Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại Romea, quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Dựa trên thang đo được đề xuất tại chương 3, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức tại chương 4 nhằm khẳng định các yếu tố tác động, mức độ tác động, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo trong mô hình nghiên cứu đối với biến phụ thuộc, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
4.1. Mẫu nghiên cứu
Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, cơ cấu mẫu được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu định mức (quota) theo các thuộc tính chất lượng món ăn, chất lượng phục vụ, chiêu thị, giá cả, dịch vụ bổ sung, vị trí, nhóm tham khảo. Dựa vào nghiên cứu của Hair và cộng sự (2006) và Gorsuch (1989), tác giả quyết định cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu này là 310.
Dữ liệu được thu thập thông qua các hình thức gửi bảng khảo sát. Dữ liệu được thu thập bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp và khảo sát online trong 6 tuần. Để đạt kích cỡ mẫu 310, 400 bảng câu hỏi đã được gửi để phỏng vấn. Bảng câu hỏi thu về được 400 bảng trả lời, có 55 bảng câu hỏi bị loại sau khi làm sạch dữ liệu còn lại 345 bảng đạt yêu cầu và đưa vào kiểm định và phân tích qua phần mềm SPSS 20.0. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý và có nội dung mô tả thống kê như sau:
Về giới tính: Kết quả nghiên cứu cho thấy có 196 nam (chiếm 56.8 %) và 149 nữ (chiếm 43.2 %).
Về độ tuổi: Độ tuổi chiếm đa số là tuổi từ 26 – 40 tuổi gồm 213 người (chiếm 61.7 %). Kế đến là nhóm tuổi 18 – 25 tuổi, gồm có 80 người (chiếm 23.2 %). Nhóm tuổi 40-55 tuổi có 52 người (chiếm 15.1 %).
Về nghề nghiệp: Nhóm “Sinh viên/ học sinh” gồm có 72 người (chiếm 20.9 %). Nhóm “NVVP” gồm có 206 người (chiếm 59.7%) Nhóm “Công Nhân” gồm có 17 người (chiếm 4.9%) “Khác” có 50 người (chiếm 14.5 %).
Về thu nhập bình quân: Nhóm có thu nhập từ dưới 10 triệu đồng/ tháng gồm có 65 người (chiếm 18.8 %). Nhóm có thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/ tháng có 84 người (chiếm 24.3 %). Nhóm có thu nhập từ 15 – 25 triệu đồng/ tháng gồm có 80 người (chiếm 23.2%). Cuối cùng là nhóm có thu nhập trên 25 triệu đồng/ tháng gồm có 116 người (chiếm 33.6 %) là đối tượng khảo sát chiếm tỷ lệ cao nhất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Bảng 4.1. Tóm tắt thống kê mô tả mẫu
| Thông tin mẫu | Tần số | Tỷ lệ (%) | |
| Giới tính | Nam | 196 | 56.8 |
| Nữ | 149 | 43.2 | |
|
Độ tuổi |
18 – 25 tuổi | 80 | 23.2 |
| 26 – 40 tuổi | 213 | 61.7 | |
| 40 – 55 tuổi | 52 | 15.1 | |
|
Nghề nghiệp
|
Học sinh/ sinh viên | 72 | 20.9 |
| NVVP | 206 | 59.7 | |
| Công nhân | 17 | 4.9 | |
| Khác | 50 | 14.5 | |
|
Thu nhập bình quân |
Dưới 10tr | 65 | 18.8 |
| 10-15tr | 84 | 24.3 | |
| 15-25tr | 80 | 23.2 | |
| Trên 25tr | 116 | 33.6 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến định lượng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
| Ký kiệu | Biến quan sát | Mẫu | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn |
| CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM | ||||||
| FQ1 | Thức ăn phù hợp khẩu vị, giàu dinh dưỡng | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.23 | .840 |
| FQ2 | Món ăn được trình bày đẹp và lạ mắt | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.28 | .901 |
| FQ3 | Thực đơn phong phú, đa dạng và nhiều sự lựa chọn | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.65 | .916 |
| FQ4 | Thực phẩm tươi ngon, đảm bảo nguồn gốc | 345 | 1.00 | 5.00 | 4.02 | .902 |
| FQ5 | Thực phẩm được chế biến đảm bảo vệ sinh | 345 | 1.00 | 5.00 | 4.06 | .937 |
| FQ6 | Món ăn thường xuyên cập nhật và thay đổi | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.23 | .840 |
| CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ | ||||||
| SQ1 | Nhân viên phục vụ chính xác món ăn mà tôi đã đặt | 345 | 2.00 | 5.00 | 3.56 | .809 |
| SQ2 | Nhân viên phục vụ món ăn nhanh chóng | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.87 | .975 |
| SQ3 | Nhân viên phục vụ luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng | 345 | 2.00 | 5.00 | 3.76 | .917 |
| SQ4 | Nhân viên phục vụ làm tôi cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với
họ |
345 | 1.00 | 5.00 | 3.78 | .862 |
| CHIÊU THỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng. | ||||||
| PRO1 | Nhà hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mãi, giảm giá | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.71 | .867 |
| PRO2 | Chương trình khuyến mãi của nhà hàng này hấp dẫn hơn các nhà hàng khác | 345 | 2.00 | 5.00 | 4.14 | .808 |
| PRO3 | Tôi biết nhà hàng qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông | 345 | 2.00 | 5.00 | 3.70 | .888 |
| CẢM NHẬN PHÙ HỢP VỀ GIÁ | ||||||
| PR1 | Nhà hàng có giá bán phù hợp | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.86 | .920 |
| PR2 | Giá của nhà hàng có tính cạnh tranh trong khu vực | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.68 | .806 |
| PR3 | Giá của nhà hàng được niêm yết rõ ràng | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.17 | .757 |
| PR4 | Giá của nhà hàng đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho khách | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.67 | .934 |
| DỊCH VỤ BỔ SUNG | ||||||
| PS1 | Nhà hàng có hỗ trợ đặt chỗ trước, liên hoan, sinh nhật,… | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.61 | 1.057 |
| PS2 | Nhà hàng có dịch vụ đặt món qua ứng dụng đặt món trực tuyến | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.67 | 1.052 |
| PS3 | Dịch vụ thanh toán qua ứng dụng và mã QR giúp đa dạng phương thức thanh toán | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.69 | 1.014 |
| PS4 | Dịch vụ giao hàng tận nơi của nhà hàng rất thuận tiện | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.62 | .871 |
| ĐỊA ĐIỂM/ VỊ TRÍ | ||||||
| LO1 | Nhà hàng có vị trí thuận tiện. | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.73 | .934 |
| LO2 | Nhà hàng ở gần nơi tôi sinh sống hoặc làm việc | 345 | 1.00 | 5.00 | 4.18 | .991 |
| LO3 | Nhà hàng có vị trí gần nơi tôi hay lui tới | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.19 | .765 |
| NHÓM THAM KHẢO | ||||||
| RG1 | Nhà hàng được nhiều người ưa thích | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.65 | .986 |
| RG2 | Được bạn bè/ người thân giới thiệu | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.68 | 1.001 |
| RG3 | Nhà hàng được nhiều người đánh giá tốt trên các mạng xã hội và các trang review ăn uống | 345 | 1.00 | 5.00 | 3.74 | .935 |
| QUYẾT ĐINH CHỌN | ||||||
| DC1 | Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì đáp ứng với nhu cầu của tôi | 345 | 2.00 | 5.00 | 4.09 | .759 |
| DC2 | Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì phù hợp với khả năng của tôi | 345 | 2.00 | 5.00 | 4.05 | .732 |
| DC3 | Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì mang lại lợi ích cho tôi cao nhất | 345 | 1.00 | 5.00 | 4.05 | .750 |
| DC4 | Tôi sẽ giới thiệu nhà hàng cho bạn bè, người thân của tôi | 345 | 1.00 | 5.00 | 4.03 | .735 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Sau khi sử dụng phần mềm SPSS để tính hệ số Cronbach’s Alpha. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các thành phần quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s food tại khu ẩm thực TTTM RomeA
Thành phần chất lượng sản phẩm (FQ) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.781, đây là hệ số có độ tin cậy cao. Các hệ số tương quan biến tổng của biến đo lường nhân tố này đều đạt chuẩn (lớn hơn 0.3) ngoại trừ biến FQ3 có hệ số tương quan biến tổng là 0.187 < 0.3. Do vậy, ta loại biến quan sát FQ3 của thang đo này cho phân tích EFA.
Bảng 4.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| FQ1 | 19.01 | 10.605 | .484 | .758 |
| FQ2 | 18.96 | 10.472 | .459 | .765 |
| FQ3 | 18.59 | 11.935 | .187 | .827 |
| FQ4 | 18.22 | 9.409 | .675 | .710 |
| FQ5 | 18.18 | 8.962 | .734 | .692 |
| FQ6 | 18.23 | 9.332 | .683 | .708 |
| Thang đo “Chất lượng sản phẩm”: Cronbach’s Alpha = 0.781 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Kết quả Cronbach’s Alpha lần 2 khi loại biến FQ3, thành phần chất lượng sản phẩm (FQ) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.827. Các hệ số tương quan biến tổng của biến đo lường nhân tố này đều đạt chuẩn (lớn hơn 0.3)
Bảng 4.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| FQ1 | 15.36 | 8.580 | .538 | .816 |
| FQ2 | 15.31 | 8.296 | .545 | .815 |
| FQ4 | 14.57 | 7.914 | .632 | .790 |
| FQ5 | 14.53 | 7.337 | .733 | .759 |
| FQ6 | 14.58 | 7.715 | .671 | .779 |
| Thang đo “Chất lượng sản phẩm”: Cronbach’s Alpha = 0.827 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Thành phần chất lượng dịch vụ (SQ) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.844, đây là hệ số có độ tin cậy cao so với mức đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số SQ1 = 0.615 và cao nhất là hệ số SQ2 = 0.755. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.844. Do vậy, các biến quan sát của thang đo này đều được giữ nguyên cho phân tích EFA.
Bảng 4.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo Chất lượng phục vụ
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến | |
| SQ1 | 11.41 | 5.660 | .615 | .828 | |
| SQ2 | 11.09 | 4.579 | .755 | .767 | |
| SQ3 | 11.20 | 5.028 | .684 | .799 | |
| SQ4 | 11.19 | 5.285 | .669 | .806 | |
| Thang đo “Chất lượng phục vụ”: Cronbach’s Alpha = 0.844 | |||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Thành phần chiêu thị (PRO) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.823, đây cũng là hệ số có độ tin cậy cao. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số PRO2= 0.632 và cao nhất là hệ số PRO1 = 0.704. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.85. Do vậy, thang đo thành phần Chiêu Thị đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA.
Bảng 4.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo Chiêu thị
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| PRO1 | 7.84 | 2.268 | .704 | .729 |
| PRO2 | 7.41 | 2.568 | .632 | .801 |
| PRO3 | 7.86 | 2.215 | .702 | .731 |
| Thang đo “Chiêu thị”: Cronbach’s Alpha = 0.823 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Thành phần giá cả (PR) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.814, đây cũng là hệ số có độ tin cậy cao so với mức đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số PR3 = 0.563 và cao nhất là hệ số PR1 = 0.700. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.814. Do vậy, thang đo thành phần giá cả đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA.
Bảng 4.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cảm nhận phù hợp về giá
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | H ệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| PR1 | 10.52 | 4.099 | .700 | .733
.763 .798 .765 |
| PR2 | 10.70 | 4.664 | .644 | |
| PR3 | 11.21 | 5.065 | .563 | |
| PR4 | 10.71 | 4.225 | .640 | |
| Thang đo “Cảm nhận phù hợp về giá”: Cronbach’s Alpha = 0.814 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Thành phần dịch vụ bổ sung (PS) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.855, đây cũng là hệ số có độ tin cậy khá cao so với mức đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số PS4 = 0.641 và cao nhất là hệ số PS3 = 0.733. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều bằng hoặc thấp hơn 0.855. Do vậy, thang đo thành phần dịch vụ bổ sung đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA.
Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy thang đo dịch vụ bổ sung
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| PS1 | 10.98 | 6.357 | .697 | .817 |
| PS2 | 10.92 | 6.238 | .732 | .801 |
| PS3 | 10.90 | 6.402 | .733 | .801 |
| PS4 | 10.96 | 7.397 | .641 | .840 |
| Thang đo “Dịch vụ bổ sung”: Cronbach’s Alpha = 0.855 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Thành phần vị trí/ địa điểm (LO) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.774, đây cũng là hệ số có độ tin cậy khá cao so với mức đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số LO3 = 0.492 và cao nhất là hệ số LO1 = 0.691. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.774. Do vậy, thang đo thành phần vị trí/ địa điểm đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA.
Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy thang đo Vị trí
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| LO1 | 7.37 | 2.235 | .691 | .598 |
| LO2 | 6.92 | 2.121 | .671 | .625 |
| LO3 | 7.91 | 3.123 | .492 | .812 |
| Thang đo “Vị trí/ Địa điểm”: Cronbach’s Alpha = 0.774 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Thành phần nhóm tham khảo (RG) có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.863, đây cũng là hệ số có độ tin cậy cao so với mức đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số RG2 = 0.730 và cao nhất là hệ số RG3 = 0.763. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.86. Do vậy, thang đo thành phần nhóm tham khảo đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA.
Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy thang đo Nhóm tham khảo
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| RG1 | 7.42 | 3.180 | .727 | .819 |
| RG2 | 7.39 | 3.121 | .730 | .816 |
| RG3 | 7.33 | 3.257 | .763 | .787 |
| Thang đo “Nhóm tham khảo”: Cronbach’s Alpha = 0.863 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Thành phần quyết định lựa chọn có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.849, đây cũng là hệ số có độ tin cậy đạt yêu cầu. Các hệ số tương quan biến tổng đều đạt tiêu chuẩn (lớn hơn 0.3) thấp nhất là hệ số DC1 = 0.664 và cao nhất là hệ số DC3 = 0.746. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều thấp hơn 0.849. Do vậy, biến quyết định lựa chọn đạt yêu cầu và các biến quan sát của thang đo này được sử dụng cho phân tích EFA. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy thang đo Quyết định lựa chọn
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| DC1 | 12.12 | 3.604 | .664 | .819 |
| DC2 | 12.17 | 3.755 | .636 | .830 |
| DC3 | 12.17 | 3.454 | .746 | .783 |
| DC4 | 12.19 | 3.588 | .706 | .800 |
| Thang đo “Quyết định lựa chọn”: Cronbach’s Alpha = 0.849 | ||||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
4.3. Đánh giá giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Các biến đã đạt yêu cầu sau khi kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha được đưa vào phân tích nhân tố. Trong đề tài này, tác giả lần lượt tiến hành phân tích EFA cho các biến độc lập và các biến phụ thuộc.
Phân tích EFA cho các biến độc lập
Phương pháp trích nhân tố Principal Axis Factoring với phép xoay Promax được áp dụng. Tác giả tiến hành đưa các biến quan sát của các thang đo vào phân tích nhân tố EFA ta được kết quả sau:
- Hệ số KMO đạt 0.860
- Kiểm định Bartlett: Đạt yêu cầu (Sig=0.000< 0.05).
- Tại giá trị Eigenvalues = 1.312 với phương pháp rút trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax có 7 nhân tố được trích với phương sai trích được là 69.273% (> 50%), đạt yêu cầu. Điều này thể hiện rằng 7 nhân tố được trích ra này có thể giải thích được gần 69.273% biến thiên của dữ liệu, đây là kết quả đạt yêu cầu.
- Các thang đo trong 7 nhân tố này đều có hệ số tải nhân tố > 0.5, đạt yêu cầu. Tức là thang đo cho nhân tố “Chất lượng sản phẩm”, “Chất lượng phục vụ”, “Chiêu thị”, “Cảm nhận phù hợp về giá”, “Dịch vụ bổ sung”, “Vị trí/ địa điểm”, “Nhóm tham khảo” đã đạt được giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Bảng 4.12. Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập
Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s
| Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) | .860 | |
| Kiểm định Bartlett’s | Chi-bình phương | 4215.367 |
| Df | 325 | |
| Sig. | 0.000 | |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Hệ số Eigenvalues và tổng phương sai trích
| Thành phần | Giá trị Eigenvalues | Chỉ số sau khi trích | ||||
| Tổng | Biến thiên | Tích lũy | Tổng | Biến thiên | Tích lũy | |
| 1 | 7.447 | 28.644 | 28.644 | 7.447 | 28.644 | 28.644 |
| 2 | 2.364 | 9.093 | 37.737 | 2.364 | 9.093 | 37.737 |
| 3 | 1.975 | 7.594 | 45.331 | 1.975 | 7.594 | 45.331 |
| 4 | 1.881 | 7.234 | 52.565 | 1.881 | 7.234 | 52.565 |
| 5 | 1.595 | 6.134 | 58.699 | 1.595 | 6.134 | 58.699 |
| 6 | 1.437 | 5.528 | 64.226 | 1.437 | 5.528 | 64.226 |
| 7 | 1.312 | 5.047 | 69.273 | 1.312 | 5.047 | 69.273 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Bảng 4.13. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập
| Biến quan sát | Nhân tố | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| FQ5 | .825 | ||||||
| FQ6 | .763 | ||||||
| FQ4 | .737 | ||||||
| FQ1 | .701 | ||||||
| FQ2 | .695 | ||||||
| PS2 | .834 | ||||||
| PS3 | .829 | ||||||
| PS1 | .811 | ||||||
| PS4 | .724 | ||||||
| SQ2 | .840 | ||||||
| SQ3 | .773 | ||||||
| SQ1 | .747 | ||||||
| SQ4 | .734 | ||||||
| PR3 | .800 | ||||||
| PR4 | .735 | ||||||
| PR1 | .727 | ||||||
| PR2 | .661 | ||||||
| RG3 | .858 | ||||||
| RG1 | .848 | ||||||
| RG2 | .846 | ||||||
| PRO3 | .833 | ||||||
| PRO1 | .833 | ||||||
| PRO2 | .777 | ||||||
| LO1 | .798 | ||||||
| LO2 | .764 | ||||||
| LO3 | .725 | ||||||
Phân tích EFA cho các biến phụ thuộc Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Kết quả phân tích các biến quan sát của biến phụ thuộc trong phân tích nhân tố EFA ta được kết quả sau: Khái niệm “Quyết định lựa chọn”
- Hệ số KMO đạt 0.817.
- Kiểm định Bartlett: Đạt yêu cầu (Sig=0.000 < 0.05).
- Tại giá trị Eigenvalues = 2.756 với phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax có 1 nhân tố được trích với phương sai trích được là 68.902 % (> 50%), đạt yêu cầu. Điều này thể hiện rằng 1 nhân tố được trích ra này có thể giải thích được 68.902% biến thiên của dữ liệu, đây là kết quả đạt yêu cầu.
- Bốn thang đo trong nhân tố này đều có hệ số tải nhân tố > 0.5, đạt yêu cầu.
Tức là thang đo cho nhân tố “Quyết định lựa chọn” đã đạt được giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Bảng 4.14. Kết quả phân tích EFA cho khái niệm “Quyết định lựa chọn” Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s
| Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) | .817 | |
| Kiểm định Bartlett’s | Chi-bình phương | 570.779 |
| Df | 6 | |
| Sig. | .000 | |
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả
Hệ số Eigenvalues và tổng phương sai trích
| Thành phần | Giá trị Eigenvalues | Chỉ số sau khi trích | ||||
| Tổng | Biến thiên | Tích lũy | Tổng | Biến thiên | Tích lũy | |
| 1 | 2.756 | 68.902 | 68.902 | 2.75 6 | 68.902 | 68.902 |
| 2 | .504 | 12.590 | 81.492 | |||
| 3 | .407 | 10.175 | 91.667 | |||
| 4 | .333 | 8.333 | 100.000 | |||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
| Kết quả phân tích nhân tố các biến phụ thuộc | |
| Biến quan sát | Nhân tố |
| 1 | |
| DC3 | .869 |
| DC4 | .843 |
| DC1 | .813 |
| DC2 | .792 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Các thành phần biến quan sát của các biến độc lập cũng như phụ thuộc đều được giữ nguyên so với đề xuất các biến quan sát ban đầu. Do đó, không có sự thay đổi về hệ số Cronbach’s Alpha.
4.4. Kiểm định mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
4.4.1 Phân tích tương quan
Ma trận hệ số tương quan cho thấy mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc quyết định lựa chọn. Các biến độc lập như chất lượng sản phẩm (FQ), chất lượng phục vụ (SQ), cảm nhận phù hợp về giá (PR), chiêu thị (PRO), dịch vụ bổ sung (PS), địa điểm/vị trí (LO), nhóm tham khảo (RG) đều có hệ số tương quan (r) từ 4.93 – 5.61 chứng tỏ các biến độc lập tương quan khá mạnh với biến phụ thuộc.
Có thể kết luận rằng các biến độc lập này phù hợp để đưa vào mô hình phân tích hồi quy giải thích cho biến phụ thuộc
4.4.2 Phân tích hồi quy
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội với 7 biến độc lập gồm chất lượng sản phẩm (FQ), chất lượng phục vụ (SQ), cảm nhận phù hợp về giá (PR), Chiêu thị (PRO), dịch vụ bổ sung (PS), địa điểm/ vị trí (LO), nhóm tham khảo (RG) và biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn (DC) áp dụng phương pháp đưa một lượt thu được kết quả như sau
Bảng 4.16. Kết quả phân tích hồi quy
Hệ số R2 hiệu chỉnh bằng 0.603. Do đó, ta có thể nói rằng mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu mẫu là 60.3%
Đại lượng thống kê Durbin – Watson (d) = 1.88 cho thấy rằng không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này có nghĩa là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số.
Bảng 4.17. Kết quả phân tích phương sai ANOVAa
| Model | Tổng các bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| 1 Hồi quy | 89.250 | 7 | 12.750 | 102.896 | .000b |
| Phần dư | 41.758 | 337 | .124 | ||
| Tổng | 131.008 | 344 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Trong phân tích Anova cho thấy hệ số Sig. = 0.00 < 0.01 và biến thiên hồi quy 89.250 lớn hơn nhiều so với biến thiên phần dư 41.758. Điều đó có nghĩa mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng phù hợp với tổng thể.
Kết quả phân tích hồi quy trong bảng cho thấy 7 biến độc lập đều có ý nghĩa về mặt thống kê, nghĩa là các biến độc lập có ý nghĩa trong việc giải thích sự biến thiên của biến phụ thuộc với mức ý nghĩa 99% (Sig. = 0.00 < 0.01)
| Bảng 4.18. Kết quả các thông số hồi quy | ||||||||
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê đa cộng tuyến | |||
| B | Sai số chuẩn | Beta | Độ chấp nhận | Hệ số phóng đại phương sai | ||||
| 1 | (Hằng số) | .132 | .149 | .887 | .375 | |||
| FQ | .261 | .030 | .292 | 8.585 | .000 | .816 | 1.226 | |
| SQ | .153 | .031 | .182 | 4.915 | .000 | .688 | 1.454 | |
| PRO | .167 | .029 | .199 | 5.675 | .000 | .773 | 1.294 | |
| PR | .087 | .034 | .096 | 2.536 | .012 | .656 | 1.525 | |
| PS | .153 | .026 | .207 | 5.935 | .000 | .778 | 1.285 | |
| LO | .072 | .030 | .087 | 2.375 | .018 | .702 | 1.425 | |
| RG | .164 | .024 | .229 | 6.771 | .000 | .826 | 1.210 | |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Biến FQ, SQ, PRO, PR, PS, LO, RG đều có sig kiểm định t nhỏ hơn 0.05, do đó các biến này đều có ý nghĩa thống kê, đều tác động lên biến phụ thuộc DC
Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập trình bày trong bảng đều nhỏ hơn 2. Do đó ta có thể kết luận rằng không có hiện tượng đa tuyến cộng xảy ra (hoặc mức độ đa tuyến cộng chưa nghiêm trọng) làm ảnh hưởng đến kết quả của mô hình.
Hình 4.2. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa có giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn là 0.990 gần bằng 1, như vậy có thể nói, phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn. Do đó, có thể kết luận rằng: Giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
Hình 4.3. Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và các giá trị dự đoán
Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và các giá trị dự đoán cho thấy các giá trị phần dư có phân tán ngẫu nhiên trong một vùng đi qua đường tung độ 0. Điều này cho thấy rằng giả định liên hệ tuyến tính không vi phạm.
Hình 4.4. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa
Phần dư chuẩn hóa phân bổ tập trung xung quanh đường tung độ 0, do vậy giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.
Tóm lại, hầu hết các giả định trong thống kê đều không bị vi phạm. Do đó, ta có thể xác định mô hình hồi quy bội như sau.
DC = 0.292 *FQ + 0.229*RG + 0.207*PS + 0.199*PRO + 0.182*SQ + 0.096*PR + 0.087*LO + ε
Phương trình hồi qui chuẩn hóa được sắp xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ lớn đến nhỏ như sau:
DC= 0.292*FQ+0.229*RG+0.207*PS+0.199*PRO+0.182*SQ+0.096*PR+0.087*LO
4.4.3 Kiểm định sự khác biệt
Với trường hợp biến định tính có 2 giá trị như giới tính, tác giả áp dụng kiểm định sự khác biệt trung bình Independent Sample T-test. Đối với trường hợp biến định tính có 3 giá trị trở lên như độ tuổi, thu nhập, tác giả áp dụng kiểm định sự khác biệt trung bình Anova 1 chiều.
4.4.3.1. Giới tính
Bảng 4.19. Kiểm định sự khác biệt về giới tính
| Levene về phương sai đồng nhất | Kiểm định T về trung bình đồng nhất | |||||||
| F | Sig. | T | df | Sig. (2tailed) | Khác biệt trung bình | Khác biệt sai số chuẩn | ||
| Dưới | Trên | |||||||
| Giả định phương sai bằng nhau | 2.637 | .105 | – 1.103 | 343 | .271 | -.07395 | .06705 | -.20584 |
| Giả định phương sai không bằng nhau | – 1.134 | 341.357 | .258 | -.07395 | .06522 | -.20224 | ||
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Theo bảng kết quả ta thấy giá trị sig của Levene’s Test là 0.105 > 0.05 nên phương sai giữa 2 giới tính là không khác nhau. Giá trị sig T-Test là 0.271 > 0.05 nên chúng ta kết luận: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định sử dụng của những đáp viên có giới tính khác nhau.
4.4.3.2. Độ tuổi
Bảng 4.20. Kết quả Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai trong kiểm định sự khác biệt về độ tuổi
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| .687 | 2 | 342 | .504 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Theo bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai ta thấy sig của Levene Statistic là 0.504 > 0.05 nên phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính ở trên không khác nhau, xem tiếp kết quả ở bảng ANOVA:
Bảng 4.21. Kết quả ANOVA kiểm định sự khác biệt về độ tuổi
4.4.3.3. Nghề Nghiệp
Bảng 4.22. Kết quả Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai trong kiểm định sự khác biệt về nghề nghiệp
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| .361 | 3 | 341 | .781 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Theo bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai, ta thấy sig của Levene Statistic là 0.781 > 0.05 nên phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính ở trên không khác nhau, xem tiếp kết quả ở bảng ANOVA:
Bảng 4.23. Kết quả ANOVA kiểm định sự khác biệt về nghề nghiệp
4.4.3.3. Thu Nhập Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Bảng 4.24. Kết quả Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai trong kiểm định sự khác biệt về thu nhập
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| .281 | 3 | 341 | .839 |
(Nguồn: Xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Theo bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai, ta thấy sig của Levene Statistic là 0.839 > 0.05 nên phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính ở trên không khác nhau, xem tiếp kết quả ở bảng ANOVA:
Bảng 4.25. Kết quả ANOVA kiểm định sự khác biệt về thu nhập
Tóm tắt chương 4
Trong chương 4 tác giả đã kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh” cũng như mức độ tác động của các yếu tố dựa vào giá trị β.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả đã đưa ra được phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:
DC = 0.292 *FQ + 0.229*RG + 0.207*PS + 0.199*PRO + 0.182*SQ + 0.096*PR + 0.087*LO + ε
5.1. Kết luận
Luận văn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, quận 3,thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xây dựng cơ sở lý thuyết, cơ sở lý luận từ đó xây dựng lên thang đo nháp cho nghiên cứu, thảo luận chuyên gia để hoàn thiện bảng câu hỏi cho nghiên cứu sau khi đã trải qua nghiên cứu sơ bộ. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các bước:
(1) Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu, (2) Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA, (4) Phân tích tương quan Pearson (5) Phân tích hồi quy đa biến, (6) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu, (7) Kiểm định sự khác biệt và (8) Phân tích giá trị trung bình.
Kết quả nghiên cứu đã đạt được như sau:
- Xác định được 07 yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, quận 3,thành phố Hồ Chí Minh
- Xác định được mức độ tác động của 07 yếu tố đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
- Yếu tố “Chất lượng sản phẩm” (FQ): β = 0,292
- Yếu tố “Nhóm tham khảo” (RG): β = 0,229
- Yếu tố “Sản phẩm bố sung” (PS): β = 0,207
- Yếu tố “Chiêu thị” (PRO): β = 0,199
- Yếu tố “Chất lượng phục vụ” (SQ): β = 0,182
- Yếu tố “Cảm nhận phù hợp về giá” (PR): β = 0,096
- Yếu tố “Vị trí/ Địa điểm” (CP): β = 0,087
Dựa vào kết quả nghiên cứu về mức độ tác động của các yếu tố, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, quận 3,thành phố Hồ Chí Minh.
Khi xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại RomeA, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và kết quả phân tích giá trị trung bình (mean), tác giả đưa ra đề xuất một số giải pháp như sau
5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
5.2.1. Yếu tố “Chất lượng sản phẩm”
Hình 5.1. Biểu đồ kết quả phân tích giá trị trung bình yếu tố chất lượng sản phẩm
Kết quả kháo sát cho thấy “Chất lượng sản phẩm” có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,292 và giá trị trung bình thang đo là 3.72 >3.5.
Từ kết quả này cho thấy khách hàng đánh giá các món ăn của nhà hàng có chất lượng tốt. 3 biến quan sát thực phẩm được chế biến đảm bảo vệ sinh (4.06), Thực phẩm tươi ngon, đảm bảo nguồn gốc (4.02), Món ăn thường xuyên được cập nhật và thay đổi (4.01), là được khách hàng đánh giá cao nhất của yếu tố Chất lượng sản phẩm. Khách hàng có xu hướng lựa chọn những nhà hàng có thực phẩm tươi ngon và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hiện nay xuất hiện nhiều trường hợp các nhà hàng nhập nguyên liệu không rõ nguồn gốc, hoặc thực phẩm nhiễm các chất có nguy cơ gây ung thư cao, hoặc thực phẩm sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép. Theo thống kê của Globocan năm 2020 Việt Nam tăng 9 bậc về xếp loại các quốc gia có tỷ suất mắc ung thư so với năm 2018. Cụ thể, Việt Nam xếp thứ 91/185 về tỷ suất mắc mới và thứ 50/185 về tỷ suất tử vong trên 100.000 người. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ mắc ung thư cao là do ăn những đồ ăn thức uống không đảm bảo. Cho nên khách hàng quan tâm đến thực phẩn tươi ngon có nguồn gốc rõ ràng là điều phù hợp. Đối tượng khách hàng hiện tại là nhân viên văn phòng và cư dân có thu nhập cao. Họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm giá cao hơn nhưng cần đảm bảo yếu tố an toàn vệ sinh. Nhà hàng cần chú trọng công khai các nguồn nhập hàng uy tín và đảm bảo để khách hàng yên tâm khi lựa chọn dùng bữa tại nhà hàng. Bên cạnh đó, khách hàng cũng quan tâm đến món ăn được chế biến vệ sinh, thực đơn phong phú và cập nhật thường xuyên để khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn.
Hai biến quan sát Món ăn được trình bày đẹp và lạ mắt (3.28) và Thức ăn phù hợp khẩu vị, giàu dinh dưỡng (3.23) đạt giá trị trung bình, cho thấy yếu tố thẩm mỹ và khẩu vị phù hợp được khách hàng quan tâm sau các yếu tố về chất lượng, vệ sinh và nguồn gốc rõ ràng đảm bảo.Thang đó thức ăn phù hợp khẩu vị, giàu dinh dưỡng chưa được khách hàng chú trọng quan tâm. Trên thực tế một món ăn ngon sẽ giúp cho nhà hàng giữ chân được khách hàng, nhưng ở kết quả kháo sát này, thì yếu tố này chưa được đánh giá cao. Đây cũng là một gợi ý quản trị, để nhà hàng nâng cao chất lượng món ăn hơn. Bên cạnh lựa chọn món ăn dựa trên tiêu chí sạch và an toàn, thì nếu món ăn có thêm yếu tố phù hợp khẩu vị của khách hàng và giàu dinh dưỡng sẽ giúp nhà hàng thu hút thêm nhiều khách hàng hơn trong thời gian tới.
5.2.2. Yếu tố “Nhóm tham khảo” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Hình 5.2. Biểu đồ kết quả phân tích giá trị trung bình yếu tố nhóm tham khảo
Kết quả kháo sát cho thấy “Nhóm tham khảo” có mức độ ảnh hưởng mạnh lớn thứ hai đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,229 và giá trị trung bình thang đo là 3.69 > 3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy cả 3 yếu tố trong ‘‘Nhóm tham khảo“ đều được khách hàng đánh giá cao. Yếu tố Nhà hàng được nhiều người đánh giá tốt trên các mạng xã hội và các trang đánh giá ăn uống (3.74). Theo Tạp chí Công Thương – Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 4, tháng 2 năm 2021] của Đỗ Thị Anh Phương “khi cần tìm kiếm một sản phẩm nào đó, khách hàng sẽ truy cập trên mạng để tìm thông tin”. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ giúp cho khách hàng đễ dàng tìm kiếm các thông tin mình mong muốn trở nên nhanh chóng và đa dang hơn. So với trước đây, thông tin nhà hàng thường được khách hàng tiếp nhận qua kênh thông tin chủ yếu từ Bạn bè hoặc người thân giới thiệu (3.68).
Thì ngày nay, khách hàng có thể đọc các đành giá của khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm của nhà hàng. Những ưu điểm hay tồn tài của các món ăn sẽ được các thực khách trước đó đánh giá và để lại các thông tin đó trên các phương tiện truyền thông. Chỉ với một thao tác nhỏ, khách hàng sẽ có nhiều thông tin đa dạng để nhà hàng mà mình dự định tới. Các ứng dụng giao hàng thức ăn hiện nay cũng cho phép khách hàng để lại đánh giá của mình trên đó và đánh giá mức độ hài lòng với nhà hàng theo thang điểm từ 1 đến 5 sao, sao càng cao thì mức đành giá càng tốt. Điều này đặt ra một thực tế là nhà hàng cần chú trọng hơn đến mảng truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngoài việc đưa ra những chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng, thì cần phải chú trọng đến những phản hồi của khách hàng để đánh giá, tiếp thu và ngày càng hoàn thiện hơn.
Yếu tố Nhà hàng được nhiều người ưa thích (3.65) cũng được khách hàng đánh giá cao, nhưng chỉ được xếp thứ 3 trong 3 thang đo đánh giá ảnh hưởng của yếu tố nhóm tham khảo. Chứng tỏ khách hàng ngày nay, không chỉ đưa ra quyết định lựa chọn nhà hàng dựa trên mức độ nổi tiếng trước đây, mà họ đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm thông tin phản hồi của khách hàng vừa sử dụng sản phẩm dịch vụ của nhà hàng. Từ đó, khách hàng phân tích và đánh giá nhà hàng trên nhiều thông tin khác nhau hơn trước khi đưa ra quyết định của mình.
Qua kết quả phân tích, Nhà hàng có thể tận dụng các lợi thế có sẵn để triển khai các chiến lược marketing phù hợp cho nhà hàng như: Tăng nhận diện thương hiệu trên các kênh trực tuyến, phương tiện truyền thông. Ưu đãi đặc biệt cho khách hàng giới thiệu khách hàng khác, hoặc đánh giá tốt về nhà hàng trên các trang mạng xã hội Facebook, Foody, Review, và các App giao hàng hiện hữu.
5.2.3. Yếu tố “Dịch vụ bổ sung” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả) Kết quả kháo sát cho thấy “Dịch vụ bổ sung” có mức độ ảnh hưởng mạnh lớn thứ ba đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,207 và giá trị trung bình thang đo là 3.65>3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy cả 4 biến quan sát được khách hàng đánh giá cao về các Dịch vụ bồ sung của nhà hàng. Dịch vụ thanh toán qua ứng dụng và mã QR giúp đa dạng phương thức thanh toán (3.69); Nhà hàng có dịch vụ đặt món qua ứng dụng đặt món trực tuyến (3.67); Nhà hàng có hỗ trợ đặt chỗ trước, liên hoan, sinh nhật (3.61); Dịch vụ giao hàng tận nơi của nhà hàng rất thuận tiện (3.62). Trong đó, khách hàng rất quan tấm đến dịch vụ thanh toán qua ứng dụng và mã QR. Hiện nay có thể kể đến các ứng dụng thanh toán ví điện tử qua ứng dụng như Momo, Zalo Pay, Air Pay… hay ứng dụng thanh toán qua các mã QR được cấp bởi các ngân hàng, máy Pos. Cho đến nay, xu hướng khách hàng sử dụng tiền mặt để thanh toán ngày càng ít dần đi, thay vào đó việc thanh toán qua các ứng dụng ví điện tử, quẹt thẻ bằng máy Pos.. vừa mang đến tính tiện lợi vừa giúp khách hàng được nhận nhiều khuyến mãi giảm giá khi sử dụng các dịch vụ này từ các nhà phát triển ứng dụng. Năm bắt được xu thế này, nhà hàng đã triển khai ngay từ rất sớm đăng kí các dịch vụ thanh toán như trên, giúp khách hàng nhận được nhiều ưu đãi hơn và tiện lợi hơn trong việc thanh toán tại nhà hàng.
Yếu tố đặt món qua ứng dụng trực tuyến và giao hàng tận nơi cũng được đánh giá cao chỉ sau biến quan sát phương thức thanh toán đa dạng. Do vậy nhằm giúp khách hàng có thể ngồi tại địa điểm phù hợp, đặt món ăn. Nhà hàng đã liên kết với các dịch vụ giao hàng qua các ứng dụng như Grap, Now, Baemin, Utop… Điều này Giúp cho khách hàng ở xa không có thời gian đến sử dụng dịch vụ tại nhà hàng nhưng vẫn muốn thưởng thức các món ăn của nhà hàng thì có thể chủ động đặt món thông qua các ứng dụng đặt món và giao hàng tận nơi. Thông qua đó giúp nhà hàng có cơ hôi gia tăng doanh số bán hàng. Nhà hàng không chỉ phục vụ khách hàng tại chỗ mà còn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng. Trong tương lai, nhà hàng nên đẩy mạnh hơn nữa mảng kinh doanh này, vì sẽ giúp tiết kiệm chi phí phục vụ tại chỗ như thuê thêm nhân viên phục vụ, và hạn chế được yếu tố vị trí địa lý chỉ phục vụ khách hàng tới trực tiếp cửa hàng như trước đây. Ngoài ra, thang đó đặt chỗ trước, hay nhận đặt chỗ để khách hàng tổ chức liên hoan công ty, tổ chức sinh nhật cũng được khách hàng đánh giá cao. Cho thấy nhà hàng rất chủ động trong việc đưa ra những loại hình dịch vụ bổ sung để thu hút khách hàng hơn.
5.2.4. Yếu tố “Chiêu thị”
Hình 5.4. Biểu đồ kết quả phân tích giá trị trung bình yếu tố chiêu thị
Kết quả kháo sát cho thấy “Chiêu thị” có mức độ ảnh hưởng mạnh lớn thứ tư đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,199 và giá trị trung bình thang đo là 3.85>3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy biến quan sát Chương trình khuyến mãi của nhà hàng này hấp dẫn hơn các nhà hàng khác“ (4.14) được đánh giá cao nhất. Biến quan sát.
Tôi biết nhà hàng qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông (3.70); Nhà hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mãi, giảm giá (3.71). Khách hàng thường bị thu hút mạnh bởi các chương trình khuyến mãi qua các phương tiện truyền thông và so sánh chương trình khuyến mãi của nhà hàng này so với nhà hàng khác. Chương trình khuyến mãi tốt sẽ giúp cho khách hàng có thể bỏ ra một số tiền ít hơn mà vẫn sử dụng được sản phẩm mình mong muốn. Điều này khách hàng cảm thấy sản phẩm mình dùng có giá rẻ hơn và chất lượng thì vẫn đảm bảo. Hiện nay, nhà hàng cũng đang áp dụng các chương trình khuyến mãi cho khách hàng thường xuyên bằng các thẻ tích điểm khách hàng thân thiết, ưu đãi giảm giá một số món ăn cho các khách hàng thân thiết và thường xuyên của nhà hàng. Ngoài ra, nhà hàng còn tổ chức khuyến mãi tặng kèm nước ép trái cây, nước ép củ quả dinh dưỡng khi khách hàng tới dùng bữa tại nhà hàng vào ngày thứ 6 hàng tuần. Theo báo kết kết quả kinh doanh, thì thông thường ngày thứ 6 hàng tuần lượng khách hàng đến với trung tâm thương mại sẽ giảm đi 15 đến 20%. Nhằm đảm bảo vẫn duy trì ổn định doanh số bán hàng trong những ngày này, nhà hàng đã đưa ra các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng. Điều này được khách hàng đánh giá cao, và cũng là nguyên nhân chính mà thang đo này có ảnh hưởng lớn nhất trong yếu tố Chiêu thị. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
5.2.5. Yếu tố “Chất lượng phục vụ”
Kết quả kháo sát cho thấy “Chất lượng dịch vụ” có mức độ ảnh hưởng mạnh lớn thứ năm đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,182 và giá trị trung bình thang đo là 3.74>3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy yếu tố Nhân viên phục vụ món ăn nhanh chóng (3.87) được khách hàng đánh giá rất cao. Với đặc thù trú trọng kinh doanh vào khung giờ cao điểm là buổi trưa, đối tượng chủ yếu là nhân viên văn phòng, cư dân đang sinh sống tại tòa nhà Leman và khách hàng đến mua sắm tại TTTM, học sinh sinh viên các trường xung quanh. Đây là nhóm đối tượng khách hàng có thời gian nghỉ trưa rất ít. Tùy theo nhóm đối tượng, thời gian giao động từ 11h30 đến 13h và 12h đến 13h30. Như vậy, thời gian nghỉ trưa của các nhóm đối tượng này khoảng 1,5 giờ dành cho việc ăn trưa và nghỉ ngơi. Cho nên vào khung giờ trên, khách hàng tập trung sử dụng dịch vụ rất đông, và đều mong muốn được phục vụ nhanh chóng. Đây là một thách thức không hề nhỏ với nhà hàng, bởi nếu không đáp ứng tốt tiêu chí này thì ngoài việc nhà hàng bị giảm doanh thu bán hàng vào giờ cao điểm, còn ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng khi trải nghiệm sử dụng dịch vụ. Cho nên nhà hàng cần chú trọng đào tạo nhân viên, nâng cao nghiệp vụ bán hàng. Đồng thời nhà hàng cần bố trí nhân sự hợp lý để phục vụ tốt nhất và nhiều nhất nhu cầu của khách hàng.
Các yếu tố Nhân viên phục vụ làm tôi cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với họ (3.78);
Nhân viên phục vụ luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng (3.76); Nhân viên phục vụ chính xác món ăn mà tôi đã đặt (3.56) 3 cũng được khách hàng đánh giá tốt. Ngoài yếu tố phục vụ nhanh chóng, thì khách hàng cũng rất quan tâm đến cảm nhận khi giao tiếp với nhân viên phục vụ và thái độ của nhân viên với khách hàng. Nhà hàng cần chú trọng đến các yếu tố này trong việc đánh giá năng lực làm việc của nhân viên hay chế độ khen thưởng để nhân viên thấy được việc quan trọng trong giao tiếp và làm hài lòng với khách hàng. Khách hàng có ấn tượng về chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo thiện cảm cho khách hàng và là tiền đề để khách hàng chia sẻ thông tin nhà hàng cho những người thân của mình.
5.2.6. Yếu tố “cảm nhận phù hợp về giá” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Kết quả kháo sát cho thấy “Cảm nhận phù hợp về giá” có mức độ ảnh hưởng đứng thứ sáu đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,096 và giá trị trung bình thang đo là 3.59>3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy cả biến quan sát Nhà hàng có giá bán phù hợp (3.86) cho thấy các chính sách về giá hiện tại của nhà hàng là phù hợp với đối tượng khách hàng ở đây. Thông qua đó nhà hàng nên thường xuyên dựa trên khảo sát về đối tượng khách hàng, định giá sản phẩm và giá bán của các cửa hàng xung quanh, và các cửa hàng kinh doanh có mô hình tương đồng để đưa ra mức giá phù hợp với từng thời điểm. Giá bán phù hợp có tác động mạnh tới quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng. Nếu giá bán quá thấp thì nhà hàng có biên lợi nhuận thấp hoặc chất lượng sản phẩm không tốt. Nhưng nếu giá bán cao quá sẽ khiến những khách hàng chú trọng về mức giá sẽ khó tiếp cận được sản phẩm. Như vậy, nhà hàng cần chú trọng vào nguồn nhập nguyên liệu của mình cần tìm các nhà phân phối chất lượng ổn định. Ngoài ra, nhà hàng cần tìm kiếm thêm các đơn vị cung cấp nguyên liệu với giá cạnh tranh, để đảm bảo việc duy trì giá bán phù hợp nhưng không làm giảm biên lợi nhuận của nhà hàng.
Hai yếu tố Giá của nhà hàng có tính cạnh tranh trong khu vực (3.68) và Giá của nhà hàng đa dạng, có nhiều sự lựa chọn (3.67) cũng được khách hàng đánh giá tốt. Khách hàng cũng quan tâm đến việc so sánh giá bán của nhà hàng so với các nhà hàng khác trong khu vực và mức giá có nhiều sự lựa chọn. Mức giá cạnh tranh và đa dạng sẽ giúp nhà hàng có thêm nhiều khách hàng ở các phân khúc khác mà nhà hàng chưa chú trọng tới. Những khách hàng này cũng góp phần nâng cao doanh số bán hàng của nhà hàng. Yếu tố Giá của nhà hàng được niêm yết rõ ràng (3.17) được khách hàng đánh giá ở mức trung bình. Nhà hàng cần niêm yết giá rõ ràng và chi tiết hơn các món ăn, món ăn kèm, thường xuyên cập nhật các món khách hàng thường xuyên yêu cầu nhưng chưa có trong thực đơn nhà hàng nhằm giúp nhà hàng có những đánh giá cao hơn cho yếu tố “ Giá của nhà hàng được niêm yết rõ ràng“ trong thời gian tới.
5.2.7. Yếu tố “Vị trí/Địa điểm” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Kết quả kháo sát cho thấy “Vị trí/Địa điểm” có mức độ ảnh hưởng đứng thứ bảy đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong nhóm 7 yếu tố tác động thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu, β = 0,087 và giá trị trung bình thang đo là 3.70>3.5. Từ kết quả phân tích cho thấy biến quan sát Nhà hàng ở gần nơi tôi sinh sống hoặc làm việc (4.18) được khách hàng đánh giá cao nhất, có ảnh hưởng cao nhất đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng trong yếu tố Vị trí/Địa điểm. Với đối tượng là khách hàng chủ yếu cư dân và nhân viên văn phòng tại tòa nhà. Cho nên khách hàng rất chú trọng đến khoảng cách giữa nơi làm việc với vị trí của nhà hàng để hạn chế mất thời gian di chuyển xa. Yếu tố Nhà hàng có vị trí thuận tiện (3.73) cũng được khách hàng đánh giá tốt. Yếu tố Nhà hàng có vị trí gần nơi tôi hay lui tới (3.19) được khách hàng đánh giá ở mức trung bình.
So với nhiều kết quả của các đề tài nghiên cứu trước đây, có kết quả là vị trí có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng. Địa điểm đặt nhà hàng có tầm quan trọng chiến lược trong hoạt động kinh doanh bán lẻ và thu hút khách hàng. Vị trí tốt là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong việc kinh doanh nhà hàng khách sạn (Tzeng và cộng sự, 2002). Vị trí tốt còn làm gia tăng giá trị của sản phẩm khi bán cho khách hàng (Bull, 1994). Nhưng từ kết quả phân tích của khảo sát của tác giả cho thấy, ba yếu tố ảnh hưởng nhất đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng tại TTTM RomeA là yếu tố Chất lượng sản phẩm, Dịch vụ bổ sung, Nhóm tham khảo. Điều này cho thấy khách hàng ngoài việc rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm khi lựa chọn nhà hàng thì yếu tố “Dịch vụ bổ sung” và “Nhóm tham khảo” đang được chú trọng. Khách hàng có xu hướng thay đổi hành vi tiêu dùng của mình. Thay vì chú trọng đến vị trí nhà hàng thuận tiện như trước đây, thì hiện nay khách hàng rất quan tâm đến tính tiện lợi thông qua phương thức thanh toán, phương thức đặt món qua ứng dụng rất thuận tiện. Việc các công ty giao hàng nhanh đang ngày càng hoàn thiện về chất lượng phục vụ và tung ra nhiều chính sách khuyến mãi khi đặt món qua ứng dụng đang thu hút khách hàng rất lớn bởi tính tiện dụng và khuyến mãi tốt đang làm thay đổi thói quen mua sắm của khách hàng. Nếu như trước đây, để sở hữu một vị trí nhà hàng tốt, nhà hàng sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí thuê mặt bằng. Thì hiện nay, với kết quả nghiên cứu của đề tài, nhà hàng có thể chủ động thuê các vị trí có mức giá tốt hơn nhưng vẫn có thể kinh doanh tốt và tối ưu hóa lợi nhuận.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của vị trí trong kinh doanh ngành thực phẩm nhà hàng. Nhưng với sự phát triển của công nghệ đang ngày càng thay đổi hành vi mua sắm của khách hàng sẽ tạo điều kiện rất lớn để nhà hàng đa dạng cách tiếp cận với khách hàng. Áp dụng những kênh truyền thông tốt qua mạng xã hội sẽ giúp nhà hàng mở rộng phạm vi phục vụ xa hơn và quảng bá thương hiệu đến nhiều khách hàng hơn.
5.3. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
Bên cạnh những kết quả nghiên cứu mà đề tài đã đạt được, thì không khỏi có những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tại. Đề tài chủ yếu nghiên cứu những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Khu ẩm thực Trung tâm thương mại Rome A và các khách hàng đặt hàng tại nhà hàng Papa’s Food qua các ứng dụng đặt hàng và giao hàng trực tuyến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng các phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, tác giả đã tìm thấy 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng Papa’s Food tại Trung tâm thương mại Rome A. 7 biến này giải thích được 60.3% biến thiên của biến phụ thuộc. Điều này cho thấy còn những biến tiềm ẩn có mức độ giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc.
Hướng nghiên cứu cho các đề tài tiếp theo là nghiên cứu những khách hàng ở khu vực địa lý rộng hơn so với đề tài hiện tại. Hiện nay nhu cầu sử dụng dịch vụ ăn uống của các khách hàng trên địa bàn Thành phố hồ Chí Minh là rất lớn. Các đề tài sau có thể nghiên cứu tại các khu vực khác trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, các đề tài sau có thể mở rộng nghiên cứu các loại hình nhà hàng khác, hoặc nghiên cứu cả những nhà hàng thức ăn nhanh, nhà hàng phục vụ khách hàng có thụ nhập thấp đến cao trên nhiều quận hoặc ở tỉnh khác ngoài Thành phố Hồ Chí Minh. Các đề tài nghiên cứu thêm những biến tiềm ẩn có khả năng giải thích tốt cho mô hình và tăng quy mô mẫu nghiên cứu để giải thích mô hình.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trong điều kiện xã hội hết sức đặt biệt, là thời điểm dịch bệnh Covid 19 xuất hiện, bùng phát đỉnh điểm và kéo dài. Các chính sách phòng dịch bệnh và chính sách hạn chế ăn uống tại chỗ đối với ngành thực phẩm, kinh doanh ăn uống, và chính sách phong tỏa toàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian dài để kiếm soát dịch bệnh là việc làm cần thiết. Tuy nhiên việc hạn chế kinh doanh dịch vụ ăn uống tại chỗ thậm chí tạm thời đóng cửa quán ăn, nhà hàng và phong tỏa kéo dài cũng có tác động tiêu cực đến ngành, hoạt động kinh doanh của các nhà hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, doanh số giảm và rất nhiều nhà hàng phải đóng cửa trong thời điểm này. Cùng với đó chính sách hạn chế đi lại và phòng dịch trong thời gian này cũng có tác động đến tiến độ thực hiện đề tài. Các khảo sát chủ yếu được thực hiện khi khách hàng tới ăn uống tại khu ẩm thực và hầu hết mẫu nghiên cứu được thực hiện thông qua bảng khảo sát online. Cho nên mặc dù tác giả đã rất nỗ lực nhưng với điều kiện khách quan như trên thì ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của đề tài. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng […]