Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Asean dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2025 – 2032

Nội thất Asean hướng tới tạo giá trị thương hiệu về thiết kế, cung ứng và thi công nội thất phát triển ổn định, bền vững, gắn liền với đất nền trung và cao cấp. Xúc tiến tìm kiếm quỹ đất sạch, tính pháp lý rõ ràng. Tham gia tích cực vào quá trình đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước, các sản phẩm thân thiện, bảo vệ môi trường, hướng đến vẻ đẹp hoàn mỹ, hài hòa với cộng đồng, góp phần cải tạo chỉnh trang bộ mặt đô thị và tạo các điểm kiến trúc đặc sắc. Xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung cấp trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, hợp tác để phát triển. Đảm bảo các dự án triển khai xây dựng và bán hàng đúng tiến độ.

Với mục tiêu đó, công ty hướng đến: – Giữ vững niềm tin của khách hàng.

  • Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhất
  • Luôn năng động, sáng tạo nhằm thích nghi với sự thay đổi của thị trường, tạo sự khác biệt, đa dạng hóa các dòng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng.
  • Luôn đổi mới trong tư duy, linh hoạt trong hành động và liên tục cải tiến hệ thống quản lý, đi đầu về công nghệ sản xuất tạo giá trị gia tăng cho khách hàng và đối tác.
  • Trở thành Công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thiết kế, thi công, cung ứng nội thất.

Để thực hiện mục tiêu các năm tới với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng hàng năm, công ty cần phải xác định được những bước đi phù hợp với nguồn lực trong từng giai đoạn của sự phát triển để thực hiện thành công chiến lược trong điều kiện mới.

Mục tiêu dài hạn

  • Trở thành đơn vị thiết kế, thi công, cung ứng nội thất theo mục tiêu chung của Ban lãnh đạo công ty đề ra.
  • Giữ vững khách hàng truyền thống, phát triển khách hàng tiềm năng, mở đại lý phân phối sản phẩm sàn gỗ đến thị trường của các tỉnh, thành đang phát triển.
  • Không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao tiềm lực tài chính của công ty.
  • Chú trọng đến yếu tố con người, phát triển đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao, chăm lo đến quyền lợi người lao động để họ gắn bó với công ty lâu dài, tạo việc làm ổn định và không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động.

Mục tiêu ngắn hạn. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

  • Doanh thu của công ty tăng trưởng tối thiểu hàng năm tại thị trường Hà Nội là 20% sau 2 năm đại dịch Covid-19 với mục tiêu kép của Chính phủ vừa phòng, chống dịch, vừa phát triển kinh tế – xã hội.
  • Lợi nhuận hàng năm của công ty tăng tối thiểu 15%.
  • Nghiên cứu mở rộng thêm các đại lý ở các quận nội, ngoại thành Thành phố Hà Nội.
  • Nâng cao khả năng cạnh tranh tại thị trường Việt Nam.
  • Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO cho công ty nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá thành sản phẩm.
  • Đặt chữ tín với các khách hàng lên hàng đầu, coi đó là phương hướng xuyên suốt mọi hoạt động của công ty.

3.2. Định hướng hình thành các chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean

3.2.1. Mục tiêu định hướng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean

  • Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất trong ngành địa ốc, đem đến cho gia đình những mái ấm, ngôi nhà hạnh phúc, môi trường sống tiện nghi, thông thoáng cho mọi người dân thành phố.
  • Đầu tư xây dựng những cao ốc, những trung tâm khu dân cư, thương mại sánh ngang với khu vực trong nước và quốc tế.
  • Đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội, cho tương lai phát triển của cộng đồng.
  • Tạo lập một môi trường làm việc năng động, hiệu quả, tạo điều kiện phát triển năng lực của các nhân viên trong Công ty.

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất của Công ty, là nhân tố cốt lõi để thực hiện mục tiêu, xây dựng và phát triển Công ty. Công ty luôn tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy một cách toàn diện tài năng của từng nhân viên.

Đề cao đạo đức kinh doanh: Mỗi nhân viên sẽ là một sứ giả đại diện cho hình ảnh Công ty, có nghĩa vụ tuân thủ đạo đức kinh doanh cao nhất, luôn hợp tác, cởi mở và thân thiện với đồng nghiệp, nhiệt tình hết lòng vì khách hàng, đóng góp cho cộng đồng và xã hội.

Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng ổn định, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Mặc dù thị trường nội thất tại Việt Nam còn nhiều khó khăn, hệ thống nhà phân phối ngày càng nhiều, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt. Tuy nhiên, với sự lãnh đạo và các quyết định sáng suốt của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty và sự nhiệt huyết của đội ngũ cán bộ nhân viên, Nội thất Asean vẫn khẳng định vị trí trên thương trường và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.

  • Một số mục tiêu sản xuất – kinh doanh

Tiếp tục củng cố ổn định doanh thu thương mại mặt hàng nội thất – trang trí các loại. Duy trì việc cung cấp sản phẩm trang trí nội thất cho những dự án trọng điểm có năng lực tài chính vững mạnh. Mở rộng thị trường dự án đặc biệt các dự án có chủ đầu tư, nhà thầu thi công có uy tín trên thị trường. Nâng cao quan hệ hợp tác với các Doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn như: Tổng công ty CP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam VINACONEX, Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị LICOGI, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1, ,…và các chủ đầu tư có uy tín như: Tập đoàn Vingroup; … để ổn định thị trường tiêu thụ. Có chính sách marketing, chính sách bán hàng, hỗ trợ giá cho những dự án trọng điểm trên mọi miền đất nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chủ đầu tư, nhà thầu an tâm không những về chất lượng công trình mà còn về giá cả, điều kiện tín dụng thương mại và các dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo khác.

3.2.2. Đối tượng của chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả, mang lại giá trị bền vững và thiết thực hơn trong tương lai,  Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean nên xác định xây dựng các phạm vi chiến lược liên quan đến các nhóm

đối tượng cụ thể:

  • Cơ cấu bộ máy tổ chức
  • Marketing và hoạt động nghiên cứu thị trường
  • Xây dựng, phát triển và định vị thương hiệu
  • Chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng đội ngũ nhân lực cốt lõi
  • Tài chính bền vững và sử dụng hiệu quả

3.2.3. Biện pháp thực hiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean

Sau khi phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của Nội thất Asean chúng ta đã xác định được những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Kết hợp với những định hướng phát triển, mục tiêu của Nội thất Asean trong thời gian tới, từ đó xây dựng ma trận SWOT.

Bảng 3.1: Ma trận SWOT Nội thất Asean

O: Những cơ hội 1.Việt Nam là một quốc gia có những tình hình chính trị rất ổn định.

2.Nền kinh tế Hà Nội đang trên đà tăng trưởng cao. Thu nhập và mức sống của người dân ngày càng tăng.

3. Hà Nội và các tỉnh lân cận là thành phố đông dân nhất nước, đây là một thị trường đầy tiềm năng về nhà ở, căn hộ.

4. Sau thời kỳ khủng hoảng bất động sản, nhiều doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thiết kế nội thất  tiềm lực tài chính yếu, thiếu kinh nghiệm quản lý đã phải rút khỏi ngành.

5. Môi trường văn hóa, lối sống có những biến đổi lớn dẫn đến nhu cầu trang trí nhà ở tăng cao – và đặc biệt người dân thích xu hướng Tây hóa.

6. Làn sóng đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng mạnh.

7. Công nghệ mới về thiết kế, thi công xây dựng, quản lý dự án 8. Một số chính sách về giao dịch, quyền sở hữu bất động sản được cải thiện

T: Những nguy cơ

1. Quá trình hội nhập quốc tế cũng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt đến từ các doanh nghiệp kinh doanh nội thất trên toàn thế giới.

2. Các chính sách pháp lý chưa đồng bộ.

3. Tình hình lạm phát tăng cao, thị trường tài chính tiền tệ, ngân hàng có nhiều biến động, gây khó khăn cho việc huy động vốn.

4. Hoạt động kinh doanh nội thất có tính chất chu kỳ, bởi nó đi theo chu kì của kinh doanh bất động sản. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

S: Những điểm mạnh

1. Trang thiết bị làm việc hiện đại, cao cấp, ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc quản lý

2. Nguồn nhân lực công ty có trình độ cao, kinh nghiệm

3. Tài chính lành mạnh, hàng năm đều có kiểm toán. Năng lực tài chính tốt, rủi ro tài chính thấp.

4. Quan hệ với các cơ quan ban ngành nhà nước, đối tác tốt

5. Ban Giám đốc công ty có năng lực quản lý, có tầm nhìn chiến lược.

6. Sản phẩm của Nội thất Asean đạt chất lượng cao

Phối hợp

S1, S2, S3, S4 kết hợp O2, O3, O4, O5, O7, O8 chiến lược hội nhập dọc ngược chiều.

Tận dụng những lợi thế vốn có từ môi trường bên trong như trang thiết bị, nguồn nhân lực, tài chính, mối quan hệ, tầm nhìn chiến lược của quản lý, cũng như chất lượng sản phẩm. Kết hợp cùng lợi thế từ môi trường bên ngoài như nền kinh tế dần ổn định, các cơ chế cũng như chính sách ngày càng có lợi nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp cũng như khả năng tự đáp ứng việc cung cấp đầu vào cho công ty.

Phối hợp

S5, S6 kết hợp T4 chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Mặc dù thị trường kinh doanh sản phẩm nội thất mà công ty đang hoạt động có tính chu kỳ, nhưng nhờ những lợi thế về sản phẩm cũng như kỹ năng, tầm nhìn lãnh đạo, doanh nghiệp hoàn toàn có thể xây dựng chiến dịch đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường theo từng thời kỳ và tránh được việc kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ.

W: Những điểm yếu

1. Cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế phát sinh.

2. Khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau thấp, nhất là huy động từ trái phiếu.

Phối hợp

W2 kết hợp O6, O8 chiến lược liên doanh liên kết

Tăng cường khả năng huy động vốn thông qua làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, cũng như thị trường ngày càng cải thiện theo hướng tích cực. Điều này giúp công ty có được nguồn đầu tư hiệu quả hơn, giúp xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh bền vững. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Phối hợp

W1, W2 kết hợp T1, T3 chiến lược liên doanh liên kết

Trước những cạnh tranh gay gắt cũng như thị trường ngày một biến động, doanh nghiệp cần xây dựng một lợi thê cạnh tranh bền vững hơn, bằng cách liên kết với các doanh nghiệp khác nhằm mục đích tăng lợi thế về bán hàng cũng như phát triển sản phẩm. Đồng thời, việc liên kết cũng giúp doanh nghiệp hoàn thiện bộ máy của mình còn đang rời rạc.

(Nguồn: đề xuất của tác giả)

Đến đây vấn đề đặt ra là, các chiến lược này không thể tồn tại một cách độc lập mà tùy theo mức độ, chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Nếu công ty thực hiện một trong số các chiến lược nêu trên thì không thể đạt mục tiêu đề ra. Mặt khác, do tình hình kinh tế và nguồn lực có hạn nên công ty cũng không thể thực hiện cùng lúc tất cả các chiến lược đề ra. Để giải quyết vấn đề này trong phạm vi luận văn tác giả sử dụng công cụ ma trận hoạch định có khả năng định lượng QSPM thông qua việc lấy ý kiến của Lãnh đạo các công ty, tổ chức tín dụng nhằm lựa chọn các chiến lược chính thích hợp với tình hình thực tế của công ty.

3.2.4. Điều kiện thực hiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean

Sau khi đã lập được kế hoạch chiến lược kinh doanh, Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean cần phải thực hiện kế hoạch này một cách có kế hoạch và hiệu quả. Chúng ta cần phải chú trọng đến việc thực hiện kế hoạch đúng thời hạn, đúng chất lượng và đạt được các mục tiêu đã đặt ra.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean cần chú ý đến các yếu tố liên quan đến nhân sự, tài chính và sản phẩm/dịch vụ. Nhân sự là nhân tố quan trọng để thực hiện kế hoạch, vì vậy chúng ta cần đảm bảo đội ngũ nhân viên có đủ năng lực, tâm huyết và kỹ năng để thực hiện kế hoạch. Đồng thời, chúng ta cũng cần quản lý tài chính một cách hiệu quả, đảm bảo rằng nguồn lực được sử dụng một cách có hiệu quả và tiết kiệm.

Ngoài ra, việc theo dõi kế hoạch chiến lược kinh doanh cũng rất quan trọng để đánh giá hiệu quả và thay đổi kế hoạch khi cần thiết. Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean cần đặt ra các chỉ số đo lường để đánh giá hiệu quả của kế hoạch, ví dụ như doanh số, lợi nhuận, độ hài lòng của khách hàng và nhân viên, hoặc tỷ lệ chuyển đổi.

Khi theo dõi kế hoạch, Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean cần xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kế hoạch và đưa ra các biện pháp khắc phục khi cần thiết. Nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra trong quá trình thực hiện, Công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean cần đưa ra các giải pháp để khắc phục sớm nhất có thể, tránh ảnh hưởng đến kế hoạch và doanh nghiệp.

Ngoài ra, khi xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần đảm bảo hướng đến các mục tiêu cụ thể và được xác định từ trước:

  • Doanh thu và Lợi nhuận: Tiêu chí này thể hiện sự thành công trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Chiến lược kinh doanh nên góp phần đáng kể vào việc tăng trưởng doanh số bán hàng và cải thiện hiệu suất lợi nhuận.
  • Tỷ suất sinh lời đầu tư (ROI): Đây là chỉ số quan trọng để đo lường lợi nhuận so với số tiền đầu tư đã bỏ ra. Tỷ suất sinh lời đầu tư càng cao, chiến lược kinh doanh càng hiệu quả.
  • Tăng trưởng thị phần: Đánh giá xem tỷ lệ thị phần của tổ chức trong ngành công nghiệp của mình có tăng lên hay không. Chiến lược kinh doanh cần hướng đến việc mở rộng thị phần hoặc duy trì vị thế trên thị trường.
  • Hài lòng khách hàng: Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ số quan trọng để biết liệu chiến lược kinh doanh đang cung cấp giá trị thực sự cho họ hay không. Phản hồi từ khách hàng, khảo sát và đánh giá đều có thể được sử dụng để đo lường điều này. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.
  • Chỉ số NPS (Net Promoter Score): Đo lường mức độ mà khách hàng sẵn sàng giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn cho người khác. Một NPS cao thường cho thấy khách hàng hài lòng và tin tưởng vào thương hiệu của bạn.
  • Tăng cường hình ảnh thương hiệu: Đánh giá xem chiến lược kinh doanh có góp phần vào việc cải thiện và tăng cường hình ảnh thương hiệu của tổ chức hay không. Điều này có thể thể hiện qua những yếu tố như nhận thức thương hiệu, tương tác trên mạng xã hội và cách mà khách hàng nhìn nhận về thương hiệu của bạn.
  • Khả năng thích nghi với thay đổi: Đánh giá xem chiến lược có thể thích nghi với biến đổi trong môi trường kinh doanh, công nghệ, và yêu cầu của khách hàng hay không. Sự linh hoạt trong chiến lược có thể là một yếu tố quan trọng để đảm bảo bền vững trong dài hạn.
  • Hiệu suất hoạt động: Đo lường khả năng của tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược, quản lý tài nguyên, và thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách hiệu quả.
  • Chỉ số bền vững: Đánh giá xem chiến lược có tạo ra giá trị bền vững cho tổ chức không chỉ trong tương lai ngắn hạn mà còn trong dài hạn, bằng cách xem xét các yếu tố như tác động đến môi trường, xã hội và tài chính.

3.3. Lựa chọn các chiến lược kinh doanh khả thi Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Bảng 3.2. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược SO

ĐVT: điểm

Stt Yếu tố môi trường Phân loại SO
Chiến lược phát triển sản phẩm Chiến lược phát triển thị trường
AS TAS AS TAS
  Các yếu tố bên trong  
1 Chất lượng sản phẩm đúng tiêu chuẩn 3,42 3,88 13,27 3,76 12,86
2 Kho bãi chứa hàng 3,16 3,58 11,31 3,72 11,76
3 Ban lãnh đạo có kinh nghiệm lâu năm và am hiểu ngành 3,18 3,56 11,32 3,28 10,43
4 Đội ngũ nhân viên năng động, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm 3,38 3,35 11,32 3,2 10,82
5 Thu nhập người lao động 2,62 2,12 5,55 2,96 7,76
6 Chính sách giá cạnh tranh 3,46 3,55 12,28 3,8 13,15
7 Có thương hiệu tại thị trường trong nước 3,48 3,52 12,25 3,92 13,64
8 Hoạt động sản xuất thi công chưa hiện đại 2,76 1,92 5,30 2,28 6,29
9 Chưa xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh 2,48 2,26 5,60 3,28 8,13
10 Chưa ứng dụng công nghệ Maketing mạnh mẽ 2,44 3,16 7,71 3,8 9,27
11 Năng lực tài chính 3,14 3,52 11,05 3,8 11,93
Các yếu tố bên ngoài 0,00 0,00
1 Luật pháp-chính trị ổn định 3,58 3,74 13,39 3,56 12,74
2 Tỷ lệ lạm phát 3,52 3,72 13,09 2,52 8,87
3 Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chính phủ 3,22 3,52 11,33 3,64 11,72
4 Nguồn lao động dồi dào 3,07 1,32 4,05 2,8 8,60
5 Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng 3,62 2,76 9,99 3,6 13,03
6 Thu nhập quốc dân tăng 2,82 1,68 4,74 2,36 6,66
7 Thị trường cạnh tranh trong ngành gay gắt 3,22 3,48 11,21 3,52 11,33
8 Sự tham gia của các doanh nghiệp khác vào thị trường mới 3,55 3,64 12,92 3,28 11,64
9 Ảnh hưởng của covid19 lên các doanh nghiệp bất động sản 2,96 3,72 11,01 3,08 9,12
10 Sản phẩm thay thế 2,6 2,76 7,18 1,76 4,58
Tổng 205,89 214,33

Nguồn: Kết quả khảo sát Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Chiến lược phát triển thị trường có tổng số điểm hấp dẫn là 214,33 điểm; cao hơn tổng số điểm hấp dẫn của chiến lược phát triển sản phẩm là 205,89 điểm. Do đó, chiến lược phát triển thị trường là lựa chọn ưu tiên để thực hiện trước, sau đó công ty lên kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo tình hình được tốt hơn, tác giả tiếp tục đánh giá ma trận QSPM cho nhóm chiến lược ST.

Bảng 3.3. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược ST

ĐVT: điểm

Stt Yếu tố môi trường Phân loại ST
Chiến lược hội nhập dọc về phía sau Chiến lược hội nhập dọc về phía trước
AS TAS AS TAS
  Các yếu tố bên trong  
1 Chất lượng sản phẩm đúng tiêu chuẩn 3,42 3,45 11,80 3,68 12,59
2 Kho bãi chứa hàng 3,16 2,74 8,66 3,56 11,25
3 Ban lãnh đạo có kinh nghiệm lâu năm và am hiểu ngành 3,18 3,32 10,56 3,2 10,18
4 Đội ngũ nhân viên năng động, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm 3,38 2,24 7,57 3,28 11,09
5 Thu nhập người lao động 2,62 2,96 7,76 3,04 7,96
6 Chính sách giá cạnh tranh 3,46 3,48 12,04 3,56 12,32
7 Có thương hiệu tại thị trường trong nước 3,48 2,72 9,47 3,36 11,69
8 Hoạt động sản xuất thi công chưa hiện đại 2,76 1,91 5,27 1,72 4,75
9 Chưa xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh 2,48 2,72 6,75 2,64 6,55
10 Chưa ứng dụng công nghệ Maketing mạnh mẽ 2,44 2,14 5,22 3,34 8,15
11 Năng lực tài chính 3,14 2,94 9,23 3,14 9,86
Các yếu tố bên ngoài 0,00 0,00
1 Luật pháp-chính trị ổn định 3,58 3,32 11,89 3,44 12,32
2 Tỷ lệ lạm phát 3,52 3,32 11,69 3,08 10,84
3 Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chính phủ 3,22 3,72 11,98 3,64 11,72
4 Nguồn lao động dồi dào 3,07 1,88 5,77 1,74 5,34
5 Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng 3,62 2,76 9,99 3,24 11,73
6 Thu nhập quốc dân tăng 2,82 1,92 5,41 1,84 5,19
7 Thị trường cạnh tranh trong ngành gay gắt 3,22 2,28 7,34 3,14 10,11
8 Sự tham gia của các doanh nghiệp khác vào thị trường mới 3,55 2,2 7,81 2,48 8,80
9 Ảnh hưởng của covid19 lên các doanh nghiệp bất động sản 2,96 2,36 6,99 2,42 7,16
10 Sản phẩm thay thế 2,6 1,84 4,78 1,5 3,90
Tổng 177,97 193,49

Nguồn: Kết quả khảo sát Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Chiến lược hội nhập dọc về phía trước có tổng số điểm hấp dẫn là 193,497 điểm; cao hơn tổng số điểm hấp dẫn của chiến lược hội nhập dọc về sau là 177,97 điểm. Vì vậy chiến lược hội nhập dọc về phía trước được ưu tiên thực hiện trước sau đó sẽ thực hiện tiếp các chiến lược còn lại.

Bảng 3.4. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WO

ĐVT: điểm

Stt Yếu tố môi trường Phân loại WO
Chiến lược phát triển sản phẩm Chiến lược thâm nhập thị trường
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong  
1 Chất lượng sản phẩm đúng tiêu chuẩn 3,42 3,68 12,59 3,76 12,86
2 Kho bãi chứa hàng 3,16 3,68 11,63 3,68 11,63
3 Ban lãnh đạo có kinh nghiệm lâu năm và am hiểu ngành 3,18 3,36 10,68 3,52 11,19
4 Đội ngũ nhân viên năng động, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm 3,38 3,2 10,82 3,32 11,22
5 Thu nhập người lao động 2,62 2,52 6,60 3,04 7,96
6 Chính sách giá cạnh tranh 3,46 3,8 13,15 3,76 13,01
7 Có thương hiệu tại thị trường trong nước 3,48 3,52 12,25 3,56 12,39
8 Hoạt động sản xuất thi công chưa hiện đại 2,76 1,92 5,30 2,2 6,07
9 Chưa xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh 2,48 2,6 6,45 2,72 6,75
10 Chưa ứng dụng công nghệ Maketing mạnh mẽ 2,44 3,6 8,78 3,76 9,17
11 Năng lực tài chính 3,14 3,52 11,05 3,56 11,18
Các yếu tố bên ngoài 0,00 0,00
1 Luật pháp-chính trị ổn định 3,58 3,64 13,03 3,68 13,17
2 Tỷ lệ lạm phát 3,52 3,72 13,09 3,75 13,20
3 Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chính phủ 3,22 3,52 11,33 3,52 11,33
4 Nguồn lao động dồi dào 3,07 1,88 5,77 1,96 6,02
5 Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng 3,62 2,76 9,99 2,76 9,99
6 Thu nhập quốc dân tăng 2,82 1,68 4,74 2,16 6,09
7 Thị trường cạnh tranh trong ngành gay gắt 3,22 2,28 7,34 2,4 7,73
8 Sự tham gia của các doanh nghiệp khác vào thị trường mới 3,55 3,44 12,21 3,36 11,93
9 Ảnh hưởng của covid19 lên các doanh nghiệp bất động sản 2,96 1,72 5,09 1,84 5,45
10 Sản phẩm thay thế 2,6 1,76 4,58 1,88 4,89
Tổng 196,48 203,24

Nguồn: Kết quả khảo sát Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Chiến lược thâm nhập thị trường có tổng số điểm hấp dẫn là 203,24; cao hơn tổng số điểm hấp dẫn của chiến lược phát triển sản phẩm là 196,48.

Do đó Chiến lược thâm nhập thị trường được ưu tiên thực hiện trước, sau đó sẽ thực hiện tiếp các chiến lược còn lại.

Từ các ma trận SWOT và ma trận QSPM đã trình bày, có nhiều chiến lược đề ra, tuy nhiên doanh nghiệp khó có thể thực hiện đồng thời nhiều chiến lược hoặc nhóm chiến lược khác nhau cùng lúc. Vì vậy công ty phải tập trung thực hiện những chiến lược phát huy tối đa các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu của công ty như đã phân tích trong ma trận IFE, tận dụng được những cơ hội và tránh những rủi ro xuất phát từ thị trường bên ngoài như đã phân tích trong ma trận EFE.

Để tìm ra chiến lược phát triển đạt được các mục tiêu dài hạn đã đề ra, tác giả tiến hành so sánh điểm hấp dẫn của 3 chiến lược mục 3.3 để tìm ra 01 chiến lược kinh doanh phù hợp nhất: Chiến lược phát triển thị trường (điểm hấp dẫn là 214,33); Chiến lược hội nhập dọc về phía trước (điểm hấp dẫn là 193,49); Chiến lược thâm nhập thị trường (điểm hấp dẫn là 203,24).

Để xây dựng và tiến hành triển khai chiến lược kinh doanh không phải lúc nào cũng là nằm trong một “môi trường tĩnh” hoàn toàn. Doanh nghiệp cần đưa ra những định hướng, phương án hoạt động rất lý tưởng nhưng đôi khi hiện thực hóa chúng lại không như chúng ta nghĩ. Đấy chính là bởi, bản thân doanh nghiệp cũng có sự thay đổi theo thời gian chứ không chỉ riêng thị trường. Vì vậy mà khi đưa ra chiến lược kinh doanh, bản thân người lãnh đạo và các nhân viên của mình luôn phải đưa ra các dự đoán về khó khăn cũng như rủi ro mình có thể gặp phải.

Do đó, việc cân nhắc lựa chọn chiến lược kinh doanh ưu tiên cần được đánh giá một cách đa dạng và từ nhiều hướng khác nhau.

  • Hiểu rõ đối thủ, thị phần của mình: Để hiểu rõ đối thủ và thị phần, hoạt động nghiên cứu thị trường là một hoạt động cần thiết và luôn cần được ưu tiên triển khai.
  • Chú ý đến dòng tiền từ quá khứ cho đến hiện tại: Việc cân nhắc ngân sách dựa trên dữ liệu đối thủ thông qua nghiên cứu về thị trường cũng là một trong những thước đo cho doanh nghiệp về triển khai các hoạt động cần thiết.
  • Áp dụng công nghệ mới để tối ưu về hiệu suất
  • Bắt đầu với thị trường ngách thay vì đổ tất cả cho thị trường lớn: Nhằm mục đích xác định thị trường phù hợp, doanh nghiệp cần bắt đầu thử nghiệm với các thị trường phù hợp nhằm chia nhỏ việc cung cấp các sản phẩm đến đúng đối tượng thông qua các hoạt động nghiên cứu.
  • Chú ý phản hồi của khách hàng vì từ đó bạn có thể đưa ra những ý tưởng mới để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình: Bằng việc khảo sát khách hàng, doanh nghiệp sẽ có những phản hồi chính xác và thiết thực.
  • Thích nghi nhanh với sự thay đổi của thị trường khi có biến động xảy ra

Với điểm hấp dẫn như trên cũng như các lập luận trong việc lựa chọn ưu tiên chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tác giá lựa chọn Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược ưu tiên triển khai thực hiện trong thời gian tới.

3.4. Một số đóng góp phát triển công ty Cổ phần Kiến trúc nội thất Asean của các chiến lược kinh doanh được lựa chọn Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Để thực hiện được chiến lược như trên, một số đóng góp đến công ty như sau:

3.4.1. Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức

Công ty nên tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo hướng tinh gọn, tiết giảm chi phí, giảm các cấp quản lý trung gian, giảm chồng chéo trong công việc và chức năng giữa các bộ phận, nâng cao năng suất lao động, thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị và hoàn thiện hệ thống đánh giá nhân viên hiệu quả, công bằng.

Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Nội thất Asean thông qua việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong công ty.

Nâng cao hiệu quả quản lý hơn nữa trên cơ sở phân cấp, phân quyền hợp lý, tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên phát huy được hết khả năng của mình.

Vì đặc thù của ngành kinh doanh nội thất phải thực hiện các thủ tục, công việc với thời gian dài và qua nhiều công đoạn khác nhau. Do đó công ty cần xây dựng các phong trào thi đua, sáng tạo, cải tiến rút ngắn thời gian thực hiện các công việc nhưng vẫn đảm bảo được trình tự thủ tục, chất lượng.

Đề xuất thành lập công ty quản lý bất động sản của Nội thất Asean vì quản lý tốt bất động sản từ quá trình xây dựng đến khi bàn giao cho khách hàng, và đưa vào khai thác vận hành, chính là cách hiệu quả nhất để gia tăng giá trị bất động sản theo thời gian, đặc biệt là các dự án cao cấp của Nội thất Asean. Công ty quản lý này có các phòng ban chức năng đảm nhiệm từng phân khu chức năng như: khu nhà liền kề, biệt thự, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, …Nhiệm vụ của Công ty quản lý bất động sản này là đưa ra chiến lược quản lý và giải pháp kinh doanh phù hợp nhất cho từng quy mô, loại hình phân khu chức năng trên.

3.4.2. Giải pháp về Marketing Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Phòng marketing của Nội thất Asean cần phối hợp với các bộ phận marketing của các công ty con, khối dịch vụ và bộ phận phát triển dự án nghiên cứu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng để đưa ra các sản phẩm bất động sản phù hợp. Hàng tháng, hàng quý cần tiến hành các khảo sát, thăm dò ý kiến khách hàng tiềm năng như: mẫu thiết kế nhà, nhà hoàn thiện mức độ như thế nào…Việc nghiên cứu thị trường tạo điều kiện cơ sở chính xác cho các bộ phận trong công ty đưa ra quyết định nhanh và đúng như: Bộ phận thiết kế sẽ thiết kế những mẫu mã theo thị hiếu người tiêu dùng và vẫn phù hợp với mục tiêu của công ty đề ra, tạo nên tính cạnh tranh cao cho dòng sản phẩm, cũng như nên tung dòng sản phẩm nào – và thị trường nào – lúc nào là hợp lý. Áp dụng kết quả nghiên cứu thị trường để tránh tình trạng sau khi thiết kế, xây dựng rồi phải điều chỉnh, bổ sung mà các công ty này tốn rất nhiều thời gian, chi phí. Mặt khác việc đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng tạo nên giá trị sản phẩm, giá trị thương hiệu Nội thất Asean giúp công ty gia tăng lợi nhuận của mình.

Hiện nay việc nghiên cứu thị trường công ty chưa được thực hiện, Nội thất Asean có thể hợp tác, mua lại các kết quả nghiên cứu này để phục vụ cho yêu cầu của mình như: Savills, CBRE, Knight Frank…

3.4.3. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu

Ngày nay giá trị thương hiệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trước hết, Nội thất Asean cần xây dựng lại bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp và tinh tế hơn, mà vẫn gần gũi thân thuộc với đối tác và khách hàng. Ngoài thiết kế của logo, slogan, giao diện website, cần đồng bộ nhận diện thương hiệu các đầu mục sau: Thiết kế ứng dụng văn phòng, bộ ứng dụng truyền thông, bộ ứng dụng quà tặng, thiết kế quảng cáo, thiết kế biển bảng, thiết kế đồng phục.

Tuy nhiên, mấu chốt để xây dựng hình ảnh Nội thất Asean trên thị trường bất động sản bằng cách đảm bảo chất lượng cao cấp tuyệt đối cho các sản phẩm bất động sản do công ty thực hiện. Đảm bảo được tiến độ xây dựng, bàn giao sản phẩm đúng hạn cho khách hàng, thanh toán đúng hạn và đầy đủ cho các nhà cung cấp. Như vậy, thương hiệu “Chuyên nghiệp – Uy tín – Chất lượng” của Nội thất Asean mới khẳng định thực sự trong nhận thức của khách hàng và đối tác.

Phòng Marketing đảm nhận, các thông tin và bài viết cần tập trung nội dung các dự án, các sự kiện do công ty thực hiện, thể hiện được sự phát triển ngày càng lớn mạnh. Xây dựng mối quan hệ tốt với cơ quan báo đài nhằm giải quyết kịp thời các phản ảnh, nhận thức, xuyên tạc không đúng về công ty.

3.4.4. Giải pháp nguồn nhân lực Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản đặc biệt với vai trò chủ đầu tư thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành giá trị công ty. Do đó bên cạnh các nhóm giải pháp nêu trên thì Nội thất Asean cần có kế hoạch xây dựng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo sự phát triển bền vững của mình.

Trước hết là công tác tuyển dụng, công tác này hiện được Nội thất Asean thực hiện khá tốt. Chính sách tuyển dụng được công ty sử dụng khá linh hoạt với nhiều cách thức “tuyển” để “dụng” với những tiêu chí tuyển dụng công khai, minh bạch…đảm bảo số lượng và chất lượng nhân sự đầu vào có chất lượng cao mặc dù thị trường nhân sự trong lĩnh vực Bất động sản ngày càng khan hiếm. Công tác tuyển dụng được thực hiện theo chiến lược phát triển của Công ty, thực hiện theo kế hoạch hàng năm và trong từng giai đoạn dựa trên nguyên tắc tạo cơ hội bình đẳng cho mọi ứng cử viên, thực hiện theo quy trình tuyển dụng của Công ty.

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tại Nội thất Asean, nhân viên sẽ được đào tạo thông qua các phương pháp đào tạo phù hợp như: đào tạo thông qua giao việc (on jop training), huấn luyện tập trung tại các lớp (of jop traning), kết hợp giữa các bài học lý thuyết và các tình huống thảo luận thực tế, sát với thực tiễn để giải quiets các vấn đề thường gặp trong công việc, hoặc kết hợp hoạt động ngoại khóa… Sau mỗi khóa đào tạo nội bộ, nhân viên đều được kiểm tra, đánh giá, lưu hồ sơ nhân sự, và báo cáo kết quả đào tạo đến các cấp quản lý. CB –NV làm việc từ 6 tháng trở lên được tham gia đào tạo ngắn hạn trong nước theo kế hoạch đào tạo nghiệp vụ hàng năm, đào tạo đột xuất theo nhu cầu của đơn vị và bằng các hình thức như đào tạo thông qua luân chuyển công tác, bố trí tham giá các ban dự án, chương trình để nhân viên có điều kiện phát huy khả năng và học hỏi kinh nghiệm, tích lũy kiến thức, phát triển chuyên môn và nghề nghiệp theo định hướng của Công ty.

Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực đã khó thì công tác đào tạo, phát triển cũng như tạo sự gắn bó lâu dài, sự đóng góp hết mình của cán bộ công nhân viên cho công ty lại càng khó hơn. Ngoài chế độ lương, trợ cấp phù hợp với năng lực, khả năng của cán bộ công nhân viên thì việc xây dựng các chế độ ưu đãi, thưởng, khuyến khích, động viên là rất quan trọng. Các chính sách cần đảm bảo công bằng, khen thưởng, khiển trách, kỷ luật đúng người đúng việc. Bên cạnh đó cần sự quan tâm đến đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên giúp họ thoải mái, tự tin thực hiện công việc của mình như hàng năm tổ chức các chương trình du lịch dã ngoại, ngày hội gia đình.

Đặc biệt, Nội thất Asean nên chú trọng xây dựng môi trường làm việc: Giao tiếp cởi mở và tôn trọng, công việc thách thức và sáng tạo, thu nhập cạnh tranh và công bằng, cơ hội học tập, thăng tiến rõ ràng và không giới hạn, thành tích được đánh giá khách quan và khoa học, công việc ổn định và được chăm sóc chu đáo.

3.4.5. Giải pháp về tài chính

Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn định kỳ hàng quý, hàng tháng, hàng tuần nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả các dòng vốn.Thực hiện chính sách kiểm soát và quản lý chi phí hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh. Linh hoạt trong việc huy động các nguồn vốn để thực hiện các dự án. Nếu như Nội thất Asean chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay ngân hàng để thực hiện dự án thì trong thời gian tới nên nghiên cứu áp dụng thêm các kênh huy động vốn khác như phát hành trái phiếu của dự án. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Liên doanh, hợp tác với các tập đoàn tài chính quốc tế để cùng đầu tư thực hiện các dự án lớn. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ứng trước của khách hàng. Triển khai thực hiện dự án nhanh chóng, đúng tiến độ tránh tình trạng dự án kéo dài phát sinh chi phí rất lớn, mặt khác khi dự án đã hoàn tất đưa vào khai thác thì đem lại nguồn thu đáng kể.

Trong giải pháp về tài chính, cần lưu ý đặc biệt về các rủi ro như sau:

  • Thứ nhất rủi ro về kinh tế

Những biến động của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đó cần lưu ý rằng những dự báo về triển vọng phát triển trong tương lai cũng như kế hoạch kinh doanh đã đề ra của công ty có thể thay đổi theo biến động nền kinh tế.

  • Thứ hai rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường, rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty. Đây là các khoản đầu tư ngắn hạn và không được công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ sự tăng lên trong giá trị.

Các công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan, bao gồm thị trường tiền tệ và kinh tế trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, Công ty dự tính và điều chỉnh mức đòn bẩy tài chính cũng như chiến lược tài chính theo tình hình hiện tại.

  • Thứ ba rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình(chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.

  • Phải thu khách hàng: Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng của Công ty dựa trên các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.

Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được, và tìm cách duy trì kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản phải thu tồn đọng. Đối với các khách hàng lớn, công ty thực hiện xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác, rủi ro tín dụng không bị tập trung đáng kể vào khách hàng nhất định.

  • Tiền gửi ngân hàng:

Công ty chủ yếu duy trì số dư tiền gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận kế toán của Công ty và các công ty con theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với ngân hàng là thấp.

  • Các công cụ tài chính khác:

Ban Tổng Giám Đốc đánh giá rằng tất cả các tài sản chính đều trong hạn và không bị suy giảm vì các tài sản chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt, ngoại trừ các khoản phải

thu được coi là quá hạn và đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

  • Thứ năm rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi do Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty giám sát rủi ro thanh khoản qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền.

  • Thứ sáu rủi ro đặc thù

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, việc tìm kiếm dự án, công tác đền bù, giải tỏa liên quan đến các dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ của dự án, công trình và sẽ tác động đến tình hình hoạt động của công ty.

Thị trường bất động sản phải chịu một áp lực lớn do hàng loạt chính sách điều tiết của Nhà nước. Bên cạnh đó, công tác quản lý Nhà nước đối với thị trường này còn nhiều bất cập, một mặt có quá nhiều quy định phức tạp, mặt khác lại không kiểm soát và điều tiết nổi thị trường giao dịch ngầm. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Trong hoạt động xây dựng cơ bản, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần; và tại Việt Nam hiện nay việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất rất nhiều thời gian. Do vậy đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của các công ty xây dựng, đặc biệt là tình hình công nợ phải thu, phải trả và dòng tiền hoạt động.

Bên cạnh đó, giá cả các yếu tố đầu vào của ngành xây dựng, đặc biệt là thép luôn biến động bất thường làm ảnh hưởng đến chi phí tác động đến việc tăng giá vốn của các sản phẩm kinh doanh của công ty. Tuy nhiên nền kinh tế đang tăng trưởng, nhu cầu về nhà ở, thuê cao ốc, văn phòng và đầu tư hạ tầng cơ sở đang tăng cao, công ty đã có uy tín trong ngành và có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm nên việc đảm bảo được kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đặt ra là khả thi.

KẾT LUẬN Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

Công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Asean được thành lập năm 2015 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, thi công đồ nội thất.  Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua, trải qua nhiều biến động môi trường kinh doanh, rủi ro từ ảnh hưởng của dịch bệnh, công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Asean đang ngày càng phát triển và vươn lên là thương hiệu lớn mạnh trên cả nước. Tuy nhiên, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở trong nước ngày càng gay gắt, hơn bao giờ hết chiến lược kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng, quyết định sự thành bại của công ty trong quá trình phát triển và hội nhập hiện nay.

Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Asean, luận văn đã thực hiện phân tích, đánh giá một cách cụ thể môi trường kinh doanh, thị trường tại Hà Nội, môi trường nội bộ của công ty Nội thất Asean. Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp phát triển bền vững, giai đoạn 2025 – 2032 được xác định là giai đoạn chuyển mình quan trọng cho định hướng phát triển này của Nội thất Asean. Qua phương pháp phân tích ma trận SWOT, luận văn đã xây dựng một số chiến lược phát triển và các giải pháp để thực hiện chiến lược đó.

Luận văn “Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Nội thất Asean” là một thực tiễn khách quan và hết sức cần thiết, góp phần giúp Ban lãnh đạo công ty có một cách nhìn tổng thể, bao quát, tư duy đúng đắn trong việc xây dựng và lựa chọn các chiến lược kinh doanh phù hợp. Từ đó đưa ra các giải pháp để thực hiện chiến lược đó, nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của Nội thất Asean, xây dựng thương hiệu và đưa công ty phát triển ngày một lớn mạnh. Luận văn: Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Nội thất

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537