Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thị trường ngày nay, áp lực cạnh tranh ngày càng cao, các Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao lợi thế cạnh tranh và tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Vấn đề cạnh tranh giữa các DN ngày càng lớn. Để tạo được ưu thế trong cạnh tranh đòi hỏi các DN phải nâng cao hiệu quả các vấn đề như Marketing, tài chính, sản xuất, …Muốn nâng cao hiệu quả các vấn đề trên một trong những yếu tố không thể thiếu được của DN đó là “ nhân lực”.
Nhân lực là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi DN vì nó là một trong những nguồn đầu vào quan trọng. Quản trị nhân lực là khoa học về quản lý con người dựa trên nền tảng niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay DN. Một tổ chức hay DN có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản trị nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ. Đây luôn là vấn đề mà bất cứ một nhà lãnh đạo, quản lý nào cũng phải quan tâm đặt lên hàng đầu.
Nhà máy X70 là một đơn vị dự toán trực thuộc Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân. Được thành lập ngày 30/12/1976 với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa xe ôtô, sửa chữa và đóng mới xuồng, phao bằng vật liệu composite, sản xuất gia công các mặt hàng cơ khí…Trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà máy đã được Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Quân chủng Hải quân, Cục Kỹ thuật Hải quân tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương chiến công hạng ba, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật trong tình hình mới, góp phần xây dựng Cục Kỹ thuật ngày càng vững mạnh, xây dựng Hải quân nhân dân Việt Nam tiến lên chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, trong những năm tới, Nhà máy X70 cần phải làm tốt công tác quản trị nhân lực. Trình độ, năng lực của cán bộ, công nhân viên Nhà máy X70 là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tuy đã được quan tâm đào tạo trong và ngoài Quân đội nhưng đứng trước yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao, trình độ quản lý, năng lực của cán bộ, công nhân viên vẫn còn nhiều bất cập: trình độ không đồng đều, chưa có tính chủ động học tập nghiên cứu, bố trí làm việc trái ngành trái nghề, …. Nếu phân tích
được rõ thực trạng của những bất cập trên thì có thể sẽ đưa ra được biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Nhà máy. Vậy làm thế nào có thể khai thác thật hiệu quả, triệt để nguồn lực Nhà máy hiện có để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Quân đội? Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài nhân lực, nhất là trong Quân đội, hiện nay có rất nhiều bài viết đi sâu vào lĩnh vực này, cụ thể như: Tạp chí Cộng sản số ra ngày 29/11/2021 đã đăng bài viết của Đại tá, PGS, TS Trần Nam Chuân – Viện Chiến lược quốc phòng, Bộ Quốc phòng với tiêu đề “Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao cho quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay”. Bài viết đã khẳng định: ngày nay, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của quân đội và cũng đã chỉ ra thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ trong quân đội những năm qua cho thấy, nhiều cơ quan, đơn vị chưa xây dựng được quy hoạch cán bộ dài hạn, mà mới dừng lại ở việc sắp xếp, bố trí cán bộ đương chức trong thời gian ngắn; quy hoạch chưa trở thành căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ, chưa có tính khoa học và thực tiễn, nhiều khi mang tính hình thức, chủ quan, duy ý chí. Ngày 15/10/2022, Tạp chí Quốc phòng toàn dân đăng bài “Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao trong Quân đội – mấy vấn đề đặt ra” của Thiếu tướng, TS. Đặng Nam Điền – Phó Chính ủy Học viện Hậu cần. Tác giả đã đưa ra một số vấn đề cần giải quyết để xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội, đó là: có quy hoạch, kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực bảo đảm đáp ứng nhu cầu trước mắt và sử dụng lâu dài; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng toàn diện công tác giáo dục – đào tạo, huấn luyện bộ đội; quan tâm, chăm lo thực hiện các chế độ, chính sách nhằm thu hút, trọng dụng nhân tài. Báo Quân đội nhân dân, số ra ngày 08/05/2025 có bài “Phát triển nguồn nhân lực trong quân đội theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng” của Đại tá, TS Nguyễn Văn Bạo – Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam. Bài viết nhận định để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng, phát huy nguồn nhân lực trong quân đội, các cơ quan, đơn vị cần rà soát, đánh giá lại chất lượng nhân lực, xác định nhu cầu, quy mô nguồn nhân lực, có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật bổ sung cho các ngành nghề còn thiếu… Tác giả các bài báo trên sau khi đưa ra các vấn đề còn hạn chế cũng đã nêu một vài biện pháp giải quyết. Nhưng tất cả các biện pháp đấy đều mang tính phương hướng, chưa cụ thể.
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả trên, trong luận văn này, tôi hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị nhân lực trong phần nghiên cứu của mình, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70. Từ đó, đưa ra những biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực phù hợp và mang tính ứng dụng cao nhằm phát huy hiệu quả, góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 trong thời gian tới. Hiện nay, tại Nhà máy X70 chưa có công trình nghiên cứu nào về quản trị nhân lực. Vì vậy, với mục tiêu hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70, tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân” để nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp, luận văn tập trung làm rõ công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật Hải quân, từ đó đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 CKT – QCHQ.
- Phạm vi nghiên cứu :
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích công tác quản trị nhân lực nhằm đề ra biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của Nhà máy X70.
- Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện, năng lực nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn Nhà máy X70 – CKT QCHQ.
- Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng và đánh giá công tác quản trị nhân lực từ năm 2021 đến năm 2025.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, kết hợp phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, suy luận để làm sáng tỏ các quan điểm và đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhân lực, từ đó đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực của Nhà máy.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về nhân lực và quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70
- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Nhân lực và quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Nhân lực là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một Doanh nghiệp nào. Vì vậy vấn đề nhân lực luôn được quan tâm hàng đầu.
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực [1, trang 7].
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Ngoài ra, thể lực của con người cũng phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác và giới tính.
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người. Trí lực phụ thuộc vào môi trường làm việc, phong cách quản lý của lãnh đạo, chế độ đãi ngộ của tổ chức…
Trong giai đoạn hiện nay, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên vì nó đã được khai thác gần như cạn kiệt. Các doanh nghiệp đều tập trung vào việc khai thác các tiềm năng về trí lực của con người vì đây là một kho tàng còn nhiều bí ẩn trong mỗi con người và cũng có thể nói nó là một lợi thế cạnh tranh quan trọng nếu các doanh nghiệp biết khai thác tối đa nguồn lực này.
1.1.2. Khái niệm quản trị nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Quản trị nhân lực là tổng thể chính sách, mục tiêu quản lý cấu thành nên mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên của doanh nghiệp đó. Đây chính là nền tảng để các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp vận hành và phát triển bộ máy của DN nhằm giảm tối đa tính lãng phí nguồn nhân lực, qua đó phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mỗi con người trong tổ chức.
Có nhiều cách hiểu về Quản trị nhân lực (còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm quản trị nhân lực có thể được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau:
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.
Song dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng [1, trang 8].
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển và hội nhập với thế giới đã mở ra nhiều cơ hội việc làm ở các lĩnh vực khác nhau trong doanh nghiệp. Việc tuyển được nhân viên liên quan đến quản trị nhân sự tài năng chính là then chốt đón đầu tương lai thành công của các công ty, doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của quản trị nhân lực
Dù một người đứng đầu DN có năng động, nhiệt tình, tự tin đến đâu đi chăng nữa, nhà quản trị, người lãnh đạo vẫn không làm được gì nếu không nhận được sự ủng hộ hết lòng của những người dưới quyền và của tất cả những ai có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp. Sản phẩm của DN dù có chất lượng tốt nhất thế giới cũng không thể chiếm lĩnh được thị trường nếu không dựa vào đội ngũ nhân viên bán hàng khéo léo và nhiệt tình. Thiết bị máy móc hoàn hảo nhất cũng sẽ chỉ làm ra được những hàng hóa xoàng xĩnh nếu thiếu những bàn tay thợ khéo léo và lành nghề. Thành công của doanh nghiệp không thể tách rời với yếu tố con người. Do vậy mà quản trị nhân lực có những vai trò đặc biệt, biểu hiện như sau:
- Quản trị nhân lực góp phần nhằm phát huy năng lực làm việc của con người mức độ triệt để và hiệu quả nhất.
Quản trị nhân lực có vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Ngày nay, trong kinh tế tri thức, khi mà trong giá trị sản phẩm có đến hơn 80% là hàm lượng chất xám thì yếu tố con người ngày càng được đặt vào một vị trí quan trọng. Con người – với kỹ năng, trình độ của mình, tác động vào công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Quá trình này cũng được tổ chức, điều khiển bởi con người. Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hóa dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán thị trường, phân bổ nguồn tài chính, xác định các chiến lược quan trọng và mục tiêu cho tổ chức. Không có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt tới mục tiêu của mình. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Quản trị nhân lực là hoạt động nền tảng, đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, để trên cơ sở đó triển khai các hoạt động quản trị khác, từ đó giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. “Tầm quan trọng của QTNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức” [1, trang 9].
1.1.4. Ý nghĩa của quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chung các hoạt động của một doanh nghiệp:
- Giúp nhà quản lý nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Nhà quản lý tìm được cách đối xử của tổ chức với người lao động.
- Giúp nhà quản lý đánh giá được sự thực hiện công việc của nhân viên.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động.
- Thiết lập và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã hội.
1.1.5. Tầm quan trọng của quản trị nhân lực
Sự tồn tại và phát triển của một DN phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Yếu tố giúp ta nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó, những con người cụ thể với tấm lòng nhiệt tình và óc sáng tạo. Mọi thứ còn lại như: Máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
Quản trị nhân lực là chức năng cơ bản và năng lực cần có của người lãnh đạo, là tiêu chí quan trọng đánh giá độ chín chắn và trưởng thành của người lãnh đạo. Bởi vậy, người lãnh đạo cần phải coi trọng công tác quản lý nhân sự, phải giỏi dùng người mới thật sự lãnh đạo được đúng đắn, mới là người biết nắm cốt lõi của công tác lãnh đạo.
- Quản trị nhân lực là điều kiện quan trọng để lãnh đạo có hiệu quả
Có thể liệt kê khá nhiều việc thuộc chức trách của người lãnh đạo, nhưng điều quan trọng nhất vẫn là quyết định và dùng người. Quyết sách là tiền đề của quản trị nhân lực , còn quản trị nhân lực là bảo đảm cho việc thực hiện quyết sách. Cán bộ như trưởng phòng, tổ trưởng,.. là người dẫn đầu thực hiện các quyết sách của người lãnh đạo, là người triển khai cụ thể việc thực hiện các quyết định của người lãnh đạo, là người xử lý các vấn đề nảy sinh trong khi thực hiện các quyết định. Các quyết định của người lãnh đạo được quán triệt, thi hành chủ yếu thông qua đội ngũ cán bộ các cấp; bởi vậy, nếu thiếu vai trò của tổ chức, cán bộ thì không thể thực hiện được quyết định của người lãnh đạo.
- Quản trị nhân lực là nhân tố then chốt thành bại của người lãnh đạo.
Sau khi có quyết định đúng, thì cán bộ là nhân tố quyết định. Điều đó vạch rõ vị trí, vai trò của công tác nhân sự, nói rõ sự nghiệp của người lãnh đạo thành, bại liên quan đến việc dùng người. Ngay từ thời cổ, việc dùng người đã là nhân tố quyết định sự hưng vong của quốc gia, sự thành bại của các nhà quân sự.
1.2. Các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Hoạt động của QTNL liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả DN lẫn nhân viên. Trong thực tế, những hoạt động QTNL rất đa dạng và phong phú, rất khác biệt tùy vào đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ, tài chính, kỹ thuật, nhân lực và trình độ phát triển ở các DN. Hầu như tất cả các DN đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản: đó là xác định nhu cầu về nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, sử dụng và bố trí nhân viên, đào tạo, trả công, khen thưởng, phạt nhân viên… Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực theo các chức năng chủ yếu sau đây:
1.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động nhằm bảo đảm cho DN có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.[2, trang 43].
Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho DN xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của DN; chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho DN thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà DN hiện có.
Các bước hoạch định nhân lực:
Bước 1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Để dự báo được nhu cầu nhân lực, DN cần tiến hành phân tích môi trường và các nhân tố ảnh hưởng.
- Các yếu tố bên ngoài môi trường Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như khung cảnh kinh tế, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, luật lệ của nhà nước, văn hóa và xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, khách hàng, và chính quyền/đoàn thể. Sau khi phân tích kỹ môi trường bên ngoài, DN sẽ đề ra sứ mạng và mục tiêu của mình. Từ mục tiêu này, DN sẽ đề ra chiến lược và chính sách nhân lực cho toàn DN.
- Môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm sứ mạng và mục đích của công ty, chính sách và chiến lược của DN, bầu không khí văn hóa của DN, các cổ đông, và sau cùng là công đoàn. Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức sẽ sản xuất kinh doanh và đưa ra thị trường sẽ yêu cầu số lượng, chất lượng, trình độ lao động, kết cấu nghề nghiệp và trình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nguồn nhân lực rất khác nhau. Do đó, công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực cần xem xét thật kỹ mức độ phức tạp của sản phẩm để xác định loại lao động với cơ cấu trình độ lành nghề phù hợp.
Các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp việc dự báo về bán hàng và sản xuất sản phẩm…sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai của nó. Khi dự báo có sự tăng trưởng, có sự đầu tư mới mở rộng sản xuất hoặc tiến hành một công việc mới, một sản phẩm mới… thì nhu cầu về nhân lực sẽ tăng lên và ngược lại, khi có suy giảm, hay thu hẹp sản xuất – kinh doanh thì tất yếu dẫn đến nhu cầu về nhân lực sẽ giảm đi.
Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của DN. Quản trị nguồn nhân lực trong DN vừa có tính chất hệ thống, vừa có tính chất quá trình.
- Phân tích mức cung nội bộ
Việc phân tích mức cung nội bộ được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc đơn giản:
Đầu tiên xác định xem hiện nay có bao nhiêu người trong mỗi công việc.
Tiếp đến, mỗi công việc ước tính sẽ có bao nhiêu người sẽ ở lại chỗ cũ, bao nhiêu người sẽ chuyển sang công việc khác và bao nhiêu người sẽ rời bỏ công việc của mình và tổ chức đó. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
- Xác định những quá trình phát triển dự kiến
Xác định những quá trình phát triển dự kiến là giai đoạn thứ ba trong quản lý công việc, năng lực và nguồn nhân lực. Đây là công việc rất quan trọng bởi nó quyết định tính thích đáng của hoạt động quản lý dự báo sau đó nếu các yếu tố vận động mang tính quyết định không được xem xét kỹ càng, sự nhìn nhận về tương lai và nhu cầu tương lai có nguy cơ sẽ bị lệch lạc.
- Xác định nhu cầu tương lai về công việc, năng lực và nguồn nhân lực
Đây là giai đoạn phân tích các yếu tố và kế hoạch phát triển đã được xác định để nghiên cứu tác động của chúng đối với công việc và nhu cầu biên chế, từ đó cho phép chỉ rõ nội dung của các công việc trong tương lai, với những năng lực mà những công việc này đòi hỏi cũng như số lượng biên chế cần thiết cho mỗi công việc.
Đây là giai đoạn phức tạp nhất trong các giai đoạn tạo nên kết cấu của hoạt động quản lý dự báo công việc, năng lực và nguồn nhân lực. Việc thể hiện một yếu tố phát triển thành nhu cầu tương lai về biên chế, về năng lực không phải là điều đơn giản. Công việc này càng phức tạp hơn khi cần phải xem xét, phối kết hợp một số yếu tố tác động qua lại, thậm chí triệt tiêu nhau.
- Phân tích sự chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn lực tương lai.
Việc phân tích sự chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn lực tương lai là giai đoạn dễ thực hiện nhất trong quản lý dự báo công việc, năng lực và nguồn nhân lực. Giai đoạn này chỉ bao hàm việc đánh giá sự khác biệt về lượng và về chất giữa kết quả dự báo về nguồn nhân lực và việc xác định nhu cầu tương lai đã thực hiện trước đó. Về một phương diện nào đó, đây là giai đoạn tính toán đơn thuần, phân tích phần tồn dư giữa nhu cầu và nguồn lực.
Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
Trên cơ sở phân tích nhu cầu nguồn nhân lực trong các kế hoạch dài hạn và nguồn nhân lực sẵn có, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chính sách và một số chương trình, kế hoạch nguồn nhân lực nhằm giúp doanh nghiệp điều chỉnh, thích nghi với các yêu cầu mới.
Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
Kế tiếp kế hoạch nhân lực là một phương tiện đơn giản để dự báo diễn biến nhân lực của doanh nghiệp, mà trong đó các nhà quản lý nhân lực ước tính số lượng nhân công sẽ làm việc trong kế hoạch tương lai có tính đến sự thay đổi (thăng tiến, thuyên chuyển hay về nghỉ hưu…) ; kể cả khi có những công việc mới, công việc có khả năng thay đổi…
Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Mục đích của kiểm tra, đánh giá là hướng dẫn các hoạt động hoặc định nguồn nhân lực, xác định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện.
Các đánh giá bằng định lượng thường có tính khách quan hơn và giúp cho doanh nghiệp thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện một cách rõ ràng hơn trong các lĩnh vực sau: số lượng và chất lượng nhân viên; năng suất lao động; tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên, đặc biệt là những nhân viên mới tuyển; chi tuyển dụng đối với một số nhân viên; sự hài lòng của nhân viên đối với công việc v.v…
1.2.2. Tuyển dụng nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà DN cần.
- Mục tiêu của tuyển dụng:
Tuyển dụng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và liên tục nhằm đảm bảo có đủ nhân sự cho hoạt động của DN.
Vậy làm thế nào để tuyển được đúng và đủ nhân sự luôn là một bài toán khó đối với nhiều DN. Nếu tuyển dụng được nhân sự tốt sẽ là bước khỏi đầu và là nền tảng cho sự thành công và phát triển của DN trong tương lai. Tuy nhiên, thật khó có thể tuyển được đúng người nếu chỉ hoàn toàn dựa vào trực giác. Để tuyển được đúng người cho một vị trí công việc, nhà quản trị cần xác định rõ mục đích của công việc, nó có vị trí như thế nào trong DN, và những người như thế nào thì sẽ làm việc đó tốt nhất, nghĩa là cần phải biết phân tích công việc, vì đây là công việc đầu tiên cần phải biết của một nhà quản trị nhân sự. Phân tích công việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc xây dựng bảng mô tả công việc, hỗ trợ bố trí nhân viên phù hợp.
Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc [1, trang 48].
Khi phân tích công việc cần xây dựng hai tài liệu cơ bản, đó là bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các quyền hạn trách nhiệm khi thực hiện công việc, các mối quan hệ trong báo cáo thực hiện công việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm thanh tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt được trong quá trình thực hiện công việc. Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về phẩm chất cá nhân, những nét tiêu biểu và đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực, nguyện vọng, sở thích… của người thực hiện công việc.
- Trình tự thực hiện phân tích công việc gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của công ty, phòng ban, phân xưởng, sơ đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ (nếu có).
Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau.
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc. Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập. Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi.
Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin. Những thông tin thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và các giám thị, giám sát tình hình thực hiện công việc đó.
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
Sau đó người sử dụng lao động cần tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn để tuyển được người phù hợp. Quy trình tuyển dụng chỉ kết thúc khi người mới được tuyển sẵn sàng để bắt đầu công việc. Việc tuyển dụng được coi là thành công nếu người được tuyển yêu thích công việc và trở thành một thành viên tích cực và hiệu quả của doanh nghiệp.
Như vậy, dưới góc độ của nhà quản lý, quá trình tuyển dụng nhân lực bao gồm: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tổ chức thực hiện tuyển dụng và kiểm tra, đánh giá công tác tuyển dụng.
- Trình tự của quá trình tuyển dụng trong các DN thường được tiến hành theo 10 bước:
- Chuẩn bị tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
- Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
- Phỏng vấn sơ bộ
- Kiểm tra, trắc nghiệm
- Phỏng vấn lần hai
- Xác minh, điều tra
- Khám sức khỏe
- Ra quyết định tuyển dụng
- Bố trí công việc
- Phương pháp tuyển dụng:
Có nhiều phương pháp tuyển dụng khác nhau, nhưng không có cách nào cho kết quả tuyệt đối chính xác. Vì vậy, người ta thường kết hợp nhiều phương pháp để có được kết quả đáng tin cậy hơn. Dưới đây là một số phương pháp tuyển dụng cơ bản:
Sàng lọc hồ sơ: Hồ sơ dự tuyển của ứng viên thường cung cấp các thông tin cơ bản về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, và các thông tin cá nhân (tuổi, giới tính,…). Thông tin rút ra từ hồ sơ dự tuyển sẽ không đủ để đánh giá toàn diện về ứng viên nhưng có thể sử dụng để loại bớt những ứng viên không đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu.
Kiểm tra, trắc nghiệm: Kỹ thuật kiểm tra hoặc trắc nghiệm thường được sử dụng để đánh giá những tiêu chí mà nghiên cứu hồ sơ hay phỏng vấn không làm được hoặc không hiệu quả, chẳng hạn như kiểm tra trình độ chuyên môn, trắc nghiệm tâm lý. Phương pháp tuyển dụng này cũng được sử dụng trong những trường hợp cần loại bớt các ứng viên không phù hợp một cách nhanh chóng. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Phỏng vấn tuyển dụng: là một hoạt động trao đổi thông tin trực tiếp được thiết kế để khám phá những sự thật về kiến thức, kinh nghiệm, thành công và thất bại trong quá khứ cũng như động cơ làm việc của ứng viên nhằm xác định xem liệu họ có thể làm tốt công việc không.
Phỏng vấn là cơ hội để tìm hiểu sâu hơn các thông tin mà ứng viên đã cung cấp trong hồ sơ tuyển dụng và thu thập thêm các thông tin cần thiết khác. Quan sát phản ứng của ứng viên với các câu hỏi còn giúp đánh giá được khả năng giao tiếp và khả năng diễn đạt của họ.
Điều tra xác minh: Phương pháp này thường được thực hiện khi nhà tuyển dụng đã có quyết định lựa chọn. Mục đích của việc này là để củng cố cho quyết định lựa chọn. Có thể yêu cầu các ứng viên cung cấp tên của một số người giới thiệu, những người có thể cung cấp thông tin về phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm và hiệu quả làm việc của ứng viên. Một trong những người giới thiệu này nên là cấp trên hiện tại hoặc trước đây của ứng viên. Điều tra xác minh phải được thực hiện ngay khi có quyết định lựa chọn và trước khi mời ứng viên nhận việc.
Các phương pháp trên thường được áp dụng chung cho cả nguồn ứng viên nội bộ và nguồn ứng viên bên ngoài.
1.2.3. Bố trí và sử dụng nhân lực
Bố trí và sử dụng nhân lực là quá trình sắp đặt nhân sự vào các vị trí công việc của DN, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân sự nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc.
1.2.3.1 Mục tiêu:
Nhằm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, đúng người, đúng việc, đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN. Đảm bảo đúng thời hạn, tính mềm dẻo, linh hoạt trong sử dụng lao động.
1.2.3.2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng nhân lực:
- Bố trí và sử dụng nhân lực phải theo quy hoạch
- Bố trí và sử dụng nhân lực theo lôgíc hiệu suất hay phải đảm bảo tính khoa học của tổ chức lao động.
- Bố trí và sử dụng nhân lực theo lôgíc tâm lý xã hội hay tạo nhóm làm việc hiệu quả.
- Bố trí nhân lực phải đảm bảo phát triển cho từng cá nhân và làm giàu công việc
1.2.3.3. Quy trình bố trí và sử dụng nhân lực:
- Dự báo nhu cầu về nhân lực của DN trong tương lai
- Đánh giá thực trạng và khả năng đáp ứng của đội ngũ nhân lực DN đang có.
- So sánh giữa nhu cầu nhân lực sắp tới và khả năng đáp ứng hiện nay
- Tiến hành các hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực
- Kiểm soát nhân lực.
1.2.4. Đào tạo và phát triển nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó, trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch.[1, trang 153].
1.2.4.1. Mục đích của đào tạo và phát triển:
Giúp cho nhân viên thực hiện công việc tốt hơn (nâng cao chất lượng và năng suất). Đáp ứng các nhu cầu của DN bằng cải tiến năng lực của đội ngũ nhân viên.
Cập nhật các kỹ năng và kiến thức mới cho nhân viên. Huấn luyện cho nhân viên đưa vào những phương pháp làm việc mới. Cải thiện kiến thức kỹ thuật về công nghệ mới cho nhân viên. Về dài hạn, đào tạo tạo điều kiện cho nhân viên thích nghi sâu sắc với một công nghệ mới.
- Tạo nên thái độ làm việc đúng đắn, trung thành với tổ chức.
- Phát huy tính chủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Đào tạo còn có thể giúp tổ chức thấy trước những thay đổi.
- Giải quyết các vấn đề về tổ chức (giải quyết các xung đột).
- Xây dựng và củng cố nền văn hóa DN.
- Định hướng công việc mới cho nhân viên.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn kế cận (giúp cho nhân viên có cơ hội thăng tiến).
- Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên.
1.2.4.2. Vai trò: Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
- Đào tạo và phát triển nhân sự là một trong những biện pháp tích cực tăng khả năng thích ứng của DN trước sự thay đổi của môi trường.
- Đào tạo và phát triển cung cấp cho DN nguồn vốn nhân sự chất lượng cao góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh. Đào tạo được coi là một vũ khí chiến lược của DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ.
- Góp phần thực hiện tốt chiến lược chung về nhân sự của một DN và cao hơn là chiến lược chung về nhân sự của quốc gia.
1.2.4.3. Các phương pháp đào tạo và phát triển:
Đào tạo trong công việc: đây là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc. Dưới sự hướng dẫn của những nhân viên lành nghề hơn, người học sẽ được học kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc.
- Phương pháp: + Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
- Đào tạo theo kiểu học nghề.
- Kèm cặp và chỉ bảo
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
Đào tạo ngoài công việc: là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.[1, trang 157].
Phương pháp: + Tổ chức các lớp học cạnh DN
- Cử đi học ở các trường chính quy
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa
- Đào tạo từ xa
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
- Mô hình hóa hành vi
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ c. Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển:
c1. Xác định nhu cầu đào tạo: là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ, nhân viên cụ thể.
c2. Xác định mục tiêu đào tạo: là xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo.
Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của người lao động trong mỗi công ty, tổ chức. Các mục tiêu đào tạo phải rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
c3. Lựa chọn đối tượng đào tạo: là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên những nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và triển vọng nghề nghiệp của từng người.
Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đào tạo, tức là phải lựa chọn người đúng khả năng, nguyện vọng học tập…để tránh tình trạng đào tạo nhầm đối tượng, làm tổn thất về thời gian và chi phí không cần thiết.
c4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo.
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và các bài học cần được dạy, cho thấy những kiến thức, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn các phương pháp đào tạo phù hợp.
Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học của từng môn, chi phí cho mỗi môn, mỗi tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị,…
Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo đã xác định. Sau đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất…để chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp.
c5. Xác định chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc đào tạo.
Những chi phí về học tập: là những chi phí phải trả trong quá trình người lao động học việc, bao gồm: Những khoản tiền cho người lao động trong khi học việc, chi phí nguyên vật liệu dùng cho học tập, giá trị hàng hoá bán do gia công không đúng khi thực tập, giá trị sản lượng bị giảm xuống do hiệu quả làm việc thấp của học sinh học nghề…
Những chi phí về đào tạo: Bao gồm: Tiền lương của những người quản lý trong thời gian họ quản lý bộ phận học việc; tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo và bộ phận giúp việc của họ; những dụng cụ giảng dạy như: Máy chiếu phim, tài liệu, sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập,… DN phải tính toán để xác định chi phí đào tạo cho hợp lý và có hiệu quả.
c6. Lựa chọn giáo viên
- DN có thể lựa chọn giáo viên theo 2 phương án sau:
Lựa chọn những công nhân lành nghề, những người quản lý có kinh nghiệm trong doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Phương án này vừa tiết kiệm chi phí vừa cung cấp cho học viên những kỹ năng thực hiện công việc có tính sát với thực tế của DN. Tuy nhiên cũng còn những hạn chế như: khó cập nhật những thông tin, kiến thức mới đồng thời có thể ảnh hưởng đến công việc mà người được chọn làm giáo viên đảm nhiệm.
Lựa chọn giáo viên từ cơ sở đào tạo bên ngoài ( giảng viên của các trường đại học, trung tâm đào tạo…). Theo phương án này có thể cung cấp những kiến thức, những thông tin cập nhật theo kịp được sự tiến bộ của ngành nghề. Tuy nhiên phương án này có nhược điểm là khả năng thực hiện thấp, không sát thực với doanh nghiệp, chi phí thường cao.
- c7. Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo
Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo đó là việc kiểm tra xem sau khi đào tạo các học viên đã áp dụng các kiến thức đã học được vào trong thực tế để thực hiện công việc như thế nào? Hoặc có thể thống kê năng suất lao động, sự thuyên chuyển trong công việc…
1.2.5. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
1.2.5.1. Đánh giá nhân lực
Đánh giá nhân lực là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị nhân sự. Nó là chìa khoá cho DN hoạch định, tuyển mộ cũng như phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự. Đánh giá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hoá, được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người.
Đánh giá kết quả thực hiện công việc là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng. Qua đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn liên quan đến người đó.
Đánh giá kết quả thực hiện công việc nâng cao trách nhiệm của cả hai bên: người bị đánh giá và hội đồng đánh giá. Không những người bị đánh giá có ý thức hơn về hành vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người khác. Ngược lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình, lo lắng ấm ức nơi người bị đánh giá. Sự không thoả mãn hay hài lòng này có thể làm cho họ không tập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu quả, có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục không khí tập thể.
- Nội dung của công tác đánh giá nhân viên:
Việc đánh giá trải qua các giai đoạn sau:
- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá.
- Đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá.
- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được về các tiêu chuẩn đã được đề ra.
- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên.
- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc.
- Một số phương pháp đánh giá :
Phương pháp xếp hạng luân phiên: đưa ra một số khía cạnh chính, liệt kê danh sách những người cần được đánh giá sau đó lần lượt những người giỏi nhất đến những người kém nhất theo từng khía cạnh đó. Phương pháp này đơn giản, nhưng có vẻ áng chừng, không được chính xác và mang nặng cảm tính.
Phương pháp so sánh cặp: các nhân viên được so sánh với nhau từng đôi một về: thái độ nghiêm túc trong công việc, khối lượng công việc hoàn thành, về chất lượng công việc… Mức độ xếp hạng hay phân loại sẽ chính xác hơn so với phương pháp xếp hạng luân phiên. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Phương pháp bảng điểm: Đây là phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên về khối lượng, chất lượng, hành vi, tác phong… theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Phương pháp này rất phổ biến vì nó đơn giản và thuận tiện.
Phương pháp lưu giữ: Phương pháp này giúp cho lãnh đạo nhớ về những điểm yếu, những sai sót của nhân viên bằng cách lãnh đạo ghi lại những sai lầm hay những kết quả tốt trong thực hiện công việc của nhân viên và có biện pháp giúp đỡ họ làm việc tốt hơn, hạn chế những sai lầm trong thực hiện công việc của mình.
Phương pháp quan sát hành vi: được thực hiện trên cơ sở quan sát các hành trong thực hiện công việc của nhân viên. Căn cứ vào số lần quan sát và tấn suất lặp lại các hành vi, người lãnh đạo sẽ đánh giá được tình hình thực hiện công việc chung của nhân viên.
Phương pháp quản trị theo mục tiêu: Tập trung các vấn đề: sự phối hợp của lãnh đạo và nhân viên, định kỳ xem xét các tiến bộ đạt được, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong thực hiện công việc.
Các nhà lãnh đạo thường chú trọng đến các mục tiêu được lượng hóa, mặc dù trong thực tế sẽ có nhiều mục tiêu chỉ có thể đánh giá theo định tính hoặc chất lượng.
Phương pháp phân tích định lượng: đây là phương pháp được phát triển tiếp theo, cụ thể hơn của phương pháp bảng điểm.
1.2.5.2. Đãi ngộ nhân lực
Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của DN.
Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với DN với một mục tiêu và mong muốn riêng. Mỗi người đều có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình. Là nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, ta cần xác định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn.
Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần.
- Đãi ngộ vật chất Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao.
Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội. Về phía những người ăn lương, tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh giá của cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ.
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường.
Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương DN trả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm. Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình.
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu, phụ cấp nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường.
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp.
- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng (phần ổn định) và phần mềm (phần linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết.
Hai hình thức trả lương chủ yếu trong DN:
Trả lương theo thời gian: Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công việc của mỗi người. Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm. Hình thức trả lương này thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng ban hoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao.
Hình thức trả lương này có ưu điểm là khuyến khích người lao động đảm bảo ngày công lao động. Nhưng hình thức trả lương này còn có nhược điểm là mang tính bình quân hoá, do đó không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của người lao động, tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc.
- Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương không dựa vào thời gian làm việc mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Hình thức này gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việc của họ. Vì vậy trả lương theo sản phẩm được gọi là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi người nâng cao năng suất lao động của mình.
Có thể vận dụng nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau thích hợp với mỗi hoàn cảnh cụ thể như: trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương khoán…
Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ sung như: phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…
Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt.
Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó.
Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…
Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động.
Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên. Tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toàn nhân viên trong DN phấn đấu đạt thành tích cao.
Các hình thức khen thưởng chủ yếu:
- Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao.
- Thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
- Thưởng cho những người trung thành và tận tụy với DN.
- Thưởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập DN ….
- Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động.
Các biện pháp khuyến khích tinh thần: Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ.
- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới.
- Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới. Tạo điều kiện để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí. Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ. Định kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết.
- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kích thích vật chất. Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người lao động. Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: gửi thư khen ngợi, đăng báo, dán hình tuyên dương…
- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi dưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa.
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâm trạng vui tươi thoải mái cho người lao động.
Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Áp dụng chế độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao. Về khía cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trên tin tưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào.
Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp. Thi đua là phương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người lao động.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp
1.3.1. Môi trường kinh doanh
Ngày nay, khi môi trường kinh doanh luôn luôn biến động và phát triển với một tốc độ rất nhanh thì các yếu tố cũng biến động phức tạp và có ảnh hưởng rất lớn đến các thành quả của mọi DN. Có thể nói, yếu tố môi trường rất quan trọng trong kinh doanh; nó làm ảnh hưởng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động của các DN. Là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra kế sách mới điều hướng sự hoạt động của các DN.
Môi trường kinh doanh là yếu tố tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh. Là yếu tố ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ các bước và quá trình của quản trị chiến lược.
Phải dự báo các điều kiện môi trường vì đó là cơ sở để hoạch định ra các chiến lược cho doanh nghiệp.
Chất lượng của quản trị chiến lược phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết các điều kiện môi trường, mà trong đó DN đang phải chiu sự tác động.
Có ba mức độ của môi trường, đó là: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ.
1.3.1.1. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
- Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài DN mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của DN.
- Môi trường vĩ mô có ba đặc điểm sau:
- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô thường có tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô thường có mối quan hệ tương tác với nhau để cùng tác động đến tổ chức
- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau và tất cả mọi tổ chức.
- Các yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô:
Yếu tố kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến QTNS. Khi có biến động về kinh tế thì DN phải biết điều chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh. Hoặc nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân. DN một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác để giảm chi phí lao động thì DN phải cân nhắc việc giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
Yếu tố văn hóa – xã hội: bao gồm dân số, lối sống, văn hóa, gia đình, tôn giáo. Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa đội ngũ lao động trong DN và khan hiếm nguồn nhân lực. Văn hóa tác động và chi phối đến hành vi ứng xử của người tiêu dùng và người quản trị DN. Lối sống chi phối đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa. Gia đình ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượng, hiệu quả người lao động. Tôn giáo ảnh hưởng tới văn hóa đạo đức, tư cách của mọi người trong việc chấp hành và thực thi các quyết định. Sự tác động của các yếu tố văn hóa trên có tính chất lâu dài, tinh tế và rất khó nhận biết.
Yếu tố kỹ thuật – công nghệ: Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản trị nhân sự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượng lao động và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao. Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật hiện đại đã làm cho môi trường thông tin ngày càng phát triển và thông tin đã trở thành một nguồn lực mang tính chất sống còn đối với DN. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp mới đã tạo nên những công cụ và hệ thống hoạt động tiên tiến như máy vi tính, robot, tự động hóa…từ đó tạo được những mặt tích cực như giảm chi phí, tăng NSLĐ, tăng hiệu quả cho DN, nhưng cũng để lại những mặt trái của nó mà các DN và xã hội phải đương đầu giải quyết như nạn thất nghiệp gia tăng, chính sách đào tạo lại nguồn nhân lực ra sao . Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Yếu tố tự nhiên: Từ xưa đến nay, các yếu tố thuộc về tự nhiên có tác động không nhỏ đến tổ chức, bao gồm các yếu tố: Thủy văn, điều kiện thời tiết, địa hình, địa chất, tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Nó có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cũng có thể gây ra những hậu quả khôn lường đối với một DN. Mọi DN và quốc gia từ xưa đến nay đã có những biện pháp tận dụng hoặc đề phòng đối phó với các yếu tố tự nhiên.
Yếu tố chính trị, chính phủ: Luật pháp cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các DN trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ về lao động. Vì vậy, để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các DN phải nắm bắt được các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chi tiêu của Chính phủ.
Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể có ảnh hưởng đến quản lý nhân sự về những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan hệ về lao động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động).
Chính sách của Nhà nước về nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, bảo vệ bằng phát minh, sáng chế…cũng cần được chú trọng.
1.3.1.2. Nhân tố thuộc môi trường vi mô:
- Môi trường vi mô gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp.
Đối thủ cạnh tranh: Là những cá nhân hay tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu DN bằng: cùng loại sản phẩm, bằng sản phẩm có khả năng thay thế.
Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự. Nhân sự là cốt lõi của hoạt động quản trị. Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng con đường quản trị nhân sự một cách có hiệu quả. Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất vì vậy DN phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển. Để thực hiện được điều này các DN phải có chính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, khen thưởng hợp lý tạo ra một bầu không khí gắn bó trong DN. Ngoài ra DN còn phải có một chế độ lương bổng đủ để giữ nhân viên làm việc với mình, cải thiện môi trường làm việc và cải thiện phúc lợi. Nếu DN không thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những người có trình độ, DN sẽ mất dần nhân tài. Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn đề lương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề.
Khách hàng: Là mục tiêu của mọi DN. Khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ của DN là một phần của môi trường bên ngoài. Doanh số là một yếu tố tối quan trọng đối với sự sống còn của một DN. Do vậy các nhà quản trị phải đảm bảo được rằng nhân viên của mình sẽ sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Nhà quản trị phải làm cho nhân viên của mình hiểu là không có khách hàng thì không có DN và họ sẽ không có cơ hội làm việc nữa. Họ phải hiểu rằng doanh thu của DN ảnh hưởng đến tiền lương của họ. Nhiệm vụ của quản trị nhân sự là làm cho các nhân viên hiểu được điều này.
Nhà cung cấp: là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho DN.
1.3.1.3. Nhân tố thuộc môi trường nội bộ (bên trong): Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Mục tiêu của DN ảnh hưởng đến các hoạt động quản trị bao gồm quản trị nhân sự. Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của DN, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trị nhân sự.
Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triển nhân sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng của họ.
Bầu không khí – văn hoá của DN : Là một hệ thống các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức. Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo.
Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động).
1.3.2. Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong DN. Trong DN mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau. Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để đề ra các biện pháp quản trị phù hợp nhất.
Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ.
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự. Nhiệm vụ của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với DN bởi vì thành công của DN trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau.
Tiền lương là thu nhập chính, có tác động trực tiếp đến người lao động. Một trong những mục tiêu chính của người lao động là làm việc để được đãi ngộ xứng đáng. Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là công cụ để thu hút lao động. Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích đáng.
1.3.3. Nhân tố nhà quản trị Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sự phát triển của DN. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho DN.
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyên quan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong DN, phải làm cho nhân viên tự hào về DN, có tinh thần trách nhiệm với công việc của mình. Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của DN, một mặt nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong DN, tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công.
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan, tránh tình trạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ DN. Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhân viên. Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trị nhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ.
Quản trị nhân sự trong DN có đem lại kết quả như mong muốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi ích chính đáng của người lao động. Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Công tác quản trị nhân lực Nhà máy X70 Cục Kỹ thuật […]