Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Mỗi biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp được coi là một thành tố của hệ thống biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT tại trường. Vì vậy, sự vận hành của mỗi thành tố đó phải đảm bảo trong mối tương tác qua lại hữu cơ, gắn bó với nhau sao cho hiệu quả của mỗi biện pháp phối hợp lại sẽ đem lại sự phát triển tối ưu của hệ thống. Hay nói cách khác, khi đưa ra các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp thì BGH nhà trường phải quan tâm đến mọi khía cạnh của hoạt động ứng dụng CNTT tại trường mầm non trong mối quan hệ qua lại với nhau và đảm bảo phát huy tối đa mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng khi triển khai các biện pháp để đảm bảo ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục trẻ đạt được hiệu quả cao.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Các biện pháp đề xuất trên cơ sở được xem xét, kế thừa những thành tựu đã đạt được trong thực tiễn; một số biện pháp có được trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, hệ thống lại trong một khung lý luận chung của đề tài về những ý tưởng sáng tạo đã được nhiều trường mầm non áp dụng.
Nguyên tắc này thể hiện ở sự kế thừa các kết quả của nghiên cứu đã có, đặc biệt là khoa học quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục mầm non nói chung.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Việc xây dựng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp phải dựa trên điều kiện cụ thể, hoàn cảnh, môi trường khách quan, chủ quan của nhà trường hiện tại và tương lai. Trên cơ sở điều kiện vật chất, khả năng tài chính, nguồn nhân lực hiện có, khả năng, trình độ chuyên môn, trình độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nhà trường sẽ tiến hành thực hiện từng biện pháp một cách tối ưu nhất. Các biện pháp đề xuất phải là những biện pháp phù hợp với nhu cầu thật sự để giải quyết được những khó khăn trở ngại của nhà trường trong việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ của trường mầm non.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp đưa ra phải được sự đồng thuận của các cấp quản lý giáo dục, của địa phương, đặc biệt là sự đồng thuận của tập thể CBQL, GV, NV trong nhà trường. Các biện pháp đề xuất phải thực hiện được trong điều kiện và nguồn lực của các trường mầm non xã Tam Hiệp (đội ngũ CBQL, GV, NV, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT, điều kiện về tài chính…), có nghĩa là có khả năng tạo nên hiệu quả quản lý trong thực tế quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non xã Tam Hiệp .
Mỗi biện pháp quản lý đưa ra phải xác định rõ mục đích, nội dung thực hiện, cách thực hiện và các điều kiện để thực hiện biện pháp. Các biện pháp phải được kiểm chứng một cách khách quan và có khả năng thực hiện trong thời gian tới.
3.2. Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
3.2.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ
- Mục đích của biện pháp
Mục đích của biện pháp này là tác động làm thay đổi, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ của các nhà trường, giúp cho CBQL, GV, NV ủng hộ và tích cực tham gia vào các hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp.
Làm cho CBQL, GV, NV nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại các trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ.
- Nội dung của biện pháp
Hàng năm Hiệu trưởng, CBQL cần triển khai phổ biến, hướng dẫn đầy đủ các nội dung của Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản, các quan điểm chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục mầm non. Nhà trường cần chú trọng tập huấn, triển khai sâu rộng những nhiệm vụ ứng dụng CNTT của mỗi năm học của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT cho giáo viên nắm vững các hướng dẫn, văn bản chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ từ đó giúp cho mỗi cá nhân có ý thức tự giác thực hiện.
- Những nội dung cần thực hiện như sau: Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Nhận thức được vai trò, sự tác động của CNTT đối với giáo dục mầm non, quản lý giáo dục và đặc biệt là trong hoạt động giáo dục trẻ của trường mầm non là xu thế tất yếu.
Cần khẳng định được CNTT là công cụ quan trọng, thiết thực và hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ bằng các biện pháp đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học.
Tập trung, chú trọng thực hiện đổi mới tư duy trong giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp, nội dung, phương tiện, tổ chức thực hiện, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục trẻ. Giúp giáo viên phát triển năng lực và phẩm chất, chủ động chiếm lĩnh tri thức, khắc phục triệt để phương pháp truyền thụ kiến thức một cách thụ động.
CBQL, hiệu trưởng nhà trường cần thường xuyên quán triệt các chủ trương, chính sách về ứng dụng CNTT trong trường mầm non từ các cấp đến toàn thể CBQL, GV, NV. Trong đó, cần có những thông tin cụ thể về vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục và đánh giá các hoạt động giáo dục trẻ mầm non, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và đặc biệt là tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ của nhà trường. Công khai cho toàn thể CBQL, GV, NV biết về các chính sách đãi ngộ, nguồn kinh phí đầu tư cho ứng dụng CNTT.
Tập thể CBQL, GV, NV trong trường tự nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động ứng dụng CNTT trong các hoạt động của trường mầm non. Đội ngũ CBQL, GV, NV của trường mầm non phải hiểu được nhiệm vụ và vai trò của mình trong việc thực hiện ứng dụng CNTT trong các công việc được giao, phải coi CNTT là một công cụ, phương tiện hữu hiệu nhất để truyền tải các bài giảng hay cho trẻ, là một công cụ giúp cho việc quản lý được thuận lợi, dễ dàng, khoa học. Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình, CBQL, GV, NV của trường sẽ cố gắng hoàn thiện kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao.
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT chung cho GV, NV toàn nhà trường. Chú ý tập trung bồi dưỡng đối tượng là giáo viên lớn tuổi và giáo viên trẻ. Hướng dẫn cho giáo viên biết soạn giáo án điện tử; biết dạy học với bài giảng có ứng dụng CNTT; biết ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá trẻ; biết sử dụng internet để tìm kiếm thông tin dạy học và tự học nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. Hướng dẫn cho nhân viên nhà trường biết ứng dụng CNTT trong quản lý các công việc được giao.
Hướng dẫn cho CBQL, GV, NV tự tìm hiểu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học khi tham gia vào các buổi tập huấn, kiến tập, hay các trang web từ mạng Internet như: tailieu, hocmai, violet, giaoviet, Edu, vnschool.….
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Hiệu trưởng, CBQL ở các trường xem xét, tuyển chọn ra những cán bộ, GV, NV có năng lực nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, có trình độ tin học và khả năng ứng dụng CNTT trong công việc tốt để xây dựng trở thành lực lượng nòng cốt trong hoạt động ứng dụng CNTT giáo dục trẻ tại trường. Tiến hành bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ này về những kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ phù hợp với thực tế công việc được giao. Hình thức bồi dưỡng là cử những CBQL, GV, NV này tham gia các khóa bồi dưỡng về kỹ năng ứng dụng CNTT trong trường mầm non do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức. Nhà trường có thể mời các chuyên gia về lĩnh vực ứng dụng CNTT ở trường mầm non về tập huấn tại trường cho đội ngũ này trước để họ có được những kiến thức, kỹ năng nâng cao. Từ đó triển khai đến tập thể CBQL, GV, NV trong trường mầm non.
Các nhà trường tổ chức các buổi họp hội đồng sư phạm, họp chuyên môn, các buổi kiến tập, rút kinh nghiệm để tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về Ưứng dụng CNTT cho 100% CBQL, GV, NV trong nhà trường.
CBQL tăng cường chỉ đạo ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giáo dục trẻ. Triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ cho các tổ chuyên môn các khối. Chỉ đạo cho các tổ chuyên môn thường xuyên báo cáo kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giáo dục nhất là những báo cáo có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ. Phát động phong trào dạy học có ứng dụng CNTT trong các hội thi giáo viên giỏi các cấp, hội giảng chào mừng ngày 20/11, hội giảng mùa xuân…
CBQL thường xuyên giao cho các tổ chuyên môn, các cá nhân sưu tầm, tuyển chọn các hoạt động giáo dục có ứng dụng CNTT chất lượng tốt để giáo viên tham khảo, học tập. Hình thành cho CBQL, GV, NV thói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưu tầm dữ liệu, phần mềm giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giáo dục trẻ.
- Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng, CBQL phải có nhận thức, hiểu rõ được về vai trò và sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ. Từ đó tạo sự nhất trí đồng thuận trong BGH nhà trường, trong chủ trương đường lối của ngành về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ. CBQL phải tự bồi dưỡng về kiến thức kỹ năng CNTT, ƯDCNTT trong công tác quản lý giáo dục mầm non.
Đội ngũ GV phải nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của nhà trường. Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt là trình độ tin học. Giáo viên cần chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng về kiến thức CNTT để đáp ứng được yêu cầu về kiến thức CNTT trong thời kỳ mới, thường xuyên cập nhật các công cụ, phần mềm để thiết kế bài giảng điện tử, trò chơi ôn luyện trong hoạt động giáo dục trẻ.
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
3.2.2.1 Mục đích của biện pháp
Nhằm giúp cho đội ngũ GV có kiến thức, kỹ năng, khả năng ứng dụng CNTT soạn giáo án điện tử, sử dụng thành thạo một số phần mềm dạy học, có kỹ năng trong việc khai thác, tìm kiếm các tư liệu trên mạng Internet, có thể tự thiết kế và sử dụng hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ. Tạo nguồn lực về CNTT để thực hiện tốt các nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra về các lĩnh vực CNTT tại trường mầm non.
3.2.2.2 Nội dung biện pháp
CBQL, Giáo viên phải có kiến thức, kỹ năng tin học thành thạo thì mới có thể thiết kế được những bài giảng điện tử. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng CNTT cho CBQL, giáo viên là biện pháp cần thiết. Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, nếu không có giáo viên thì không thể nói đến quá trình giáo dục. Vì vậy các nhà trường cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và có trình độ về tin học thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trẻ tại trường mầm non hiện nay.
Các nhà trường xây dựng được đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực, trình độ, biết ứng dụng CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ hiệu quả thì BGH các nhà trường cần phải chú trọng tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tin học cho giáo viên. Đây là công việc rất cần thiết và phải làm thường xuyên hàng năm đối với các trường mầm non.
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, tạo nguồn nhân lực của CNTT là khâu quan trọng quyết định thành công của chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT của trường mầm non nói riêng và của ngành GD&DT nói chung. Vì vậy, các ban lãnh đạo sở, phòng GD&ĐT và BGH các nhà trường cần phải có kế hoạch, chính sách đào tạo, kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên một cách hợp lý, có hiệu quả. Kết quả của việc bồi dưỡng, đào tạo cho giáo viên phải trực tiếp tác động vào việc ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng, trò chơi, ứng dụng các phần mềm để thực hiện các hoạt động giáo dục hiệu quả.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tin học cho cán bộ, giáo viên. Dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng, thực tiễn trình độ tin học, CSVC… Từ đó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng tin học cho cán bộ, giáo viên.
Các nhà trường cử CBQL, GV tham gia các lớp tập huấn về CNTT theo chương trình bồi dưỡng của Sở, Phòng GD&ĐT.
Tổ chức các lớp học bồi dưỡng tại trường để nâng cao trình độ CNTT cho CBQL, GV, hướng dẫn giáo viên sử dụng các phần mềm dạy học, xây dựng kho học liệu điện tử, đặc biệt là hướng dẫn thiết kế bài giảng điện tử cho các hoạt động giáo dục trẻ mầm non. Hình thức bồi dưỡng GV gồm: Bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng định kỳ; bồi dưỡng nâng cao.
Xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt trong công tác bồi dưỡng kỹ năng CNTT tại nhà trường. Phân công các giáo viên giỏi, nhiều kinh nghiệm giúp đỡ các giáo viên chưa giỏi, mới vào nghề. Phát huy vai trò chủ động của tổ chuyên môn trong công tác tự bồi dưỡng. Tạo được bầu không khí dân chủ, tin cậy lẫn nhau.
Thông qua các hội thi, hội giảng, kiến tập, CBQL nhà trường cần phát động phong trào thi đua học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Tập thể nhà trường tham gia đầy đủ các hội thi liên quan đến ứng dụng CNTT do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức như ngày hội ứng dụng CNTT thi kỹ năng CNTT cho GV, NV, thi thiết kế bài giảng E-Learning, xây dựng kho học liệu điện tử, trang website của trường.
Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo viên theo định kì một cách nghiêm túc, tạo cơ sở để lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại nhà trường ở giai đoạn kế tiếp một cách chuẩn xác.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Phòng GD&ĐT và BGH các trường mầm non phải thực sự quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên. Cần phải coi việc thiếu hụt kiến thức về CNTT là một phần trách nhiệm của ngành giáo dục; của nhà trường và xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng theo giai đoạn cụ thể phù hợp với thực tế của trường, của ngành.
Các nhà trường phải đảm bảo đủ về CSVC, trang thiết bị giảng dạy phải đồng bộ, hiện đại và hiệu quả. CBQL cần xây dựng kế hoạch để có chi phí cho công tác bồi dưỡng phù hợp, khích lệ giáo viên tham gia làm báo cáo viên.
Đội ngũ CBQL, GV phải tích cực trong việc tham gia các lớp bồi dưỡng và tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ tin học để ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục hiện nay.
3.2.3. Biện pháp 3: Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giáo dục trẻ
- Mục đích của biện pháp
Cung cấp đầy đủ trang thiết bị CNTT (máy tính, tivi, màn hình chiếu, các phần mềm, mạng Internet) phục vụ cho ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non.
Bổ sung, phát triển hệ thống TBDH hiện đại phục vụ tốt nhu cầu ứng dụng CNTT của giáo viên các trường mầm non xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.
- Nội dung của biện pháp
Tăng cường mua sắm thêm những trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường như: máy tính, máy chiếu Projector, bảng thông minh, tivi màn hình rộng, Micro, Camera. Đặc biệt, cần mua sắm đồng bộ các thiết bị trong phòng đa năng để đảm bảo chất lượng cho các giờ học có ứng dụng CNTT. Chú ý tới sự tương thích của cấu hình máy tính với các phần mềm giáo dục, quản lý để đảm bảo các phần mềm hoạt động hiệu quả.
Nâng cấp hạ tầng mạng, đảm bảo hoạt động ổn định tất cả các phòng, lớp, của trường phải được kết nối mạng Internet và phủ sóng Wifi. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục trong lĩnh vực CNTT, có chính sách khuyến khích CBQL, GV tự trang bị máy tính laptop.
Xây dựng nội quy sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động ứng dụng CNTT. Thực hiện công tác bảo dưỡng, bảo trì hệ thống máy tính, hệ thống Internet, các phương tiện phục vụ ứng dụng CNTT hàng tháng.
Trang bị đủ hệ thống phần mềm cần thiết cho giáo viên và cán bộ quản lý để có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ mầm non.
- Cách thức thực hiện
Hàng năm, các nhà trường thống kê, rà soát, đánh giá lại toàn bộ những cơ sở hạ tầng CNTT hiện tại bao gồm máy tính, máy chiếu, tivi, mạng Internet, Wifi… về chủng loại, số lượng và chất lượng. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT theo lộ trình đảm bảo đủ về số lượng, đúng chủng loại.
Hiệu trưởng các trường cần chủ động xây dựng, hoàn thiện hệ thống kỹ thuật CNTT nội bộ bao gồm hệ thống mạng LAN, máy chủ, máy tính nối mạng, thiết bị đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, phần mềm diệt virut…
Tận dụng các đề án để mua sắm, bổ sung các trang thiết bị. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các ban ngành, tổ chức, doanh nghiệp địa phương, phụ huynh học sinh để trang bị thêm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin.
Tổ chức lớp bồi dưỡng ngắn hạn tại trường cho CBQL, GV, NV về kỹ năng sử dụng, tương tác với các thiết bị phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT. Nhà trường dự trù kinh phí và mời chuyên gia của các công ty thiết bị trường học có uy tín về hướng dẫn sử dụng và bảo quản thiết bị. CBQL nhà trường kiểm tra, đánh giá việc sử dụng, bảo quản CSVC, thiết bị ứng dụng CNTT của từng GV, NV. Có sự phê bình, nhắc nhở kịp thời những cá nhân chưa thực hiện tốt và động viên, khuyến khích những cá nhân có ý thức cao trong quá trình thực hiện.
Xây dựng kho học liệu điện tử của các trường. Tập hợp kho bài giảng điện tử dùng chung, kho đồ dùng điện tử, tranh ảnh, file âm thanh, video tư liệu, kho mô hình, thí nghiệm ảo,… để giáo viên có thể khai thác và sử dụng làm tư liệu cho thiết kế bài giảng của mình. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Các trường mầm non sắp xếp bố trí phòng học thực hành máy tính đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, thuận tiện cho việc bảo trì, sửa chữa và bảo vệ tài sản chung.
- Điều kiện thực hiện biện pháp
CBQL các nhà trường cần tận dụng và khai thác hiệu quả nguồn vốn, kinh phí được cung cấp và có kế hoạch chi phù hợp cho việc đầu tư, mua sắm bảo dưỡng CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT.
Cơ sở vật chất diện tích các phòng, lớp đảm bảo đầy đủ trang thiết bị hiện đại, có kết nối mạng Internet cáp quang và lắp mạng Lan cho toàn bộ các máy tính trong trường.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục, phối hợp các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh, các tổ chức, doanh nghiệp địa phương.
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ.
- Mục đích của biện pháp
Đảm bảo việc ứng dụng CNTT trong trường mầm non được thực hiện thường xuyên, liên tục và nâng cao chất lượng hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ.
Phát hiện những thiếu sót, sai lệch trong việc ứng dụng, sử dụng CNTT. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và kiến nghị xử lý các sai sót đồng thời giúp cho CBQL chỉ đạo thu thập thông tin chính xác, kịp thời để đề ra các giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc, ứng phó với mọi tình huống bất thường xảy ra.
- Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Cán bộ phụ trách lĩnh vực ứng dụng CNTT chủ động đề xuất nội dung, biện pháp, hình thức tiến hành kiểm tra các nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non theo kế hoạch đã xây dựng.
Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong các trường mầm non phải đòi hỏi cán bộ nắm chắc nền tảng CNTT trong ứng dụng vào hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non và cũng đòi hỏi phải có nghiệp vụ về công tác kiểm tra, thanh tra. Khi kiểm tra phải đánh giá được khả năng thực tiễn, tính hiệu quả của ứng dụng CNTT, tính thiết yếu của CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ từ đó sẽ tư vấn và thúc đẩy để giáo viên thực hiện tốt hơn.
Kiểm tra các khâu trong quá trình tổ chức thực hiện: nguồn nhân lực và vật lực, phương tiện kỹ thuật, kho học liệu dùng chung, hệ thống mạng Internet và hạ tầng viễn thông…
Kiểm tra giáo viên qua các hoạt động giáo dục để đánh giá được kỹ năng sử dụng CNTT, tính hiệu quả và đúng đắn trong công tác ứng dụng CNTT, bên cạnh đó kiểm tra vai trò quản lý của CBQL trong việc ứng dụng CNTT vào quản lý các hoạt động giáo dục trẻ mầm non có ứng dụng CNTT.
- Cách thức thực hiện
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các ban thanh tra, kiểm tra do Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng làm trưởng ban. Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho từng đồng chí cán bộ, giáo viên phụ trách.
Hiệu trưởng cùng với ban thanh tra xây dựng kế hoạch cụ thể theo năm học, theo học kỳ về kiểm tra, đánh giá giáo viên, nhân viên trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ. Trong năm học hiệu trưởng phải thực hiện kiểm tra đúng kế hoạch đã xây dựng.
CBQL có thể tiến hành kiểm tra theo hai hình thức đó là kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất. Sau các đợt kiểm tra cần đánh giá chính xác kết quả thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của từng giáo viên, nhà trường. Cần làm rõ và phát hiện các thiếu sót, tồn tại để tư vấn, đề xuất, kiến nghị phương án khắc phục giúp các trường mầm non, các giáo viên tổ chức thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn.
- Điều kiện thực hiện
Các trường cần khuyến khích những sáng tạo, cách làm mới, nhìn nhận việc chưa thành công, thất bại trong ứng dụng CNTT như là một bài học của CBQL, giáo viên các trường mầm non.
BGH, ban thanh tra tăng cường việc dự giờ, thăm lớp đặc biệt là các giờ dạy có ứng dụng CNTT. Đánh giá phải khách quan, công bằng, linh hoạt, nghiêm túc, quan tâm, động viên khích lệ kịp thời những sáng tạo trong bài dạy có ứng dụng CNTT của giáo viên.
3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
- Mục đích biện pháp
Tạo được sự thống nhất giữa nhà trường và gia đình về việc chăm sóc giáo dục trẻ, về nội dung phương pháp cách thức tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ, về việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ mầm non ở lớp học cũng như ở gia đình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành thói quen và các phẩm chất nhân cách tốt ở trẻ.
- Nội dung biện pháp
Nhà trường làm tốt công tác phối kết hợp với PHHS sẽ tạo nên sự tin tưởng, mối quan hệ thân thiết cởi mở, thân thiện giữa PHHS và CBQL, GV. Từ đó giúp PHHS và giáo viên nâng cao kiến thức chăm sóc trẻ một cách có khoa học, PHHS sẽ hiểu thêm về công việc của giáo viên ở lớp còn giáo viên có thể hiểu được hoàn cảnh và điều kiện sống của trẻ ở gia đình để thống nhất biện pháp giáo dục trẻ phù hợp.
Nội dung phối hợp: Phối kết hợp với phụ huynh học sinh trong việc tổ chức thực hiện chương trình, nội dung giáo dục trẻ.
Phối hợp với phụ huynh học sinh trong việc xã hội hóa giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại cho lớp học và nhà trường.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Trong lý luận cũng như trong thực tiễn giáo dục, sự thống nhất tác động giáo dục từ nhà trường, gia đình và xã hội được xem là vấn đề có tính nguyên tắc đảm bảo cho mọi hoạt động giáo dục có điều kiện đạt hiệu quả tốt. Vì vậy, đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non, PHHS cần phối hợp với nhà trường quan tâm đến các mặt sau đây của trẻ: Chế độ chăm sóc, chế độ ăn uống, thể chất của trẻ, chế độ sinh hoạt, chương trình giáo dục, việc rèn luyện các giác quan, phát triển ngôn ngữ, việc dạy trẻ cách ứng xử đúng đắn, thái độ yêu quý đối với sự vật và con người.
Nhà trường xây dựng nội dung, chương trình họp phụ huynh ngay từ đầu các năm học trong đó đánh giá kết quả đã đạt được, kế hoạch hoạt động của trường trong năm học mới, dự kiến các mức thu và những điều kiện thuận lợi, khó khăn về đội ngũ, cơ sở vật chất hiện tại của nhà trường để từ đó tuyên truyền vận động phụ huynh phối kết hợp để hoàn thành tốt kế hoạch góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, tạo điều kiện cho trẻ có một môi trường học tập hiện đại, chất lượng cao.
Thành lập ban đại diện phụ huynh của trường, lớp, tham mưu với ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng kế hoạch hoạt động năm, kỳ, tháng và tổ chức tốt định kỳ các buổi họp huynh huynh.
Nhà trường mời các bậc phụ huynh tham gia dự các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt các giờ hoạt động có ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ, tuyên truyền, vận động giúp phụ huynh hiểu hơn về tầm quan trọng của công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ.
Nhà trường và giáo viên tăng cường tuyên truyền các nội dung chăm sóc, chương trình giáo dục phù hợp với đặc điểm cá nhân trẻ qua các hình thức: Trao đổi trực tiếp, gửi chương trình các hoạt động giáo dục, qua Zalo, Gmail, Website của trường…
- Điều kiện thực hiện
Giáo viên phải luôn nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tác phong năng lực sư phạm và tâm huyết với nghề.
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu, lựa chọn các hình thức, nội dung tuyên truyền của trường, của lớp phù hợp với PHHS.
Thân thiện, niềm nở tạo mối quan hệ cởi mở với PHHS.
Trong các giờ đón, trả trẻ, các buổi họp phụ huynh, ngày hội, ngày lễ, các sự kiện, CBQL,GV phải tích cực trao đổi về tình hình của trẻ hàng ngày để kịp thời có biện pháp phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ để đạt hiệu quả cao nhất.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ ở trên đều có vị trí quan trọng trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành Hà Nội. Mỗi biện pháp đều có vị trí, vai trò riêng nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết và sự tác động qua lại lẫn nhau. Vì vậy, CBQL phải biết phối kết hợp các biện pháp để các biện pháp có thể hỗ trợ cho nhau làm cho quá trình thực thi các biện pháp ở trong các nhà trường trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn.
Trước hết hiệu trưởng, cán bộ quản lý nhà trường cần nhận định, biện pháp 1 là cơ sở quan trọng nhất, là tiền đề để thực hiện tốt những biện pháp còn lại, bởi biện pháp 1 đề cập đến vấn đề nhận thức. Nhận thức là cơ sở của hành động, muốn có hành động đúng thì đương nhiên phải có nhận thức đúng. Tuy nhiên để nhận thức ra được một vấn đề, đối với mỗi người đôi khi là cả một quá trình. Vì vậy CBQL cần phải cho tiến hành thực thi biện pháp 1 thường xuyên đồng thời cũng phải kiên trì thực hiện.
Cơ sở cần thiết để mỗi cán bộ quản lý, giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ đó là trình độ CNTT. Trình độ ứng dụng CNTT của GV có thể giúp GV trong việc tìm hiểu về thế giới công nghệ, giúp GV trong việc khai thác thông tin trên mạng Internet, giúp GV tìm hiểu về các phần mềm dạy học để từ đó GV có thể thiết kế được bài giảng điện tử có ứng dụng CNTT và có khả năng sử dụng loại giáo án này để dạy học. Cho nên có thể nói, nếu cán bộ quản lý, giáo viên không có trình độ tin học cơ bản thì chắc chắn sẽ không thể ứng dụng CNTT trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.
Biện pháp 3 là đầu tư trang thiết bị CNTT phục vụ hoạt động giáo dục trẻ, biện pháp 4 là đẩy mạnh công tác kiểm tra đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ đóng một vai trò quan trọng trong điều hướng và tiến trình thực hiện. Tiếp đó, cần có biện pháp thứ 5 là phối hợp nhà trường với phụ huynh học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ nhằm điều chỉnh việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ sao cho đúng hướng và đạt hiệu quả. Đây chính là cơ sở để chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp,Thanh Trì, Hà Nội vào những giai đoạn tiếp theo.
Có thể nói, mỗi biện pháp nêu trên đều có những ảnh hưởng nhất định đối với nhau. Do đó, hiệu trưởng, cán bộ quản lý cần phải có những nhận định sát thực, tinh tế về các biện pháp để có thể vận dụng chúng một cách hợp lý nhất vào trong công tác quản lý của mình. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
- Mô hình 3.1. Mô hình về mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm
Khảo nghiệm một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non mà luận văn đã đề xuất nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp trong thực tế.
Việc khảo nghiệm các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội được tiến hành đồng thời với quá trình tiếp tục triển khai hoạt động này tại các nhà trường mầm non được nghiên cứu. Yêu cầu của công việc khảo nghiệm là phải khách quan, đối tượng khảo nghiệm phải đa dạng, bao gồm cả cán bộ quản lý từ các nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm
- Bước 1: Lập phiếu điều tra
Phiếu điều tra được biên soạn với 02 nội dung:
- Điều tra về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong HĐGD trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo 3 mức: Rất cần thiết; Cần thiết; Không cần thiết.
- Điều tra tính khả thi của các biện pháp theo 3 mức: Rất khả thi, khả thi, không khả thi.
Bước 2: Chọn đối tượng điều tra Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
- Chúng tôi tiến hành điều tra 9 cán bộ quản lý và 95 GV của các trường mầm non xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.
Bước 3: Phát phiếu điều tra
- Đề tài đã phát ra 104 phiếu tới tất cả các đối tượng nêu trên, có kèm theo sự hướng dẫn trả lời sao cho đảm bảo tính khách quan.
Bước 4: Thu phiếu điều tra, xử lý số liệu
- Đề tài đã thu về đủ 104 phiếu. Sau khi xử lý các phiếu thu về, chúng tôi có kết quả ở 02 bảng 3.1 và 3.2 dưới đây:
- Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
Kết quả nghiên cứu được tổng hợp tại bảng số liệu trên cho thấy, các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội mà đề tài đề xuất đều có tính cần thiết. Trong đó, biện pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ” được đánh giá là rất cần thiết ở mức độ cao nhất (83,7%); Biện pháp “Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên” cũng được đánh giá là rất cần thiết cao (85%). Điều này phù hợp với kết luận về vai trò tối quan trọng của nhận thức ở cá nhân, nhận thức sẽ là kim chỉ nam cho cá nhân có thái độ và hành động tích cực nhất để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ. Riêng biện pháp “Phối hợp nhà trường với phụ huynh học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ” tuy vẫn được đánh giá là rất cần thiết, nhưng ở mức độ thấp hơn các biện pháp khác (73,0%).
- Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội cho thấy các khách thể mà đề tài tiến hành nghiên cứu đều khẳng định cả 5 biện pháp mà đề tài đề xuất đều có tính khả thi ở mức độ cao. Trong đó, biện pháp được đánh giá có tính khả thi cao nhất là: “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ”, 82,7 % đánh giá mức độ rất khả thi. Xét trên thực tế thì đây chính là hoạt động mà các nhà trường có thể thực hiện dễ nhất, thành công nhất. Bởi lẽ, nhà trường có đủ điều kiện về nguồn lực con người, nguồn lực vật chất để thực hiện tốt nhiệm vụ này. Biện pháp “Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên” cũng được đánh giá là rất khả thi cao (80,7%). Hoạt động này là hoạt động thường xuyên được thực hiện tại nhà trường mầm non. Do vậy, việc hiệu trưởng chỉ đạo lập kế hoạch sẽ rất thuận lợi bởi các cá nhân, đơn vị đã có những kĩ năng và kinh nghiệm nhất định thực hiện nhiệm vụ này. Riêng biện pháp “Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ” tuy vẫn được đánh giá là rất khả thi, nhưng ở mức độ thấp hơn các biện pháp khác (73%). Đây là điểm cần phải chú ý của chủ thể quản lý hoạt động này tại trường mầm non. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
Tổng hợp lại ta thấy rằng, các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non mà luận văn đề xuất vừa có tính cần thiết, vừa có tính khả thi ở mức độ cao. Những biện pháp đề xuất ở đây không phải là hoàn toàn mới, có những biện pháp đã nằm trong kế hoạch chỉ đạo của Sở, Phòng GD & ĐT huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội. Nhưng vấn đề tích cực ở đây là các biện pháp này đã được hệ thống hóa và được vận dụng sát hợp với tình hình thực tế các nhà trường. Thực tế khảo nghiệm vừa nêu trên chỉ là những bước khởi đầu của kết quả áp dụng những biện pháp biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, chắc chắn còn cần phải có thời gian để hoàn thiện, phát triển, nhằm thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục nói chung.
Tiểu kết chương
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đề tài đã đề xuất 05 biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non trong xã. Đó là:
- Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ;
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng tin học cho cán bộ, giáo viên;
- Đầu tư trang thiết bị CNTT phục vụ hoạt động giáo dục trẻ;
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ;
- Phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ.
Đề tài đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp đề xuất đều có tính cần thiết và tính khả thi ở mức độ cao. Điều này cũng khẳng định, các biện pháp có thể được áp dụng tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
KẾT LUẬN Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
1. Kết luận
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục nói chung và công tác quản lí và giáo dục mầm non nói riêng đang ngày càng trở nên cấp thiết. Ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục mầm non là yêu cầu tất yếu, bắt buộc đối với tất cả đội ngũ giáo viên trong thời đại ngày nay để theo kịp với sự phát triển của thời đại mới – thời đại CNTT.
Luận văn bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tác quản lý ứng dụng CNTT trong HĐGD trẻ.
Luận văn đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội hiện nay, tìm hiểu thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ứng dụng. Qua đó, đã đánh giá một cách khái quát nhất về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục mầm non tại các nhà trường là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý ở chương 3 của luận văn.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đã đề xuất 05 biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục mầm non. Các biện pháp này được xây dựng có cơ sở lý luận và phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường. Qua khảo sát cho thấy kết quả của các biện pháp đều mang tính cần thiết và tính khả thi cao, đáp ứng được giả thuyết khoa học mà tác giả đã nêu ra trong luận văn. Các biện pháp có quan hệ mật thiết với nhau, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau. Chúng vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của nhau và chúng cần được tiến hành một cách đồng bộ hoặc ưu tiên cho một pháp nào đó trội hơn tùy thuộc vào từng đặc điểm của từng thời kỳ phát triển của các nhà trường.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội:
Tích cực tham mưu với UBND thành phố Hà Nội trong việc đầu tư CSVC, xây dựng cơ chế chính sách cho việc xã hội hóa giáo dục nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Chỉ đạo phòng mầm non Sở GD&ĐT Hà Nội có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về CNTT và ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường mầm non.
Tạo điều kiện cho nhiều CBQL,GV được đi tham quan thực tế ở những trường mầm non điểm của thành phố có nhiều thành công về ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ.
- Đối với Phòng Giáo dục vả Đào tạo Huyện Thanh Trì
Đầu tư, cung cấp các trang thiết bị phục vụ cho ứng dụng CNTT tại các nhà trường như: máy phô tô, máy in, máy chiếu Projector, ti vi, bảng tương tác…
Tổ chức các hoạt động có ứng dụng CNTT để các nhà trường được tham gia trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Coi việc ứng dụng CNTT là chỉ tiêu thi đua quan trọng của các nhà trường có điều kiện thuận lợi trên địa bàn huyện.
- Đối với Ban giám hiệu các trường mầm non xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Các nhà trường cần huy động các nguồn lực để trang bị thêm CSVC, xây dựng các phòng học, đầu tư thêm máy tính, máy in, bảng tương tác, nâng cấp mạng Lan trong toàn trường… Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bị CNTT, mạng Internet cho nhà trường.
- Các hiệu trưởng tạo mọi điều kiện để giáo viên các nhà trường được đi học tập nâng cao trình độ.
Tăng cường chỉ đạo, giao kế hoạch, kiểm tra, đánh giá các tổ nhóm chuyên môn, cá nhân ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ. Từ đó tiến hành rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời. Có các hình thức động viên, khen thưởng các tổ, cá nhân thực hiện tốt hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ.
- Đối với giáo viên các trường mầm non xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Giáo viên cần tự nghiên cứu, học hỏi, bồi dưỡng các kỹ năng sử dụng máy tính, các phần mềm thông dụng để chỉnh sửa, cách ghép các hình ảnh, âm nhạc, video, soạn bài giảng điện tử, bài giảng E-Learning, cách sử dụng một số phương tiện như máy chiếu, máy quay phim, chụp ảnh…
Giáo viên cần tham gia xây dựng ngân hàng học liệu điện tử của các trường, tích cực tải lên các giáo án, tài liệu, bài giảng…tạo thành một nguồn tài nguyên phong phú phục vụ cho công tác tra cứu, tham khảo, giảng dạy; thực hiện gửi và trao đổi thư từ, thông tin giữa các thành viên của trang Web của nhà trường.
Khuyến khích giáo viên trong nhà trường mua máy tính laptop và kết nối Internet tại gia đình theo chương trình khuyến mại dành riêng cho ngành giáo dục. Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non […]