Đầu tiên, nghiên cứu chỉ kiểm định trên hai chỉ số VNINDEX và VN30 trong khi đó trên TTCK Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều chỉ số khác như HN-Index, HNX30 các chỉ số cổ phiếu theo ngành. Vì TTCK Việt Nam còn khá non trẻ, các chỉ số này hầu hết đều mới thành lập gần đây, dữ liệu quan sát ít tiêu đề tài không thể nghiên cứu cho tất cả các chỉ số hiện có trên TTCK Việt Nam.
Thứ hai, nghiên cứu hiện chỉ tập trung kiểm định sự tồn tại của hiệu ứng tháng Năm trên TTCK Việt Nam, nghiên cứu chưa kiểm định các giả thuyết giải thích cho hiệu ứng này. Với dữ liệu thu thập hạn chế, nghiên cứu không thể đưa các mô hình kiểm định cho tất cả các giả thuyết giải thích cho hiệu ứng.
Cuối cùng, trong nghiên cứu này chỉ nghiên cứu giai đoạn 2014 đến 2021, chưa nghiên cứu giai đoạn thời gian trước đó. Đặc biệt với sự kiện khủng hoảng kinh tế toàn năm 2010, có thể hiệu ứng thời gian cụ thể là hiệu ứng tháng Năm sẽ khác nhau khi xem phân tích với mốc sự kiện trên.
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Thứ nhất, Để hoàn thiện cũng như mở rộng hướng nghiên cứu, các nghiên cứu tiếp theo về hiệu ứng Tháng Năm có thể mở rộng đối tượng nghiên cứu qua các chỉ số thị trường khác như HN-Index, HNX30.
Thứ hai, với thời gian nghiên cứu dài hơn chứ không chỉ tập trung trên hai chỉ số nền tảng là VN-Index và VN30. Các nghiên cứu tiếp theo bổ sung các mô hình kiểm định các giả thuyết nhằm giải thích cho hiệu ứng thời gian này, các giả thuyết giải thích phổ biến trên thế giới. Như trên kiểm định các giả thuyết để giải thích cho hiệu ứng thời gian sẽ làm rõ hơn cho hiệu ứng này.
Cuối cùng, mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo chính là kiểm định và đánh giá mức độ hiệu quả của TTCK Việt Nam. Nghiên cứu tiếp theo nên đưa ra cơ sở đánh giá rõ ràng hơn về tính hiệu quả thị trường nhằm có kết luận chính xác và hợp lý nhất.
TÓM TẤT CHƯƠNG 5
Chương này nêu và khẳng định lại kết quả nghiên cứu về hiệu ứng Tháng Năm trên TTCK Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng Tháng Năm trên hai chỉ số VN-Index, VN30. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ở hai chỉ số VN-Index và VN30, hiệu ứng thời gian được thể hiện rõ ràng hơn ở chỉ số VN-Index, VN30 có tính hiệu quả hơn. Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra chiến lược đầu tư cho các nhà đầu tư có thể tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận vượt trội tại TTCK Việt Nam tùy theo các sản phẩm đầu tư trên thị trường Luận văn: kết quả nghiên cứu trên thị trường chứng khoán VN.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Hiệu ứng tháng năm trên thị trường chứng khoán VN

Pingback: Luận văn: PPNC Hiệu ứng tháng năm trên thị trường chứng khoán