Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189 hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189
3.1.1. Quan điểm
Căn cứ nhiệm vụ đảm bảo nguồn nhân lực nhằm góp phần xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo, Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị chỉ rõ: “Kiên trì với mục tiêu theo Nghị quyết 27-NQ/TW đã xác định, coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học công nghệ, huy động tối đa thành tựu của nền công nghiệp quốc gia phục vụ công nghiệp quốc phòng”.
Đồng thời Nghị quyết năm 2023 của Đảng ủy Z189 cũng đề ra biện pháp: “Đẩy mạnh chương trình đào tạo nhân lực cho Nhà máy. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ. Có chính sách phù hợp để thu hút, gìn giữ nguồn nhân lực có chất lượng, khuyến khích nhân tài phục vụ cho xây dựng và phát triển Nhà máy”.
Xuất phát từ chủ trương, quan điểm trên, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của Nhà máy Z189 với mục tiêu xây dựng được một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có phẩm chất chính trị, trình độ, năng lực, trí tuệ cao đủ điều kiện tiếp thu trình độ khoa học & công nghệ tiên tiến, hiện đại trong việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, sửa chữa các loại tàu quân sự và dân sự cũng như đẩy mạnh khả năng vận hành, khai thác có hiệu quả các máy móc, thiết bị nhập ngoại phục vụ các Chương trình, dự án đầu tư xây dựng và phát triển Nhà máy trong giai đoạn mới. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Xuất phát từ thực trạng đội ngũ cán bộ, công nhân viên tại các phòng ban, phân xưởng, xí nghiệp, hiện nay nếu không có những giải pháp phù hợp thì trong những năm tới Nhà máy sẽ không đủ số lượng, chất lượng nguồn nhân lực để triển khai thực hiện nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hóa các loại tàu có tính năng chiến thuật, kỹ thuật cao nhằm nâng cao sức mạnh và khả năng sẵn sàng chiến đầu của các lực lượng vũ trang theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị đã đề ra. Bên cạnh đó với đòi hỏi ngày càng cao của các sản phẩm tàu xuất khẩu với những tiêu chuẩn chặt chẽ của Châu Âu và Thế giới, nhà máy Z189 buộc phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng những yêu cầu trong thời kỳ mới.
Với phương châm “Nâng cao chất lượng nguồn lực tại Nhà máy Z189, lấy Cán bộ là cái gốc quyết định sự thành công của tổ chức”, quán triệt tinh thần xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên, người lao động trong Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng nói chung và cán bộ, công nhân viên, người lao động trong Nhà máy Z189 nói riêng, Nhà máy Z189 xác định: Hơn bao giờ hết phải tập trung toàn bộ nguồn lực để củng cố, xây dựng nguồn nhân lực (cán bộ, công nhân viên, người lao động) đảm bảo đủ cả về số lượng và chất lượng đáp ứng mọi yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
3.1.2. Mục tiêu
Thực hiện đúng quan điểm nguyên tắc của Đảng và hướng dẫn của cấp trên về công tác cán bộ; xây dựng nguồn nhân lực đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, có chất lượng cao đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động cả về phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống. Kịp thời ngăn chặn các biểu hiện vi phạm. Phấn đấu không để vi phạm kỷ luật về phẩm chất đạo đức và lối sống. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Về số lượng: Đảm bảo số lượng cán bộ chỉ huy đơn vị các cấp thường xuyên chiếm từ 10 đến 15% tổng quân số. Mỗi năm bổ sung vào đội ngũ từ 02 đến 03 cán bộ nhằm đáp ứng nhu cầu cho các phòng ban, xí nghiệp, phân xưởng còn thiếu, các chương trình dự án mới và thay thế cho số cán bộ chuyển ra hàng năm. Về công nhân kỹ thuật và thợ lành nghề bổ sung hàng năm từ nguồn đào tạo các Trường trong và ngoài quân đội khoảng 03 đến 05 lao động, chủ yếu cho các chương trình dự án mới về đầu tư theo tinh thần Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Về chất lượng: Nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ cán bộ cả về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực hoạt động thực tiễn. Phấn đấu đạt tỷ lệ 50 đến 65% tỷ lệ đảng viên trên quân số toàn Đảng bộ Z189. Đến hết năm 2022, 100% cán bộ, công nhân viên, người lao động gián tiếp có trình độ đại học, trong đó phấn đấu 20% – 25% có trình độ sau đại học. Đối với công nhân kỹ thuật và thợ lành nghề khi tuyển dụng vào đơn vị đảm bảo đạt trên 98% được đào tạo cơ bản tại các trường trong và ngoài quân đội.
Về cơ cấu: Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các loại cán bộ, phù hợp với tổ chức biên chế và yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị. Tăng dần tỷ lệ cán bộ được đào tạo cơ bản, chính quy, giảm dần tỷ lệ đào tạo không chính quy. Độ tuổi bổ nhiệm cán bộ từng bước thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan năm 1999, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Sĩ quan ngày 03/6/2008; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, các Quy định về Công nhân viên quốc phòng và Lao động hợp đồng, chỉ kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với những trường hợp cần thiết như: cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao, chỉ đạo chuyển giao công nghệ.
3.1.3. Phương hướng Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Tập trung xây dựng nguồn nhân lực có số lượng và cơ cấu hợp lý, đồng bộ về ngành nghề, có nhiều lớp kế cận, kế tiếp có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực trí tuệ, năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo, bảo đảm sự chuyển tiếp vững chắc các lớp cán bộ, công nhân viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, có đủ nguồn nhân lực để thực hiện quy hoạch theo các lớp vững chắc. Thực hiện có hiệu quả cơ chế một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Nhà máy.
Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ, theo quy hoạch và quy định về điều kiện cần có đối với từng chức danh. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao, có năng lực thiết kế, chế tạo, sửa chữa cải tiến trang bị kỹ thuật quân sự để đáp ứng cho yêu cầu triển khai thực hiện các chương trình, dự án theo tinh thần Nghị quyết 27 trước đây và nay là Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghiên cứu, rà soát bổ sung chính sách phù hợp với đặc điểm tình hình của ngành Công nghiệp Quốc Phòng góp phần thu hút, giữ gìn đội ngũ cán bộ.
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu nêu trên, sau khi nghiên cứu những vấn đề chung về lý luận quản trị NNL, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, cũng như đánh giá thực trạng nguồn nhân lực nói chung trong toàn Nhà máy, trong khuôn khổ của luận văn này tác giả mạnh dạn đưa ra các giải pháp chính nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của Nhà máy Z189 đến năm 2022 như sau:
3.2.1. Quan tâm chăm sóc sức khỏe và cải thiện môi trường làm việc đối với người lao động
Nhà máy cần có bảng thống kê cụ thể số liệu lao động mắc các bệnh lý, chia từng nhóm bệnh, phân loại mức độ bệnh để nắm được và theo dõi tình hình sức khỏe của người lao động. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến cho CB, CNV, người lao động về ý thức bảo vệ chăm sóc sức khỏe cụ thể: tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về sức khỏe lao động, Hội thi An toàn vệ sinh viên và xử lý các tình huống về vấn đề không đảm bảo sức khỏe trong lao động, tổ chức mời cán bộ quân y Tổng cục về nói chuyện chuyên để về công tác đảm bảo sức khỏe trong lao động sản xuất,… Tuyên truyền, giáo dục người lao động hiểu được ý nghĩa của công tác khám sức khỏe định kỳ, gắn tiêu chí khám sức khỏe định kỳ vào bình xét thi đua hàng năm để người lao động có trách nhiệm với việc kiểm tra, theo dõi sức khỏe của mình. Tăng cường công tác kiểm tra sức khỏe đầu vào khi tuyển dụng vào đơn vị để đảm bảo có được nguồn lao động khỏe mạnh nhất.
Tiếp tục cải thiện môi trường làm việc đảm bảo không gian phù hợp cho người lao động. Cụ thể, tập trung xây dựng và triển khai dự án thi công công trình xây dựng cải tạo, mở rộng các phân xưởng vỏ tàu để người lao động có không gian sản xuất rộng rãi hơn. Chủ động sắp xếp lại vị trí máy móc thiết bị theo đúng quy trình sản xuất nhằm đảm bảo không gian phù hợp. Lắp đặt hệ thống phun sương xung quanh phân xưởng và hệ thống làm mát trần nhà xưởng nhằm giảm độ nóng trong mùa hè. Duy trì tốt công tác đảm bảo cung cấp trang bị Bảo hộ lao động cho người lao động theo đúng quy định, tổ chức thường xuyên, định kỳ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ An toàn lao động cho toàn thể nhà máy, làm tốt công tác kiểm tra, khảo sát, khắc phục những địa hình bất lợi, nguy hiểm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc đảm bảo an toàn trong sản xuất đồng thời đôn đốc, nhắc nhở, xử phạt các trường hợp người lao động không chấp hành nghiêm việc mang mặc Bảo hộ lao động cũng như không thực hiện theo đúng quy trình sản xuất. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Đơn vị cần chú trọng đến các biện pháp kích thích tinh thần nhằm tăng năng suất lao động và tái tạo sức lao động cho người lao động như xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động văn hóa, văn nghệ như: tổ chức các Hội thi văn nghệ quần chúng, Hội thi cán bộ Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên giỏi cấp cơ sở nhằm tạo môi trường giao lưu, học hỏi, gắn kết giữa các thành viên thuộc các phòng ban với các thành viên thuộc khối phân xưởng và xí nghiệp. Cần đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao trong toàn Nhà máy, tăng cường hơn nữa việc đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể dục, thể thao mang ý nghĩa thiết thực và rộng rãi.
Tiếp tục duy trì, đảm bảo tốt công tác tổ chức du lịch, nghỉ dưỡng đối với toàn thể Cán bộ, công nhân viên, người lao động trong Nhà máy.
3.2.2. Hoàn thiện các biện pháp nâng cao trí lực Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng được xác định là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để triển khai thực hiện các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Công nghiệp quốc phòng.
Bài học kinh nghiệm chuẩn bị nguồn nhân lực để xây dựng ngành Quân giới ngay từ những năm đầu tiên của Nhà nước Việt Nam mới cũng thể hiện rõ tầm nhìn chiến lược vô cùng sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Thế hệ các nhà khoa học đầu tiên của Công nghiệp Quốc Phòng mà tiêu biểu là giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp vô cùng to lớn đối với Quân giới – Công nghiệp Quốc Phòng Việt Nam. Trải qua nhiều thời kỳ xây dựng và phát triển trong thời bình cũng như thời chiến, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã, đang và sẽ còn tiếp tục đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với ngành công nghiệp quốc phòng.
Hiện nay, số lượng nhân lực kỹ thuật tại Nhà máy tuy đông nhưng còn chưa hoàn toàn đồng bộ về ngành nghề.. Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp độ tuổi còn trẻ, nguồn kế cận và nguồn dự bị đều mỏng. Sự gắn kết trong nghiên cứu – thiết kế – triển khai công nghệ – sản xuất và cải tiến hiện đại hoá tàu quân sự còn hạn chế.
Vì vậy, đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực kỹ thuật trong Nhà máy là yêu cầu bức thiết không chỉ trước mắt mà còn có ý nghĩa chiến lược lâu dài. Bên cạnh đó, cần phải có những dự án đầu tư trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao nhằm tạo những bước chuyển mạnh mẽ.
Các mục tiêu yêu cầu chính là: Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và năng lực, trí tuệ, có số lượng và cơ cấu hợp lý, đồng bộ, có đủ trình độ tiếp thu và triển khai khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự.
- Hình thành đội ngũ cán bộ đầu ngành, các chuyên ngành kỹ thuật, có trình độ chuyên môn sâu, năng lực công nghệ giỏi, giữ ổn định công tác lâu dài trên từng địa bàn.
Phạm vi, thứ tự ưu tiên trong công tác đào tạo:
Cần đáp ứng số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho một số ngành nghề chính sau:
- Thiết kế và triển khai công nghệ tàu hiện đại
- Điều độ sản xuất
- Công nghệ chế tạo
- Công nghệ gia công cơ khí chính xác.
- Cần tập trung ưu tiên cho những ngành nghề đặc thù và công nghệ mới.
Xác định đúng mục tiêu, cân đối đồng bộ và phối hợp hài hoà cả 3 phương thức chính là: đào tạo cơ bản, đào tạo liên tục và đào tạo trong thực tiễn công tác. Phải chọn lọc và chuẩn bị tốt đội ngũ đi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn cũng như ngắn hạn. Cần mạnh dạn cử những cán bộ am hiểu chuyên môn, có khả năng tiếp thu và truyền đạt kiến thức mới, có độ tuổi phù hợp, có sức khoẻ phục vụ lâu dài, có khả năng phát huy và ứng dụng sáng tạo vào thực tiễn của Công nghiệp Quốc Phòng Việt Nam.
Nội dung đào tạo tập trung ưu tiên cho những ngành nghề kỹ thuật, công nghệ đặc thù, nhất là những ngành nghề công nghệ cao, những lĩnh vực công nghệ gắn với các hướng phát triển trọng tâm của Công nghiệp Quốc Phòng như: công nghệ thiết kế và đóng mới tàu chiến, công nghệ chế tạo và lắp đặt vũ khí trên tàu
Cử các chuyên gia đi nước ngoài tham quan, khảo sát, học tập, kể cả thực tập và làm việc dài hạn cũng như ngắn hạn trong các tập đoàn đóng tàu lớn tại nước ngoài. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Chú trọng tới việc đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, bao gồm cả các đối tượng kỹ sư thực hành có khả năng làm việc trên các thiết bị công nghệ cao, tự động hoá.
Trong quá trình được cử đi đào tạo, ngoài hỗ trợ chi phí học tập, Nhà máy cần có chính sách hỗ trợ người lao động được cử đi đào tạo các chi phí đi lại, sinh hoạt trong quá trình học tập. Nhà máy cần phải có những quan điểm rõ ràng khi xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động để tránh tình trạng lao động sau khi được đào tạo xong lại xin thuyên chuyển công tác. Xác định đối tượng cử đi học dựa trên nhu cầu thực tế của đơn vị, không để tình trạng nhiều lao động chủ động xin đi đào tạo khi họ nhận thấy cơ hội thăng tiến, thay vì mong muốn nâng cao năng lực, đóng góp nhiều hơn cho Nhà máy.
Cần sâu sát trong quá trình học tập của lao động được cử đi đào tạo nhằm đánh giá kết quả đào tạo được đúng mực. Đánh giá, nhận xét rõ ràng, cụ thể học lực, chuyên cần của người lao động. Tổ chức những buổi kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sau khi đào tạo xong bằng các phương pháp khác nhau như: làm bài kiểm tra, thực hành tại phân xưởng, …
3.2.2.2. Đổi mới công tác tuyển dụng
Cần xây dựng quy trình tuyển dụng công khai, chặt chẽ. Tăng cường tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng có chuyên môn phù hợp về công tác tại đơn vị nhằm trẻ hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời, đẩy mạnh luân chuyển cán bộ của các phòng ban về làm cán bộ chủ chốt các phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc nhằm khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ, địa phương trong bố trí các chức danh chủ chốt tại Nhà máy; thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ đảng sang bên chính quyền và ngược lại để rèn luyện, thử thách, tạo điều kiện cho người lao động nắm bắt các lĩnh vực, đúc rút được nhiều kinh nghiệm công tác. Từ những hạn chế việc tuyển dụng người lao động vẫn còn khép kín, dễ dẫn đến tiêu cực, thực hiện tuyển dụng thông qua gửi gắm các mối quan hệ, thông qua việc ép chỉ tiêu từ cấp trên xuống mà chưa cho Nhà máy được chủ động chọn lựa vv…cho nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đầu vào. Chính vì thế mà việc công khai tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông: báo lao động, trang Web của Nhà máy,… còn hạn chế. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Việc tổ chức thi tuyển một cách rộng rãi, công khai, minh bạch, công bằng sẽ giúp cho Nhà máy có một đội ngũ nhân lực đảm bảo tiêu chuẩn, chức danh, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Nên quan tâm đến một số nội dung sau:
Nhà máy cần chủ động xây dựng kế hoạch tuyển dụng để thay thế những vị trí người lao động có chuyên môn chưa đạt chuẩn và kế hoạch tuyển dụng bổ sung những chức danh được tăng thêm do chưa thực hiện hết định mức theo quy định.
Xây dựng kế hoạch bố trí, sử dụng người lao động sau đào tạo, đảm bảo đúng năng lực, sở trường và trình độ chuyên môn được đào tạo. Tiếp tục tiến hành rà soát, thống kê và khắc phục tình trạng đối tượng là nguồn sau đào tạo không được bố trí, sử dụng ở các chức danh cán bộ trong khi chức danh đó vẫn còn khuyết ở một số đơn vị trực thuộc. Nghiên cứu xây dựng Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại đơn vị.
Thực hiện trẻ hóa đội ngũ cán bộ trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn, tính liên tục, tính kế thừa. Đẩy mạnh việc luân chuyển cán bộ nhằm tạo “dòng chảy” trong công tác cán bộ. Mạnh dạn phân công, giao nhiệm vụ và tạo điều kiện làm việc cho cán bộ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ, có triển vọng phát triển; thông qua hoạt động thực tiễn cán bộ mới phát huy được trình độ, năng lực, qua đó làm cơ sở đánh giá để có thể giao những trọng trách, những nhiệm vụ lớn hơn và tiếp tục đưa vào quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ chủ chốt cho các đơn vị trực thuộc.
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Đối với công tác quy hoạch cán bộ
Thực hiện tốt công tác quy hoạch cũng như kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ. Đây là giải pháp có tính cơ bản, lâu dài, bởi nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ tại đơn vị cơ bản vẫn phải lấy từ cơ sở, nguồn tại chỗ là chính. Vì vậy, các cấp ủy đảng cần lãnh đạo thực hiện tốt khâu quy hoạch cán bộ, bảo đảm thực hiện đúng các phương châm, nguyên tắc của công tác quy hoạch cán bộ, có nguồn cán bộ dồi dào, bảo đảm chất lượng và cơ cấu, chú ý đối tượng quy hoạch là cán bộ trẻ, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng. Cần gắn xây dựng và thực hiện quy hoạch với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo từng chức danh với các hình thức phù hợp với từng đối tượng. Bên cạnh nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, tin học, cần chú ý tăng cường bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính, pháp luật và các kỹ năng hoạt động, công tác ở cơ sở, góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ trong đơn vị.
Song hành với việc đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng trong công tác quy hoạch cán bộ, tạo sự thống nhất về nhận thức và quyết tâm cao trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, thì mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ trước mắt và lâu dài đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khắc phục tình trạng bị động, hẫng hụt trong công tác cán bộ là một việc làm thiết thực và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Trong quá trình rà soát bổ sung quy hoạch hằng năm các cấp uỷ đảng, chính quyền cần mạnh dạn đưa những đồng chí không đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực, độ tuổi ra khỏi quy hoạch, kiên quyết không quy hoạch những người không đủ điều kiện đi đào tạo, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định; tìm những nhân tố mới đủ điều kiện tiêu chuẩn đưa vào quy hoạch đảm bảo cho đội ngũ cán bộ kế cận đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Nhận xét, đánh giá cán bộ trước khi đưa vào quy hoạch là tiền đề, là khâu bắt buộc thực hiện trước khi tiến hành quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn mà đánh giá cán bộ theo các nội dung:
- Năng lực thực tiễn của cán bộ được thể hiện ở kết quả, hiệu quả công tác; tính chủ động, sáng tạo và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; khả năng đoàn kết, quy tụ phát huy sức mạnh của tập thể; năng lực điều hành tổ chức thực hiện.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống trong sạch, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối và quy chế, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, có ý thức tổ chức kỷ luật, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
- Có uy tín thể hiện thông qua việc lấy phiếu tín nhiệm hàng năm và kết quả đánh giá cán bộ.
- Có sức khoẻ tốt để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh quy hoạch.
- Có chiều hướng và triển vọng phát triển, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi được bố trí vào chức danh quy hoạch hoặc khi được bố trí chức vụ cao hơn.
Đổi mới công tác tạo nguồn cán bộ: Tạo nguồn cán bộ quy hoạch cấp Nhà máy cần chú ý nguồn tại chỗ, đặc biệt đổi mới công tác tạo nguồn cán bộ theo hướng lựa chọn sinh viên tốt nghiệp các trường đào tạo về đơn vị công tác.
Nguồn tại chỗ là cán bộ đang đương chức đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn chức danh, có điều kiện và khả năng tiếp tục đảm nhiệm công tác tại đơn vị; không bố trí những cán bộ không đạt chuẩn và không còn đủ điều kiện để tiếp tục đi đào tạo vào quy hoạch; đối với những người giữ một chức vụ liên tiếp hai nhiệm kỳ mà chức vụ đó nằm trong quy định một cán bộ không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp, nếu còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thì quy hoạch vào các chức danh khác.
Nguồn khác là cán bộ biệt phái, luân chuyển, tăng cường hoặc đang công tác tại nơi khác có thể về công tác tại đơn vị nếu cấp trên chỉ định và điều động. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Xây dựng quy hoạch cán bộ cấp Nhà máy đảm bảo tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu và nguồn đưa vào quy hoạch các chức danh cán bộ:
Cán bộ quy hoạch các chức danh phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 15-HD/BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương; Hướng dẫn của Bộ Quốc Phòng. Đối với cán bộ đương chức nếu được quy hoạch nhân sự cho nhiệm kỳ sau, hoặc quy hoạch cho các chức danh khác, ngoài các tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, còn phải được đánh giá đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, có năng lực công tác và có khả năng phát triển; đã qua đào tạo về chuyên môn và lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Đối với cán bộ nguồn đưa vào quy hoạch lần đầu phải bảo đảm các tiêu chuẩn về lịch sử chính trị, sức khoẻ, khả năng đảm nhiệm công tác ở phường; tuổi đời đối với nam dưới 40 tuổi, nữ dưới 35 tuổi; đã qua đào tạo một ngành chuyên môn thích hợp từ Đại học trở lên.
Cơ cấu trong quy hoạch cán bộ cấp Nhà máy: Phải thực hiện nghiêm cơ cấu 03 độ tuổi để đảm bảo tính kế thừa và phát triển, vừa tận dụng khả năng, phát huy kinh nghiệm công tác của lớp người đi trước, vừa chú ý đào tạo, bồi dưỡng lớp trẻ tiến tới trẻ hoá cơ bản đội ngũ cán bộ cấp phường. Cụ thể độ tuổi dưới 40 tuổi không dưới 15%, từ 40 đến 50 tuổi khoảng 55-65%, trên 50 tuổi khoảng 20-30%; Tỷ lệ cán bộ nữ không dưới 15% so với danh sách quy hoạch.
Quy hoạch cán bộ cần được đưa vào thực tế cuộc sống, kiên quyết khắc phục tình trạng quy hoạch cán bộ mang tính hình thức.
Với mục đích đó, trên cơ sở quy hoạch cán bộ cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng; thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ để đào tạo, rèn luyện cán bộ nguồn quy hoạch; kế hoạch sắp xếp, bố trí điều chuyển cán bộ nguồn quy hoạch vào các vị trí phù hợp, để qua công tác thực tế các đồng chí đó được rèn luyện, thử thách, tạo uy tín và vị thế cần thiết, chuẩn bị cho việc giới thiệu, bầu cử, bổ nhiệm vào các chức danh quy hoạch. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Đổi mới công tác tạo nguồn cán bộ theo hướng lựa chọn sinh viên tốt nghiệp các trường đại học tuyển vào công tác tại đơn vị để đào tạo trong phong trào lao động sản xuất, từ đó chọn lọc quy hoạch cán bộ lâu dài. Xây dựng, thực hiện cơ chế tiến cử cán bộ; cơ chế người đứng đầu đề xuất, chuẩn bị người quy hoạch thay thế mình, người đứng đầu lựa chọn, bổ nhiệm cấp phó.
Thường xuyên phối hợp chặt chẽ, bám sát thực tiễn của sự nghiệp đổi mới, phong trào thi đua yêu nước của quần chúng nhân dân để phát hiện, tạo nguồn cán bộ đưa vào quy hoạch. Trên cơ sở đó phát huy sức mạnh tổng hợp, đoàn kết được toàn quân, tập trung thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị một cách năng động, sáng tạo, hiệu quả thiết thực.
Đối với công tác luân chuyển cán bộ: Thực hiện công tác luân chuyển cán bộ cấp Nhà máy: Trên cơ sở kết quả đạt được và đúc rút kinh nghiệm việc luân chuyển cán bộ về các phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc thời gian qua thì vẫn còn có những điểm cần khắc phục đó là: Một số trường hợp luân chuyển, đào tạo cán bộ chưa căn cứ trên cơ sở kết quả đánh giá và quy hoạch; có trường hợp còn trái ngành, trái nghề, không đáp ứng yêu cầu đào tạo, nên hạn chế sự đóng góp của cán bộ đối với đơn vị; việc luân chuyển giữa cán bộ làm công tác Đảng, đoàn thể với quản lý nhà nước nhìn chung còn ít, còn khép kín, cắt khúc, chưa tạo được sự liên thông, chưa phát huy được sức mạnh của cả đội ngũ cán bộ này…
Để chủ trương luân chuyển cán bộ có hiệu quả cần làm đúng, làm đủ ba chữ “thực”: đó là thực chất, thực người và thực việc.
- Thực chất nghĩa là không làm theo kiểu hình thức, làm để báo cáo thành tích, đặc biệt chú trọng đến việc cán bộ sau khi luân chuyển phải thu được kết quả gì.
- Muốn thực chất, các cấp uỷ Đảng, chính quyền theo định hướng đã được quy hoạch, phải thực sự để cán bộ được rèn luyện, thử thách trong thực tiễn công tác.
- Thực người tức là phải đúng đối tượng. Đó là những người có trình độ, năng lực, phẩm chất tốt, trong quy hoạch phát triển. Tránh tình trạng luân chuyển cán bộ đã nhiều tuổi, những cán bộ năng lực kém, vi phạm khuyết điểm, gây khó khăn cho đơn vị, cơ sở.
- Thực việc là phải lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo phẩm chất và năng lực.
3.2.3. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao tâm lực Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
3.2.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, chấp hành nội quy, quy định
Tiếp tục tuyên truyền giáo dục về ý thức lao động nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội theo pháp luật, hạn chế tình trạng xung đột trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đối với khối lao động trực tiếp về chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, các nội quy, quy định của Quân đội để họ có cơ hội tiếp xúc với các thông tin một cách chính xác nhất đồng thời giúp họ nâng cao được nhận thức chính trị, lập trường tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp tác phong lối sống sinh hoạt thông qua các cuộc thi tìm hiểu hoặc Hội thi được sân khấu hóa để lồng ghép các nội dung tuyên truyền đến được các đối tượng cần quán triệt.
Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật của người lao động. Nâng cao nhận thức của người lao động trong việc chấp hành nghiêm các quy chế, quy định của Quân đội và đơn vị. Tránh để xảy ra các trường hợp vi phạm kỷ luật, mắc các tệ nạn xã hội,… Thực hành kiểm tra, giám sát song hành với quá trình lao động không chỉ tác động đến tâm lý giúp nâng cao ý thức và hành vi, thái độ tự giác tuân thủ luật lao động mà còn thúc đẩy người lao động tự hoàn thiện bản thân, tăng năng suất lao động.
3.2.3.2. Tăng cường công tác đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động
Vấn đề công tác chính sách đối với người lao động trong Nhà máy, tuy đã được Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị quan tâm, song trên thực tế chính sách đối với người lao động trong Quân đội còn nhiều bất cập và thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng chung của hầu hết cán bộ, công nhân viên mà rõ nét nhất là chưa có quy định ưu tiên thoả đáng về vấn đề tiền lương và thu nhập, vấn đề nhà ở, điều kiện và cơ hội được tiếp tục đào tạo bồi dưỡng, cơ hội thăng tiến và phát triển … nên chưa động viên được cán bộ, công nhân viên yên tâm công tác và cống hiến lâu dài. Trong bối cảnh hiện nay, đây là một vấn đề vô cùng cần thiết và hết sức cấp bách nhằm thu hút, giữ gìn và phát triển nguồn nhân lực chất lượng. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Ở góc độ trong Nhà máy, tôi cho rằng các quy định về chế độ chính sách áp dụng đối người lao động không chỉ dừng lại ở những quy định chung của Nhà nước và của Bộ Quốc phòng, mà phải tính đến những đặc thù riêng để có những quyết định đột phá nhằm ngăn chặn những tác động của cơ chế thị trường, qua đó mới thu hút và giữ gìn được nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi. Sự “đột phá” ở đây không có nghĩa là chúng ta đặt ra những vấn đề quá mới mẻ hoặc nó vượt ra khỏi điều kiện khả năng của chúng ta, mà trên thực tế đó chỉ là những vấn đề đang thực hiện, nhưng phải ở mức độ quan tâm và ưu tiên đặc biệt; các nội dung quy định cụ thể hơn trong chế độ phong, thăng quân hàm; chế độ tiền lương và thu nhập; chế độ ưu tiên về nhà ở và quan trọng hơn là phải tạo cho người lao động có được môi trường công tác thuận lợi, có cơ hội cống hiến và được thăng tiến phát triển trong tương lai. Có được các chế độ chính sách vừa hợp lý vừa thoả đáng, chắc chắn chúng ta sẽ thu hút và xây dựng được đông đảo đội ngũ cán bộ “Hiền, Tài” yên tâm gắn bó xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Nhà máy.
Trong khi những quy định về chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ của chúng ta nói chung và đối với cán bộ trong quân đội riêng còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và trên thực tế các quy định này chưa đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng chung của hầu hết cán bộ, công nhân viên thì việc nâng cao chế độ chính sách đối với cán bộ, công nhân viên tại Nhà máy Z189 trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết và cấp bách. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất với Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng, Bộ Quốc phòng ban hành một số chế độ, chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhân lực kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, cụ thể là:
Cần sớm nghiên cứu bổ sung các chế độ, chính sách, tiêu chuấn chức danh đối với đội ngũ nhân lực kỹ thuật trong công nghiệp quốc phòng. Chú trọng hơn tới các biện pháp đãi ngộ đặc thù cho đội ngũ có điều kiện làm việc độc hại, nguy hiểm… Hoàn thiện các quy định về quân hàm, thâm niên, tiền lương, chế độ bảo hiểm, chăm sóc sức khoẻ, đào tạo, nhà ở… để họ yên tâm công tác lâu dài trong ngành công nghiệp quốc phòng nói chung và trong Nhà máy nói riêng, cụ thể là:
Nghiên cứu xây dựng và ban hành hệ thống chức danh, tiêu chuẩn chức danh, diện bố trí,… cho các vị trí trong Nhà máy.
Nghiên cứu và thực hiện chế độ để tuyển dụng và xếp lương quân nhân chuyên nghiệp cho các đối tượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng ngay sau khi tuyển dụng hoặc sau khi tuyển dụng 1 – 2 năm theo đúng hướng dẫn để có điều kiện xây dựng đội ngũ cho Nhà máy trong khi đầu vào của ngạch cán bộ quản lý còn hạn chế. Hiện tại các đối tượng này được tuyển vào theo cơ chế hợp đồng lao động và chỉ được xếp lương ngạch trung cấp thay cho lương đại học do vướng đầu vào của ngạch cán bộ. Mặt khác, theo cơ chế hợp đồng, người lao động có quyền xin cắt hợp đồng bất cứ khi nào.
Tiếp tục cho chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp các đối tượng là công nhân bậc cao. Việc chuyển diện cho các đối tượng chủ yếu để giải quyết chính sách nâng mức lương hưu cho người lao động thông qua việc nâng mức đóng bảo hiếm.
Chính sách này còn cho phép vận dụng để giải quyết cho nghỉ sớm hơn các đối tượng dôi dư biên chế để có điều kiện đổi mới đội ngũ. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Hiện nay, do yêu cầu nhiệm vụ, nhà máy đang phải thực hiện tinh giản biên chế. Đối với số công nhân viên quốc phòng đã công tác lâu năm, nhưng chưa đủ tuổi nghỉ chế độ theo tiêu chuẩn viên chức nhà nước, những năm qua, Bộ đã có chính sách chuyển quân nhân chuyên nghiệp để giải quyết nghỉ hưu nhưng không thường xuyên, đề nghị tiếp tục áp dụng chính sách này thường xuyên hơn để người lao động đủ tiêu chuẩn nghỉ hưu theo quy định đối với quân nhân chuyên nghiệp.
Do quy định đầu vào của ngành cán bộ có nhiều quy định chặt chẽ nên việc tuyển dụng các đối tượng đã tốt nghiệp đại học cần có sự phối họp chặt chẽ hơn với cơ quan quân lực. Các đối tượng này có thể giao cho do cơ quan quân lực làm thủ tục tuyển dụng với sự nhất trí của cơ quan cán bộ. Sau một thời gian thử thách và khi có điều kiện thì sẽ xem xét chuyển sang cơ quan cán bộ quản lý. Đối với người lao động hợp đồng có trình độ đại học trở lên cần nghiên cứu để có chế độ, chính sách và cơ chế thích hợp để quản lý bồi dưỡng phát triển họ thành cán bộ trong tương lai. Trong các đối tượng là QNCN và CNV có người thuộc diện cơ quan cán bộ quản lý, có người thuộc diện cơ quan quân lực quản lý nên trong việc giải quyết chính sách nâng lương có trường hợp không thống nhất, dẫn đến thắc mắc.
Đầu tư kinh phí để cải thiện điều kiện làm việc, phương tiện đi lại, học tập, nghiên cứu cho cán bộ, công nhân kỹ thuật. Cần có thêm các hình thức mới và xứng đáng để ghi nhận và đánh giá công lao đóng góp của họ.
Ngoài kế hoạch sản xuất quốc phòng hàng năm, Nhà máy cần phải năng động, tăng cường tìm kiếm nguồn hàng, khơi thông các họp đồng sản xuất kinh tế nhằm mục đích tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động. Từ đó tạo tâm lý yên tâm phục vụ lâu dài, cùng nhau xây dựng và phát triển đơn vị nói riêng và phát triển ngành công nghiệp quốc phòng nói chung.
Có được các chế độ chính sách vừa hợp lý vừa thoả đáng, chắc chắn chúng ta sẽ thu hút và xây dựng được đông đảo đội ngũ cán bộ “Hiền, Tài” yên tâm gắn bó xây dựng quân đội chính quy tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
3.2.3.3. Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng: Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Cần xây dựng khung tiêu chuẩn, thang đo, đánh giá mức độ hoàn thành công việc một cách chi tiết, cụ thể, chính xác và khách quan. Việc xét khen thưởng cần đề cao tinh thần, thái độ và hiệu suất, kết quả làm việc. Bên cạnh đó, nên xóa bỏ tình trạng “chỉ tiêu”, tức là, một bộ phận, phòng ban, đơn vị, số người được khen thưởng là tỷ lệ nhất định so với tống số lao động trong bộ phận, phòng ban, đơn vị đó. Trong các đợt phát động thi đua đột kích của đơn vị, cần bổ sung thêm tiêu chí trong đối tượng khen thưởng: ưu tiên các đồng chí là người lao động trực tiếp tại các phân xưởng, xí nghiệp trong đơn vị. Việc chỉ tập trung khen thưởng cán bộ chủ trì các đơn vị khiến cho công tác phát động thi đua phần nào giảm ý nghĩa của việc khen thưởng. Ngoài ra, cần nghiên cứu, xây dựng và ban hành Quy chế, quy định về các chính sách thưởng cụ thể và tổ chức trao thưởng kịp thời để tránh việc người lao động có suy nghĩ giá trị khen thưởng chỉ mang tính hình thức nên không coi trọng kết quả các đợt thi đua, không tạo động lực, kích thích tinh thần hăng say sản xuất của người lao động.
Nên áp dụng thêm các loại khen thưởng như:
Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu… mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.
Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, thực hiện một công trình nghiên cứu có tính khả thi có tác dụng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm…
Lựa chọn các hình thức thưởng và mức thưởng hợp lý, nắm bắt tâm lý, điều kiện và hoàn cảnh của người lao động để có hình thức thưởng cho phù hợp, vừa đem lại lợi ích cho người lao động và có tác động tích cực trong việc tạo động lực lao động cho họ. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Khen thưởng phải kịp thời, cần tổ chức bình xét khen thưởng thành nhiều đợt như 3 tháng, 6 tháng, hàng tháng hoặc khi có đợt thi đua, có như vậy mới tạo nên khí thế sôi nổi, hăng say lao động trong mọi thời điểm, đồng thời người lao động cảm thấy thỏa mãn với công sức đã cống hiến.
Khen thưởng đảm bảo công bằng, có tính biểu dương người này song lại tạo động lực tích cực cho người kia, tránh thiên vị, cảm tính, cảm nhận chủ quan trong bình xét và khen thưởng.
Bên cạnh quy chế kỷ luật quân đội và Điều lệ Đảng, Nhà máy nên ban hành quy chế riêng trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, có chế tài xử lý nghiêm minh, có tính giáo dục, đủ sức răn đe đối với các trường hợp sai phạm. Siết chặt kỷ luật đơn vị, kỷ luật gắn với văn hóa doanh nghiệp và tư cách, phẩm chất người lính Cụ Hồ.
3.2.3.4. Tăng cường công tác đánh giá, nhận xét người lao động
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đánh giá người lao động tại đơn vị; làm cho các chi ủy chi bộ, chỉ huy các đơn vị thấy rõ vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác đánh giá người lao động tại đơn vị mình quản lý trong giai đoạn hiện nay. Qua đó giúp việc xem xét, nhận định, kết luận một cách chính xác những ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, hiệu quả công tác và triển vọng phát triển của từng người lao động, làm tiền đề cho các khâu khác trong công tác cán bộ.
Về nội dung đánh giá: Đánh giá người lao động phải gắn với vị trí việc làm, đánh giá phải gắn với kết quả công việc; tiêu chí đánh giá cần theo hướng cụ thể hơn, tăng cường các tiêu chí mang định lượng, giảm bớt các tiêu chí mang tính định tính (nếu có thể được). Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Phương pháp và quy trình đánh giá: Đánh giá cán bộ bao gồm nhiều nội dung, để “đo đếm” các nội dung đó phải có một hệ thống cách thức được sử dụng để tiến hành – đó chính là phương pháp đánh giá cán bộ. Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá như: Đánh giá bằng phương pháp nhận xét theo các tiêu chí; Đánh giá bằng phương pháp cho điểm các nội dung theo biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm nhất định, vì vậy cần áp dụng và sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau, không nên chỉ áp dụng một phương pháp nhất định. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp nào thì cũng cần theo quan niệm đánh giá kết quả công việc của cá nhân là một “quá trình”, chứ không phải chỉ là “một thời điểm đánh giá” vào cuối kỳ.
Nhận thấy rằng, việc đánh giá đúng cán bộ, công nhân viên, người lao động là công việc hết sức quan trọng của công tác tổ chức cán bộ. Đó là cơ sở để lựa chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm và thực hiện các chính sách cán bộ. Nếu đánh giá không đúng cán bộ sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực trong tổ chức.
Tuy nhiên, đây là công việc hết sức nhạy cảm và phức tạp, dễ gặp vướng mắc nhất nên không thể đánh giá tùy tiện. Đánh giá nhận xét cần cần đảm bảo tính khách quan, toàn diện, trên cơ sở tự phê và phê bình, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, kết luận theo đa số và công khai đối với người lao động được đánh giá.
Để việc đánh giá, nhận xét cán bộ, công nhân viên, người lao động được chính xác, hạn chế sai lệch, từ đó phát hiện, sử dụng đúng người có đức, có tài, đồng thời ngăn ngừa những phần tử cơ hội, bất tài, tác giả đưa ra một số giải pháp:
Nhà máy tiếp tục duy trì công tác đánh giá, nhận xét người lao động hàng năm nhằm đánh giá, phân loại có hiệu quả hơn đối với từng cán bộ, công nhân viên, người lao động theo 4 tiêu chí: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.
Tổng hợp kết quả đánh giá đó làm cơ sở cho Hội đồng Thi đua khen thưởng làm căn cứ để chấm điểm công tác thi đua khen thưởng. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Thông qua đó, bản thân mỗi người lao động phải mạnh dạn tự kiểm điểm, nhìn nhận lại những ưu, nhược điểm của mình trong một năm làm việc để năm tiếp theo ghi nhận, sửa đổi.
Khi đánh giá mỗi cán bộ, công nhân viên, người lao động đòi hỏi phải công tâm, vô tư, khách quan, kiên quyết, khắc phục hiện tượng nể nang, hình thức, yêu ghét xuất phát từ lợi ích của người đánh giá.
Quan tâm xây dựng đội ngũ làm công tác tổ chức cán bộ, những người tham mưu cho lãnh đạo đánh giá, sắp xếp, bố trí, bổ nhiệm, đề bạt cán bộ: đội ngũ đủ năng lực, trình độ chuyên môn, phải hiểu biết về con người, vô tư trong sáng, phải có tư chất của người làm công tác cán bộ…
3.2.4. Hoàn thiện các giải pháp hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực
Đối với đội ngũ cán bộ:
Bố trí sử dụng cán bộ là quá trình kế tiếp nhằm phát huy kết quả đào tạo, đồng thời tiếp tục đào tạo bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ trong môi trường thực tiễn nhằm giúp cán bộ tiếp tục được trang bị kiến thức đồng bộ, nên lãnh đạo chỉ huy Nhà máy cần thống nhất quan điểm chỉ đạo chung, đó là: Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Bố trí cán bộ ở những nơi đang có nhu cầu và sử dụng cán bộ đúng ngành nghề chuyên môn được đào tạo. Thực hiện tốt cả 2 nội dung này có nghĩa là vừa tuân thủ tính phù hợp của quy hoạch công tác cán bộ, đồng thời vừa trực tiếp tạo môi trường công tác tốt để cán bộ phát huy được sở trường, nâng cao khả năng chuyên sâu đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
Trong quá trình bố trí sử dụng cán bộ luôn tuân theo những quy định thống nhất từ khâu xác định nhu cầu, đề đạt xin phân bổ chỉ tiêu, tổ chức nghiên cứu hồ sơ cán bộ và triển khai tổ chức tiếp nhận cán bộ. Sau khi cán bộ đã được cấp trên điều động về Nhà máy, việc phân công công tác phải được cân nhắc kỹ vừa đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị vừa thoả mãn được nguyện vọng của cán bộ, đồng thời có tính đến hướng phát triển cán bộ lâu dài, phù hợp với quy hoạch cán bộ của cơ quan, đơn vị trong toàn Nhà máy.
Do cán bộ về công tác tại Nhà máy có ngành nghề khác nhau, nên khi bố trí người lao động cần xem xét cụ thể từng đối tượng để đảm bảo tính hợp lý và phát huy tốt nhất kết quả đào tạo. Theo đó:
Đối với số cán bộ kỹ thuật có bằng thạc sỹ: do xác định đây là lực lượng cán bộ vừa phải thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, vừa tiếp tục quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn chỉnh quy trình đào tạo, nên việc bố trí sử dụng được vận dụng linh hoạt hơn. Sau một thời gian công tác, tuỳ theo năng lực sở trường và kết quả tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, để vừa thực hiện việc luân chuyển cho phù hợp với nguyện vọng của cán bộ. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Đối với số cán bộ có bằng kỹ sư: hầu hết số cán bộ này đều được đưa về các phòng khối kỹ thuật-công nghệ hoặc ban Kỹ thuật của các xí nghiệp để nắm bắt được những kiến thức thực tế về công nghệ, về thiết kế sản phẩm và rèn luyện tác phong công tác, phương pháp triển khai các công việc cụ thể của một cán bộ kỹ thuật ở đơn vị cơ sở. Sau một thời gian đã đảm nhiệm tốt vai trò của một “trợ lý kỹ thuật”, tuỳ theo điều kiện cụ thể để có hướng tiếp tục gửi đi đào tạo ở các bậc cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).
Đối với đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề:
Tuyển dụng lao động đúng ngành nghề đơn vị cần, bố trí vào đúng vị trí công việc được đào tạo để người lao động phát huy đúng năng lực và chuyên môn được đào tạo. Xét tuyển lao động và làm việc ở các đơn vị của Nhà máy cần xác định là làm việc ở các bộ phận trọng yếu nên ngay đầu vào cần rà soát, tuyển chọn thật kỹ từ hồ sơ, trình độ, bằng cấp… từ đó phát huy được khả năng của người lao động và thuận tiện trong việc theo dõi, quản lý.
Kết luận Chương 3
Giải pháp “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189” nhằm xây dựng được nguồn nhân lực đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, đồng bộ về ngành nghề và nhất là có đủ trình độ tiếp thu KHCN quân sự tiên tiến, triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm. Xây dựng được một số cán bộ ở mức chuyên gia đầu ngành có tư duy độc lập, sáng tạo đảm nhiệm được chức vụ Tổng Công trình sư và đội ngũ cán bộ thiết kế, chế tạo, sản xuất các loại tàu và kết cấu công nghệ cao dành cho quốc phòng và xuất khẩu.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên sẽ cơ bản đáp ứng đủ về số lượng, chất lượng cán bộ, công nhân lao động đáp ứng cho Nhà máy đồng thời từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho độ ngũ cán bộ (hầu hết có trình độ đại học, sau đại học đúng chuyên ngành, phù hợp với cương vị, lĩnh vực đang công tác).
Cùng với việc đào tạo, bồi dưỡng, việc thực hiện nghiêm túc, triệt để các giải pháp về nâng cao nhận thức, quy hoạch cán bộ, chế độ chính sách như đã nêu trên sẽ góp phần xây dựng được đội ngũ người lao động “vừa hồng vừa chuyên”, “tài đức vẹn toàn” đủ sức thực hiện thắng các nhiệm vụ chính trị trọng tâm mà Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng đã giao cho Nhà máy trong xây dựng và phát triển nền Công nghiệp Quốc Phòng vững mạnh.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
1/ Kết luận
Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung. Trong đó việc đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 có vai trò rất quan trọng trong Quân đội cũng như trong vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở.
Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 trong giai đoạn hiện nay là việc làm cấp thiết vì: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà may Z189 sẽ góp phần giúp Nhà máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị trọng tâm.
Từ mục tiêu của luận văn và dựa trên cơ sở lý luận thực tiễn tại đơn vị, luận văn cũng đã tổng hợp, phân tích, làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nguồn nhân lực; làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế, đồng thời phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề xuất giải pháp phù hợp có tính khả thi, qua đó từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, có cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới.
2. Khuyến nghị Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Với Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong bộ phận cán bộ, đảng viên, quần chúng nơi các đơn vị của tổng cục đóng quân để người dân hiểu rõ tầm quan trọng của Công nghiệp Quốc Phòng trong phát triển quân đội cũng như đất nước.
Chú trọng ưu tiên đầu tư các trang thiết bị cũng như máy móc, dây chuyền và chuyển giao công nghệ đóng tàu từ các nước tiên tiến. Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng cần có chiến lược bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, tạo điều kiện thăng tiến và phát triển cho các cá nhân có trình độ tốt. Tổng cục cần tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức chính trị, trình độ quản lý cho các cán bộ tại các nhà máy; có chế độ tiến cử những nhân tố tốt từ cơ sở giữ các vị trí quản lý nhằm phát huy được năng lực cũng như kinh nghiệm thực tiễn tại cơ sở của họ.
Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng cần quan tâm xây dựng một hệ thống cơ chế đặc thù cho các Nhà máy về các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách (chế độ phong, thăng quân hàm sĩ quan, chuyển diện bố trí cán bộ, kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ; chế độ lương, thưởng; giải quyết chế độ thương binh, liệt sĩ; chính sách nhà ở… ). Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo cơ sở pháp lý cho Nhà máy triển khai thực hiện xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong thực tế. Hiện nay, có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định về các vấn đề này, song phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều đối tượng thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, rất khó vận dụng trong thực tế. Do đó cần phải xây dựng một cơ chế đặc thù áp dụng trong nghành Công nghiệp Quốc Phòng nói chung và cho các Nhà máy trong Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng nói riêng.
Yếu tố về kinh phí là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp. Kinh phí tại Nhà máy có từ các nguồn sau: Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
Kinh phí được Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng phân bổ hàng năm để chi cho các hoạt động thường xuyên như: tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được duyệt; hỗ trợ lương cho người lao động định biên tại các dây chuyền quốc phòng; chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
Kinh phí từ các Chương trình, dự án đầu tư cho Nhà máy hàng năm để sử dụng cho tập huấn, huấn luyện, đào tạo chuyển giao công nghệ từ các đối tác nước ngoài thực hiện chuyển giao.
Kinh phí của đơn vị.
Tuy nhiên trên cơ sở các nguồn kinh phí được cấp nêu trên, chỉ đủ để triển khai duy trì hoạt động của đội ngũ cán bộ như hiện nay, không thể xây dựng được đội ngũ cán bộ có đủ số lượng, đủ cơ cấu về ngành nghề, có chất lượng cao cho thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát Nhà máy theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị. Xuất phát từ lý do đó, Nhà máy rất cần sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ kinh phí từ phía Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng nhằm giảm bớt gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, đơn vị trong Nhà máy.
Nếu được hỗ trợ, bổ sung việc sử dụng kinh phí sẽ ưu tiên chi cho các hoạt động sau:
- Xây dựng quy hoạch cán bộ kỹ thuật toàn Nhà máy từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Đào tạo trong và ngoài nước (tập trung đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ các chuyên ngành đóng tàu đang thiếu), tập huấn nghiệp vụ và bồi dưỡng theo các chuyên đề.
- Giải quyết chế độ thương binh, liệt sĩ cho các đối tượng bị thương hoặc bị chết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng. Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy Z189.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhà máy Z189

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

