Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích
Các biện pháp quản lý khi sử dụng phải đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay.
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
Mọi hoạt động của nhà trường đều nằm trong hệ thống chung, thực hiện trong mối quan hệ thống nhất. Hệ thống đó bao gồm một đội ngũ từ lãnh đạo đến giáo viên, học sinh, Phụ huynh học sinh trong trường. Các thành tố trong hệ thống có sự tương quan chặt chẽ với nhau. Có nắm được tương quan hệ thống thì biện pháp đề xuất mới phù hợp, có khả năng thực hiện và áp dụng hiệu quả.
Các biện pháp đề xuất phải gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Đề xuất biện pháp phải trên cơ sở chung là tạo hiệu quả của hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tuổi. Các vấn đề liên quan như cơ sở vật chất, năng lực của cán bộ quản lý, sự ủng hộ của giáo viên, phụ huynh,… đều được đề cập.
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả
Các biện pháp nêu ra nhằm vào mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để với một thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có nhà trường có thể tạo ra chất lượng giáo dục tốt nhất. Bởi vậy nguyên tắc này đòi hỏi việc đề xuất biện pháp phải mang lại hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể tại thời điểm nhất định.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dục ngay từ đầu năm học. Xây dựng bảng lượng giá cuối năm về lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tuổi.
- Mục đích của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Đáp ứng yêu cầu thực tiễn của nhà trường và phù hợp bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; giúp nhà quản lý, giáo viên xác định được mục tiêu, nội dung giáo dục; giúp cho giáo viên hiểu được mục tiêu giáo dục để từ đó xây dựng được kết quả mong đợi (bảng lượng giá cuối năm) cho từng trẻ.
- Nội dung thực hiện
Ngay từ đầu năm học, nhà quản lý cùng với giáo viên xây dựng được bảng kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ của từng trẻ. Từ đó giáo viên nắm được khả năng ngôn ngữ của từng trẻ ra sao để lên kế hoạch giảng dạy phù hợp với năng lực của học sinh mình.
Nhà quản lý bàn giao lại cho giáo viên khối 24-36 tháng kết quả đánh giá cuối năm lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở lứa tuổi (12-24 tháng) ở năm học trước, với những trẻ đi học từ lứa tuổi 12-24 tháng và tiếp tục theo học ở lứa tuổi 24-36 tháng. Với những trẻ bắt đầu nhập học ở lứa tuổi 24-36 tháng, nhà quản lý kiểm tra bản đánh giá của giáo viên về khả năng ngôn ngữ của trẻ khi tiếp nhận.
Dựa vào bản đánh giá năng lực ngôn ngữ của từng học sinh, nhà quản lý cùng với giáo viên xây dựng mục tiêu kế hoạch chương trình giảng dạy cho cả năm học, với mục đích phát huy tối đa năng lực ngôn ngữ của trẻ. Sở dĩ có sự phối hợp giữa giáo viên và nhà quản lý trong việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu cho chương trình giảng dạy là vì nhà quản lý nắm rõ chỉ đạo của phòng, sở về mục tiêu, kế hoạch giáo dục của lứa tuổi. Nhưng giáo viên là người trực tiếp chăm sóc và giảng dạy trẻ, chính giáo viên là người nắm rõ năng lực của từng trẻ, giáo viên sẽ cùng nhà quản lý xây dựng kế hoạch năm học phù hợp với tình hình của trường và phù hợp trẻ.
- Cách thức thực hiện
Ban giám hiệu nhà trường căn cứ vào kế hoạch năm học của Phòng giáo dục chỉ đạo; Căn cứ vào đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ 24-36 tháng tuổi, để mời chuyên gia ngôn ngữ tư vấn. Ban giám hiệu cùng với giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình; xây dựng bảng lượng giá học sinh cuối năm để giáo viên làm căn cứ bám sát, lên kế hoạch soạn giảng để đạt được kết quả mong đợi.
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng tại trường Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Mục đích của biện pháp
Giúp cho lãnh đạo nhà trường có cái nhìn tổng quát về mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng; giúp cho giáo viên nắm chắc việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình.
- Nội dung thực hiện
Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng trong cả năm, các chủ đề, kế hoạch tuần và kế hoạch hoạt động hàng ngày của giáo viên; chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng các mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ phù hợp chủ đề; tăng cường giám sát chặt chẽ công tác chuẩn bị soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp và thực hiện hoạt động giáo dục trẻ của giáo viên; tăng cường nền nếp sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên. Hàng tuần duy trì lịch sinh hoạt chuyên môn khối nhà trẻ, có ghi chép đánh giá hàng tuần, cuối mỗi tháng có tổng kết kế hoạch tháng, cuối năm học đánh giá cuối năm.
- Cách thức thực hiện
Bổ nhiệm hiệu phó chuyên môn, tổ trưởng khối nhà trẻ. Hiệu phó chuyên môn xây dựng kế hoạch chuyên môn cả năm học, chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt động dạy trẻ phát triển ngôn ngữ, hướng dẫn tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ của tổ. Thường xuyên giám sát, kiểm tra giáo viên chuẩn bị bài soạn trước khi lên lớp, dự giờ dạy học của giáo viên; lãnh đạo nhà trường chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.
3.2.3. Biện pháp 3: Đào tạo lại giáo viên cách thức dạy học tích hợp các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường mầm non nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ tối đa cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng
- Mục đích của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Như chúng ta đã biết giai đoạn 24- 36 tháng tuổi được coi là giai đoạn phát cảm ngôn ngữ. Ở giai đoạn này ngôn ngữ của trẻ có thể được coi là bùng nổ mạnh mẽ. Nếu chỉ dừng lại ở việc thực hiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các giờ học phát triển ngôn ngữ như: nhận biết tập nói, văn học thì chưa tạo được hiệu quả tối đa giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.
Với mục đích giúp cho giáo viên hiểu được vai trò của việc dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24- 36 tháng. Đồng thời giúp cho giáo viên hiểu và biết cách thực hiện được cách thức tích hợp nội dung này ở các môn học khác, ở các hoạt động khác.
- Nội dung thực hiện
Chỉ đạo đổi mới cách xác định mục tiêu bài học; chỉ đạo đổi mới cách soạn giáo án; tăng cường tổ chức cho trẻ hoạt động cá nhân, theo nhóm; nâng cao chất lượng các câu hỏi trong các hoạt động giáo dục trẻ, giảm số câu hỏi tái hiện, liệt kê sự việc, tăng tỷ lệ các câu hỏi yêu cầu tư duy tích cực sáng tạo, vận dụng, phân tích; chú trọng đến việc mở rộng từ vựng của trẻ thông qua các hoạt động hàng ngày của trẻ ở trường mầm non.
- Cách thức thực hiện
Ban giám hiệu tổ chức các buổi học đào tạo về phương pháp tích hợp liên môn trong hoạt động dạy trẻ phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng. Có thể mời chuyên gia hoặc Ban giám hiệu chủ động lên kế hoạch giảng dạy cho giáo viên để giáo viên nắm được lý luận về phương pháp dạy tích hợp liên môn nhằm mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Ban giám hiệu tổ chức xây dựng tiết mẫu để giáo viên khối Nhà trẻ có cơ hội được quan sát và học hỏi thực tế cách thức triển khai và tích hợp việc dạy học phát triển ngôn ngữ ở các môn học khác nhau như thế nào.
Hiệu trưởng quán triệt những hoạt động đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục trẻ đối với tất cả các giáo viên trong trường, trong mỗi hoạt động giáo dục trẻ, trẻ được hoạt động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng hơn là được suy nghĩ nhiều hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức; chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai thực hiện; khảo sát các điều kiện về Cơ sở vật chất của các lớp; chỉ đạo xây dựng lớp điểm; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức cho giáo viên tiếp cận phương pháp dạy học mới; tạo động lực cho giáo viên, khích lệ họ tích cực thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục trẻ.
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng thiết kế đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả nhằm phục vụ hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Mục đích của biện pháp
Đối với bậc học mầm non trẻ học qua đồ dùng trực quan, chính vì vậy đồ dùng dạy học quyết định rất lớn đến chất lượng của một bài dạy, hiệu quả của giờ học, cũng như kết quả học tập của trẻ. Nếu như không có đồ dùng trực quan sinh động khó có thể thu hút được trẻ. Vì khả năng tập trung của trẻ mẫu giáo chưa được cao, đặc biết với lứa tuổi nhà trẻ thì sự tập trung của trẻ càng ngắn. Việc dạy chay, học chay chắc chắn sẽ không mang lại kết quả như mong đợi. Chính vì vậy khi xây dựng được kế hoạch quản lý hoạt động thiết kế, sáng tạo làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho tiết học có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó sẽ thúc đẩy được ý thức chuẩn bị bài giảng của giáo viên, ý thức sử dụng đồ dùng dạy học vào giảng dạy phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Tăng cường sự quản lý nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả Đồ dùng đồ chơi.
- Nội dung thực hiện
Xây dựng kế hoạch thi sáng tạo đồ dùng dạy học trong năm học. Lập kế hoạch quản lý sử dụng đồ dùng dạy học; Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên đề xuất sử dụng các Đồ dùng đồ chơi cần thiết. Giáo viên đăng ký sử dụng Đồ dùng đồ chơi, kiểm kê Đồ dùng đồ chơi, đánh giá, kiểm tra thực tế tình hình sử dụng. Trong mục soạn giáo án cần ghi rõ giáo viên chuẩn bị đồ dùng gì cho tiết học. Cán bộ quản lý xây dựng sổ sách theo dõi việc sử dụng đồ dùng dạy học của các nhóm lớp. Bên cạnh việc quản lý kiểm tra đồ dùng dạy học, các nhóm lớp cũng tiến hành kiểm tra chéo lẫn nhau. Các lớp báo cáo kịp thời cho Nhà trường khi phát hiện hiện tượng không chuẩn bị đồ dùng giảng dạy.
- Cách thức thực hiện
Nhà quản lý hướng dẫn đào tạo giáo viên cách thức sáng tạo các đồ dùng khác nhau phục vụ cho tiết dạy. Mỗi một hoạt động học nên sử dụng các loại đồ dùng khác nhau, các hình thức đồ dùng khác nhau nhằm thu hút sự chú ý của trẻ. Ví dụ như tiết văn học, có tiết làm con rối, nhưng có tiết làm sa bàn, có tiết sử dụng máy chiếu, có tiết có thể dùng đồ vật thật. Chỉ đạo giáo viên linh hoạt trong cách thức thực hiện.
Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung Đồ dùng đồ chơi; Chỉ đạo công tác sử dụng Đồ dùng đồ chơi ngay từ đầu năm học; Chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên các lớp xây dựng kế hoạch sử dụng hiệu quả Đồ dùng đồ chơi; Thường xuyên, kiểm tra định kì hoặc đột xuất công tác sử dụng Đồ dùng đồ chơi; Phát động phong trào thi đua làm Đồ dùng đồ chơi; Bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên về cách sử dụng Đồ dùng đồ chơi hiệu quả, học các lớp bồi dưỡng kỹ năng làm đồ dùng dạy học. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3.2.5. Biện pháp 5: Đánh giá phân loại được năng lực của giáo viên để từ đó nhà quản lý xây dựng được kế hoạch đào tạo chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
- Mục đích của biện pháp
Giúp cho giáo viên nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phẩm chất chính trị và các nhiệm vụ chuyên môn. Đẩy mạnh tinh thần bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong mỗi giáo viên, nắm được năng lực của từng giáo viên để có kế hoạch phân bổ nhân sự hợp lý vào từng nhóm lớp. Tránh hiện tượng phân tất cả giáo viên giỏi vào một lớp, các giáo viên yếu vào một lớp. Giáo viên sẽ không có cơ hội được học hỏi lẫn nhau để nâng cao tay nghề.
- Nội dung thực hiện
Ban giám hiệu cuối mỗi năm học mời chuyên gia đào tạo giáo viên về lĩnh vực dạy học phát triển ngôn ngữ. Sau bài học cho giáo viên làm bài kiểm tra năng lực. Đây cũng là một cách giúp nhà quản lý nắm được giáo viên của mình đã hiểu được đến đâu về phương pháp giáo dục trẻ.
Bên cạnh đó phiếu dự giờ của Ban giám hiệu cũng là căn cứ để đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên. Từ đó có kế hoạch phân bổ giáo viên hợp lý cũng như đào tạo lại giáo viên nếu chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, tạo động lực khích lệ giáo viên tự bồi dưỡng; Tổ chức các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo kế hoạch.
- Cách thức thực hiện
Hiệu trưởng lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên; Triển khai các văn bản của cấp trên; Phân loại trình độ năng lực của giáo viên; Xác định những nội dung bồi dưỡng chuyên môn mũi nhọn; Triển khai thực hiện các hình thức bồi dưỡng đã xây dựng. Tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở, gắn bó, nhân ái trong đơn vị. Thực hiện chế độ công khai, công bằng dân chủ trong việc thực thi các chính sách đối với giáo viên, là đòn bẩy tạo động lực cho giáo viên yên tâm công tác, tâm huyết với nghề. Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, động viên khen thưởng kịp thời:
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Mục đích của biện pháp
Giúp nhà quản lý nắm được đầy đủ những thông tin cần thiết về tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ năm học, đánh giá đúng phẩm chất, năng lực của giáo viên, phát hiện những lệch lạc, thiếu sót để bổ sung, điều chỉnh; Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với công việc, có kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên cụ thể hơn.
- Nội dung thực hiện
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ; Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học cần công bố công khai từ đầu năm học tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Cung cấp kịp thời những điều kiện vật chất, tinh thần, tâm lý cho hoạt động kiểm tra, khai thác và tận dụng mọi khả năng, sáng tạo của các thành viên trong ban kiểm tra.
- Cách thức thực hiện
Hiệu trưởng thành lập Ban kiểm tra nội bộ. Quy chế kiểm tra nội bộ trong nhà trường. Kết hợp tốt kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, phối hợp tốt giữa kiểm tra của Ban giám hiệu và tự kiểm tra của tổ chuyên môn, kiểm tra chéo giữa các giáo viên trong tổ, khối. Kiểm tra thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, tháng, trong từng học kỳ và trong từng năm học; Trong quá trình thực hiện kiểm tra, chỉ rõ những hạn chế thiếu sót của người được kiểm tra và tư vấn giúp đỡ họ những biện pháp, cách làm hiệu quả hơn; Sau mỗi cuộc kiểm tra cần có kết luận kiểm tra, thông báo cho từng cá nhân để rút kinh nghiệm chung. Tổ chức hậu kiểm tra; Tạo động lực cho hoạt động của các thành viên trong ban kiểm tra.
3.2.7. Biện pháp 7: Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng.
- Mục đích của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Tạo sự đồng bộ trong cách nhìn cũng như dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Tạo được sự thống nhất giữa nhà trường và Phụ huynh học sinh về nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với Phụ huynh học sinh; Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tiếp cận một số nội dung và hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác tuyên truyền.
- Nội dung thực hiện
Lập kế hoạch phối hợp giáo dục giữa nhà trường và Hội cha mẹ học sinh; Chỉ đạo giáo viên thường xuyên thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với cha mẹ trẻ; Đáp ứng đầy đủ thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, phối kết hợp giữa nhà trường và gia đình; Tích cực tổ chức các hoạt động có sự phối kết hợp giữa nhà trường với Phụ huynh học sinh.
- Cách thức thực hiện
Xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với Phụ huynh học sinh; Ban giám hiệu Nhà trường xây dựng kế hoạch họp phụ huynh một năm hai lần. Trong cuộc họp phụ huynh BGH tuyên truyền cho phụ huynh thấy được tác dụng của hoạt động phối kết hợp giữa Nhà trường và phụ huynh trong công tác dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Ban giám hiệu cũng nêu rõ kế hoạch thực hiện, cách thức thực hiện, biện pháp thực hiện hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và cha mẹ học sinh. Nhà trường xây dựng các loại sổ sách tài liệu để phối kết hợp hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ.
Hiện trường chưa có Hội phụ huynh các lớp và hội phụ huynh trường. Để làm tốt công tác phối hợp giữa gia đình và Nhà trường bên cạnh việc phối hợp trực tiếp giữa giáo viên và cha mẹ học sinh. Nhà quản lý đề xuất thành lập hội cha mẹ học sinh của lớp và hội cha mẹ học sinh trường. Thông qua hội cha mẹ học sinh nhà trường sẽ phối kết hợp công tác tuyên truyền chéo. Nhà trường tuyên truyền – cha mẹ học sinh; Hội phụ huynh trường – tuyên truyền với hội phụ huynh các lớp; hội phụ huynh các lớp tuyên truyền với cha mẹ học sinh của lớp mình.
3.3. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Để làm rõ tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến của 04 cán bộ quản lý và 21 giáo viên trong trường. Việc khảo cứu được tiến hành bằng phiếu điều tra với 5 mức độ đánh giá và số điểm tương ứng như sau:
- “Rất cấp thiết”, “Rất khả thi” “Cấp thiết”, “Khả thi”
- “Khá cấp thiết”, “Khá khả thi” “Ít cấp thiết”, “Ít khả thi”
- “Không cấp thiết”, “Không khả thi”
Qua khảo sát có thể thấy được tất cả Cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường tham gia đóng góp ý kiến đều đánh giá cao tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mà tác giả đề xuất.
Tất cả các biện pháp tác giả đề xuất, không có một ý kiến nào cho là “Ít cấp thiết” và “không cấp thiết” hay “ít khả thi” và “không khả thi”. Điều đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, chứng tỏ hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo đã trở thành cấp thiết. Nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ các biện pháp này, sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục trẻ của nhà trường.
Trong các biện pháp đánh giá, biện pháp “1,2,3,5” được đánh giá là cấp thiết và khả thi nhất. Biện pháp 3: “Đào tạo lại giáo viên cách thức dạy học tích hợp liên môn nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ tối đa cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng” đạt điểm cao nhất về tính cấp thiết và tính khả thi với thứ bậc 1/7. Điều này cho thấy Cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường đã có sự chuyển biến về nhận thức tầm quan trọng rất lớn của việc đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục trẻ, rất phù hợp với giai đoạn hiện nay.
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Bảng 3.1. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ
Mặc dù tất cả các ý kiến đều cho rằng các biện pháp là cấp thiết nhưng khi đánh giá tính khả thi thì lại có một số biện pháp được đánh giá chưa cao như biện pháp “biện pháp 6 và biện pháp 7”. Biện pháp 6: “Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng” chỉ đạt bậc 6/7 về cả tính cấp thiết và khả thi. Điều này cho thấy việc kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan, người kiểm tra làm tốt nhiệm vụ của mình nhưng đối tượng được kiểm tra không làm tốt thì hiệu quả cũng không cao. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Biện pháp 7: “Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng” có số điểm thấp nhất cả về tính khả thi và cấp thiết, đạt bậc 7/7. Đây là một vấn đề không phải một sớm một chiều vì với biện pháp này, sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên nhà trường chưa đủ mà còn cần sự phối kết hợp đồng bộ của nhiều lực lượng, sự quan tâm của Phụ huynh học sinh. Hiệu quả của biện pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên đối tượng đánh giá băn khoăn về tính khả thi.
- Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Như vậy, cả 7 biện pháp mà tác giả đề xuất đều được đa số giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường ủng hộ. Kết quả trên cho thấy chúng ta có thể tin tưởng vào tính khách quan và phù hợp của các biện pháp. Quá trình chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần có những điều chỉnh kịp thời. Nếu được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của ban giám hiệu nhà trường, cùng với sự hưởng ứng nhiệt tình, tự giác của giáo viên thì chắc chắn rằng các biện pháp quản lý trên sẽ góp phần dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội đạt hiệu quả cao.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận đã phân tích và qua khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục trẻ tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp để việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24- 36 tháng tại Trường mầm non tư thục Hoa Kỳ đạt hiệu quả cao. Đó là các biện pháp: Xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dục ngay từ đầu năm học. Xây dựng bảng lượng giá cuối năm về lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tuổi; Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng tại trường; Đào tạo lại giáo viên cách thức dạy học tích hợp liên môn nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ tối đa cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng; Thiết kế đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả nhằm phục vụ hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng; Phân loại được năng lực của giáo viên để từ đó nhà quản lý xây dựng được kế hoạch đào tạo chuyên môn cho đội ngũ giáo viên; Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng; Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng.
Qua khảo cứu, các biện pháp đề xuất đều nhận được sự đồng thuận cao của Cán bộ quản lý và giáo viên. Đa số các biện pháp đều nhận được 100% ý kiến đánh giá là cấp thiết và khả thi, không có phiếu nào đánh giá là “không cấp thiết” và “không khả thi”. Nếu nhà trường thực hiện đồng bộ các biện pháp trên sẽ góp phần rất lớn trong việc hoàn thành mục tiêu giáo dục, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
1. Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, tác giả rút ra một số kết luận như sau:
Ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển tư duy cho trẻ. Nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non nói chung. Để nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ Nhà quản lý phải nắm rõ các biện pháp để quản lý hiệu quả.
Qua nghiên cứu lý luận đã làm rõ một số khái niệm về công tác quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng ở trường mầm non.
Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tại trường mầm non Hoa Kỳ tôi đã nhận thấy bên cạnh những kết quả trường đã đạt được, trường còn tồn tại rất nhiều hạn chế trong công tác dạy học phát triển ngôn ngữ và quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lửa tuổi 24-36.
Giáo viên mới chỉ chú ý đến hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ ở các hoạt động có chủ đích như: Hoạt động làm quen với thơ truyện, các trò chơi dân gian mà chưa chú ý đến việc tích hợp dạy trẻ phát triển ngôn ngữ ở tất cả các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường mầm non. Việc sử dụng đồ chơi, đồ dùng trong dạy học vẫn còn mang tính hình thức chưa chú trọng đến chất lượng. Chưa vận dụng đồng bộ các phương pháp tổ chức dạy học như chưa vận dụng hoặc sử dụng triệt để phương pháp thực hành trải nghiệm. Chưa chú trọng thực hiện đồng đều các mục tiêu giáo dục trẻ. Nội dung giáo dục trẻ đã thực hiện đầy đủ nhưng chưa hiệu quả, chưa phát huy tính tích cực của trẻ. Công tác phối hợp với Phụ huynh học sinh chưa thực sự hiệu quả. Mới chỉ chú trọng đến những trao đổi thông thường về tình trạng ăn ngủ của trẻ mà chưa có kế hoạch cụ thể rõ ràng trong công tác phối kết hợp giữa gia đình và Nhà trường trong công tác dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Chưa chú ý đến từng cá thể hóa vẫn còn những nhận xét chung chung với học sinh trong các cuộc họp phụ huynh. Với những trẻ chậm nói hơn với những bạn cùng lứa tuổi chưa có kế hoạch cụ thể và những biện pháp hữu hiệu để giúp trẻ phát triển khả năng ngôn ngữ của mình. Công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ của đội ngũ quản lý nhà trường còn lỏng lẻo. Việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục trẻ chưa đạt hiệu quả cao. Nhà trường chưa chú trọng đến việc bồi dưỡng chất lượng đội ngũ. Nhà trường chưa đưa ra được các hình thức khuyến khích động viên tích cực để đẩy mạnh hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Nhìn chung công tác quản lý hoạt dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng tuổi tại trường mầm non Hoa Kỳ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề tài đã xây dựng 7 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non Hoa Kỳ. Đó là những biện pháp sau:
- Biện pháp 1: “ Xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dục ngay từ đầu năm học. Xây dựng bảng lượng giá cuối năm về lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng tuổi.”
- Biện pháp 2: “Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng tại trường”.
- Biện pháp 3: “Đào tạo lại giáo viên cách thức dạy học tích hợp liên môn nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ tối đa cho trẻ lứa tuổi 24 -36 tháng”.
- Biện pháp 4: “Thiết kế đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng ấy có hiệu quả nhằm phục vụ hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi 24-36 tháng”.
- Biện pháp 5: “Phân loại được năng lực của giáo viên để từ đó nhà quản lý xây dựng được kế hoạch đao tạo chuyên môn cho đội ngũ của mình”.
- Biện pháp 6: “Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi 24-36 tháng”.
- Biện pháp 7: “Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng”.
Muốn nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng ở trường mầm non Hoa Kỳ, đòi hỏi người lãnh đạo phải sử dụng đồng bộ các biện pháp trên.
Các biện pháp có quan hệ biện chứng với nhau, hỗ trợ cho nhau trong quá trình thực hiện. Kết quả trưng cầu ý kiến những biện pháp mà tác giả đề xuất trong Luận văn đều được cho rằng rất cấp thiết và khả thi, kết quả cao từ 91.5% trở lên. Kết quả trên cho thấy độ tin cậy của các biện pháp được đề xuất là khá tốt.
2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
2.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Tổ chức nhiều lớp tập huấn cho cán bộ quản lý các trường mầm non về tăng cường công tác quản lý chất lượng giáo dục trong Nhà trường đặc biệt là hoạt động dạy trẻ phát triển ngôn ngữ.
- Tăng cường các khóa học về phương pháp dạy học mới để giáo viên các trường mầm non đặc biệt các trường mầm non tư thục có cơ hội được tiếp cận.
- Tăng cường các hoạt động giao lưu học hỏi lẫn nhau giữa các trường mầm non trong Quận.
2.2. Đối với lãnh đạo công ty (chủ trường)
- Tham mưu với Hội đồng quản trị trường chi kinh phí cũng như ngân sách cho các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của Cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
- Đồng thời bên cạnh đội ngũ quản lý giáo dục trong Nhà trường đề xuất với ban lãnh đạo công ty bổ nhiệm thêm vị trí quản lý đủ định biên một hiệu trưởng, 2 hiệu phó. Đồng thời xây dựng hội đồng giáo dục Nhà trường bao gồm các chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực giáo dục mầm non để trường có cơ hội thường xuyên được đào tạo chuyên môn sâu.
- Tham mưu với Hội đồng quản trị hàng năm chi ngân sách bổ sung để thay mới các đồ dùng dạy học cho các lớp học.
2.3. Đối với giáo viên
- Nhận thức đúng vai trò nhiệm vụ của mình theo đúng qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, rèn luyện phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, cập nhật kiến thức mới theo kịp sự phát triển của xã hội. Luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong công việc. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Luôn coi trọng trẻ, là tấm gương để trẻ noi theo, sẵn sàng chịu trách nhiệm về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ ở lớp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ lứa tuổi

Pingback: Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ