Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Cơ sở xác lập biện pháp
3.1.1. Cơ sở khoa học
Trong phần xây dựng cơ sở lý luận của Luận văn, tác giả đã tiếp cận nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo các mức độ phân chia và tiếp cận HĐQL ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo chức năng quản lý theo một chu trình quản lý, bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, đánh giá. Chính vì vậy, việc xác lập các biện pháp quản lý phải đảm bảo sát với nội dung quản lý và đồng bộ về các chức năng quản lý ứng dụng CNTT tại Phòng;Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.1.2. Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu cũng đã chỉ ra, hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nói chung và Sở Giáo dục và Đào tạo nói riêng đã được các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương cụ thể hóa bằng các văn bản pháp quy, chỉ đạo, điều hành như sau:
- Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
- Nghị đinh số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
- Nghị đinh số 43/2018/NĐ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về quy định cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ qian Nhà nước;
- Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 02/3/2022 của UBND tỉnh Bình Phước về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 25/11/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
- Quyết định số 409/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Phước năm 2022 và định hướng đến năm 2027;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2023-2027;
- Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 25/12/2022 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thực hiện Nghị quyết số 36a-NQ/CP ngày 14/10/2022 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
- Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 03/4/2024 của UBND tỉnh Bình Phước về quy định Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh;
- Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 28/7/2024 của UBND tỉnh Bình Phước về ứng dụng CNTT trong hoạt dộng của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Phước giai đoạn 2024-2027;
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 11/8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước/
- Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2024 Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023-2027, định hướng đến năm 2025”;
- Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 02/11/2025 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước.
3.1.3. Cơ sở thực tiễn
Việc xác lập các biện pháp phải dựa trên cơ sở thực tiễn, đó chính là kết quả khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước mà đề tài đã thực hiện. Từ kết quả khảo sát, đánh giá những ưu điểm và khuyết điểm, hạn chế. Từ đó, đề xuất một số nhóm biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước.
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Việc đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT tại tỉnh Sở GD&ĐT Bình Phước căn cứ vào các nguyên tắc sau:
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu
Nguyên tắc này yêu cầu nhóm các biện pháp đề xuất phải hướng đến mục tiêu do các cấp quản lý và đơn vị đề ra cho hoạt động ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT. Những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT. Khi HĐQL có hiệu quả sẽ giúp cho tổ chức tập trung được sức mạnh của nguồn nội lực, đồng thời tận dụng được nguồn ngoại lực để thực hiện chính xác những mục tiêu đề ra.
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn
Mỗi cơ quan, đơn vị đều có nền tảng về nguồn nhân lực, vật lực và tài lực khác nhau. Do đó những biện pháp đề xuất phải gắn liền với năng lực thực tiễn của đơn vị đó. Những biện pháp đưa ra đảm bảo không vượt quá năng lực vốn có nhưng cũng phải đảm bảo không lãng phí các nguồn lực đang có của đơn vị.
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải đem lại hiệu quả thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Phước nói chung và Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước nói riêng và phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý và sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.
3.2.5. Đảm bảo tính hệ thống
Nguyên tắc này yêu cầu các biện pháp đề xuất phải tác động đồng thời và đồng bộ đến các chức năng quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước. Đồng thời, các biện pháp phải có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau nhằm tạo ra sức mạnh tổng thể của một chỉnh thể thống nhất.
3.3. Đề xuất một số nhóm biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
3.3.1. Nhóm biện pháp cải tiến hoạt động lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu của nhóm biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Lập kế hoạch là bước đầu tiên của quy trình quản lý. Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của một tổ chức. Đối với hoạt động ứng dụng CNTT trong HĐQL, ngoài việc lập kế hoạch tổng thể về hoạt động ứng dụng CNTT trong HĐQL của cơ quan thì cần chú trọng hai nhóm kế hoạch tác nghiệp, bao gồm: kế hoạch hỗ trợ CBCC (kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT; kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC) và nhóm kế hoạch chỉ đạo, yêu cầu đối với CBCC (kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL) nhằm quản lý sâu sát và toàn diện HĐQL ứng dụng CNTT của lãnh đạo ở cơ quan.
- Nội dung của nhóm biện pháp
Để hoạt động lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL bảo đảm sâu sát và toàn diện, tác giả xin đề xuất nhóm các biện pháp nhằm cải tiến hoạt động lập kế hoạch bằng cách xây dựng một số kế hoạch tác nghiệp, bao gồm: Kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT; kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC; kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL và điều hành của cơ quan.
- Cách thực hiện các biện pháp
- Thứ nhất, lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT:
Căn cứ vào thông tin thu thập thông qua việc thống kê, xác định thực trạng về hạ tầng kỹ thuật CNTT kết hợp với việc phân tích, dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật CNTT thông qua việc phân tích SWOT để xác định các mục tiêu lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung về hạ tầng kỹ thuật CNTT ở cơ quan. Cần chú trọng đến tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật CNTT bảo đảm điều kiện tối ưu cho CBCC trong quá trình thực hiện ứng dụng CNTT trong HĐQL. Qua kết quả khảo sát về mức độ đạt được và hiệu quả sử dụng hạ tầng kỹ thuật CNTT trong bài nghiên cứu đã phân tích thì máy tính cá nhân và mạng LAN, mạng WAN là một trong những loại trang thiết bị sử dụng hiệu quả nhất trong hoạt động ứng dụng CNTT. Vì vậy, lãnh đạo cơ quan cần lập kế hoạch và bố trí nguồn kinh phí để kịp thời bổ sung, thay thế kịp thời đối với loại các trang thiết bị này.
- Thứ hai, lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC:
Việc lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC ở cơ quan là hết sức cần thiết. Kết quả từ bài nghiên cứu cho thấy, kỹ năng sử dụng CNTT của CBCC có mối tương quan thuận với kết quả đạt được của hoạt động ứng dụng CNTT. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT phải bảo đảm tính thiết thực, đáp ứng đúng nhu cầu và thực trạng năng lực của đội ngũ CBCC ở cơ quan. Muốn vậy, hoạt động thu thập thông tin thông qua việc khảo sát thăm dò ý kiến của đội ngũ CBCC là việc làm tiên quyết để lãnh đạo nắm bắt được năng lực sử dụng CNTT của đội ngũ CBCC. Từ thông tin thu thập được, lãnh đạo sẽ lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD cho đội ngũ CBCC về kỹ năng sử dụng CNTT theo hai cấp độ bao gồm: cơ bản và nâng cao nhằm tăng hiệu quả cho hoạt động này ở cơ quan. Bên cạnh đó, phải tăng cường đội ngũ chuyên trách về CNTT, đặc biệt chuyên trách về an toàn thông tin. Cơ quan phải phân tích, đánh giá nghiêm túc, khoa học về hiện trạng hạ tầng và ứng dụng CNTT, từ đó xác định nhu cầu về số lượng CBCC chuyên trách về CNTT đủ đảm bảo cho hệ thống vận hành hiệu quả. Đặc biệt, lãnh đạo cơ quan thực hiện nghiêm túc về hạ tầng nhân sự an toàn thông tin, trong đó có bố trí nhân sự chuyên trách và nâng cao trình độ, nhận thức về an toàn thông tin. Trong bối cảnh, tội phạm về thông tin có xu hướng tăng nhanh, theo đánh giá của các cơ quan, chuyên gia bảo mật, nguy cơ mất an toàn thông tin tại cơ quan nhà nước của Việt Nam đang ở mức rất cao, tỷ lệ máy tính nhiễm virus, mã độc chiếm tỷ lệ lớn, số lượng website dễ bị hacker tấn công cũng tương tự . Chính vì vậy, các cơ quan nhà nước cần thiết phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, trong đó biện pháp liên quan đến con người có tính quyết định.
- Thứ ba, lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý:
Để thực hiện thành công mục tiêu ứng dụng CNTT ở mỗi cơ quan, đơn vị chắc chắn không thể thiếu kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL. Đây là kế hoạch mang tính pháp lý, yêu cầu đội ngũ CBCC thực hiện việc ứng dụng CNTT trong HĐQL, bao gồm: thống nhất việc quản lý, xử lý và gửi, nhận văn bản điện tử; yêu cầu các phòng và CBCC xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng. Mỗi nội dung, lãnh đạo cần đề ra mục tiêu thông qua các con số cụ thể và những con số này chính là sơ sở đóng vai trò như các tiêu chí để thực hiện tốt hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý đối với đội ngũ CBCC.
3.3.2. Nhóm biện pháp cải tiến hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
- Mục tiêu của nhóm biện pháp
Khi kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL được triển khai đến toàn thể CBCC của cơ quan thì hoạt động tiếp theo chính là tổ chức hiện hiện kế hoạch đó. Biện pháp tác giả đề xuất nhằm giải quyết những bất cập còn tồn tại trong hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý này ở các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước.
- Nội dung của nhóm biện pháp
Để thực hiện tốt hoạt động tổ chức ứng dụng CNTT trong HĐQL của các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước, tác giả xin đề xuất biện pháp nhằm thực hiện đồng bộ và mang tính toàn diện thông qua việc cải tiến hoạt động thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT.
- Cách thực hiện các biện pháp
Có thể nói việc thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT chính là việc thành lập mạng lưới cơ cấu tổ chức tạo ra sự kết nối có hệ thống, liên tục giúp cho HĐQL được bảo đảm tính tổng thể và chặt chẽ. Việc thành lập Ban chỉ đạo phải gắn liền với việc phân cấp, phân quyền quản lý tương ứng. Chính vì vậy để thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT của cơ quan, lãnh đạo cơ quan phải xem xét lựa chọn dựa trên chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc cơ quan kết hợp với năng lực hiểu biết về CNTT của các thành viên trong ban chỉ đạo. Trước hết, lãnh đạo phải giữ vai trò là Trưởng ban; phó Trưởng ban chỉ đạo phải là Chánh Văn phòng, nếu Chánh Văn phòng có năng lực hiểu biết CNTT chưa tốt thì phải có thêm Phó Trưởng ban thứ hai, người này là CBCC chuyên trách về CNTT của cơ quan để bảo đảm quản lý toàn diện chuyên môn và nghiệp vụ về CNTT. Các thành viên trong ban chỉ đạo, trước hết phải là Trưởng các phòng – nơi trực tiếp triển khai ứng dụng CNTT trong HĐQL, do đó Trưởng phòng vừa đóng vai trò là đối tượng được quản lý của lãnh đạo cơ quan, đồng thời cũng là chủ thể quản lý với vai trò giúp lãnh đạo cơ quan quản lý hoạt động ứng dụng CNTT của phòng phụ trách. Ngoài ra, có thể cơ cấu thêm những thành viên là những chuyên viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ tốt về CNTT để hỗ trợ Trưởng phòng quản lý việc ứng dụng CNTT. Với việc thành lập Ban chỉ đạo bảo đảm cơ cấu về thành phần chuyên môn và nghiệp vụ sẽ giúp lãnh đạo cơ quan thực hiện tốt HĐQL ứng dụng CNTT của cơ quan. Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
3.3.3. Nhóm biện pháp cải tiến hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu của nhóm biện pháp
Khi hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT được xây dựng thành một mạng lưới cấu trúc chặt chẽ và tiến hành đưa nội dung kế hoạch vào triển khai thực hiện thì công đoạn tiếp theo chính là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đó. Nhóm biện pháp tác giả đề xuất nhằm giải quyết những bất cập còn tồn tại trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý này ở các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước.
- Nội dung của nhóm biện pháp
Để thực hiện đồng bộ và hiệu quả hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong trong HĐQL của cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước, tác giả xin đề xuất biện pháp nhằm cải tiến hoạt động chỉ đạo việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC.
- Cách thực hiện các biện pháp
Thứ nhất, tăng cường sự quan tâm, theo dõi, động viên, khuyên khích CBCC trong việc ứng dụng CNTT. Lãnh đạo cơ quan phải là những người đi đầu trong việc ứng dụng CNTT trong HĐQL, điều hành. Từ đó, làm cho đội ngũ CBCC thấy được vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT đối với các hoạt động do CBCC được phân công phụ trách. Đồng thời, lãnh đạo phải luôn quan tâm, theo dõi, khích lệ tinh thần làm việc của CBCC khi ứng dụng CNTT vào HĐQL.
Thứ hai, việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nói chung và kỹ năng sử dụng CNTT nói riêng cho đội ngũ CBCC được thực hiện theo hai dạng, thứ nhất, triển khai lại nội dung tập huấn, bồi dưỡng từ CBCC được cử tham gia tập huấn, bồi dưỡng do UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT tổ chức; thứ hai, triển khai nội dung tập huấn, bồi dưỡng do chính cơ quan xây dựng. Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Đối với hình thức triển khai lại nội dung tập huấn, bồi dưỡng từ CBCC được cử tham gia tập huấn, bồi dưỡng do UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT tổ chức, lãnh đạo cơ quan cần chỉ đạo Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tổ chức thực hiện, tiến hành phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên, trong đó các thành viên trong Ban chỉ đạo vừa đóng vai trò là người tham gia tập huấn, bồi dưỡng đồng thời cũng đóng vai trò là người quản lý trong buổi tập huấn, bồi dưỡng. Đội ngũ CBCC chuyên trách về CNTT trong Ban chỉ đạo sẽ đóng vai trò hỗ trợ trong việc xử lý kỹ thuật liên quan đến nghiệp vụ CNTT, đồng thời hỗ trợ cho đội ngũ CBCC có năng lực sử dụng CNTT còn hạn chế để buổi tập huấn, bồi dưỡng mang lại hiệu quả cho tất cả đội ngũ CBCC trong cơ quan tham gia bồi dưỡng theo nội dung, chương trình tập huấn, bồi dưỡng chung do UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT triển khai.
Đối với hình thức triển khai nội dung tập huấn, bồi dưỡng do chính cơ quan xây dựng, lãnh đại chỉ đạo các thành viên trong Ban chỉ đạo thành lập Ban tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng để xây dựng nội dung, chương trình tập huấn sau khi thực hiện khảo sát nhu cầu dành cho đội ngũ CBCC phải bảo đảm tính thiết thực và sát với năng lực sử dụng CNTT theo từng đối tượng CBCC đăng ký. Như vậy, việc tập huấn, bồi dưỡng ở cơ quan có thể triển khai theo từng nội dung cho từng đối tượng đăng ký (gồm hai nội dung: kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao) được lãnh đạo phân công cho thành viên trong Ban chỉ đạo phụ trách. Đồng thời, lãnh đạo chỉ đạo đội ngũ CBCC chuyên trách về CNTT trong Ban chỉ đạo thực hiện vai trò hỗ trợ, tư vấn, giúp đỡ cho đội ngũ CBCC tham gia tập huấn.
Kết thúc mỗi buổi tập huấn, bồi dưỡng, lãnh đạo cần tiến hành khảo sát ý kiến dành cho đội ngũ CBCC để đánh giá về mức độ hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và lấy ý kiến phản hồi về nhu cầu, nguyện vọng của đội ngũ CBCC trong những đợt tập huấn, bồi dưỡng tiếp theo. Từ thông tin thu thập được qua việc khảo sát, lãnh đạo cơ quan họp Ban tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng để đánh giá mức độ hoàn thành công việc theo mục tiêu đề ra. Từ đó triển khai lập kế hoạch cho những lớp tập huấn, bồi dưỡng tiếp theo theo mục tiêu kế hoạch tổng thể đề ra.
Thứ ba, tăng cường các nguồn lực (hạ tầng hỹ thuật CNTT, nhân lực CNTT và kinh phí) để xây dựng các phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để phục vụ các tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan giảm chi phí thời gian, công sức và kinh phí. Đồng thời, tạo ra một phương thức giao dịch hiện đại, minh bạch giữa cơ quan nhà nước và các tổ chức cá nhân, phục vụ hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính.
3.3.4. Nhóm biện pháp cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
- Mục tiêu của nhóm biện pháp
Nếu xem hoạt động lập kế hoạch là bước đầu tiên thì hoạt động kiểm tra, đánh giá chính là bước kết thức của một quy trình quản lý. Trong quản lý, đây là chức năng hết sức quan trọng giúp nhà quản lý đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu để ra, đồng thời kết quả hoạt động kiểm tra, đánh giá là căn cứ, thông tin quan trọng giúp nhà quản lý đề ra chu trình quản lý tiếp theo về nội dung quản lý. Chính vì vậy, việc đề xuất nhóm biện pháp nhằm cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động ứng dụng CNTT trong HĐQL góp phần quan trọng vào việc thực hiện hiệu quả HĐQL ứng dụng CNTT ở các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước.
- Nội dung của nhóm biện pháp
Để thực hiện đồng bộ và hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong HĐQL ở các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bình Phước, tác giả đề xuất nhóm các biện pháp nhằm cải tiến hoạt động này bao gồm: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành đối với CBCC; Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong HĐQL.
- Cách thực hiện các biện pháp
Hoạt động đánh giá luôn dựa vào thông tin thu thập được từ hoạt động kiểm tra. Trong đó, hoạt động kiểm tra muốn đạt hiệu quả thì cần có bộ tiêu chí đánh giá được xây dựng đảm bảo tính khoa học, công khai. Muốn vậy, lãnh đạo cơ quan cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành đối với CBCC bảo đảm với các nội dung và yêu cầu như sau:
- Thứ nhất, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của CBCC.
Mức 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá thông qua ứng dụng CNTT trong HĐQL. Nội dung này, cuối mỗi tháng, mỗi quý và năm, bộ phận chuyên trách về CNTT thống kê mức độ ứng dụng CNTT trong HĐQL của CBCC thông qua việc ứng dụng các phần mềm quản lý: nhân sự, tài chính, thống kê, báo cáo, cơ sở vật chất,.. tùy từng lĩnh vực được phân công, phụ trách gửi về Trưởng các phòng để tổng hợp.
Mức 2: Xây dựng tiêu chí đánh giá thông qua việc đánh giá về số lượng và chất lượng các sản phẩm đầu ra (các biểu mẫu thống kê) của các phần mềm mà CBCC ứng dụng vào HĐQL.
Như vậy, việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong HĐQL và điều hành của đội ngũ CBCC vừa đảm bảo tính khoa học, vừa đảm bảo tính khách quan, minh bạch sẽ tạo động lực cho đội ngũ CBCC thực hiện tốt hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan.
- Thứ hai, tăng cường việc kiểm tra việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL của đội ngũ CBCC.
Trong đó, kế hoạch được xây dựng phải có nội dung ứng dụng CNTT cụ thể và sát với tình hình thực tiễn của cơ quan cũng như phù hợp với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ được giao của CBCC.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Trong 9 biện pháp nêu trên, biện pháp 1 “Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT”, biện pháp 3 “Lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL”, biện pháp 6 “Tổ chức tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho CBCC” và biện pháp 7 “Tăng cường các nguồn lực hạ tầng hỹ thuật CNTT, nhân lực CNTT và kinh phí” là bốn biện pháp quan trọng và có ý nghĩa quyết định vì phải lập kế hoạch tốt thì mới bố trí đầy đủ các nguồn lực như: hạ tầng kỹ thuật CNTT và đội ngũ CBCC được bồi dưỡng nâng cao kiễn thức, kỹ năng sử dụng CNTT thì mới ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT hiệu quả.
Biện pháp 2 “Lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC” là biện pháp nền tảng, có tầm ảnh hưởng lâu dài, có tính chiến lược trong công tác ĐTBD CBCC nâng cao năng lực sử dụng và ứng dụng CNTT.
Biện pháp 4 “Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan” là biện pháp căn cơ, thiết thực tạo ra sự kết nối có hệ thống, liên tục giúp cho HĐQL được bảo đảm tính tổng thể và chặt chẽ.
Biện pháp 5 “Quan tâm, theo dõi, động viên, khuyên khích CBCC ứng dụng CNTT” là biện pháp mang tính động viên, khuyến khích về mặt tinh thần để đội ngũ CBCC phấn khởi và tự tin trong việc ứng dụng CNTT trong HĐQL.
Biện pháp 8 “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của CBCC” là biện pháp đánh giá đúng mức độ và hiệu quả đội ngũ CBCC ứng dụng CNTT trong HĐQL.
Biện pháp 9 “Tăng cường việc kiểm tra việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL của đội ngũ CBCC” là biện pháp bổ trợ cho biện pháp 8. Hoạt động kiểm tra là để đánh giá, và ngược lại hoạt động đánh giá phải dựa vào thông tin thu thập từ hoạt động kiểm tra. Trong đó, hoạt động kiểm tra chỉ đạt hiệu quả khi song hành với nó là bộ tiêu chí đánh giá đảm bảo chất lượng.
Các biện pháp nêu trên có sự tác động qua lại, bổ trợ lẫn nhau. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp này thì quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT sẽ tốt hơn.
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.5.1. Mục tiêu Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Tác giả tiến hành khảo nghiệm các biện pháp trong đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà tác giả đề xuất và đây cũng là cơ sở tiền đề quan trọng để bảo đảm tính khả thi khi các biện pháp được đưa vào thực nghiệm. Hơn nữa, việc khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi cũng khẳng định được tính giá trị của Luận văn này.
3.5.2. Phương pháp
Để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, tác giả tiến hành lấy ý kiến khảo sát, đánh giá của 11 CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bao gồm: 04 Trưởng phòng và 11 Phó Trưởng phòng thuộc Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước. Ngoài việc gửi Phiếu khảo sát (Phụ lục 1.2), tác giả cũng gửi kèm tài liệu nội dung các biện pháp và cách thức tiến hành để đối tượng khảo sát có cơ sở đánh giá.
Việc đánh giá mức độ về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được thực hiện trên thang đo Likert 5 bậc sắp theo mức độ tăng dần như đã đề cập ở Chương 2 của Luận văn.
3.5.3. Nội dung
Tác giả tiến hành khảo nghiệm để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 9 biện pháp mà tác giả đã đề xuất trong luận văn, kết quả như sau (Bảng 3.1):
Về tính cần thiết: Đội ngũ CBCC đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ở mức cần thiết và rất cần thiết (TTB thấp nhất là 4.00 đối với biện pháp 3 và biện pháp 7; TTB cao nhất là 4,45 đối với biện pháp 6).
- Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Về tính khả thi cũng được đội ngũ CBCC đánh giá ở mức là khả thi và rất khả thi (TTB thấp nhất là 3.82 đối với biện pháp 4, biện pháp 5 và biện pháp 8; TTB cao nhất là 4.55 đối với biện pháp 6).
- Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết đối với các biện pháp
- Biểu đồ 3.2. Tính khả thi đối với các biện pháp
Ngoài ra, kết quả khảo nghiệm cũng cho thấy ĐLC của TTB ở các nội dung khảo nghiệm là khá nhỏ với ĐLC từ là 0.522 đến 0.944 đối với tính cần thiết và ĐLC từ 0.522 đến 0.894 đối với tính khả thi. Điều này chứng tỏ đội ngũ CBCC được khảo nghiệm đánh giá tương đối tập trung về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Như vậy, kết quả khảo nghiệm các biện pháp cho thấy, đội ngũ CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đều đánh giá các biện pháp đề xuất trong là cần thiết và mang tính khả thi rất cao. Trong đó, các biện pháp như: Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT; Tổ chức tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho CBCC và Tăng cường việc kiểm tra việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL của đội ngũ CBCC được đánh giá là rất cần thiết và rất khả thi.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
Trong chương này, từ kết quả nghiên cứu của chương 1 về cở sở lý luận ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước và kết quả khảo sát ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước của chương 2. Tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT. Các biện pháp đề xuất được xây dựng trên cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn đảm bảo tính mục tiêu, thực tiễn, hiệu quả, khả thi và tính hệ thống về quản lý ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước. Đây là các biện pháp được xây dựng phù hợp với mục tiêu về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Từ đó, góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Ngoài ra, các biện pháp cũng hướng tới mục đích khắc phục những điểm còn hạn chế theo các chức năng quản lý đối với HĐQL ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước với 09 biện pháp, gồm: (1) Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật CNTT; (2) Lập kế hoạch tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC.; (3) Lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL.; (4) Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan; (5) Quan tâm, theo dõi, động viên, khuyên khích CBCC ứng dụng CNTT; (6) Tổ chức tập huấn, ĐTBD kỹ năng sử dụng CNTT cho CBCC; (7) Tăng cường các nguồn lực (hạ tầng hỹ thuật CNTT, nhân lực CNTT và kinh phí); (8) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong HĐQL của đội ngũ CBCC; (9) Tăng cường việc kiểm tra việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong HĐQL của đội ngũ CBCC. Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đề xuất để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả cho thấy, đội ngũ CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đánh giá tất cả các biện pháp đề xuất ở mức “cần thiết” và “rất cần thiết”, đồng thời tính khả thi cũng được họ đánh giá ở mức là “khả thi” và “rất khả thi”.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
- Kết luận
CNTT là một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, sự phát triển của nó góp phần đáng kể thúc đẩy sự tăng trưởng của nhiều ngành kinh tế, kỹ thuật khác của nền kinh tế quốc dân. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và Internet, việc ứng dụng các thành tựu nghiên cứu của CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước đã đem lại không ít những thành công và hiệu quả to lớn. Việc dần thay thế, tự động hóa, điện tử hóa các văn bản giấy tờ theo cách làm việc hiện hành, sẽ tạo ra cách thức làm việc mới, phong cách lãnh đạo mớ i và các cách thức mới trong việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược, đồng thời hỗ trợ đội ngũ CBCC có những công cụ hỗ trợ đắc lực và hiệu quả đó là các ứng dụng CNTT để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Việc cải cách cách thức làm việc, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính đồng nghĩa với các cơ quan nhà nước sẽ phục vụ người dân, các tổ chức và doanh nghiệp tốt hơn, góp phần thúc đẩy cái cách hình chính và đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước.
Quản lý ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước đã trở thành một đòi hỏi khách quan trong một xã hội hiện đại. Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước có vai trò to lớn, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước với nhau và trong giao dịch của cơ quan nhà nước với các tổ chức, cá nhân. Cùng với đó quản lý ứng dụng CNTT tốt sẽ góp phần hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch của cơ quan nhà nước. Thực tế trong những năm qua quản lý ứng dụng CNTT đã có những đóng góp đáng kể trong công tác đổi mới quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước.
Thực tế cũng cho thấy công tác quản lý ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước còn nhiều bất cập và hạn chế. Để khắc phục những tồn tại và hạn chế nâng cao năng lực quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động của của cơ quan nhà nước trong thời gian tới cần thực hiện đồng bộ các biện pháp từ nhận thức đến cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách có liên quan, từ cơ quan nhà nước trung ương đến cơ quan nhà nước ở địa phương, từ phía nhà nước tới phía các doanh nghiệp và người dân.
- Khuyến nghị
Đối với UBND tỉnh, ban hành chính sách đãi ngộ đối với CBCC quản lý và chuyên trách về CNTT trên địa bàn tỉnh nhằm động viên, khuyến khích đội ngũ này yên tâm công tác và cống hiến công sức hết mình cho sự phát triển của tỉnh. Ưu tiên đầu tư và bố trí nguồn kinh phí cho các hoạt động ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.
Đối với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước và bảo đảm cho các hoạt động tập huấn, ĐTBD nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ CBCC.
Đối với Sở GD&ĐT, thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tại Sở GD&ĐT; có chính sách khuyến khích, động viên đội ngũ CBCC chuyên trách về CNTT như: khen thưởng, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, trang bị máy tính,.. Đồng thời, lập kế hoạch đầu tư có hệ thống và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật CNTT. Luận văn: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Giáo dục.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

