Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp trong quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện Khoa học và Công nghệ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
Đảm bảo tính pháp lý là một trong những yếu tố quan trọng trong xây dựng, hoàn thiện các biện pháp. Chất lượng và hiệu quả của các biện pháp phụ thuộc rất nhiều vào tính pháp lý. Hơn nữa với điều kiện của nước ta hiện nay, tính pháp lý cần phải được coi trọng để vận dụng vào quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Vì vậy, để xây dựng các biện pháp không thể thiếu nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý, căn cứ vào hệ thống văn bản luật do Nhà nước ban hành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là cơ sở để xây dựng các biện pháp cụ thể, hiệu quả và chất lượng.
Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý trong xây dựng các biện pháp là đảm bảo tính tối ưu, chuẩn mực, đảm bảo tính cân đối thống nhất giữa các biện pháp, đảm bảo tính cụ thể, ổn định, rõ ràng, phù hợp với điều kiện của cơ sở.
3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn
Cũng giống như mọi hoạt động khác trong đời sống xã hội, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế, nhu cầu thị trường là một trong những yếu tố cần thiết. Đây chính là nguyên tắc cần thiết trong quá trình xây dựng các biện pháp, nguyên tắc này mang lại tính khả thi và hiệu quả cao.
Đảm bảo tính thực tiễn là đảm bảo các biện pháp phải phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện, phù hợp với khả năng của đội ngũ cán bộ Học viện, đội ngũ giảng viên của Học viện, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện tại; và khi thực hiện các biện pháp đó chúng phải đảm bảo hiệu quả trong thực tiễn.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện gồm nhiều yếu tố phối hợp từ các Viện, các Khoa, đến các phòng chức năng của Học viện,… Vì vậy, khi xây dựng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT cần phải quán triệt nguyên tắc này, để bảo các hoạt động đào tạo của Học viện triển khai thống nhất, đồng bộ từ khâu tuyển sinh đến khâu tốt nghiệp, đảm bảo khớp nối trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả
Hiệu quả là yếu tố đầu tiên khi nghiên cứu và đề xuất các biện pháp, nếu các biện pháp thực hiện mà không đạt hiệu quả nghĩa là quản lý hoạt động đào tạo của Học viện chưa đáp ứng được mục tiêu cũng như chưa giải quyết được những khó khăn và bất cập của hoạt động đào tạo. Vì vậy, các biện pháp đề xuất phải thực sự nâng cao được chất lượng quản lý hoạt động đào tạo của Học viện, phải đạt được những kết quả nhất định về số lượng học viên và chất lượng của học viên. Học viên khi tốt nghiệp ra trường có đầy đủ các phẩm chất đạo đức cũng như năng lực nghề nghiệp đạt với mục tiêu đào tạo của Học viện.
Tóm lại, cùng với cơ sở lý luận ở Chương 1 và thực tiễn ở Chương 2, nguyên tắc đề xuất các biện pháp chính là hành lang để tác giả có cái nhìn khách quan và khoa học trong quá trình nghiên cứu, xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện.
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện Khoa học và Công nghệ Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
3.2.1. Xây dựng các quy trình tổ chức quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ
- Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp này là đảm bảo quá trình thực hiện hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT diễn ra theo đúng quy trình, thống nhất, hài hòa giữa các phòng ban và các Viện nghiên cứu, tránh sự chồng chéo, không biết việc giữa những người thực hiện.
- Nội dung của biện pháp
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các Phòng trong Học viện, tổ chức xây dựng các quy trình thực hiện hoạt động đào tạo. Phòng Đào tạo tổ chức xây dựng: quy trình tuyển sinh, quy trình tổ chức dạy – học, quy trình tổ chức bảo vệ luận văn,… Phòng Đảm bảo chất lượng tổ chức xây dựng: quy trình tổ chức thi và kiểm tra, quy trình tổ chức xét tốt nghiệp, quy trình rà soát hồ sơ và cấp bằng Thạc sĩ,… Phòng Tổ chức hành chính và Truyền thông tổ chức xây dựng: quy trình quản lý giảng viên, quy trình quản lý cơ sở vật chất,…
- Phương thức tổ chức thực hiện
Các phòng chức năng của Học viện tổ chức xây dựng các quy trình hoạt động đào tạo của Học viện rà soát, nghiên cứu các văn bản liên quan, các quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện, căn cứ vào công việc thực tế trong quá trình tác nghiệp, tổng hợp và xây dựng các bước thực hiện. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Xin ý kiến của các phòng chức năng, khoa CNTT, Hội đồng khoa học và đào tạo, lãnh đạo Học viện, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện quy trình. Lãnh đạo Học viện ban hành quy trình.
3.2.2. Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo
- Mục tiêu của biện pháp
Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo là lực lượng then chốt trong hoạt động đào tạo, đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy mà không tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên thì kết quả đạt được khó đảm bảo chất lượng như mong muốn. Vì vậy, công tác phát triển và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo là một trong những yếu tố cơ bản của chiến lược phát triển Học viện, nhằm chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, đảm bảo về số lượng, nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao của Học viện, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.
- Nội dung của biện pháp
Quy hoạch đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo về số lượng, chất lượng phù hợp với mục tiêu phát triển của Học viện, đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ các nhà khoa học đầu ngành, đội ngũ giảng viên CNTT chất lượng cao.
Phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, có phẩm chất đạo đức về công tác tại Học viện.
Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, phối hợp với các cơ sở giáo dục trong nước và nước ngoài về liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao về CNTT tham gia giảng dạy tại Học viện.
Sử dụng, điều phối giảng viên, cán bộ phù hợp với năng lực và sở trường của cá nhân. Bên cạnh đấy, công tác kiểm tra, đánh giá cũng rất cần thiết để nâng cao vai trò, trách nhiệm của giảng viên và cán bộ tham gia hoạt động đào tạo.
- Phương thức tổ chức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Xây dựng kế hoạch phát triển và tuyển dụng giảng viên, cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu phát triển của Học viện và sự phát triển của xã hội.
Công tác phát triển giảng viên, cán bộ quản lý: mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; tham gia, tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về lĩnh vực CNTT trong nước và quốc tế…
Về công tác tuyển dụng: Để đảm bảo thực hiện tốt công tác tuyển dụng giảng viên, cán bộ quản lý, Học viện cần xây dựng và ban hành quy trình, quy định về tuyển dụng và công bố công khai trên website của Học viện. Việc tổ chức tuyển dụng phải được thực hiện theo đúng quy trình, quy định của Học viện, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng.
Xây dựng và tổ chức kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng viên, cán bộ quản lý. Đây là nhiệm vụ xuyên suốt và liên tục của Học viện nhằm đảm bảo đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý chất lượng cao.
Khuyến khích giảng viên, cán bộ quản lý tham gia học tập, nghiên cứu các lớp đào tạo chuyên sâu về ngành CNTT.
Có chính sách động viên giảng viên, cán bộ quản lý tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học, sáng chế, tạo điều kiện để giảng viên, cán bộ quản lý phát huy tối đa khả năng của mình vào công tác phát triển và đổi mới đào tạo.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá năng lực và có chính sách khen thưởng kịp thời, tạo niềm tin và động lực làm việc cho cán bộ. Tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân trong vai trò của mình
3.2.3. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
- Đổi mới nội dung
- Mục tiêu của biện pháp
Căn cứ vào tình hình thực tế, sự phát triển của kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, và các quy định hiện hành, tiến hành điều chỉnh, đổi mới nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu của các nhà tuyển dụng, của người học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT đáp ứng yêu cầu của xã hội trong nền kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế.
- Nội dung của biện pháp
Xây dựng nội dung đào tạo bao giờ cũng gắn liền với mục tiêu đào tạo, vì thế việc đầu tiên của đổi mới nội dung là đổi mới mục tiêu đào tạo. Mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT của Học viện là đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao đảm bảo kiến thức chuyên ngành, kỹ năng thực tiễn và phẩm chất đạo đức.
Đổi mới nội dung là yếu tố trọng tâm, cốt lõi của hoạt động đào tạo, là nhân tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy đổi mới nội dung phải gắn liền lý luận với thực tiễn, kết hợp kiến thức cơ bản với kiến thực ứng dụng, đảm bảo hiệu quả và thiết thực. Xây dựng nội dung đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo, trình độ đội ngũ giảng viên và học viên hiện tại.
Đổi mới nội dung theo xu hướng giảm giờ học lý thuyết, tăng ứng dụng thực hành, giờ tự học của học viên, các học phần được thiết kế theo hướng tích hợp giữa kiến thức chuyên môn và thực hành, tăng cường năng lực tự nghiên cứu, sáng tạo, vận dụng linh hoạt kiến thức cơ bản vào thực tiễn. Nội dung đào tạo phải thể hiện nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
- Phương thức tổ chức thực hiện
Rà soát, đánh giá nội dung cũ, chọn lọc kế thừa những nội dung còn phù hợp.
Tiến hành nghiên cứu thực tế, tổ chức hội thảo Khoa học công nghệ, tìm hiểu nhu cầu nhân lực CNTT trên thị trường, phân tích và dự báo khả năng phát triển CNTT trong tương lai.
Tìm hiểu và tham khảo các chương trình đào tạo CNTT của các nước phát triển CNTT trên thế giới.
Khảo sát ý kiến của các chuyên gia ngành CNTT và các nhà tuyển dụng, đội ngũ giảng viên, học viên,… để có cái nhìn khách quan và khoa học trong quá trình điều chỉnh, bổ sung và đổi mới nội dung đào tạo.
- b. Đổi mới phương pháp đào tạo
- Mục tiêu của biện pháp
Đổi mới phương pháp đào tạo giúp cho người học sự hứng khởi, đam mê trong học tập và nghiên cứu, phát huy tính sáng tạo, tư duy độc lập, khả năng tự nghiên cứu của học viên, giúp cho học viên tự chủ hơn, linh hoạt hơn trong quá trình học tập. Đồng thời, phát huy tính tích cực, sáng tạo và động lực của đội ngũ giảng viên khoa CNTT tự bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm.
- Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Phương pháp giảng dạy chính là chiếc cầu nối giữa kiến thức của giảng viên sang kiến thức của học viên. Chiếc cầu này phải ngắn, gọn, đa dạng, phong phú, tạo điều kiện và môi trường cho học viên khám phá và tìm tòi.
Đổi mới phương pháp đào tạo là đổi mới phương pháp dạy (giảng viên), phương pháp học (học viên). Giảng viên thay vì đọc cho học viên chép, thì đổi mới phương pháp dạy bằng cách nêu vấn đề, giới thiệu tài liệu, dùng hình ảnh trực quan và các ví dụ cụ thể và học viên tự nghiên cứu, tự đặt câu hỏi, tự khảo sát thực tế để tìm ra câu trả lời cho riêng mình.
Ở đây, vị trí người học là trọng tâm, giảng viên chỉ là người bạn đồng hành cùng thực hành, hỗ trợ trong nghiên cứu. Học viên chuyển từ học tập thụ động dần chuyển sang chủ động, sáng tạo, không theo một khuôn mẫu nhất định, mỗi câu trả lời là một cách nhìn riêng của mỗi cá nhân học viên.
Tăng cường sử dụng các trang thiết bị hiện đại vào quá trình dạy – học, thực hành nhằm giúp cho người học tiếp cận với những cái mới, nâng cao chất lượng học tập và ứng dụng thực tiễn. Bên cạnh đấy, ứng dụng những trang thiết bị hiện đại hòi hỏi người thầy cũng phải tự nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cao khả năng thích ứng và tiếp cận của mình.
- Phương thức tổ chức thực hiện
Tổ chức các buổi tọa đàm nhằm nâng cao nhận thức của giảng viên và học viên về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp đào tạo.
Đưa ra một số phương pháp khảo sát, lấy ý kiến đánh giá của giảng viên và học viên.
Tổ chức bồi dưỡng các lớp đào tạo chuyên ngành ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo.
Tổ chức các cuộc thi giảng viên giỏi, tổ chức thi viết sáng kiến, kinh nghiệm về dạy và học, để giảng viên có cơ hội học tập và rèn luyện kỹ năng sư phạm. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Tăng cường phổ biến hoạt động tự học, tự nghiên cứu cho học viên, giúp học viên tích cực, chủ động và sáng tạo hơn trong học tập, trong việc phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. Đây cũng là một kỹ năng cần thiết cho học viên.
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
- Mục tiêu của biện pháp
Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo là thước đo quá trình hoạt động đào tạo, kiểm tra là quá trình thu thập, phân tích và tổng hợp các minh chứng để công tác đánh giá khách quan và công bằng. Vì thế, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo với mục đích nhằm thay đổi, xóa các yếu tố kém chất lượng làm ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo. Bên cạnh đó đẩy mạnh và phát huy những yếu tố chất lượng đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
Qua công tác kiểm tra, đánh giá sẽ phản ánh đúng thực trạng chất lượng đào tạo của Học viện, để từ đó có cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện và nâng cao hoạt động đào tạo.
Kiểm tra, đánh giá nâng cao ý thức thực hiện các quy định, nâng cao vai trò tự giác, tự chủ, phát huy được tính sáng tạo của cá nhân.
- Nội dung của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng nhưng lại rất quan trọng trong quá trình đào tạo. Vì thế, Học viện luôn coi trọng, quan tâm công tác kiểm tra, đánh giá. Dựa vào các nội dung của hoạt động đào tạo để xây dựng những tiêu chí đánh giá phù hợp với từng nội dung.
Đánh giá quá trình tuyển sinh: thông báo, tổ chức thi, coi thi và chấm thi của giảng viên và cán bộ quản lý
Đánh giá quá trình tổ chức dạy – học Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Đánh giá quá trình bảo vệ, tốt nghiệp: viết luận văn, hoàn thiện các thủ tục theo quy chuẩn đầu ra của Học viện
Đánh giá kết quả đạt được của học viên sau khi tốt nghiệp: ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách giải quyết các vấn đề thực tiễn, cách làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và khả năng tổ chức…
- Phương thức tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá: Thành lập tổ kiểm tra, đánh giá, những nội dung cần đánh giá, các tiêu chí đánh giá của từng nội dung. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá phải thông qua Hội đồng khoa học và đào tạo, có sự phê duyệt của lãnh đạo Học viện, sau đó phổ biến rộng rãi đến cán bộ trong Học viện.
Đối với đội ngũ giảng viên: Kiểm tra, đánh giá toàn bộ hoạt động giảng dạy ở các khâu như: bài giảng, phương pháp dạy học, giờ lên lớp, cách tổ chức cho học viên tự nghiên cứu, hướng dẫn thực hành…theo từng lớp học.
Đối với cán bộ quản lý: kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy trình quản lý hoạt động đào tạo từ tuyển sinh, tổ chức dạy – học, đến bảo vệ, tốt nghiệp theo từng khóa đào tạo.
Đối với học viên: kiểm tra, đánh giá thái độ học tập, thời lượng tham gia các buổi học, tự học, tự nghiên cứu tài liệu và cách vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập dựa vào cả quá trình học tập và nghiên cứu.
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý đào tạo Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
- Mục tiêu của biện pháp
Cơ sở vật chất, trang thiết bị không chỉ là chất liệu nâng cao hiệu quả đào tạo mà còn là sự phản ánh quy mô của Học viện. Vì vậy, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị là nhu cầu thiết yếu của mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động quản lý đào tạo. Cơ sở vật chất, trang thiết hiện đại là môi trường học tập, nghiên cứu lý tưởng đối với giảng viên và học viên. Tạo động lực trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu, nâng cao tính tự giác, tự chủ, tự học hỏi, sáng tạo, và nâng cao tinh thần công hiến hết mình cho Học viện, tạo niềm tin cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và thu hút học viên đến với Học viện. Đây là cơ sở cho chất lượng đào tạo của Học viện ngày càng phát triển và hiệu quả.
- Nội dung của biện pháp
Đầu tư, mở rộng thêm phòng học hiện đại, có đầy đủ trang thiết bị như: Mạng truyền internet tốc độ cao, máy tính, máy chiếu, loa, micro,… đáp ứng đủ nhu cầu dạy – học cho giảng viên và học viên.
Xây dựng thư viện điện tử, trang thiết bị phục vụ đào tạo trực tuyến, trang thiết bị phục vụ hội nghị truyền hình, xây dựng hệ thống thiết bị và chương trình đào tạo từ xa.
Nâng cấp, đầu tư hạ tầng CNTT, cải tạo phòng học để lắp đặt các trang thiết bị đào tạo E – learning như: Đường truyền lớn, máy tính workstation (Máy trạm – là các máy tính chuyên dụng có hiệu năng cao, tốc độ ổn định vượt xa máy desktop thông thường do được thiết kế dành để chạy các ứng dụng khoa học, kỹ thuật), chuột, bàn phím, hệ thống âm thanh, micro, webcam, bàn ghế,…
Từng bước đầu tư cải thiện hệ thống hóa Trang thông tin điện tử và phần mềm quản lý hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Hoàn thiện hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống thiết bị bảo mật chuyên dụng riêng của Học viện. Hiện nay, hệ thống an ninh, bảo mật thông tin của Học viện chưa đáp ứng yêu cầu, hệ thống phòng chống virus mới chỉ triển khai ở một số máy đơn lẻ, chưa xây dựng được các hệ thống phòng chống virsus tổng thể, chưa có hệ thống bảo mật chuyên dụng tại Học viện.
Xây dựng đường truyền kết nối Học viện với các Viện nghiên cứu chuyên ngành, các Khoa để đảm bảo hoạt động đào tạo được thông suốt và kịp thời.
- Phương thức tổ chức thực hiện
Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình về quản lý công sản của Học viện, đảm bảo công tác quản lý khoa học, hiệu quả.
Huy động mọi nguồn lực đầu tư từ bên trong và bên ngoài, từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn thu sự nghiệp giáo dục cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Xây dựng các dự án cải tạo, nâng cấp và sửa chữa phòng học, phòng thí nghiệm; dự án đầu tư trang thiết bị cho các phòng nghiên cứu nhằm phục vụ công tác đào tạo.
Đề xuất, tuyên truyền và phổ biến các biện pháp bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cán bộ, giảng viên và học viên.
3.2.6. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo
- Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo là xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện tại và tương lai. CNTT được sử dụng như là một công cụ lao động trí tuệ, giúp cán bộ quản lý của Học viện nâng cao chất lượng quản lý, giúp đội ngũ giảng viên nâng cao chất lượng dạy, giúp học viên tiếp cận, và sử dụng máy tính, sử dụng các phần mềm công nghệ như một công cụ học tập. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo là hoạt động tất yếu trong xu thế hội nhập, nền công nghệ 4.0.
- Nội dung của biện pháp
Xây dựng các phần mềm quản lý hoạt động đào tạo, với mô hình các dữ liệu sẽ được xử lý trên máy chủ dưới sự kiểm soát trực tiếp của cán bộ quản lý. Một số phần mềm về quản lý công tác tuyển sinh, quản lý điểm và học phần thạc sĩ, quản lý bài giảng, giáo trình….
Ứng dụng CNTT trong tổ chức giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trong xây dựng và phát triển mục tiêu đào tạo của Học viện, trong công tác quản lý cán bộ, giảng viên và học viên
- Phương thức tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn CNTT cho cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên.
Tăng cường các trang thiết bị như phần mềm, máy tính tốc độ cao, bàn phím, chuột hiện đại, hệ thống mạng internet mạnh, ổn định, …
Đầu tư kinh phí nâng cấp, cải tạo hệ thống thông tin và hệ thống các thiết bị mạng và thiết bị bảo an,…
Thường xuyên mở các lớp tập huấn bổ túc kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ quản lý và giảng viên.
Khuyến khích cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên sử dụng CNTT trong quá trình tác nghiệp của mình.
3.2.7. Nâng cao quản lý hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
- Mục tiêu của biện pháp
Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sẽ giúp cho Học viện nâng cao chất lượng đào tạo bởi từ kết quả này, Học viện sẽ cập nhật và ứng dụng vào trong chương trình giảng dạy để học viên thừa hưởng những nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế sau khi tốt nghiệp.
Biện pháp này chính là thước đo ghi nhận sự đóng góp của Học viện đối với xã hội và đất nước và kiểm định chất lượng giáo dục của Học viện.
Gắn kết 3 yếu tố quản lý hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ góp phần đáng kể trong việc nâng cao số lượng và chất lượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ tại Học viện.
- Nội dung của biện pháp
Nghiên cứu khoa học (tìm nguồn tri thức mới) – đào tạo (truyền bá tri thức) – chuyển giao công nghệ (nâng cao chất lượng điều kiện sống con người) và quay lại thúc đẩy phát triển tìm nguồn tri thức mới là một “mô hình xoắn ốc” có xu thế phát triển mở tộng theo thời gian [29].
Tập trung đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn phục vụ sản xuất và đời sống để mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội, như: Hệ thống xử lý nước thải, xử lý kim loại nặng, công nghệ trồng rau sạch,…
- Phương thức tổ chức thực hiện
Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ mới, kỹ thuật mới.
Tìm kiếm mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thu hút nguồn lực nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho Học viện. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Hợp tác với các đơn vị trong nước và quốc tế xây dựng, triển khai và thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ.
Tổ chức, thực hiện các hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ trong nước và quốc tế.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện
3.3.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp nhằm đánh giá khách quan những mặt mạnh và mặt yếu nhằm rút ra nhằm rút kinh nghiệm trong việc vận dụng tại Học viện.
3.3.2. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, lãnh đạo các Khoa của Học viện, đội ngũ giảng viên khoa Công nghệ thông tin và Viễn Thông và chuyên viên phụ trách theo dõi hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT. Luận văn tổ chức khảo sát 68 đối tượng (68 phiếu điều tra) trong đó: cán bộ quản lý: 08; lãnh đạo các Khoa 12; Giảng viên khoa CNTT 45; chuyên viên phụ trách 03 và thu về 65 phiếu điều tra.
3.3.3. Nội dụng khảo sát
Khảo sát 07 biện pháp đưa ra trong luận văn để đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đó
3.3.4. Phương pháp khảo sát
Để nắm bắt được mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, tác giả tiến hành khảo sát, sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Mức độ đánh giá được quy ước với thang điểm như sau:
- Không cấp thiết: 01 điểm. Cấp thiết: 02 điểm. Rất cấp thiết: 03 điểm.
- Không khả thi: 01 điểm; Khả thi: 02 điểm; Rất khả thi: 03 điểm.
3.3.5. Kết quả khảo sát Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Qua khảo sát, phân tích nội dung các phiếu điều tra thu về tác giả tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp như sau:
Tính cấp thiết: Tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất trong đề tài nghiên cứu được trình bày tại Bảng 3.8.
- Bảng 3.8. Tính cấp thiết của các biện pháp
Nhìn chung, các khách thể tham gia khảo sát đều cho rằng các biện pháp đưa ra đều có tính cấp thiết. Đặc biệt biện pháp “Nâng cao quản lý hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” được cho là cấp thiết nhất. Vì hiện nay, trên thực tế các cơ sở đào tạo bậc đại học và sau đại học triển khai công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn nhiều hạn chế, thiếu sự quan tâm, hơn nữa sự nhận thức của cán bộ quản lý các cấp và giảng viên các trường đại học nói chung và Học viện nói riêng về tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chưa đầy đủ. Đội ngũ cán bộ, giảng viên thiếu sự liên kết, hợp tác với nhau để hình thành những nhóm nhiên cứu mạnh.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy biện pháp “Phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo” là chưa thực sự cấp thiết nhất so với các biện pháp khác. Phần lớn ý kiến cho rằng nên đẩy mạnh các biện pháp khác trước, vì nó thực sự cấp thiết hơn. Còn bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao nhận thức cũng cần nhưng chưa phải thực sự cấp thiết, mỗi cá nhân tự điều chỉnh (thời gian, công việc và mục đích) để phù hợp với khả năng, điều kiện và nhu cầu thực tế. Như vậy, sẽ thiết thực, đúng mục đích và giảm thiểu được chi phí cho Học viện. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Nguyễn Tiến Đạt – Phó Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ cho biết: Tất cả các biện pháp trên đều rất thiết thực và cấp thiết, nhưng trước mắt cần tập trung tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo vì trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 ứng dụng thành quả của CNTT trong hoạt động đào tạo là rất cần thiết. Bên cạnh đó, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo và tăng cường cơ sở vật chất cũng cần thiết. Vì đây là một trong những yếu tố cơ bản cho hoạt động đào tạo. Một cơ sở đào tạo tốt, chất lượng cần có một môi trường tốt, đầy đủ cơ sở vật chất, con người đáp ứng được nhu cầu xã hội và phù hợp với điều kiện của Học viện. Hơn nữa, chương trình đào tạo cũng phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với học viên và môi trường thực tế.
Tính khả thi: Tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong đề tài nghiên cứu được trình bày tại Bảng 3.9.
- Bảng 3.9 Tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo sát tính khả thi tại bảng 3.9 thấy rằng 07 biện pháp đưa ra đều có tính khả thi và cấp thiết tương đương nhau. Và một kết quả ngẫu nhiên là mọi người đều đánh giá biện pháp “Nâng cao quản lý hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” là cấp thiết và khả thi nhất. Lý do khả thi vì tính đặc thù của Học viện – nơi kết nối các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KHCNVN, quy tụ rất nhiều nhà khoa học hàng đầu với nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng vào đời sống. Đối với các nhà khoa học, các giảng viên, cán bộ đang công tác tại Học viện đều chung quan điểm là nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là cấp thiết và khả thi. Vì điều đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo như: Đổi mới nội dung đào tạo, tài liệu giảng dạy, phương pháp giảng dạy. Thông qua nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ truyền bá những tri thức cho các thế hệ trẻ và thắp lên ngọn lửa say mê khoa học, đam mê sáng tạo, nâng cao ý thức và trách nhiệm đối với nền khoa học nước nhà.
Trong đó tính khả thi của biện pháp “Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo” là chưa khả thi nhất. Điều này cũng phù hợp với thực tế, vì muốn kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo thì phải có sản phẩm đào tạo, hiện nay học viên ngành CNTT tốt nghiệp ra trường chưa có. Chính vì vậy biện pháp này thực sự chưa khả thi.
Theo TS. Đinh Thị Thu Hằng – Trưởng phòng Đảm bảo chất lượng: Trong các biện pháp trên, biện pháp xây dựng các quy trình tổ chức quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ là khả thi và cấp thiết nhất. Vì điều này gắn liền với công việc đang diễn ra hàng ngày tại Học viện. Học viện mới được thành lập, còn rất nhiều vấn đề cần tìm hiểu, nghiên cứu và từng bước hoàn thiện, Việc xây dựng các quy định, quy trình là cơ sở để Học viện quản lý hoạt động đào tạo một cách tổng thể, đảm bảo đúng pháp luật và đảm bảo chất lượng đào tạo. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
Tóm lại, 7 biện pháp mà tác giả đề xuất trong đề tài đều mang tính cấp thiết và khả thi. Đây cũng là cơ sở để lãnh đạo Học viện tham khảo trong quá trình xây dựng hệ thống các biện pháp chung cho sự nghiệp phát triển khoa học và đào tạo tại Học viện.
Tiểu kết Chương 3
Ở chương này tác giả căn cứ trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện và đề xuất 7 biện pháp: Nâng cao hiệu quả xây dựng các quy trình tổ chức quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ; phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo; đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo; đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý đào tạo; tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo; nâng cao quản lý hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện.
Kết quả khảo sát cho thấy các biện pháp đều có tính cấp thiết và khả thi cao, một kết quả rất sát thực để làm cơ sở cho Học viện trong việc xây dựng và đề xuất các biện pháp để hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ nói chung và ngành CNTT nói riêng tại Học viện.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Mạng Internet “bùng nổ” đã làm thay đổi cách thức giao tiếp hàng ngày của con người, những sản phẩm CNTT hiện đại, tiện lợi nhất đã phát huy tối đa tiện ích cho người dùng. Ngày nay, mọi lĩnh vực trong cuộc sống đều cần có sự góp mặt của CNTT, từ kinh tế, giáo dục, y tế, kỹ thuật, ngân hàng đến an ninh quốc phòng,…. đều ứng dụng những bước tiến mới của CNTT.
Theo Nghị quyết số 10/NQ – CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2018 – 2027 ngày 24/4/2019 của Chính phủ và Quyết định số 05/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đến năm 2027 thì CNTT là một trong những ngành mũi nhọn, ngày càng có nhiều công ty công nghệ trong nước và nước ngoài mở rộng quy mô hoạt động ở Việt Nam và hướng ra khu vực, thế giới. Vì vậy, nguồn lực ngành CNTT sẽ trở thành nguồn nhân lực then chốt để phát triển kinh tế trong tương lai.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và qua phân tích thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện cho thấy sự khác biệt của Học viện với các cơ sở giáo dục khác là tính đặc thù của Học viện. Đặc thù từ chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đến cơ sở vật chất,… Hơn nữa, Học viện còn non trẻ mới thành lập được 05 năm nên còn rất nhiều khó khăn và hạn chế như: tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, công tác phối hợp, huy động các nguồn lực khác.
Luận văn đã phân tích, đánh giá những ưu điểm cơ bản và những hạn chế ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện để làm cơ sở khoa học giải quyết các vấn đề và đưa ra các giải pháp cụ thể.
Qua kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT. Các biện pháp nêu rõ mục đích, nội dung và phương hướng thực hiện, mỗi biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao trong quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện.
2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Để khắc phục những hạn chế bất cập trong công tác quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện nói riêng và giáo dục sau đại học nói chung, đòi hỏi phải có biện pháp đồng bộ và cần có thời gian để chuyển hóa phù hợp với nền kinh tế thị trường. Chúng tôi có một số đề nghị sau:
Cần rà soát, hoàn chỉnh hệ thống các quy định đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), các ngành nghề đào tạo định hướng chuẩn quốc tế.
Lấy tiêu chí chất lượng đào tạo và định hướng chuẩn mực quốc tế làm tiêu chí hàng đầu trong công tác đào tạo sau đại học, vì đây là đào tạo chuyên ngành sâu, không đại trà, nâng cao trình độ theo kiểu phổ cập.
Song hành với việc tự chủ đại học là hệ thống khung tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về hoạt động đào tạo sau đại học để đáp ứng yêu cầu chất lượng và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Quy hoạch lại hệ thống đào tạo sau đại học, loại bỏ chức năng đào tạo sau đại học đối với những cơ sở đào tạo không đủ năng lực, điều kiện. Xây dựng hệ thống tiêu chí đảm bảo chất lượng và các chế tài để xử lý vi phạm; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn.
Các cơ sở giáo dục phải xây dựng và công khai các chương trình đào tạo, nhanh chóng triển khai việc xếp hạng (Ranking) đại học, có thể giao việc đánh giá cho các tổ chức độc lập, có thể là tổ chức quốc tế.
Phân loại đối tượng đào tạo: Nghiên cứu cơ bản phải gắn với nghiên cứu mũi nhọn, nghiên cứu công nghệ và ứng dụng phải nâng cao trình độ học viên theo hướng gắn với đòi hỏi thực tế, đổi mới sáng tạo và khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo thạc sĩ, cần quy định các cơ sở đào tạo dùng CNTT hiện đại để kiểm tra chất lượng đào tạo thạc sĩ, chất lượng luận văn.
- Đối với Học viện Khoa học và Công nghệ
Xây dựng cơ chế quản lý trình độ Thạc sĩ hiện đại đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao về lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội của Học viện Khoa học và Công nghệ.
Xây dựng chương trình đào tạo Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng để triển khai các hoạt động đào tạo theo hướng gắn nhà trường với xã hội, gắn đào tạo với thực tiễn, nâng cao giá trị ứng dụng.
Xây dựng và ban hành quy trình thực hiện luận văn Thạc sĩ, trong đó có quy trình lựa chọn đề tài luận văn, quy trình viết và bảo vệ luận văn. Trong mỗi quy trình đều có phân định rõ ràng trách nhiệm của học viên, giảng viên và của cơ sở đào tạo.
Xây dựng ngân hàng đề tài theo các chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ để định hướng cho học viên lựa chọn đề tài luận văn. Để tăng tính thực tiễn và tính ứng dụng của luận văn, khuyến khích học viên chọn đề tài có phạm vi nghiên cứu hẹp, gắn với công việc học viên đang đảm nhận và cơ quan đang công tác.
Tăng cường sử dụng CNTT trong quản lý hoạt động đào tạo, đặc biệt trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên, học viên tại Học viện (đăng ký online, thông tin online…).
- Liên kết chặt chẽ với các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện hàn lâm KHCNVN trong công tác phối hợp đào tạo học viên.
- Liên kết, hợp tác mở các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, đặt biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Đặc biệt xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Học viện với các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để tạo điều kiện trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ nguồn nhân lực.
- Đối với các Khoa thuộc Học viện
Phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm với cán bộ, chuyên viên của Học viện, giáo vụ của các Viện nghiên cứu chuyên ngành để công tác quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ nhanh chóng, kịp thời, không gây những vướng mắc không cần thiết cho học viên trong quá trình học tập. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT […]