Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện Khoa học và Công nghệ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về Học viện Khoa học và Công nghệ

Nhằm triển khai đồng bộ hoạt động đào tạo sau đại học, phát huy mạnh mẽ nguồn lực khoa học công nghệ tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KHCNVN cho công tác đào tạo, ngày 22/9/2021 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1691/QĐ-TTg thành lập Học viện Khoa học và Công nghệ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại hoạt động đào tạo tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN.

Học viện Khoa học và Công nghệ (Tên tiếng Anh: Graduate University of Sciences and Technology, viết tắt: GUST) là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN; có chức năng đào tạo và cấp bằng trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ, về các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực khoa học – công nghệ chất lượng cao, đa ngành, đa lĩnh vực, lấy chất lượng đào tạo nhân tài, nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao làm tiêu chí hàng đầu, hướng đến chuẩn mực quốc tế.

Trụ sở làm việc của Học viện: Toà nhà A28, số 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2.1.1. Cơ cấu tổ chức Học viện

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Học viện được trình bày trên Hình 2.1.

  • Ban Giám đốc Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Lãnh đạo Học viện gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Giám đốc Học viện là người đại diện theo pháp luật của Học viện, do Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCNVN bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của Học viện theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm KHCNVN. Phó Giám đốc Học viện do Chủ tịch Viện bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện.

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Học viện Khoa học và Công nghệ

  • Hội đồng khoa học và đào tạo

Hội đồng Khoa học và Đào tạo do Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCNVN bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện, có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc Học viện các vấn đề sau:

Xây dựng và sửa đổi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển Học viện qua từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển của Viện Hàn lâm KHCNVN; chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước.

Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; kế hoạch hợp tác với cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức và cá nhân ở trong nước, nước ngoài để triển khai các hoạt động liên quan đến đào tạo, khoa học và công nghệ.

  • Đổi mới và phát triển chương trình đào tạo; thẩm định chương trình đào tạo; xem xét công nhận chuyển đổi tín chỉ.
  • Đề xuất danh sách thành viên Hội đồng chức danh Giáo sư cơ sở; bổ nhiệm các chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư trong Học viện.
  • Trao tặng danh hiệu Giáo sư danh dự, Tiến sĩ danh dự của Học viện cho các cá nhân.
  • Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng nhà trường; các phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học viên; các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đầu ra.

Đánh giá chất lượng của Trang thông tin điện tử, đánh giá việc tổ chức và quản lý đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị trong Học viện. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

  • Các phòng chức năng

Các phòng chức năng của Học viện có nhiệm vụ tham mưu, giúp Giám đốc Học viện trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc Học viện giao.

Lãnh đạo các phòng chức năng gồm Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng có trách nhiệm giúp lãnh đạo quản lý, phân công những cán bộ, chuyên viên trong phòng thực hiện những công việc của phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo và do Giám đốc Học viện bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện hành. [17].

  • Các Khoa thuộc Học viện:

Học viện có 12 Khoa gồm:

  1. Khoa Toán học
  2. Khoa Hóa học
  3. Khoa Vật lý
  4. Khoa Cơ học và Tự động hóa
  5. Khoa Khoa học Vật liệu và Năng lượng
  6. Khoa Công nghệ Thông tin và Viễn thông
  7. Khoa Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
  8. Khoa Công nghệ môi trường
  9. Khoa Địa lý
  10. Khoa Các khoa học Trái đất
  11. Khoa Khoa học và Công nghệ biển
  12. Khoa Công nghệ sinh học

Trưởng khoa là Lãnh đạo của một Viện nghiên cứu chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN, do Giám đốc Học viện bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Khoa có các nhiệm vụ:

  • Đề xuất thay đổi về tổ chức nhân sự trong Khoa; đăng ký nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo.
  • Xây dựng chương trình đào tạo.
  • Tham gia đánh giá đề cương luận văn và xét tốt nghiệp trình độ thạc sĩ.
  • Tham gia giảng dạy các học phần Thạc sĩ.
  • Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, biên soạn giáo trình và các công tác khác do Giám đốc Học viện giao.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Học viện Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Chức năng:

  • Đào tạo và cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật.
  • Nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng chuyên môn về khoa học tự nhiên và công nghệ cho cán bộ, công chức, viên chức.
  • Tư vấn về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

Nhiệm vụ:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển Học viện qua từng giai đoạn, kế hoạch hàng năm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển Viện Hàn lâm KHCNVN và chiến lược phát triển của Nhà nước.
  • Đẩy mạnh và nâng cao công tác đào tạo tại Viện Hàn lâm KHCNVN; phối hợp chặt chẽ trong công tác đào tạo với các đơn vị nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện tốt nhất cho các đơn vị nghiên cứu khoa học thực hiện công tác đào tạo; tận dụng tối đa tiềm lực cán bộ khoa học của các đơn vị nghiên cứu trong công tác giảng dạy tại Học viện.
  • Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành mà Học viện được phép đào tạo.
  • Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo đúng quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm
  • Tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng, quản lý cán bộ; xây dựng đội ngũ giảng viên của Học viện đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, đạt yêu cầu về đào tạo.
  • Tham gia đánh giá về mặt khoa học các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội ở các bộ, ngành và địa phương; liên kết tổ chức giáo dục, văn hóa, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng.
  • Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm KHCNVN [36].

2.1.3. Hoạt động đào tạo tại Học viện Khoa học và Công nghệ

  • Đào tạo trình độ Thạc sĩ Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Học viện hiện đang đào tạo 18 chuyên ngành Thạc sĩ về lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ, thuộc 07 Khoa, gồm: khoa Toán học, khoa Vật lý, khoa Hóa học, khoa Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, khoa Công nghệ thông tin và Viễn thông, khoa Công nghệ sinh học, khoa Công nghệ môi trường. Tính đến tháng 6 năm 2026, có khoảng hơn 400 học viên cao học đang học tập và nghiên cứu tại Học viện. Tháng 8/2026 có hơn 120 học viên cao học bảo vệ luận văn tốt nghiệp tại Học viện.

Số lượng nghiên cứu sinh và học viên cao học được đào tạo tại Học viện từ năm 2023 cho đến năm 2025 được trình bày trên Hình 2.2.

Hình 2.2. Số lượng nghiên cứu sinh và học viên cao học tại Học viện

  • Đào tạo Tiến sĩ

Học viên đang đào tạo 53 chuyên ngành Tiến sĩ về lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ, thuộc 12 Khoa: Khoa Toán học, khoa Vật lý, khoa Hóa học, khoa Cơ học và Tự động hóa, khoa Vật liệu và Năng lượng, khoa Đại lý, khoa Các khoa học Trái đất, khoa Khoa học và Công nghệ biển, khoa Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, khoa Công nghệ thông tin và Viễn thông, khoa Công nghệ sinh học, khoa Công nghệ môi trường. Tính đến tháng 6 năm 2026, có khoảng hơn 800 nghiên cứu sinh đang nghiên cứu và học tập tại Học viện. Tính đến tháng 6 năm 2026 có gần 300 tân Tiến sĩ đã được nhận bằng Tiến sĩ của Học viện (Hình 2.2).

  • Chương trình sau Tiến sĩ

Học viện được Viện Hàn lâm KHCNVN giao cho việc tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình sau Tiến sĩ (Posdoc) từ năm 2024, nhằm tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ sau Tiến sĩ cho Viện Hàn lâm KHCNVN, đáp ứng nhu cầu phát triển theo Quy hoạch tổng thể đến năm 2027 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2133/QĐ-TTg ngày 1/12/2018. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Chương trình Posdoc xây dựng mô hình theo thông lệ quốc tế, gắn kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ sau Tiến sĩ với hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm khuyến khích, tạo động lực và đam mê nghiên cứu khoa học cho các nhà khoa học tham gia học tập và làm việc. Thông qua đó xây dựng nguồn nhân lực có kiến thức và kinh nghiệm để trở thành cán bộ nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHCNVN. Trong năm 2025, Học viện đã cấp kinh phí cho 54 đề tài và 11 nhiệm vụ nghiên cứu trong chương trình đào tạo sau Tiến sĩ [16].

  • Liên kết đào tạo quốc tế

Có truyền thống Hợp tác quốc tế với nhiều cơ sở khoa học công nghệ lớn trên thế giới (trên 50 tổ chức khoa học công nghệ), Học viện kết hợp với các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KHCNVN tổ chức các hội nghị khoa học quốc tế, hội nghị khu vực về đào tạo sau đại học với nhiều đối tác đào tạo ở nước ngoài như: Đại học tổng hợp kỹ thuật Kazan KNRTU (CHLB Nga), Đại học Công nghệ Sydney UTS (Úc), Viện Công nghệ AIT (Áo), Đại học King Mongkut (KMUTB, Thái lan), Đại học Khoa học và Công nghệ, UST (Hàn quốc). Trong thời gian tới sẽ tiếp tục ký kết văn bản hợp tác liên kết đào tạo với đại học quốc gia Pusan PNU (Hàn Quốc), Học viện sau đại học UCAS, Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến JAIST, Đại học Osaka (Nhật Bản).

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ

Năm 2023 có tổng số 47 bài, có 42 bài thuộc danh mục ISI; năm 2024 số lượng bài tăng mạnh lên 212 bài có 110 bài thuộc danh mục ISI; Năm 2025 tổng số bài là 338 và 199 bài thuộc danh mục ISI (Hình 2.3).

  • Hình 2.3. Tổng số công trình công bố năm 2023-2025 tại Học viện

Kết hợp chặt chẽ giữa Đào tạo – Nghiên cứu – Hỗ trợ khởi nghiệp, tập trung vào 03 lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Vật liệu và Năng lượng. Tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng mô hình này sang các lĩnh vực đào tạo khác của Học viện.

Học viên là đơn vị hiện xếp thứ 7 trong hệ thống các trường Đại học của Việt Nam về kết quả công bố quốc tế trong hệ thống các tạp chí thuộc danh mục Scopus. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

  • Đội ngũ giảng viên, cán bộ

Đội ngũ giảng viên tại Học viện có trình độ cao, kinh nghiệm trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 1000 giảng viên (trong đó có 70 Giáo sư, 230 Phó Giáo sư, 760 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học) thuộc các đơn vị của Viện Hàn lâm KHCNVN đang tham gia vào công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện. Có 40 cán bộ đang công tác và làm việc tại Học viện (trong đó có 03 Giáo sư, 08 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học, 05 Thạc sĩ, còn lại là trình độ đại học) với 19 cán bộ trong biên chế và 21 chuyên viên hợp đồng do Học viện trả lương.

Đội ngũ giảng viên tại Học viện được trình bày tại Hình 2.4.

  • Hình 2.4. Đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo

Hệ thống đào tạo của Học viện tập trung ở 03 khu vực (Hà Nội – Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh) với 37 Viện nghiên cứu chuyên ngành và 05 trung tâm, đơn vị, có hệ thống trang thiết bị hiện đại: 04 phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia: Công nghệ Gen; Công nghệ mạng; Vật liệu và Linh kiện điện tử; Công nghệ tế bào thực vật, cùng nhiều phòng thí nghiệm nghiên cứu của 35 Viện nghiên cứu chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học, hệ thống thư viện số, với hàng nghìn cuốn sách và tạp chí chuyên ngành.

  • Phòng học

Khu vực Hà Nội (trụ sở chính): có 03 phòng học, diện tích 70m2/phòng và 01 phòng học, diện tích 40m2/phòng, trong đó 01 phòng phục vụ đào tạo trực tuyến. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

  • Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: có 04 phòng học, diện tích mỗi phòng 35m2/phòng, trong đó 01 phòng phục vụ đào tạo trực tuyến.
  • Khu vực Nha Trang: có 01 phòng học có diện tích 70m2/phòng.

Trang thiết bị văn phòng và trang thiết bị tin học

Số lượng máy tính có trên 40 chiếc (trung bình 1 chiếc/người), về máy in có khoảng 20 chiếc (trung bình 2 người/chiếc) hệ thống thiết bị điện thoại, máy scan, máy photocopy có thể đáp ứng nhu cầu làm việc cho các của cán bộ Học viện. Hiện nay, Học viện cần bổ sung thêm một số trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và công tác đào tạo như mở rộng thêm phòng học, đầu tư trang thiết bị cho phòng thư viện phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy như hệ thống máy chủ, thiết bị mạng,…

Hiện nay, Học viện đang xây dựng dự án “Xây dựng hạ tầng CNTT, trang thiết bị phục vụ việc đào tạo trực tuyến E-Learning” của Học viện tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang.

2.2. Hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ mang tính đặc thù

Điểm khác biệt của Học viện là các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KHCNVN tham gia vào các khoa, bộ môn của Học viện. Học viện là đầu mối điều phối, hỗ trợ hoạt động đào tạo ở tất cả các Viện nghiên cứu chuyên ngành, trong đó, đội ngũ giảng viên là cán bộ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành. Bộ máy ở các khoa, bộ môn, hội đồng khoa, hội đồng khoa học đào tạo là các cán bộ nghiên cứu, quản lý tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành và kiêm nhiệm tại Học viện. Cơ sở vật chất: phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nằm ở các Viện nghiên cứu.

Ví dụ, Đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT thuộc khoa CNTT & VT- là sự kết hợp của 03 viện nghiên cứu chuyên ngành, đó là Viện Công nghệ thông tin; Viện Công nghệ Viễn thông; Viện Cơ học và Tin học ứng dụng, trong đó Trưởng khoa là Viện trưởng Viện CNTT. Đội ngũ giảng viên là các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu đang công tác tại 03 Viện, số lượng giảng viên thuộc khoa có 45 giảng viên trong đó có 05 Giáo sư; 18 Phó Giáo sư và 22 Tiến sĩ, Tiến sĩ khoa học. Bên cạnh đó, các trang thiết bị và phòng học được đặt tại Viện CNTT.

Với mô hình trên, cơ chế hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ của Học viện mang tính đặc thù (Hình 2.5).

  • Hình 2.5. Hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ tại Học viện

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ ngành công nghệ thông tin Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT. 

  • Mục tiêu, nội dung nghiên cứu thực trạng

Nghiên cứu, khảo sát để thu thập số liệu thực tế nhằm làm rõ thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, mục đích làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện.

Dựa trên nội dung quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT, nghiên cứu thực trạng được tập trung vào việc khảo sát tác động của chủ thể quản lý ở các nội dung chính: Quản lý mục tiêu đào tạo; quản lý nội dung chương trình đào tạo; quản lý phương thức tổ chức đào tạo; quản lý đội ngũ giảng viên và quản lý học viên.

  • Phương pháp, thời gian và khách thể khảo sát

Phương pháp khảo sát: Khảo sát được tiến hành bởi một vài phương pháp sau:

Phương pháp điều tra bảng hỏi, với cách thực hiện: Chủ yếu gặp trực tiếp phát phiếu khảo sát, hướng dẫn cách trả lời và thu lại phiếu khảo sát sau khi người được hỏi đã trả lời. Còn một vài đối tượng xin ý kiến bằng cách gửi Email, hướng dẫn và nhận phiếu đánh giá trả lời qua Email.

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: (lãnh đạo Khoa CNTT&VT, lãnh đạo Học viện, giảng viên khoa CNTT&VT và chuyên viên phụ trách đào tạo khoa CNTT&VT), tiến hành bằng cách: Gọi điện xin hẹn gặp, đến trực tiếp đặt câu hỏi và ghi chép câu trả lời.

Phương pháp quan sát thực tế hoạt động đào tạo Thạc sĩ tại Học viện.

  • Thời gian khảo sát: tháng 4-5/2026.

Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, lãnh đạo các Khoa của Học viên, đội ngũ giảng viên khoa CNTT & VT và chuyên viên phụ trách theo dõi hoạt động đào tạo thạc sĩ ngành CNTT (Bảng 2.1).

  • Bảng 2.1. Khách thể khảo sát

Công cụ điều tra, khảo sát: là 01 mẫu phiếu điều tra dành cho các khách thể. (Xem phụ lục 1); (Phụ lục 2): Câu hỏi phỏng vấn trực tiếp. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

  • Thang đánh giá:

Để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, thang đánh giá các câu hỏi sử dụng thang điểm 4; mỗi câu hỏi được đánh giá với 4 mức độ tăng dần từ 1 đến 4 điểm với quy ước như sau:

  • Kém: 1 điểm.
  • Trung bình: 2 điểm.
  • Khá: 3 điểm.
  • Tốt: 4 điểm.

Để tìm hiểu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, thang đánh giá các câu hỏi sử dụng thang điểm 3; mỗi câu hỏi được đánh giá với 3 mức độ tăng dần từ 1 đến 3 điểm với quy ước như sau:

  • Ảnh hưởng ít: 1 điểm.
  • Ảnh hưởng trung bình: 2 điểm.
  • Ảnh hưởng nhiều – 3 điểm.

2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo

Để đánh giá quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, tác giả tiến hành khảo sát ở 5 nội dung quản lý, đó là: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, đội ngũ  giảng viên và học viên.

Công tác đánh giá về thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo Trình độ thạc sĩ ngành CNTT được trình bày ở bảng 2.2.

  • Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thưc hiện quản lý mục tiêu đào tạo

Kết quả Bảng 2.2 cho thấy: Việc thực hiện mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tương đối tốt, đa số các cán bộ lãnh đạo và các giảng viên đều đánh giá mục tiêu đề ra phù hợp với điều kiện của Học viện và đáp ứng được nhu cầu của xã hội và nhà tuyển dụng, đúng chuẩn đầu ra đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT. Trong đó, phần lớn mọi người đều cho rằng mục tiêu định hướng người học “Rèn luyện khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo trong lĩnh vực CNTT và lĩnh vực khác có liên quan” là mục tiêu đang được thực hiện tốt nhất. Mục tiêu này giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng vận dụng thực tiễn, có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, có khả năng thiết kế sản phẩm và tổ chức thực hiện các công việc trong hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, đơn vị công tác.

Theo PGS.TS. Nguyễn Long Giang – Phó trưởng khoa CNTT&VT: Mục tiêu đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT rất phù hợp với nhu cầu thực tế và năng lực của người học. Là một nhà quản lý và cũng là người trực tiếp tham gia giảng dạy tôi mong muốn học viên đạt được tất cả những mục tiêu mà Học viện đang hướng tới. Chúng ta đang sống trong thời đại CNTT phát triển như vũ bão, vì vậy trình độ Thạc sĩ ngành CNTT nên đẩy mạnh đào tạo theo hướng ứng dụng, thực hành để học viên có cơ hội tiếp cận và nắm bắt được các kỹ thuật, phương pháp CNTT hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, ngoài rèn luyện kỹ năng chuyên môn, chúng ta cũng nên quan tâm, phát triển phẩm chất học viên.

Có thể thấy, đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, ngoài khả năng thực hành tốt các kiến thức cơ bản, vận dụng chuyên môn vào xử lý các tình huống thuộc lĩnh vực CNTT, cần phải rèn luyện khả năng ứng biến, xử lý nhiều tình huống ngoài lĩnh vực đào tạo, bởi nguồn nhân lực chất lượng cao là ngoài phẩm chất đạo đức, kỹ năng chuyên môn cao còn phải biết phát huy, sáng tạo những kiến thức chuyên môn vào mọi lĩnh vực trong đời sống, xã hội.

2.3.2. Thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT được trình bày ở bảng 2.3.

  • Bảng 2.3. Kết quả khảo sát thực hiện quản lý chương trình đào tạo

Theo quan sát thực tế quản lý chương trình đào tạo được thực hiện tốt nhất ở khâu chỉ đạo thực hiện nội dung, trong các cuộc họp giao ban hàng tuần lãnh đạo Học viện luôn quan tâm, sát sao chỉ đạo việc thực hiện các nội dung đào tạo phải đảm bảo và đúng kế hoạch, mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ở bảng 2.3 cho thấy: Công tác “Tổ chức thực hiện nội dung” lại được nhiều ý kiến đánh giá hơn cả. Và công tác “Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh nội dung” được đánh giá là yếu nhất trong 04 nội dung quản lý chương trình đào tạo Thạc sĩ CNTT. Điều này rất sát thực với thực tế, đây cũng nội dung chưa được quan tâm thực sự, thiếu cơ sở đánh giá vì chưa có sản phẩm.

Trưởng phòng Đảm bảo chất lượng – TS. Đinh Thị Thu Hằng cho biết: Học viện là đơn vị mới được thành lập, nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và kiểm định chất lượng. Với đặc thù là tất cả các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KHCNVN tham gia vào công tác đào tạo, một Khoa có nhiều Viện tham gia và một Viện tham gia vào nhiều Khoa. Hơn nữa, đào tạo trình độ Thạc sĩ của Học viện mới bắt đầu năm 2024, để đánh giá được chất lượng nội dung quả hơi khó khăn, thiếu cơ sở đánh giá. Mặc dù công tác kiểm tra, đánh giá là khâu rất quan trọng, nó quyết định chất lượng đào tạo, cũng chính là chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao của Học viện. Hiện nay, Học viện đang dần điều chỉnh và hoàn thiện mọi quy trình tác nghiệp để quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện hoàn thành sứ mệnh và ngày càng phát triển.

2.3.3 Thực trạng quản lý phương thức tổ chức đào tạo

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, năng lực của người học, việc tổ chức đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT sử dụng phương pháp online sẽ giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động thực tế; giúp người học có tư duy sáng tạo, sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào thực hiện các công việc cụ thể trong quá trình công tác. Tuy nhiên, kết quả khảo sát và tổng hợp tại bảng 2.4, các khách thể khảo sát lại lựa chọn sử dụng phương pháp diễn giải, phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề là phù hợp và hiệu quả nhất tại Học viện. Và phương pháp online lại được ít khách thể lựa chọn nhất.

Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý phương thức tổ chức đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT được trình bày trong Bảng 2.4. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

  • Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực hiện quản lý phương thức tổ chức đào tạo

Trao đổi với PGS.TS. Ngô Quốc Tạo – giảng viên khoa CNTT&VT cho biết: Đào tạo theo phương pháp online rất hay và phù hợp với nhu cầu của học viên, nhưng có một cái khó hiện nay là cơ sở vật chất của Học viện chưa đáp ứng được. Vì thế, phương pháp truyền thống vẫn được sử dụng, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy các thầy cô cũng rất linh hoạt, tạo điều kiện cho học viên tự sáng tạo và thực hành nhiều, học viên được tiếp cận những kỹ thuật CNTT tiến tiến, có thể xử lý tốt công việc trong thực tế.

2.3.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên

Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên ngành CNTT được tổng hợp ở Bảng 2.5.

  • Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực hiện quản lý đội ngũ giảng viên

Nhìn vào kết quả tổng hợp Bảng 2.5 cho thấy: Quản lý đội ngũ giảng viên ngành CNTT thực hiện rất đồng đều, hiệu quả, các ý kiến đánh giá giữa các nội dung không chệnh lệch nhiều. Kết quả đánh giá và quan sát thực tế đều nhận thấy nội dung quản lý công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên được đánh giá cao, vì đây là khâu đầu tiên để có thể xây dựng được một đội ngũ giảng viên có chất lượng, phù hợp với yêu cầu của Học viện. Nhìn chung công tác quản lý đội ngũ giảng viên của Học viện tương đối tốt, cần duy trì và phát huy để ngày càng hoàn thiện hơn nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại Học viện.

2.3.5. Thực trạng quản lý học viên

Từ quan sát sát thực tế và kết quả tổng hợp tại bảng trên thấy rằng nội dung quản lý quá trình học tập của học viên là thực hiện tốt nhất trong công tác quản lý học viên. Kém nhất là công tác quản lý học viên sau tốt nghiệp. Học viện cần phải đẩy mạnh và quan tâm nhiều đến công tác này, vì đây chính là khâu đánh giá kết quả hoạt động đào tạo của Học viện đã đáp ứng đúng nhu cầu thực tế chưa, từ đó có những giải pháp kịp thời để hoàn thiện chương trình đào tạo cũng như phương thức tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của Học viện.

Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý học viên ngành CNTT được tổng hợp ở bảng 2.6

  • Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực hiện quản lý học viên

Đề cập đến vấn đề này, ThS. Phạm Như Quỳnh – chuyên viên phụ trách đào tạo cho rằng: Rất khó để quản lý học viên sau tốt nghiệp, thứ nhất Học viện chưa có học viên tốt nghiệp nên chưa có kế hoạch, chương trình để kết nối học viên với nhau. Thứ hai muốn làm được điều này, Học viện cần có một bộ phận chuyên nghiệp, phụ trách xây dựng các kế hoạch cụ thể như: Xây dựng một website dành cho các cựu học viên và nghiên cứu sinh, tổ chức diễn đàn giao lưu khởi nghiệp, các hội thảo khoa học chuyên đề,… kết nối các học viên với nhau, học viên của lớp này với lớp khác, học viên của khóa trước và khóa sau, phải tạo được một sân chơi bổ ích để học viên có thể trao đổi, tương trợ lẫn nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống. Có thể đây cũng là một kênh truyền thông, quảng bá hình ảnh của Học viện rất hữu ích.

2.4. Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố tới quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện được đánh giá trong bảng 2.7

  • Bảng 2.7 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố tới quản lý hoạt động đào tạo

2.4.1. Các yếu tố khách quan

Kết quả Bảng 2.7 cho thấy: Yếu tố khách quan không mấy ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo. Phần lớn ý kiến đánh giá nhận định điều này chỉ tác động nhẹ, đặc biệt yếu tố về sự phát triển của giáo dục chiếm tỷ lệ rất nhỏ, điểm trung bình chỉ có 0,86 điểm, xếp cuối cùng trong 6 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo.

2.4.2. Các yếu tố chủ quan

Đây là yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện. Theo kết quả khảo sát, đánh giá rất nhiều ý kiến cho rằng yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vị đào tạo và phục vụ quản lý tác động nhiều đến hoạt động quản lý đào tạo. Có thể nói, cơ sở vật chất, trang thiết bị là công cụ để tác nghiệp, nếu như trang thiết bị kém chất lượng, thiếu,… sẽ gây cản trở trong quá trình hoạt động. Nhất là với môi trường hiện nay, CNTT có mặt khắp các lĩnh vực trong đời sống xã hội, chỉ cần đường truyền internet kém, máy tính tốc độ yếu, rồi máy in, máy fax,… không đáp ứng thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến mọi hoạt động nói chung và công tác quản lý hoạt động đào tạo nói riêng.

Bên cạnh đấy yếu tố về con người cũng được đánh giá khá cao, khả năng tác nghiệp và xử lý các vấn đề phát sinh còn hạn chế, trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Với việc quan sát thực tế thì Học viện cần tổ chức những khóa học ngắn ngày, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm của cán bộ phụ trách đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xã hội. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Ngoài ra, tính đặc thù và các quy định, quy chế, văn bản quy định, chính sách khen thưởng của Học viện và Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý đào tạo Thạc sĩ tại Học viện. Cho nên, cần xem xét sửa đổi, bổ sung lại quy chế, văn bản quy định cho hợp lý, ví dụ quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học, quy chế hiện tại mới ban hành đã đưa ra tiêu chí thắt chặt chất lượng đầu ra, nhưng cũng quá thắt chặt tiêu chí đầu vào gây khó khăn cho sơ sở đào tạo, kể cả cơ sở đào tạo có uy tín.

Hơn nữa, chính sách đãi ngộ giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo của Học viện còn thấp, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động chuyên môn.

Tóm lại, qua khảo sát, đánh giá, tổng hợp chúng ta thấy rằng các yếu tố đều có ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ CNTT.

2.5. Đánh giá về quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin tại Học viện Khoa học và Công nghệ

2.5.1. Những ưu điểm cơ bản

Học viện Khoa học và Công nghệ là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN – Cơ quan nghiên cứu khoa học hàng đầu của Việt Nam, trực thuộc Chính phủ. Sau hơn 40 năm kể từ ngày thành lập Viện Hàn lâm KHCNVN đã có những đóng góp to lớn trong nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng dụng công nghệ, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Kế thừa nền tảng khoa học công nghệ đó, Học viện phát huy truyền thống của Viện Hàn lâm tiếp tục thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường và xu thế thế giới.

Có đội ngũ giảng viên hùng hậu, chất lượng cao, nhiều kinh nghiệm và có tầm ảnh hưởng trong khu vực cũng như trên thế giới, qua đó có thể giúp Học viện đạt được những thành tựu to lớn trong hoạt động đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học.

Học viện có một hệ thống trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu hiện đại chuyên sâu, đa dạng, phong phú với các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, hệ thống các phòng thí nghiệm trọng điểm cấp bộ đã được trang bị trong suốt hơn 40 năm qua tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn KHCNVN.

Hệ thống thư viện tại Học viện và tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành, thư viện số với gần 10.000 tạp chí quốc tế và trên 20.000 đầu sách, 12 tạp chí Khoa học Công nghệ Quốc gia,…

Học viện có quan hệ, hợp tác tốt trong nước và quốc tế thông qua các Khoa, các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN, công tác liên kết đào tạo quốc tế là thế mạnh của Học viện.

2.5.2. Những bất cập hạn chế Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Học viện có quy mô số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học khá lớn, với các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế đa dạng phong phú, trong khi đó số cán bộ của Học viện ít dẫn đến hoạt động của Học viện đôi khi quá tải.

Học viện mới được thành lập được gần 5 năm, do vậy kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý, tổ chức tuyển sinh và phối hợp đào tạo, hợp tác còn non trẻ.

Cơ sở đào tạo của Học viện trải dài từ Bắc – Trung – Nam có thuận lợi về mặt tuyển sinh nhưng cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác tổ chức giảng dạy, học tập và quản lý học viên.

Sự phát triển các Khoa, các chuyên ngành đào tạo của Học viện chưa thực sự đồng đều về số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học, dẫn đến tình trạng lớp nhiều học viên, lớp ít học viên, hệ quả dẫn đến chi phí đào tạo rất cao, khó khăn cho việc quản lý, điều phối hoạt động đào tạo.

Bên cạnh đấy, nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ đào tạo thấp, mức thu học phí của Học viện không cao so với các cơ sở đào tạo khác,… Dẫn đến ngân sách hoạt động của Học viện eo hẹp, việc nâng cao đời sống, bồi dưỡng chuyên môn và chính sách khen thưởng của Học viện gặp nhiều khó khăn. Thu nhập của cán bộ Học viện chưa tương xứng với đóng góp và làm việc. Hơn nữa, Quy chế tuyển sinh mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng ảnh hưởng đến việc tuyển sinh của Học viện, số lượng học viên giảm, tác động mạnh đến hoạt động đào tạo của Học viện. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng không chỉ riêng với Học viện mà với tất cả các cơ sở giáo dục trong nước.

Tiểu kết Chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

Trong chương 2, tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện với các nội dung chính: thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT; thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện; đánh giá về quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện. Qua nghiên cứu, phân tích, tổng hợp kết quả khảo sát như sau:

Về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT, kết quả nghiên cứu cho rằng cả 5 nội dung khảo sát về vấn đề quản lý hoạt động đào tạo này đều được khách thể khảo sát của đề tài đánh giá mức độ thực hiện tương đối đồng đều. Trong đó nội dung quản lý mục tiêu đào tạo được đánh giá mức độ thực hiện tốt nhất và nội dung quản lý học viên cần được quan tâm. Đặc biệt là công tác kiểm tra, đánh giá trong nội dung quản lý chương trình đào tạo và công tác quản lý học viên sau khi tốt nghiệp trong nội dung quản lý học viên phải chú ý nhiều hơn, có như vậy hoạt động quản lý đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện mới hoàn thiện, hiệu quả đáp ứng với mục tiêu đề ra.

Về thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động đào tạo Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện, phân tích kết quả khảo sát cho thấy mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng nhất định đến quản lý hoạt động đào tạo. Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị, yếu tố về con người (cán bộ quản lý) ảnh hưởng nhiều hơn, bên cạnh đấy yếu tố đặc thù trong hoạt động đào tạo, yếu tố các quy định, quy chế, văn bản quy định, chính sách khen thưởng của Học viện và của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tương đối ảnh hưởng.

Từ kết quả nghiên cứu thực tiễn vấn đề thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và thực trạng của một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo là cơ sở để tác giả đề xuất một số biện pháp trong quản lý hoạt động đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT tại Học viện Khoa học và Công nghệ ở Chương 3. Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành CNTT

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537