Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam khu vực tỉnh Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1 Thực trạng hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai
4.1.1 Thực trạng về niềm tin
Bảng 4.1 Ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng
Nai được ghi nhân qua các năm 2022 – 2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Ý kiến lãnh đạo | 17 | 22 | 35 | 5 | 29,41 | 13 | 59,09 |
| Ý kiến nhân viên | 13 | 14 | 21 | 1 | 7,69 | 7 | 50,00 |
| Tổng | 30 | 36 | 56 | 6 | 20,00 | 20 | 55,56 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Niềm tin lẫn nhau trong công việc và ghi nhận ý kiến của đồng nghiệp của lãnh đạo sẽ giúp cho các NV trong NH trao đổi và chia sẻ tri thức với nhau giúp nâng cao hiệu quả giải quyết công việc. Kết quả cho thấy việc ghi nhận ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai được ghi nhận qua các năm 2022 – 2024 tăng qua từng năm. Cụ thể năm 2022 với 30 ý kiến lãnh đạo và NV được ghi nhận. Năm 2023 tăng lên 36 ý kiến ứng với mức tăng 6 và tỷ lệ tăng 20%. Đến năm 2024 tăng lên 56 ý kiến được ghi nhận ứng với mức tăng 20 lần và tỷ lệ tăng 55,56%. Điều này cho thấy sự tin tưởng và ghi nhận ý kiến lẫn nhau của nhân viên, đồng nghiệp, lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai được đánh giá cao và có xu hướng gia tăng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
4.1.2 Thực trạng về làm việc nhóm
Bảng 4.2 Số lượng họp nhóm định kỳ và hoàn thành mục tiêu nhóm của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai qua các năm 2022 – 2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Số lượng họp nhóm | 9 | 15 | 19 | 6 | 66,67 | 4 | 26,67 |
| Mục tiêu nhóm hoàn thành | 5 | 11 | 17 | 6 | 120,00 | 6 | 54,55 |
| Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu nhóm (%) | 55,56 | 73,33 | 89,47 | 18 | 32,00 | 16 | 22,01 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
Số lượng họp nhóm của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai tăng qua các năm 2022 – 2024. Cụ thể năm 2022 chỉ tổ chức hợp 9 lần. Năm 2023 tăng lên 15 lần ứng với mức tăng 6 lần họp và tỷ lệ tăng dạy 66,67%. Tới năm 2023 tăng lên 19 lần ứng với mức tăng 4 lần và tỷ lệ tăng 26,67%. Và mục tiêu hoàn thành của nhóm theo đó cũng tăng lên với tỷ lệ hoàn thành mục tiêu nhóm năm 2022 là 55,56%. Năm 2023 tăng lên 73,33% tăng 32% so với năm 2022 và năm 2024 tăng lên 89,47% tăng 22,01% so với năm 2023. Như vậy có thể thấy chia sẻ tri thức thông qua làm việc nhóm giúp cho mục tiêu của nhóm nói riêng và BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai nói chung được hoàn thành một cách tốt nhất.
4.1.3 Thực trạng về hệ thống công nghệ thông tin Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Bảng 4.3 Số lần nâng cấp phần mềm, mạng nội bộ, đào tạo CNTT của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai các năm 2022-2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Số lần nâng cấp phần mềm, mạng nội bộ | 1 | 2 | 4 | 1 | 100,00 | 2 | 100,00 |
| Đào tạo nhân viên về công nghệ | 17 | 29 | 35 | 12 | 70,59 | 6 | 20,69 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai thời gian qua đã chú trọng và quan tâm tới việc nâng cấp hệ thống phần mềm, mạng nội bộ để hỗ trợ NV trong công việc, tăng cường kết nối nội bộ với số lần nâng cấp năm 2022 là 1 lần. Năm 2023 tăng lên 2 lần và năm 2024 tăng lên 4 lần tăng 100% so với năm 2023. Đào tạo nhân viên về công nghệ cũng được BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai quan tâm và thực hiện khá tốt với 17 lượt đào tạo năm 2022. Năm 2023 tăng lên 29 lượt ứng với mức tăng 12 lượt, tỷ lệ tăng 70,59% và năm 2024 tăng lên 35 lượt ứng với mức tăng 6 lượt và tỷ lệ tăng 20,69% so với năm 2023.
4.1.4 Thực trạng về hệ thống khen thưởng
Bảng 4.4 Số lần khen thưởng về chia sẻ tri thức của nhân viên của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai các năm 2022-2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Khen thưởng về hành vi chia sẻ tri thức | 8 | 16 | 24 | 8 | 100,00 | 8 | 50,00 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
Như vậy có thể thấy BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai thời gian qua đã khuyến khích nhân viên của NH thực hiện chia sẻ tri thức và có phần thưởng đối với những chia sẻ của nhân viên giúp cải thiện công việc, mang lại lợi ích trong công việc. Năm 2022 với 8 nhân viên được thưởng. Năm 2023 tăng lên 16 nhân viên ứng với tỷ lệ tăng 100% và năm 2024 tăng lên 24 nhân viên ứng với tỷ lệ tăng 50% so với năm 2023. Cho thấy nhiều nhân viên thấy được lợi ích của việc chia sẻ tri thức, giá trị phần thưởng nhận được nên đã ủng hộ và tham gia chia sẻ kinh nghiệm trong công việc. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
4.1.5 Thực trạng về sự quan tâm của quản lý cấp cao
Bảng 4.5 Số lần hỗ trợ của quản lý cấp cao đối với nhân viên BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai các năm 2022-2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Số lần hỗ trợ | 4 | 5 | 8 | 1 | 25,00 | 3 | 60,00 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
Lãnh đạo cấp cao của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai thời gian qua đã hỗ trợ cho nhân viên khá nhiều trong công việc với số lượt hỗ trợ năm 2022 là 4 lần. Năm 2023 là 5 lần tăng 1 lần so với năm 2022 ứng với tỷ lệ tăng 25% và năm 2024 tăng lên 8 lần ứng với mức tăng 3 lần và tỷ lệ tăng là 60% so với năm 2023. Cho thấy việc chia sẻ tri thức tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai thực hiện khá tốt, đặc biệt là sự quan tâm từ lãnh đạo cấp cao của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai.
4.1.6 Thực trạng về giao tiếp với đồng nghiệp
Bảng 4.6 Xung đột giữa đồng nghiệp trong BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai qua các năm 2022 – 2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Xung đột | 11 | 7 | 3 | (4) | (36,36) | (4) | (57,14) |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
Kết quả cho thấy số lần xung đột nhân viên với nhau tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai giảm qua các năm 2022 – 2024. Năm 2022 số lần NV xung đột là 11 lần. Năm 2023 giảm xuống c n 7 lần ứng với tỷ lệ giảm 36,36% và năm 2024 giảm xuống c n 3 lần ứng với mức giảm 4 lần và tỷ lệ giảm 57,14% so với năm 2023. Điều này cho thấy sự xung đột giữa NV với NV tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đã giảm và NV hiểu nhau hơn trong công việc, chia sẻ kinh nghiệm với nhau trong công việc.
4.1.7 Thực trạng về sự gắn kết Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Bảng 4.7 Hoạt động thể thao, du lịch được tổ chức tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai qua các năm 2022 – 2024
| Nội dung | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Du lịch | 1 | 1 | (1) | (100,00) | 1 | ||
| Thể thao | 2 | 1 | 4 | (1) | (50,00) | 3 | 300,00 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai)
Để gia tăng sự gắn kết của NV với NV, của NV với lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đã tổ chức nhiều hoạt động như du lịch, thể thao. Năm 2022 và năm 2024 nhân viên BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai được NH tổ chức du lịch 1 lần/năm. Năm 2023 do ảnh hưởng của dịch Covid 19 nên BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai không tổ chức du lịch. Thể thao năm 2022 tổ chức 2 lần và năm 2024 tổ chức 4 lần. Cho thấy BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đã và đang quan tâm tới hoạt động thể dục thể thao của nhân viên.
4.2 Đặc điểm mẫu khảo sát Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Sơ đồ 4.1 Giới tính của người khảo sát
Trong số 239 NV tham gia khảo sát tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai có 117 NV là nữ chiếm 49% và 122 NV là nam chiếm 51%. Cho thấy cơ cấu NV của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai có sự cân đối giữa NV nam và nữ.
Sơ đồ 4.2 Độ tuổi của người khảo sát
Đa số NV của BIDV KV tỉnh Đồng Nai có độ tuổi từ 41-50 tuổi chiếm tỷ trọng cao với 38% ứng với 91 NV. Đứng thứ hai là từ 31-40 tuổi với 32% ứng với 77 NV. C n lại là NV > 50 tuổi với 54 NV chiếm 23% và < 30 tuổi chỉ có 17 NV ứng với 7%. Cho thấy đa số NV làm việc tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai là NV ở nhóm trung niên, có nhiều kinh nghiệm trong công tác. Tuy nhiên đây cũng là hạn chế của BIDV KV tỉnh Đồng Nai trong vấn đề đội ngũ NV kế cận cho BIDV KV tỉnh Đồng Nai trong tương lai.
Sơ đồ 4.3 Kinh nghiệm làm việc của người khảo sát
Đa số nhân viên làm việc tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai có thâm niên từ 5-10 năm với 131 NV chiếm 55%. > 10 năm với 25% ứng với 60 NV và < 5 năm với 48 NV chiếm 20%.
Sơ đồ 4.4 Thu nhập của người khảo sát
Đa số NV của BIDV KV tỉnh Đồng Nai có thu nhập từ 10 – 20 triệu với 133 NV chiếm 56%. Thu nhập > 20 triệu với 37% và < 10 triệu với 7%.
4.3 Kiểm định CA
4.3.1 Kiểm định yếu tố độc lập Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Bảng 4.8 Yếu tố độc lập trong mô hình nghiên cứu
Theo Nunnally (1978), một thang đo tốt nên có độ tin cậy CA từ 0.7 trở lên. Hair và cộng sự (2009) cũng cho rằng, một thang đo đảm bảo tính đơn hướng và đạt độ tin cậy nên đạt ngưỡng CA từ 0.7 trở lên, tuy nhiên, với tính chất là một nghiên cứu khám phá sơ bộ, ngưỡng CA là 0.6 có thể chấp nhận được. Hệ số CA càng cao thể hiện độ tin cậy của thang đo càng cao.
Kết quả kiểm định CA của các yếu tố độc lập thì thang đo KT2 cho kết quả tương quan biến tổng = 0.079 < 0.3 nên tác giả loại KT2 ra khỏi thang đo và thực hiện kiểm định lại lần 2. Kết quả sau kiểm định các thang đo còn lại đều thỏa mãn hệ số CA > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên các thang đo còn lại được giữ lại.
4.3.2 Kiểm định yếu tố phụ thuộc
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định CA biến phụ thuộc
Nhân tố CSTT có hệ số CA = 0.905 thỏa điều kiện CA > 0.6, tương quan biến tổng > 0.3 nên cả 5 thang đo của yếu tố phụ thuộc được giữ lại.
4.3.3 Phân tích EFA
4.3.3.1. EFA của yếu tố độc lập
Sau bước kiểm định CA bị loại 1 thang đo KT2 nên 28 thang đo c n lại được thực hiện kiểm định qua hệ số EFA.
Bảng 4.10: EFA của yếu tố độc lập
KMO = 0.796>0.5 các yếu tố độc lập trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về mặt ý nghĩa. Sig = 0.000< 0.05 khi kiểm định Bartlett’s Test ho thấy yếu tố độc lập có ý nghĩa trong nghiên cứu. Cả 7 yếu tố độc lập giải thích được 75.577% sự biến thiên của dữ liệu. Yếu tố thứ bảy trong mô hình cho kết quả Eigenvalues = 1.306>1 cho thấy sự hội tụ của các yếu tố độc lập dừng ở yếu tố thứ bảy. Thang đo gồm 28 quan sát đại diện cho 7 yếu tố độc lập cho hệ số tải đều > 0.5 cho thấy các BQS có ảnh hưởng đến yếu tố mà nó đại diện. Sau kiểm định EFA thì toàn bộ 28 BQS được giữ lại.
4.3.3.2 EFA của yếu tố phụ thuộc
Bảng 4.11 EFA của yếu tố phụ thuộc
| Biến | Hệ số tải | Kiểm định | Giá trị |
| CSTT4 | .929 | KMO | 0.796 |
| CSTT3 | .894 | Sig | 0.000 |
| CSTT5 | .883 | Eigenvalues | 3.639 |
| CSTT1 | .779 | Tổng phương sai trích | 72.775% |
| CSTT2 | .768 |
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
KMO = 0.796>0.5 các yếu tố độc lập trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về mặt ý nghĩa. Sig = 0.000< 0.05 khi kiểm định Bartlett’s Test cho thấy yếu tố phụ thuộc có ý nghĩa trong nghiên cứu. Yếu tố phụ thuộc giải thích được 72.775% sự biến thiên của dữ liệu. Yếu tố thứ 1 trong mô hình cho kết quả Eigenvalues = 3.639>1 cho thấy sự hội tụ của các yếu tố phụ thuộc dừng ở yếu tố thứ 1. Thang đo gồm 5 quan sát đại diện cho yếu tố phụ thuộc cho hệ số tải đều > 0.5 cho thấy các BQS có ảnh hưởng đến yếu tố mà nó đại diện. Sau kiểm định EFA thì toàn bộ 5 BQS được giữ lại.
4.3.4 Phân tích hồi quy
4.3.4.1 Phân tích tương quan qua Pearson
Tương quan cho kết quả từ 0.186-0.469 và Sig < 0.05 cho thấy có MQH giữa yếu tố độc lập và phụ thuộc trong nghiên cứu. Hay có thể nói 7 yếu tố độc lập mà tác giả đưa vào nghiên cứu có ảnh hưởng đến yếu tố phụ thuộc trong nghiên cứu.
4.3.4.2 Phân tích hồi quy
Bảng 4.13 Hệ số R2 hiệu chỉnh
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số chuẩn của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | .734a | .538 | .524 | .34423 | 1.632 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Kết quả cho thấy 7 yếu tố độc lập giải thích được 52.4% yếu tố phụ thuộc trong nghiên cứu. Hay có thể nói mô hình đề xuất ban đầu của tác giả giải thích được 52.4% các yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
Kiểm định F của Anova cho kết quả Sig = 0.000 nên cho thấy dữ liệu trong nghiên cứu là phù hợp.
Bảng 4.14. Kiểm định ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | Df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| 1 | Hồi quy | 31.891 | 7 | 4.556 | 38.447 | .000b |
| Số dư | 27.373 | 231 | .118 | |||
| Tổng | 59.264 | 238 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Mục đích nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mô hình với biến phụ thuộc là HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
Bảng 4.15: Hồi quy đa biến Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá | Hệ số hồi quy chuẩn hoá | t | Sig. | ||
| B | Std. Error | Beta | ||||
| 1 | (Hằng số) | .359 | .207 | 1.738 | .084 | |
| QLCC | .218 | .033 | .337 | 6.545 | .000 | |
| KT | .082 | .028 | .151 | 2.923 | .004 | |
| GK | .174 | .036 | .235 | 4.810 | .000 | |
| TN | .078 | .029 | .134 | 2.730 | .007 | |
| LVN | .161 | .032 | .270 | 5.111 | .000 | |
| CN | .075 | .030 | .120 | 2.466 | .014 | |
| GTDN | .121 | .031 | .190 | 3.907 | .000 | |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Hệ số Sig của cả 7 yếu tố độc lập đều < 0.05 cho thấy cả 7 yếu tố đều ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
Đối với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa cho kết quả phương trình như sau:
Y = 0.359 + 0.218*QLCC + 0.082*KT + 0.174*GK + 0.078*TN + 0.161*LVN + 0.075*CN + 0.121*GTDN
Đối với hệ số hồi quy chuẩn hóa cho kết quả phương trình như sau:
Y = 0.337*QLCC + 0.151*KT + 0.235*GK + 0.134*TN + 0.270*LVN + 0.120*CN + 0.190*GTDN
4.3.5 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Sơ đồ 4.5 Histogram
Kết quả cho độ lệch chuẩn=0.985 và giá trị TB=8.77E-16 chứng tỏ phần dư của biểu đồ xấp xỉ chuẩn.
Sơ đồ 4.6: P-P plot. Kết quả cho thấy dữ liệu phân phối chuẩn, nguồn dữ liệu đưa vào NC là phù hợp và có sự phân phối chuẩn của các phần dư chuẩn hóa.
Sơ đồ 4.7: Phân tán của dữ liệu. Theo kết quả cho thấy phân vị nằm ở khoảng -2 cho đến 2 cho thấy giả thuyết mô hình bị tuyến tính là không đúng, có thể bác bỏ giả thuyết này.
Kết quả cho Durbin Watson = 1.632 và nằm trong khoảng 1<1.632<3 cho thấy giả thuyết được chấp nhận.
Bảng 4.16: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
VIF > 10 kết luận chắc chắn đa cộng tuyến. VIF > 2 có thể xảy ra đa cộng tuyến. VIF < 2 thì không xảy ra đa cộng tuyến. Theo kết quả VIF = 1.401 < 2 cho thấy mô hình không bị đa cộng tuyến.
4.4. Kiểm định sự khác biệt theo biến nhân khẩu học Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
4.4.1. Theo giới tính
Bảng 4.17: Sự khác biệt về giới tính Sig = 0.232>0.05 (Independent) và Sig=0.931>0.05 (Anova). Kết luận không có sự khác biệt về giới tính với các yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
4.4.2 Theo độ tuổi
Bảng 4.18 Sự khác biệt về độ tuổi Sig = 0.493>0.05 (Independent) và Sig=0.138>0.05 (Anova). Kết luận không có sự khác biệt về độ tuổi với các yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
4.4.3 Theo kinh nghiệm làm việc
Bảng 4.19: Sự khác biệt theo kinh nghiệm làm việc Sig = 0.815>0.05 (Independent) và Sig=0.857>0.05 (Anova). Kết luận không có sự khác biệt về kinh nghiệm làm việc với các yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
4.4.4 Theo thu nhập
Bảng 4.20: Sự khác biệt theo thu nhập Sig = 0.555>0.05 (Independent) và Sig=0.218>0.05 (Anova). Kết luận không có sự khác biệt về thu nhập các yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Bảng 4.21: Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
| Giả thuyết | Nội dung | Sig. | Kết quả kiểm định |
| H1 | Niềm tin ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.007 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H2 | Làm việc nhóm ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.000 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H3 | Hệ thống công nghệ thông tin ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.014 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H4 | Hệ thống khen thưởng ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.004 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H5 | Sự gắn kết ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.000 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H6 | Giao tiếp với đồng nghiệp ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.000 | Chấp nhận Giả thuyết |
| H7 | Sự quan tâm của quản lý cấp cao ảnh hưởng cùng chiều (+) đến HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. | 0.000 | Chấp nhận Giả thuyết |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, những yếu tố ảnh hưởng đến HVCSTT gồm 07 nhân tố được sắp xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng như sau: (1) Sự ủng hộ của quản lý cấp cao; (2) Làm việc nhóm; (3) Sự gắn kết; (4) Giao tiếp với đồng nghiệp; (5) Hệ thống khen thưởng; (6) Niềm tin và (7) Công nghệ thông tin.
Theo đó: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Nhân tố Sự ủng hộ của quản lý cấp cao có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.337 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Sự ủng hộ của quản lý cấp cao là thuận chiều.
Vậy khi yếu tố Sự ủng hộ của quản lý cấp cao tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.337 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Hindah Mustika, Anis Eliyana, Tri Siwi Agustina and Aisha Anwar (2024); Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018); Prodromos D Chatzoglou and Eftichia Vraimaki (2009); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018); Nguyễn Ngọc Duy Phương và Phạm Thái Sơn (2018).
Nhân tố Làm việc nhóm có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.270 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Làm việc nhóm là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Làm việc nhóm tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.270 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ hai. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Mobashar Rehman, Ahmad Kamil B Mahmood and Rohani Salleh (2011); Prodromos D Chatzoglou and Eftichia Vraimaki (2009); Nguyễn Phan Như Ngọc (2022); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018).
Nhân tố Sự gắn kết có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.235 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Sự gắn kết là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Sự gắn kết tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.235 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ ba. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Mobashar Rehman, Ahmad Kamil B Mahmood and Rohani Salleh (2011); Prodromos D Chatzoglou and Eftichia Vraimaki (2009); Nguyễn Phan Như Ngọc (2022); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018).
Nhân tố Giao tiếp với đồng nghiệp có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.190 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Giao tiếp với đồng nghiệp là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Giao tiếp với đồng nghiệp tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.190 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ tư. Kết quả này ủng hộ kết quả NC của Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018); Prodromos D Chatzoglou and Eftichia Vraimaki (2009); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018); Nguyễn Ngọc Duy Phương và Phạm Thái Sơn (2018).
Nhân tố Hệ thống khen thưởng có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.151 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Hệ thống khen thưởng là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Hệ thống khen thưởng tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.151 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ năm. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018); Mobashar Rehman, Ahmad Kamil B Mahmood and Rohani Salleh (2011); Trần Ngọc Tú (2023); Nguyễn Phan Như Ngọc (2022); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018); Nguyễn Ngọc Duy Phương và Phạm Thái Sơn (2018).Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Nhân tố Niềm tin có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.134 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Niềm tin là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Niềm tin tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.134 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng mạnh thứ sáu. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Hindah Mustika, Anis Eliyana, Tri Siwi Agustina and Aisha Anwar (2024); Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018); Nguyễn Phan Như Ngọc (2022); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018).
Nhân tố Công nghệ thông tin có ảnh hưởng HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Giả thuyết này được chấp nhận do giá trị Sig < 0.05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0.120 chứng tỏ MQH giữa HVCSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai và Công nghệ thông tin là thuận chiều. Vậy khi yếu tố Công nghệ thông tin tăng lên 1 đơn vị thì HVCSTT của NV tăng lên tương ứng 0.120 đơn vị và là yếu tố ảnh hưởng yếu nhất. Kết quả này ủng hộ quan điểm của tác giả: Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018); Mobashar Rehman, Ahmad Kamil B Mahmood and Rohani Salleh (2011); Trần Ngọc Tú (2023); Nguyễn Phan Như Ngọc (2022); Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018); Nguyễn Ngọc Duy Phương và Phạm Thái Sơn (2018).
Tóm tắt chương 4
Chương này tác giả trình bày thực trạng hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2022 – 2024 qua nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ NH. Kết hợp với dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát nhân viên của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai ở thời điểm nghiên cứu để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên làm cơ sơ cho tác giả xây dựng giải pháp ở chương 5 của luận văn.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
5.1 Kết luận
Đề tài nghiên cứu hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai là một vấn đề cấp thiết, với sự phát triển không ngừng và rộng lớn của kho tàng tri thức, vấn đề chia sẻ tri thức chính là một cách giúp giảm đi những khó khăn và sự tốn kém về thời gian, chi phí đào tạo trong việc tìm hiểu, tiếp thu các tri thức. Qua đó, giúp cho BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai tạo dựng được đội ngũ nhân viên có kiến thức tốt về chuyên môn, giỏi về kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng được yêu cầu công việc cho sự phát triển của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai. Chính vì vậy, tác giả đã thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra được các yếu tố thể hiện sự ảnh hưởng tới hoạt động chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai hiện nay
Kết quả phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập và phụ thuộc đều cho kết quả có sự hội tụ cao của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, các kiểm định trong phân tích nhân tố bao gồm KMO, Battlet, đều cho giá trị đạt được độ tin cậy cần thiết. Các nhân tố được trích ra từ phân tích các biến độc lập gồm có: Làm việc nhóm, Sự gắn kết, Niềm tin, Hệ thống khen thưởng, Hệ thống công nghệ thông tin, Sự ủng hộ quản lý cấp cao, Giao tiếp với đồng nghiệp và biến phụ thuộc là yếu tố Hành vi chia sẻ tri thức.
Kết quả phân tích tương quan chỉ ra rằng giữa các biến độc lập thể hiện có sự tương quan mạnh với biến phụ thuộc; đồng thời, các biến độc lập cũng có một số biến có sự tương quan có mức ý nghĩa thống kê, mặc dù hệ số tương quan là không lớn. Do đó, việc phân tích hồi quy cần chú ý đến hiện tượng đa cộng tuyến. Tuy nhiên, trong phân tích hồi quy, giá trị các hệ số VIF của các nhân tố đều thấp, cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến đã không xảy ra
Kết quả phân tích hồi quy đã cho thấy, các yếu tố trong mô hình nghiên cứu có thể giải thích được 52,4% sự biến thiên về hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai, một tỷ lệ tương đối cao cho thấy sự phù hợp của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực tế là khá tốt. Các kiểm định hồi quy là đảm bảo.
Kết quả kiểm định sự khác biệt của các yếu tố nhân khẩu học đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai là không có sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học nên tác giả không chia các hàm ý quản trị theo từng nhóm nhân viên mà hàm ý quản trị được sử dụng chung cho toàn bộ nhân viên của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai.
5.2 Hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
5.2.1 Yếu tố niềm tin
Bảng 5.1 Yếu tố niềm tin
| Mã hóa | Thang đo niềm tin | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| TN1 | Đồng nghiệp thường tham khảo ý kiến của tôi trong công việc. | 3.59 | 0.952 |
| TN2 | Đồng nghiệp thường đánh giá cao ý kiến của tôi. | 3.41 | 0.966 |
| TN3 | Đồng nghiệp đánh giá cao kinh nghiệm làm việc của tôi. | 3.44 | 1.031 |
| TN4 | Đồng nghiệp thường xuyên khen ngợi kết quả công việc của tôi. | 3.42 | 1.034 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Yếu tố niềm tin được nhân viên NH đáng giá cao và ở mức chấp nhận được với nhận định “Đồng nghiệp thường tham khảo ý kiến của tôi trong công việc” đạt 3.59 điểm. “Đồng nghiệp thường đánh giá cao ý kiến của tôi” với 3.41 điểm, “Đồng nghiệp đánh giá cao kinh nghiệm làm việc của tôi” với 3.44 điểm và “Đồng nghiệp thường xuyên khen ngợi kết quả công việc của tôi” với 3.42 điểm.
Đối với yếu tố niềm tin rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới việc chia sẻ hay không chia sẻ tri thức của NV với nhau trong NH. Do đó, đồng nghiệp trong NH cần phải tôn trọng ý kiến của nhau, đánh giá cao sự chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức của đồng nghiệp. Và phải có thiện chí khen thưởng và tán thành những chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức mang lại hiệu quả cao cho NV với nhau trong NH. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Ngoài ra, lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai phải đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu công việc, phục vụ tốt nhu cầu khách hàng, đẩy mạnh sự phát triển ngân hàng. Vì trong môi trường làm việc đầy năng động và sáng tạo nhưng phải tuân thủ qui trình thì nhân viên luôn tin tưởng vào đồng nghiệp. Đồng thời lãnh đạo ngân hàng phải có chính sách khuyến khích nhân viên giỏi chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp. Chính sách kèm cặp nhân viên mới và nhân viên yếu phải có chính sách cụ thể và triển khai thường xuyên, phải tổng kết và khen thưởng nhân viên có kết quả cao về sự hỗ trợ cho đồng nghiệp. Khuyến khích nhân viên mới vào làm việc phải mạnh dạn yêu cầu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, nhân viên giỏi kèm cặp nhân yếu chuyên môn, nhân viên mới, để họ phát huy năng lực cá nhân và chia sẻ với đồng nghiệp về chuyên môn khi họ cảm thấy đồng nghiệp tin tưởng vào khả năng của chính mình. Để thực hiện một cách hiệu quả công tác chia sẻ tri thức, việc tổ chức thường xuyên các hội thảo, tọa đàm là điều hết sức cần thiết, thời gian có thể được thực hiện theo từng tháng, vào các buổi thứ bảy và chủ nhật cuối mỗi tháng, qua đó tạo ra một lịch sinh hoạt tại các bộ phận kinh doanh, thẩm định dự án, kiểm soát rủi ro và thu hồi công nợ và bộ phận hành chính, phải thường xuyên, liên tục cho các nhân viên điều này vừa có tác dụng thực tế trong việc chia sẻ tri thức, vừa có đóng góp tích cực đối với sự giao lưu và gắn kết giữa đội ngũ nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai.
Thời gian tới, những nhân viên giỏi có nhiều kinh nghiệm làm việc phải được tin tưởng và phong danh hiệu chiến sỹ đào tạo nội bộ và khi tuyển nhân viên mới phải đặt niềm tin, khuyến khích học hỏi từ đồng nghiệp. Những vấn đề trên sẽ thúc đẩy nhân viên chia sẻ tri thức một cách hiệu quả, từ đó tăng hiệu quả làm việc.
5.2.2 Yếu tố sự quan tâm của quản lý cấp cao
Bảng 5.2 Yếu tố sự quan tâm của quản lý cấp cao
| Mã hóa | Thang đo về sự ủng hộ của quản lý cấp cao | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| QLCC1 | Quản lý cấp cao đánh giá cao việc chia sẻ tri thức | 3.54 | 0.920 |
| QLCC2 | Quản lý cấp cao ủng hộ việc chia sẻ tri thức giúp nâng cao công tác đào tạo | 3.64 | 0.886 |
| QLCC3 | Quản lý cấp cao hỗ trợ thông tin để nhân viên cùng chia sẻ với nhau trong công việc | 3.67 | 0.938 |
| QLCC4 | Chia sẻ tri thức, giúp ngân hàng nâng cao thế mạnh về cạnh tranh | 3.6 | 0.877 |
| QLCC5 | Tri thức trong ngân hàng là tài sản của ngân hàng | 3.6 | 0.828 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Yếu tố sự quan tâm của quản lý cấp cao được NV ngân hàng đồng ý và khá hài lòng với thang điểm từ 3.54 – 3.67 điểm. Để thúc đẩy việc chia sẻ tri thức thì vai trò của quản lý cấp cao rất quan trọng vì nhận được sự ủng hộ của lãnh đạo cấp cao thì việc chia sẻ tri thức mới thuận lợi và hiệu quả. Quản lý cấp cao ủng hộ việc chia sẻ tri thức giúp nâng cao công tác đào tạo cho nhân viên và mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra, nếu quản lý cấp cao hỗ trợ thông tin để nhân viên cùng chia sẻ với nhau trong công việc thì việc chia sẻ tri thức diễn ra thuận lợi hơn, giúp NH nâng cao vị thế cạnh tranh, thương hiệu, giá trị của NH trên thị trường.
Để thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của nhân viên thì lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai phải khích lệ và tạo động lực chia sẻ tri thức trong đội ngũ nhân viên đồng thời nâng cao vai trò chỉ đạo từ cấp quản lý và xây dựng các quy định về khen thưởng, ghi nhận đóng góp của cấp quản lý và đối với các nhân viên thể hiện sự tích cực trong quá trình trao đổi tri thức.
Lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần xây dựng một quy chế đánh giá về hiệu quả chia sẻ tri thức, lựa chọn làm một trong những tiêu chí khen thưởng, đề xuất đối với nhân viên. Đồng thời cấp quản lý phải thường xuyên cung cấp thông tin về kế hoạch, dự án đến bộ phận tín dụng, kiểm soát rủi ro và bộ phận giao dịch viên để từng bộ phận, nhân viên đóng góp ý kiến xây dựng thiết thực nhất.
Mặt khác cấp quản lý BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cũng cần phải đào tạo về kỹ năng quản lý tri thức, đồng thời phải làm gương, tích cực khi tham gia các hội thảo, tọa đàm chia sẻ kiến thức. Trong các buổi làm với nhân viên thì lãnh đạo cần chú ý lắng nghe và thể hiện kinh nghiệm, kiến thức trong việc đánh giá chất lượng, giá trị của những kiến thức chia sẻ, qua đó lựa chọn những chia sẻ có giá trị để tiếp tục chia sẻ trong các cuộc tọa đàm tiếp theo, nhằm mục tiêu giới thiệu tới toàn thể nhân viên về những kiến thức hữu ích.
5.2.3 Yếu tố sự gắn kết
Bảng 5.3 Yếu tố sự gắn kết
| Mã hóa | Thang đo về sự gắn kết | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| GK1 | Ngân hàng là nơi rất tốt để tôi có thể làm việc. | 3.56 | 0.882 |
| GK2 | Tôi thật sự quan tâm đến các hoạt động của ngân hàng | 3.51 | 0.834 |
| GK3 | Tôi luôn nỗ lực hơn để giúp Ngân hàng thành công. | 3.72 | 0.755 |
| GK4 | Tôi luôn nói với mọi người những điều tốt đẹp về Ngân hàng. | 3.56 | 0.852 |
| GK5 | Tôi tự hào nói với mọi người tôi làm việc tại Ngân hàng này. | 3.65 | 0.806 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Hiện nay NV của NH khá gắn kết với nhau với mức độ đánh giá từ 3.51 điểm – 3.72 điểm. Để tăng sự gắn kết của nhân viên từ đó giúp nhân viên tăng sự gắn kết với nhau thì NH cần tạo cho NV một môi trường làm việc thật sự tốt. Cho NV thấy được tầm nhìn chiến lược của NH để NV phấn đấu vì hoạt động của NH vì sự thành công của NH.
Để tăng sự gắn kết giữa nhân viên và ngân hàng nhằm mục đích thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên thì lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai nên xây dựng chính sách khen thưởng hàng tháng, quý và cuối năm cho nhân viên có doanh số cao trong việc huy động vốn, cấp tín dụng, phát triển sản phẩm về thẻ tín dụng, thẻ ATM, nhân viên kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ hiệu quả và nhân viên có số lần xử lý giao dịch cao, phát triển khách hàng mới, chăm sóc khách hàng hiện hữu hay chính sách đãi ngộ, tuyên dương nhân viên có thâm niên làm việc thể hiện l ng trung thành với ngân hàng một cách cụ thể, rỏ ràng hơn trong cách thức đánh giá nhận xét sự đóng góp của nhân viên một cách công bằng và minh bạch để nhân viên cảm thấy hài l ng với ngân hàng, toàn tâm phục vụ ngân hàng, phấn đấu rèn luyện, học tập, trao đổi, chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp cùng nhau thăng tiến. Cụ thể trong thời gian tới là ngân hàng cần hỗ trợ nhân viên và người thân về lãi suất vay vốn, phần thưởng chiến sỹ thi đua, duy trì quỹ Tài năng BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai khi nhân làm việc xuất sắc, chính sách hỗ trợ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn. Tất cả những vấn đề trên làm cho nhân viên thêm yêu nghề, yêu ngân hàng hơn nên toàn tâm toàn ý phục vụ ngân hàng, hỗ trợ đồng nghiệp về chuyên môn, giúp ngân hàng đạt mục tiêu phát triển.
Ngoài việc thực hiện các buổi trao đổi, chia sẻ, BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cũng cần có những buổi giao lưu, các hoạt động tập thể giữa các nhân viên như hoạt động văn hóa văn nghệ, hoạt động thể thao, giải trí, những hoạt động tập thể này có hiệu quả tạo sự gắn kết khá tốt trong nội bộ ngân hàng.
Công đoàn BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cũng cần thể hiện vai trò cầu nối trong việc tạo sự gắn kết, đoàn kết giữa các nhân viên trong ngân hàng. Thực hiện thăm hỏi, động viên, tìm hiểu những khó khăn của các nhân viên trong công việc và cuộc sống, thể hiện sự hỗ trợ của ngân hàng một cách hiệu quả, giúp nhân viên cảm thấy môi trường làm việc tại ngân hàng như một gia đình thứ hai của mình.
5.2.4 Yếu tố hệ thống khen thưởng
Bảng 5.4 Yếu tố hệ thống khen thưởng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
| Mã hóa | Thang đo về hệ thống khen thưởng | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| KT1 | Ngân hàng khuyến khích nhân viên chia sẻ tri thức với đồng nghiệp. | 3.43 | 0.971 |
| KT2 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp sẽ được Ngân hàng thưởng nhiều tiền. | 3.15 | 0.978 |
| KT3 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp được Ngân hàng đánh giá kết quả làm việc. | 3.50 | 1.004 |
| KT4 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp sẽ được Ngân hàng tôn vinh. | 3.49 | 0.978 |
| KT5 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp được Ngân hàng ghi nhận. | 3.49 | 0.991 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Hệ thống khen thường của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đang được đánh giá ở mức tạm chấp nhận với thang điểm từ 3.15 điểm – 3.50 điểm. BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần khuyến khích nhân viên chia sẻ tri thức với đồng nghiệp. Và chia sẻ tri thức mang lại hiệu quả trong công việc thì NH cần có chính sách thưởng phù hợp để giúp NV cảm thấy chia sẻ tri thức giúp mang lại lợi ích và có động lực để chia sẻ tri thức. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần đánh giá, ghi nhận kết quả làm việc của nhân viên để khen thưởng kịp thời, BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần thực hiện các phương pháp xây dựng hệ thống khen thưởng, qui trình thăng tiến cá nhân và truyền thông đến từng nhân viên. Nhằm tạo động lực cho quá trình phấn đấu làm việc, học tập từ việc đào tạo từ ngân hàng và sự chia sẻ trao đổi kinh nghiệm làm việc cũng như kiến thức chuyên môn từ đồng nghiệp.
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần phải xây dựng hệ thống khen thưởng chi tiết hơn, tạo mọi điều kiện để nhân viên phát triển toàn diện bản thân. Cụ thể ngân hàng cần duy trì và truyền thông hơn nữa Quỹ tài năng BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai, Gương mặt tiêu biểu quý, Chiến sỹ thi đua phần thưởng cho cá nhân đạt được thành tích xuất sắc trong năm thông qua chỉ tiêu KPI (ngoài việc chấm điểm định lượng) theo kết quả theo chỉ tiêu KPI càng chấm điểm định tính của cấp quản lý trực tiếp phải theo qui trình cụ thể.
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần theo dõi và có hình thức khen thưởng kịp thời và tuyên dương, trên toàn hệ thống để phát huy năng lực của mỗi nhân viên và góp phần chung cho hệ thống ngân hàng. Từ đó tạo động lực cho nhân viên gắn kết hơn với ngân hàng, với nhu cầu hoàn thiện bản thân từ việc tự học và học hỏi từ đồng nghiệp.
5.2.5 Yếu tố hệ thống công nghệ thông tin
Bảng 5.5 Yếu tố hệ thống công nghệ thông tin
| Mã hóa | Thang đo về công nghệ thông tin | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| CN1 | Nhân viên được sử dụng rộng rãi các dữ liệu thông tin để tiếp cận tri thức. | 3.61 | 0.882 |
| CN2 | Nhân viên được sử dụng phần mềm, mạng nội bộ để trao đổi với đồng nghiệp về công việc. | 3.55 | 0.896 |
| CN3 | Nhân viên thường xuyên được đào tạo công nghệ thông tin để chia sẻ tri thức. | 3.55 | 0.858 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Hiện nay BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đã và đang quan tâm, đầu tư hệ thống CNTT với mức độ đánh giá từ 3.55 điểm – 3.61 điểm. BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai phải đầu tư có trọng điểm vào Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, để hỗ trợ cho hoạt động chia sẻ tri thức trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay. BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần thực hiện các biện pháp xây dựng hệ thống các kênh trao đổi qua mạng internet, trao đổi bằng công nghệ cao để tạo được sự thuận tiện cho các nhân viên khi sử dụng.
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần hoàn thiện hệ thống quản lý trung tâm đào tạo và cập nhật liên tục đối với thư viện điện tử của ngân hàng. Bổ sung thêm các tài liệu, nghiên cứu trong và ngoài nước được phân chia theo từng chuyên đề để tiện cho hoạt động tra cứu tài liệu của nhân viên.
Liên kết với thư viện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước để cùng chia sẻ kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại. BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần tạo lập một website chia sẻ dưới dạng forum, hoặc một trang chia sẻ tài liệu trực tuyến, qua đó đơn giản hóa việc đóng góp tài liệu, cũng như việc xem tài liệu từ trang qua tài khoản của các nhân viên. BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai có thể phát triển thêm công cụ làm việc trực tuyến theo nhóm hiện nay thông qua công cụ Google drive, cung cấp cho các nhân viên hệ thống email nội bộ để làm việc trực tuyến cùng nhóm tại mọi nơi, mọi lúc.
Xây dựng phương án hỗ trợ các nhân viên về trang thiết bị công nghệ phục vụ việc trao đổi tri thức, việc hỗ trợ có thể bằng tài chính hoặc trực tiếp bằng thiết bị đồng bộ với chi phí hợp lý, đáp ứng được yêu cầu về công nghệ, khả năng trao đổi, làm việc trực tuyến đồng thời khuyến khích nhân viên sử dụng công nghệ thông tin để chia sẻ tri thức với đồng nghiệp.
5.2.6 Yếu tố làm việc nhóm
Bảng 5.6 Yếu tố làm việc nhóm
| Mã hóa | Thang đo về làm việc nhóm | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| LVN1 | Đồng nghiệp cố gắng thực hiện mục tiêu của nhóm | 3.48 | 0.974 |
| LVN2 | Đồng nghiệp luôn chia sẻ công việc trong nhóm. | 3.37 | 1.020 |
| LVN3 | Tôi sẽ thực hiện công việc thành công hơn nếu hợp tác cùng đồng nghiệp trong nhóm. | 3.27 | 1.056 |
| LVN4 | Kinh nghiệm cá nhân của tôi có thể trở thành những ý tưởng lớn khi làm việc trong nhóm. | 3.31 | 0.954 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Khả năng làm việc nhóm của NV tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai hiện nay còn ở mức thấp với thang điểm từ 3.27 điểm – 3.48 điểm. Để phát huy hiệu quả hoạt động Làm việc nhóm trong việc chia sẻ thông tin và tri thức, ngân hàng cần phải đề ra nguyên tắc trong làm việc, cũng như chia sẻ trong nội bộ nhóm và giữa các nhóm làm việc.
Lãnh đạo BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai cần đẩy mạnh làm việc nhóm ở những bộ phận dự án phát triển sản phẩm mới, dự án về cấp tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới. Những chức danh phó bộ phận về tín dụng và giao dịch viên, nhân viên làm việc ở bộ phận tín dụng, giao dịch viên, bộ phận phát triển sản phẩm mới, cần được đào tạo về kỹ năng làm việc nhóm, quản lý nhóm, huấn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tính kỷ luật, sự công bằng trong việc phân công công việc, phát biểu và phản biện ý kiến đều cần thể hiện được một cách đầy đủ và cụ thể và tổng kết những ý kiến của từng nhân viên, từng nhóm, từ đó rút ra những ý tưởng mới thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngân hàng.
BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai nên giao chỉ tiêu kinh doanh cho từng nhân viên, bộ phận, phòng ban, chi nhánh để mỗi nhân viên của từng bộ phận, phòng ban, chi nhánh luôn phải hợp tác cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhau để cùng nhau làm việc hiệu quả hơn và cuối cùng là đạt chỉ tiêu kế hoạch công việc được giao. Cụ thể BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai phải tổ chức thường xuyên về hoạt động làm việc nhóm để nhân viên có nhiều thời gian làm việc với nhau, qua đó thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức như hoạt động Đi từng cửa ngõ, gõ từng cửa nhà để từng nhân viên ở bộ phận kinh doanh, bộ phận phát triển sản phẩm mới trực tiếp đến từng nhà, từng doanh nghiệp để tiếp thị về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, công việc này thì cần nhân viên nhiều bộ phận phối hợp với nhau để thực hiện việc tiếp thị bán hàng thành công cho một khách hàng mới. Đây là cơ hội để nhân viên học hỏi trao đổi kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ đồng thời thể hiện năng lực cá nhân. Mỗi thành viên trong nhóm phải biết cách phân tích, đánh giá vấn đề và thuyết phục được đồng nghiệp.
Đối với các nhóm làm việc trong các bộ phận, phòng ban, hay giữa từng bộ phận với nhau, việc liên kết cần được lãnh đạo định hướng bằng việc tổ chức các cuộc tọa đàm, trao đổi về kiến thức, công việc giữa các bộ phận, kết hợp với các dịp kỷ niệm các ngày trọng đại của BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai để thực hiện các cuộc họp tập thể, nhằm lấy ý kiến đóng góp của đông đảo các nhân viên, đồng thời tạo ra môi trường trao đổi thoải mái giữa các nhân viên về các vấn đề cả trong và ngoài công việc. Từ đó sẽ đẩy mạnh hành vi chia sẻ tri thức giữa nhân viên với nhau.
Thời gian tới cấp quản lý phải kiểm soát, đánh giá Làm việc nhóm, để tổng kết những ý tưởng sáng tạo của từng nhân viên, tinh thần hợp tác làm việc nhóm của nhân viên, đồng thời cấp quản lý BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai phải biết lắng nghe, khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên giỏi chuyên môn chia sẻ cho đồng nghiệp.
5.2.7 Yếu tố giao tiếp với đồng nghiệp
Bảng 5.7 Yếu tố giao tiếp với đồng nghiệp Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
| Mã hóa | Thang đo về giao tiếp với đồng nghiệp | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| GTDN1 | Đồng nghiệp và tôi hỗ trợ nhau trong công việc | 3.39 | 0.919 |
| GTDN2 | Đồng nghiệp và tôi thường trao đổi với nhau trong công việc | 3.09 | 1.021 |
| GTDN3 | Đồng nghiệp và tôi luôn tương tác, hỗ trợ nhau hoàn thành công việc đúng tiến độ | 3.1 | 0.986 |
(Nguồn: Trích từ phụ lục)
Giao tiếp với đồng nghiệp của nhân viên làm việc tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai chưa được đánh giá cao mới ở thang điểm 3.09 điểm – 3.39 điểm. Lãnh đạo BIDV KV tỉnh Đồng Nai cần khuyến khích nhân viên của BIDV KV tỉnh Đồng Nai giao tiếp với nhau trong công việc để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức với nhau để hoàn thành công việc một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Đồng thời lãnh đạo BIDV KV tỉnh Đồng Nai cần hỗ trợ cấp dưới, NV trong quá trình giao tiếp trao đổi công việc để đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các nhân viên, đồng nghiệp với nhau trong BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
Tăng cường các hoạt động giao lưu, sinh hoạt nội bộ để NV BIDV KV tỉnh Đồng Nai cởi mở, trao đổi công việc, cuộc sống gia đình với nhau nhằm tăng thêm sự gắn kết và chia sẻ kiến thức của NV BIDV KV tỉnh Đồng Nai.
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và gợi mở hướng tiếp theo
Hạn chế về tiềm lực tài chính cũng như thời gian nghiên cứu nên cỡ mẫu trong nghiên cứu của tác giả mới chỉ đạt 239 mẫu. Nếu kích thước mẫu lớn hơn thì độ tin cậy của nghiên cứu sẽ cao hơn.
7 Yếu tố độc lập giải thích được 52.4% cho tổng thể về MQH giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi CSTT của NV tại BIDV KV tỉnh Đồng Nai. Còn tới 47.6% các yếu tố chưa được khám phá. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức.
Những hạn chế nêu trên các tác giả nghiên cứu về sau có thể khắc phục để hoàn thiện hơn nữa chủ đề nghiên cứu này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức […]