Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp
Để đề xuất các biện QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi căn cứ trên cơ sở sau:
3.1.1. Cơ sở lý luận
Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về nội dung QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương bao gồm: QL hoạt động khám, đánh giá và theo dõi sức khỏe cho trẻ, QL hoạt động chăm sóc bữa ăn cho trẻ, QL hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, QL hoạt động CSSK cho trẻ khi thời tiết thay đổi và QL công tác vệ sinh môi trường, phòng bệnh phòng dịch cho trẻ.
Để thực hiện các nội dung QL, trường MN ngoài công lập cần thực hiện các chức năng QL: Xây dựng kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các biện pháp đề xuất được dựa trên cơ sở lý luận về QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
3.1.2. Cơ sở thực tiễn Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Ở chương 2, tác giả đã trình bày thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thực trạng QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Theo kết quả nghiên cứu, bên cạnh những nội dung QL được thực hiện tốt vẫn còn tồn tại một số nội dung cần phải cải tiến để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động CSSK cho trẻ trong nhà trường như: Nhận thức của GV, NV về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN; công tác QL hoạt động khám, đánh giá và theo dõi sức khỏe cho trẻ trong trường MN chưa được thực hiện tốt còn mang nặng hình thức đối phó, hiệu quả và chất lượng CSSK cho trẻ chưa cao và chưa được quan tâm đúng mức; Các nội dung về QL hoạt động chăm sóc bữa ăn cho trẻ tại các trường MN ngoài công lập chưa được đảm bảo và quản lý tốt, việc xây dựng thực đơn hàng ngày, hàng tuần chưa được chú trọng, việc thực hiện chiết tính khẩu phần ăn trên phần mềm chưa được quan tâm, công tác chỉ đạo về tổ chức cho trẻ ăn và nề nếp trong quá trình trẻ ăn chưa chú trọng và việc chỉ đạo thực hiện quy trình bếp một chiều chưa đúng theo quy định; Các nội dung QL hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ chưa được các nhà QLGD quan tâm đúng mức, chưa chỉ đạo thực hiện các nội dung một cách thống nhất và triệt để; Các nội dung được khảo sát về QL hoạt động CSSK cho trẻ khi thời tiết thay đổi trong trường MN ngoài công lập chưa được các nhà QLGD quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt; công tác vệ sinh môi trường, phòng bệnh phòng dịch cho trẻ chưa được thực hiện tốt.
Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, những biện pháp được đề xuất nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại trong công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động CSSK cho trẻ.
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Hệ thống các biện pháp được đề xuất cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
3.2.1. Đảm bảo tính pháp lý
Các biện pháp QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đảm bảo cơ sở pháp lý, được pháp luật công nhận. Không có biện pháp nào trái với pháp luật. Tất cả các biện pháp đề xuất đều được căn cứ vào Luật Giáo dục, các Thông tư, Quy chế, Điều lệ, Chỉ thị của ngành và căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp về GD&ĐT.
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống – cấu trúc
Tính hệ thống, cấu trúc được đảm bảo, có nghĩa là các biện pháp đề xuất phải bao quát các nội dung, các khía cạnh của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập, bao quát mọi mặt của vấn đề, có biện pháp QL trực tiếp và có biện pháp quản lý gián tiếp (thông qua các yếu tố, các chủ thể liên quan đến QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN). Hay nói cách khác, những thành tố nào tham gia vào quá trình CSSK cho trẻ trong trường MN thì khi đề ra biện pháp phải xét đến vai trò, sự ảnh hưởng của các thành tố đó.
Khi đề ra các biện pháp được phải đi từ thực trạng nhận thức đến hành động. Trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động CSSK cho trẻ và hoạt động CS-ND-GD trẻ của GV, NV cần có các biện pháp đề xuất cho công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập ở cấp độ rộng đến hẹp, từ chung đến riêng và từ nhỏ đến lớn.
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Các biện pháp phải thể hiện và cụ thể hoá đường lối, phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước, phù hợp với chế định giáo dục của ngành trong quá trình QL. Hệ thống các biện pháp được đề xuất phải có khả năng thực thi trong thực tiễn QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN. Nói một cách cụ thể, các biện pháp đề xuất phải phù hợp với nội dung QL hoạt động CS-ND-GD trẻ. Tính thực tiễn của các biện pháp đòi hỏi phải tìm các biện pháp QL phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, tận dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin), môi trường của các trường MN-MG, đặc thù của GDMN trên cơ sở tuân thủ nghiêm các quy chế của Bộ GD&ĐT. Các biện pháp này phải phù hợp với khả năng QL trường học, của CBQL và điều kiện CS-ND-GD trẻ theo tình hình thực tế của nhà trường, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ GV, NV và các điều kiện phục vụ hoạt động CS-ND-GD trẻ MN.
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động QL của người HT trường MN một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng QL của người HT (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra). Để đạt được điều này, khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong trình tự các bước tiến hành.
Ngoài những yêu cầu mang tính nguyên tắc đã trình bày ở trên, các biện pháp QL hoạt động CSSK bảo đảm lợi ích của GV, NV làm việc và công hiến trong MTGD lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục; tập trung dân chủ – có sự kết hợp, nhất trí và thống nhất giữa nhà trường – gia đình; đảm bảo kết hợp cân đối giữa yêu cầu và năng lực, giữa quyền hạn và trách nhiệm; đảm bảo tính kế hoạch – QL phải đảm bảo kết hợp giữa giải quyết từng phần và tiếp cận hệ thống. Tôn trọng tính nhất thể của hệ thống. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
3.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN
- Mục tiêu của biện pháp
Giúp cho chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động CSSK cho trẻ. Qua đó chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT hiểu rõ vị trí, vai trò của mình trong công tác CSSK cho trẻ. Khi nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động CSSK cho trẻ, hiểu đúng và hiểu sâu sắc vị trí, vai trò trách nhiệm của từng vị trí công tác trong hoạt động CSSK cho trẻ thì chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT mới có động cơ và thái độ và hành động phù hợp theo vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng người.
Góp phần cùng các lực lượng giáo dục khác hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non xây dựng và đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của thế hệ măng Tạo sự tin tưởng và tín nhiệm của cộng đồng xã hội đối với GDMN.
- Nội dung và cách tiến hành Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Hiệu trưởng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN đến chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT. Các nội dung giáo dục, thông tin, tuyên truyền cần cụ thể, rõ ràng, xúc tích tác động tích cực đến CBQL, GV, NV làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của từng người về vai trò, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, về yêu cầu nâng cao trình độ toàn diện, phát triển nghề nghiệp, về chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm đáp ứng mục tiêu CS-ND-GD cho trẻ trong trường MN.
Thường xuyên tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo về CSSK cho trẻ trong trường MN cho các chủ trường, CBQL, GV, NV qua đó thảo luận, trao đổi về vai trò, sự cần thiết, mục đích của hoạt động CSSK cho trẻ. Đối tượng chính tham gia hội nghị, hội thảo phải là chủ trường và trực tiếp tham gia hội nghị, có ý kiến trao đổi làm rõ các nội dung cần thực hiện hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
Tổ chức các chuyên đề, tọa đàm với CMT về hoạt động CSSK cho trẻ trong trường Các nội dung tạo đàm, trao đổi cần ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu để CMT nắm bắt tốt. Khi tổ chức các buổi tọa đàm cần sắp xếp thời gian hợp lý, tạo điều kiện cho CMT tham gia đầy đủ.
Tuyên truyền và nêu gương chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT có những đóng góp tích cực, tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện đạt hiệu quả hoạt động CSSK cho trẻ.
- Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Có kế hoạch cụ thể dựa vào những căn cứ pháp lý theo quy định và được sự thống nhất cao của chủ trường.
- Đội ngũ CBQL, GV, NV tâm huyết với nghề , CMT có tinh thần hợp tác và phối hợp tốt.
- Có kinh phí, CSVC, phương tiện để tổ chức các hoạt động.
3.3.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
- Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của mỗi CBQL, GV, NV, tạo tinh thần học tập, không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực CSSK cho trẻ trong trường MN.
Giúp cho CBQL, GV, NV nâng cao trình độ, phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đặt ra từ thực tiễn công tác CS-ND-GD trẻ trong trường MN.
Trang bị, bổ sung kiến thức cho CBQL, GV, NV và các kỹ năng về CSSK toàn diện cho trẻ.
- Nội dung và cách tiến hành
HT tham mưu chủ trường phê duyệt kinh phí để tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cho CBQL, GV, NV về kiến thức, kỹ năng CSSK cho trẻ
HT xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, bố trí, đề cử nhân sự tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng CSSK cho trẻ
HT chỉ đạo CBQL, GV, NV xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch CSSK cho trẻ.
HT chỉ đạo tăng cường và phát huy hiệu quả học tập Bồi dưỡng thường xuyên, chú trọng việc đẩy mạnh hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của từng cá nhân. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề hàng tháng khuyến khích CBQL, GV, NV hoạt động tích cực, tự đưa ra những tình huống khó, cùng nhau tìm cách tháo gỡ, học tập và chia sẽ kinh nghiệm lẫn nhau. Thường xuyên kiểm tra kiến thức, năng lực và kỹ năng của CBQL, GV, NV về các nội dung CSSK cho trẻ trong trường MN thông qua các hoạt động thăm lớp, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn…để có kế hoạch bồi dưỡng những nội dung mà CBQL, GV, NV còn hạn chế.
- Các điều kiện để thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Tập thể lãnh đạo nhà trường phải nhận thức sâu sắc về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ CBQL, GV, NV về các nội dung CSSK cho trẻ trong trường Tạo điều kiện, bố trí các nguồn lực để thực hiện nội dung này.
HT chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tham mưu công tác đào tạo bồi dưỡng cho CBQL, GV, NV, là người tiên phong tích cực học tập, ủng hộ tinh thần tự học, tự bồi dưỡng của các thành viên trong nhà trường. Tạo điều kiện và dành thời gian hợp lý cho các cá nhân và các lớp tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng cập nhật kiến thức mới, những thông tin khoa học mới.
HT dự toán kinh phí cần thiết dành cho công tác đạo tào, bồi dưỡng. Có chế độ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có chế độ khen thưởng kịp thời về vật chất đối với CBQL, GV, NV đạt kết quả cao trong quá trình tham gia đào tạo bồi dưỡng.
Đội ngũ CBQL, GV, NV có nhu cầu, có nguyện vọng được đào tạo, bồi dưỡng. Tâm huyết với nghề, tích cực học hỏi nâng cao trình độ nghiệp vụ, nghiêm túc trong học tập bồi dưỡng.
3.3.3. Biện pháp 3: Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập
Mục tiêu của biện pháp
- Thu hút đội ngũ CBQL, GV, NV vào làm việc trong trường MN ngoài công lập
- Khuyến khích tinh thần làm việc tích cực, hiệu quả của đội ngũ CBQL, GV, NV.
- Tạo động lực để đội ngũ CBQL, GV, NV an tâm công tác, gắn bó lâu dài và ra sức phấn đấu, tâm huyết với công việc nhằm đảm bảo tốt cho hoạt động CS-ND-GD trẻ.
Nội dung và cách tiến hành
- HT tham mưu chủ trường tuyển dụng nhân viên y tế vào làm việc tại trường MN
- HT tham mưu chủ trường quan tâm chế độ lương cho CBQL, GV, NV, chi trả lương phù hợp theo trách nhiệm, năng lực chuyên môn, thâm niên công tác. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
- HT tham mưu chủ trường phê duyệt kế hoạch thi đua và phát động phong trào thi đua thực hiện các hoạt động vầ CS-ND-GD trẻ trong đó chú trọng nội dung CSSK cho trẻ. Đồng thời công khai các chế độ khen thưởng CBQL, GV, NV có thành tích cao trong thực hiện phong trào thi đua. Thực hiện nghiêm túc việc nhận xét, đánh giá công tác thi đua của CBQL, GV, NV theo quy định trên tinh thần xây dựng, thẳng thắng nhìn nhận hạn chế và ưu điểm của từng cá nhân. Qua đó CBQL, GV, NV khắc phục những điểm yếu và phát huy những thế mạnh nhằm đáp ứng tốt yêu cầu CS-ND-GD trẻ.
- HT tham mưu chủ trường quan tâm các chế độ đãi ngộ khác như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ở trọ…
Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Các văn bản quy định hiện hành về tuyển dụng CBQL, GV, NV, và định biên theo quy định.
- Dự toán cụ thể kinh phí chi trả lương và các chế độ khác cho đội ngũ CBQL, GV, NV được sự phê duyệt của lãnh đạo nhà trường.
- Đội ngũ CBQL, GV, NV có tâm huyết với nghề, có tinh thần thi đua tích cực, hợp tác giúp nhau cùng tiến bộ.
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN
Mục tiêu của biện pháp
- Tăng cường mối liên kết thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa trường MN và CMT.
- Tuyên truyền về nội dung CSSK cho trẻ với CMT nhằm thống nhất trong CS-ND-GD trẻ.
- Tuyên truyền về cách thức, phương pháp CSSK cho trẻ.
- Thông tin đến CMT tình trạng sức khỏe và những kiến thức khoa học trong CS-ND-GD trẻ.
Nội dung và cách tiến hành
- Xây dựng và triển khai kế hoạch phối hợp giáo dục, thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của CMT về tầm quan trọng của hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyên truyền đến CMT theo phân cấp QL.
- Chỉ đạo công tác thông tin, trao đổi giữa GV và CMT về tình trạng sức khỏe của trẻ hàng ngày.
- Theo dõi, tư vấn và cải tiến kế hoạch tuyên truyền CSSK cho trẻ của CBQL, GV, NV đến CMT.
Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Tăng cường hơn nữa sự hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh và sự phối hợp chặt chẽ của CMT.
- CBQL, GV, NV là những tuyên truyền viên tích cực và hiệu quả, phát huy hết vai trò của mình trong công tác phối hợp với CMT.
- CBQL, GV, NV phải có kỹ năng lắng nghe ý kiến của CMT, chủ động hợp tác với CMT, sẵn sàng tư vấn, trao đổi về những nội dung CSSK cho trẻ.
- GV cần thông tin đầy đủ cho CMT những nội dung CSSK cho trẻ ở trường bằng nhiều hình thức, trao đổi thường xuyên với CMT về tình hình sức khỏe của trẻ ở lớp, những thay đổi của trẻ nếu có thể để kịp thời theo dõi và chăm sóc chu đáo.
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Mục tiêu của biện pháp
- Tăng cường công tác kiểm tra giúp CBQL đạt được mục tiêu CS-ND- GD trong đó chú trọng mục tiêu CSSK cho trẻ.
- Việc tổ chức kiểm tra đánh giá giúp khẳng định được tính đúng đắn của kế hoạch và kịp thời điều chỉnh cải tiến những nội dung không phù hợp đồng thời chấn chỉnh kịp thời những hạn chế thiếu sót trong công tác CSSK cho trẻ
- Việc kiểm tra, đánh giá còn giúp cho HT nhìn nhận hiệu quả của công tác CSSK cho trẻ, từ đó xác định trách nhiệm của CBQL GV, NV, giúp đội ngũ phát huy mặt mạnh, khắc phục hạn chế cho phù hợp mục tiêu đề ra.
Nội dung và cách tiến hành
- HT kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ ở trường MN từ lúc đón trẻ cho đến khi trả trẻ.
- HT kiểm tra việc thực hiện các nội dung CSSK cho trẻ như: công tác khám – đánh giá và theo dõi sức khỏe, chăm sóc bữa ăn, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ khi thời tiết thay đổi và công tác vệ sinh môi trường, phòng bệnh phòng dịch cho trẻ.
- HT kiểm tra, nắm tình hình việc cập nhật, nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt thông tin, tài liệu, các kỹ năng PN TNTT, các hệ thống văn bản, chủ trương, chính sách…để nâng cao nhận thức của CBQL, GV, NV.
- HT kiểm tra, nắm tình hình việc cập nhật, nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt các quy định, văn bản về thực hiện hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN thông qua các hoạt động thăm lớp, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn…để có kế hoạch bồi dưỡng những nội dung mà CBQL, GV, NV còn hạn chế.
- HT kiểm tra, đánh giá công tác tuyển dụng, phân công, tuyên truyền và thực hiện nhiệm vụ CSSK cho trẻ.
Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Kiểm tra kết quả hoạt động CSSK cho trẻ HT phải căn cứ vào các quy định, văn bản hiện hành của Nhà nước, của ngành.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động CSSK cho trẻ phải được HT tiến hành một cách khách quan, công khai, dân chủ, công bằng … đảm bảo khơi dậy được ý thức trách nhiệm của tập thể và từng cá nhân CBQL, GV, NV phát huy được sự nhiệt tình và ý thức tự giác của GV, NV.
- Khi kiểm tra, HT phải có sự đánh giá và hướng đến khen thưởng động viên hoặc có kiểm điểm xử lý nhằm mục đích thúc đẩy hoạt động CSSK phát triển theo hướng tích cực, nề nếp, kỷ cương.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Các biện pháp được tác giả đề xuất có vị trí, vai trò, tầm quan trọng, phạm vi tác động nhất định và có mối quan hệ biện chứng, chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, tạo điều kiện và bổ sung cho nhau trong hệ thống biện pháp QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN. Thực hiện tốt biện pháp này thì sẽ tác động và gây hiệu ứng tốt đến các biện pháp còn lại.
Trong các biện pháp đề xuất, biện pháp: “Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN” là biện pháp tiền đề làm cơ sở và tạo động lực để phát huy vai trò của yếu tố con người, yếu tố được xem là quan trọng hàng đầu trong công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN. Các biện pháp: “Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN”; “Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập”; “Tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN”; “Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập” được xem là các biện pháp thể hiện nội dung và điều kiện phục vụ tốt nhất cho hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
Khi triển khai các biện pháp, đòi hỏi người HT cần nghiên cứu kỹ từng biện pháp và vận dụng phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị. Các biện pháp này sẽ góp phần khai thông khắc phục những hạn chế trong công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập hiện nay. Tuy nhiên, đối với loại hình trường MN ngoài công lập việc vận dụng các biện pháp vào quá trình QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN sao cho hiệu quả còn phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của chủ trường (chủ đầu tư) và khả năng, trình độ, Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các biện pháp trong QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm
Nhằm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.
3.5.2. Công cụ và khách thể khảo sát
- Công cụ khảo sát
Công cụ khảo sát là phiếu hỏi dành cho CBQL, GV, NV công tác tại các trường MN ngoài công lập, phiếu hỏi này gồm ba phần: mục đích khảo sát; phần thông tin cá nhân và biện pháp khảo sát. Phần biện pháp khảo sát được cấu trúc gồm năm biện pháp:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 2: Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 3: Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập
- Biện pháp 4: Tăng cường công tác tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập
Khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát là 70 CBQL, GV, NV (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng: chuyên môn, văn phòng, cấp dưỡng) của 24 trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3.5.3. Quy định các mức độ đánh giá Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
- Mức 1: Hoàn toàn không khả thi /Hoàn toàn không cần thiết
- Mức 2: Không khả thi/ Không cần thiết
- Mức 3: Ít khả thi/ Ít cần thiết
- Mức 4: Khả thi/ Cần thiết
- Mức 5: Rất khả thi/ Rất cần thiết
Quy ước thang đo
Sau khi thu về phiếu thăm dò ý kiến, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành thống kê: tính điểm trung bình cho tất cả các biện pháp khảo sát. Mặt khác còn tiến hành tính tỉ lệ phần trăm cho mỗi mức độ của từng biện pháp đã đề xuất. Dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) /n = (5-1)/5 = 0.8, quy ước thang đo thể hiện ở bảng 3.1 như sau:
- Bảng 3.1. Cách tính điểm của phiếu hỏi
3.5.4. Kết quả khảo sát
- Về tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất
Để có cơ sở đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 70 CBQL, GV, NV các trường MN ngoài công lập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Kết quả khảo sát được ghi nhận ở bảng 3.2 dưới đây:
- Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.2 cho thấy, có 4/5 biện pháp được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất cần thiết” với ĐTBC từ 4.36 đến 4.45 và 1/5 biện pháp được đánh giá “cần thiết”, có ĐTBC = 4.17. Do đó có thể kết luận các biện pháp đề xuất để QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được CBQL, GV, NV đánh giá ở mức “rất cần thiết”. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Xét các nội dung cụ thể trong từng biện pháp, kết quả cũng cho thấy, ĐTB trải dài từ 4.06 đến 4.56 chứng tỏ các biện pháp được đề xuất đều được đánh giá ở mức độ “cần thiết” và “rất cần thiết” phải thực hiện. Các nội dung của từng biện pháp được xếp theo thứ hạng từ 1 đến 4, cụ thể như sau:
Đối với biện pháp: “Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN” có ĐTBC = 4.36, TTB nằm trong khoảng 4.21–5.00 tức ở mức độ “rất cần thiết”. Trong đó, có 3/4 nội dung được đáng giá mức độ “rất cần thiết” với ĐTB từ 4.33 đến 4.53 và 1/4 nội dung được đáng giá mức độ “cần thiết” với ĐTB=4.19. Có thể nói, nâng cao nhận thức của chủ trường, CBQL, GV, NV sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập. Thực tế hiện nay, các chủ trường MN ngoài công lập quan tâm lớn nhất chính là lợi nhuận từ việc kinh doanh GDMN, chưa đi sâu vào việc tìm hiểu chuyên môn CS-ND-GD trẻ nói chung và công tác CSSK cho trẻ nói riêng.
Đối với biện pháp: “Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN” với ĐTBC=4.43, TTB nằm trong khoảng 4.21– 5.00, tức ở mức độ “rất cần thiết”. Tất cả 4 nội dung của biện pháp đều được đánh giá ở mức độ “rất cần thiết”. Thực tế cho thấy, công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu công tác CS-ND-GD hiện nay đòi hỏi người CBQL, GV, NV phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo đóng góp vào quá trình nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
Đối với biện pháp: “Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập”, ĐTBC=4.43, mức độ “rất cần thiết”. Các nội dung của biện pháp có ĐTB từ 4.34 đến 4.56, trong đó mức độ được đánh giá “rất cần thiết” cao nhất đó là nội dung “HT xây dựng kế hoạch và tham mưu chủ trường phê duyệt các chế độ khen thưởng CBQL, GV, NV”. Chúng tỏ công tác này được CBQL, GV, NV quan tâm nhiều hơn. Thực tế công tác khen thưởng động viên tinh thần cho đội ngũ là một công tác vô cùng quan trọng trong công tác QL giúp cho đội ngũ có tinh thần hồ hởi, phấn khởi, đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội.
Đối với biện pháp: “Tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN”, có 4/4 nội dung được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất cần thiết” với ĐTB từ 4.30 đến 4.40 và ĐTBC=4.45. Chúng ta biết rằng, cơ thể trẻ MN phát triển rất nhanh và mạnh mẽ, các hệ cơ quan trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ cơ, hệ xương, hệ hô hấp… phát triển mạnh mẽ và đang trên đà hoàn thiện. Mặc dù cơ thể trẻ phát triển nhanh nhưng còn rất non nớt, sức đề kháng yếu, trẻ rất dễ mắc bệnh do ảnh hưởng của môi trường và do cách chăm sóc, nuôi dưỡng không tốt. Sự phát triển lệch lạc ban đầu ở tuổi này về cơ thể sẽ để lại hậu chứng suốt đời về sau khó có thể khắc phục được. Do đó, công tác tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN hết sức quan trọng giúp trẻ phát triển một cách toàn diện nhất.
Đối với biện pháp: “Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập” với ĐTBC=4.17, nằm trong khoảng 3.41 – 4.20, mức độ “cần thiết”. Tuy nhiên các nội dung của biện pháp đều được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất cần thiết” với ĐTB từ 4.31 đến 4.36. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Tóm lại, khảo sát mức độ “cần thiết” của các biện pháp được đề xuất cho thấy, có 2/20 nội dung được đánh giá mức độ “cần thiết” và 18/20 nội dung của biện pháp được đánh giá “rất cần thiết”.
- Về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát tính khả thi của các biện pháp được đề xuất, kết quả thể hiện trong bảng 3.3 như sau:
- Bảng 3.3. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.3 cho thấy, có 4/5 biện pháp được CBQL, GV, NV đánh giá là “rất khả thi” với ĐTBC từ 4.37 đến 4.44 và 1/5 biện pháp được đánh giá mức độ “khả thi”, có ĐTBC = 4.19, cụ thể như sau:
Biện pháp được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất khả thi” cao nhất đó là: “Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập”, ĐTBC=4.44, các nội dung của biện pháp đều được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất khả thi” với ĐTB rất cao từ 4.31 đến 4.40.
Chúng ta thấy, tiếp sau là 02 biện pháp: “Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN (ĐTBC=4.41) và “Tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN” (ĐTBC=4.41) cũng được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “rất khả thi”. Tất cả các nội dung của 02 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ “rất khả thi” có ĐTB rất cao từ 4.31 đến 4.54. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Còn lại, 1/4 biện pháp được đánh giá “rất khả thi” đó là: “Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN” với ĐTBC=4.37, tuy có thấp hơn các biện pháp trên nhưng vẫn nằm trong mức độ đánh giá “rất khả thi”, có 3/4 nội dung của biện pháp được đánh giá mức độ “rất khả thi”, ĐTB từ 4.26 đến 4.34 và 1/4 nội dung được đánh giá mức độ “khả thi”, ĐTB = 4.13.
Biện pháp duy nhất được CBQL, GV, NV đánh giá mức độ “khả thi” đó là: “Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập”. Mặc dù được đánh giá ở mức độ “khả thi” với ĐTBC=4.19 nhưng ở mức cao của TTB (3.41- 4.20) và các nội dung của biện pháp đều được CBQL, GV, NV đánh giá ở mức độ “rất khả thi” có ĐTB từ 4.31 đến 4.57.
Nhìn chung, khảo sát mức độ “khả thi” của các biện pháp được đề xuất cho thấy: có 1/20 nội dung được đánh giá mức độ “khả thi”, các nội dung còn lại của biện pháp đều được đánh giá “rất khả thi” (19/20 nội dung).
Kết hợp số liệu ở bảng 3.2 và 3.3 cho thấy, khi khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất cho thấy CBQL, GV, NV đánh giá cao các biện pháp đề xuất, thể hiện ở mức rất cần thiết và rất khả thi. Đây là kết quả rất đáng được quan tâm nhằm thực hiện đạt hiệu quả công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương hiện nay. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được thể hiện bằng bảng 3.4 như sau:
- Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy biện pháp “Tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN” là biện pháp được đánh giá mức cần thiết cao nhất, mức khả thi đứng thứ 2 trong 5 biện pháp mà tác giả đã đề xuất. Ngược lại, biện pháp “Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập” là biện pháp được đánh giá mức khả thi cao nhất trong 5 biện pháp, tuy nhiên mức độ cần thiết lại đánh giá biện pháp này đúng thứ 2. Bên cạnh đó, ta thấy biện pháp “Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN”, là biện pháp được đánh giá mức cần thiết và khả thi đồng thứ 2 trong 5 biện pháp mà tác giả đã đề xuất nên không có thứ hạng thể hiện trong bảng. Xếp ở mức độ cần thiết và khả thi thứ 4 là biện pháp “Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN”, với biện pháp này cũng được CBQL, GV, NV quan tâm. Mức độ cần thiết xếp ở vị trí cuối cùng trong 5 biện pháp mà chúng tôi đề xuất là biện pháp “Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập”.
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức rất cao, có giá trị tương quan là 0.987, đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý CSSK cho trẻ trong trường MN
Nhìn chung, từ kết quả khảo nghiệm cho thấy không có sự chênh lệch giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi cũng như không có sự khác biệt trong đánh giá của CBQL, GV, NV về các biện pháp. Do vậy, trong quá trình QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, các nhà QL có thể vận dụng các biện pháp này sao cho phù hợp trong mỗi điều kiện và mỗi hoàn cảnh cụ thể của từng cơ sở, từng bước xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá nhằm đảm bảo cho trẻ MN được CSSK một cách tốt nhất tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển một cách toàn diện làm nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp sau.
Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
Trên cơ sở lý luận của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN và thực trạng nghiên cứu công tác QL hoạt động ĐBAT cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, đối chiếu với mục tiêu chương trình GDMN và điều kiện thực tiễn tại cơ sở, chúng tôi đề xuất 05 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN, cụ thể:
Kết quả khảo nghiệm cho thấy tất cả các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết và tính khả thi cao và có thể áp dụng cho công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp chúng tôi đề xuất dựa trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại, hỗ trợ nhau, không trùng chéo và mâu thuẫn với nhau. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện thực tế mà lãnh đạo các cơ sở có thể sử dụng các biện pháp sao cho phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể, gắn với tình hình thực tế một cách linh hoạt, hiệu quả. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp đề xuất trên thì công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập nhất định sẽ đạt hiệu quả mong đợi, giúp các cháu MN phát triển một cách toàn diện làm tiền đề vững chắc cho các cấp học cao hơn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ nghiên cứu lý luận về hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN, QL hoạt CSSK cho trẻ trong trường MN, thực trạng QL hoạt CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
QL hoạt động CSSK cho trẻ là nhiệm vụ hàng đầu và giữ vị trí quan trọng trong công tác QL hoạt động CS-ND-GD ở trường MN giúp tăng cường sự phát triển một cách toàn diện đảm bảo chất lượng CS-ND-GD trẻ. Đó là mục tiêu cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu QL trường Đề tài đã hệ thống hóa, khái quát hóa, luận giải những vấn đề lý luận về QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN như: Trình bày một cách chi tiết về các khái niệm công cụ nghiên cứu: QL, QLGD, QL trường MN, sức khỏe, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non; Các nội dung liên quan đến các vấn đề CSSK cho trẻ trong trường MN như: Vị trí, vai trò của hoạt động CSSK, các yêu cầu để CSSK cho trẻ MN, các nội dung CSSK cho trẻ MN và trọng tâm phần nghiên cứu lý luận là đề tài đã nêu và phân tích được tầm quan trọng của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN; Các nội dung của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ở tất cả các mặt như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch; QL các nội dung CSSK cho trẻ trong trường MN bao gồm: QL hoạt động khám, đánh giá và theo dõi sức khỏe cho trẻ, QL hoạt động chăm sóc bữa ăn cho trẻ, QL hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, QL hoạt động CSSK cho trẻ khi thời tiết thay đổi và QL công tác vệ sinh môi trường, phòng bệnh phòng dịch cho trẻ trong trường MN. Ngoài ra, trong phần nghiên cứu lý luận đề tài cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN.
Nhận thức về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được đánh giá ở mức độ khá tốt. Công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN đã được thực hiện khá tốt ở nhiều mặt như: nhận thức được về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động CSSK, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung CSSK cho trẻ trong trường MN. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN và công tác QL hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân là do công tác chỉ đạo, điều hành còn thiếu đồng bộ; công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên trong quá trình tổ chức thực hiện công tác CS-ND-GD trẻ dẫn đến hoạt động CSSK cho trẻ còn nhiều hạn chế; Công tác phối hợp, tuyên truyền, phổ biến và thống nhất với CMT thực hiện nghiêm túc các giải pháp nhằm CSSK cho trẻ vẫn còn một số CBQL chưa quan tâm đúng mức và chưa được CMT tích cực phối hợp; Mục đích thực hiện nhiệm vụ GDMN của chủ đầu tư, CBQL các trường MN ngoài công lập dẫn đến chất lượng CS-ND-GD trẻ; Đội ngũ CBQL thực hiện nhiệm vụ GDMN theo sự chỉ đạo và điều hành của chủ đầu tư.; Đội ngũ GV, NV được tuyển dụng vào công tác trong trường MN ngoài công lập thường xuyên không ổn định, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn thấp.
Từ việc nghiên cứu thực trạng cho thấy sự cần thiết phải có những biện pháp hữu hiệu, đồng bộ để hoàn thiện hơn nữa trong công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN nhằm đảm bảo mục tiêu GDMN, giúp trẻ phát triển một cách an toàn, toàn diện tạo nền tảng vững chắc cho các cấp học cao hơn góp phần xây dựng nền giáo dục nước nhà phát triển bền vững. Chúng tôi đã đề xuất 05 biện pháp. Đó là: Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các chủ trường, CBQL, GV, NV và CMT về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 2: Bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV về kỹ năng CSSK cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 3: Nâng cao chế độ lương, thưởng và quan tâm các chế độ đãi ngộ thu hút CBQL, GV, NV vào làm việc tại các trường MN ngoài công lập
- Biện pháp 4: Tuyên truyền, phối hợp với CMT thực hiện công tác CSSK cho trẻ trong trường MN
- Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động CSSK cho trẻ của các trường MN ngoài công lập
Các biện pháp QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN của hiệu trưởng được nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống có tác động bổ sung cho nhau trong việc CSSK cho trẻ trong trường MN. Vận dụng các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở nhằm đạt được hiệu quả cao phụ thuộc rất nhiều vào “cái tâm” của nhà đầu tư và phụ thuộc vào khả năng, bản lĩnh, sự linh hoạt CBQL cơ sở.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các nhóm biện pháp đề xuất được CBQL, GV, NV đánh giá ở mức độ rất cần thiết và rất khả thi.
Như vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã được chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng chương trình GDMN lồng ghép giáo dục kỹ năng CSSK cho trẻ MN.
- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV, NV. Đặc biệt quan tâm đào tạo, bỗi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ về CSSK cho trẻ trong trường MN.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo việc tuyển dụng chức danh y tế (bắt buộc) làm việc trong trường MN ngoài công lập.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm định hướng chế độ lương và các chế độ khác để chủ đầu tư làm cơ sở chi trả lương và các chế độ cho đội ngũ CBQL, GV, NV.
- Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở MN ngoài công lập về công tác CS-ND-GD trẻ, trong đó chú trọng công tác CSSK cho trẻ. Đồng thời kiểm tra việc chi trả chế độ lương và các chế độ khác phù hợp với trách nhiệm, công sức lao động của đội ngũ làm công tác GDMN ngoài công lập.
- Tăng cường công tác tổ chức tập huấn, học tập, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, GV, NV các kiến thức về quy phạm pháp luật, về CSSK cho trẻ và các quy định về CS-ND-GD trẻ trong trường MN.
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc tuyển dung nhân viên y tế làm việc trong các cơ sở GDMN ngoài công lập để thực hiện các nhiệm vụ CSSK cho trẻ nhằm đảm bào quyền trẻ em theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên các cơ sở GDMN ngoài công lập để nắm bắt tình hình và chấn chỉnh nề nếp thực hiện nhiệm vụ CSSK cho trẻ MN.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn cho đội ngũ CBQL, GV, NV các nội dung về CSSK cho trẻ, nâng cao trình động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực QL và các kỹ năng CSSK cho trẻ.
- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo… về CSSK cho trẻ trong trường MN để CBQL, GV, NV trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
2.4. Đối với các trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên
Đối với hiệu trưởng
- Nhận thức đúng vị trí, vai trò, trách nhiệm của người CBQL trong công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ tại cơ sở.
- Tham mưu với chủ trường việc chi trả chế độ lương và các chế độ khác cho đội ngũ CBQL, GV, NV phù hợp với năng lực, sở trường, bằng cấp chuyên môn, trách nhiệm, hiệu quả công việc….
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về CSSK cho trẻ.
- Vận dụng linh hoạt, phù hợp các biện pháp của đề tài vào thực tế công tác QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN theo tình hình thực tế của từng cơ sở.
- Lắng nghe, chia sẻ, tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện để CBQL, GV, NV và CMT thực hiện có hiệu quả công tác CSSK cho trẻ trong trường MN.
Đối với CBQL, GV, NV
- Nhận thức đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động CSSK cho trẻ trong trường, lớp MN.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Điều lệ trường
- Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo điều hành của QL cấp trên, đặc biệt là chấp hành sự phân công, chỉ đạo của CBQL trong công tác CSSK cho trẻ.
- Tích cực, chủ động, linh hoạt và có sự hợp tác, phối hợp chặt chẽ với CMT, GV và NV để CSSK cho trẻ.
- Không ngừng trau dồi đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, chủ động trang bị và cập nhật kiến thức về các nội dung CSSK cho trẻ đảm bảo trẻ được CS-ND trong điều kiện tốt nhất.
2.5. Đối với các Cha mẹ trẻ
- Nhận thức đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động CSSK cho trẻ trong trường, lớp MN.
- Có tinh thần hợp tác tích cực, phối hợp chặt chẽ cùng với nhà trường và GV trong thực hiện các nội quy, quy định về CSSK cho trẻ.
- Có ý kiến đóng góp tích cực trong việc thực hiện các hoạt động CSSK cho trẻ, thường xuyên thông tin và phản ánh kịp thời các nội dung CSSK và nội dung về CS-ND-GD trẻ cho nhà trường để có sự chỉ đạo định hướng và khắc phục nhanh chóng những hạn chế thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN là tác động có chủ đích của hiệu trưởng lên toàn bộ các nguồn lực để tổ chức và phối hợp hoạt động trong quá trình CS-ND-GD trẻ theo mục tiêu GDMN. QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN bao gồm nhiều nội dung phong phú. Trên cơ sở lý luận về QL hoạt động ĐBAT cho trẻ trong trường MN, đề tài đã phân tích thực trạng QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp QL hoạt động CSSK cho trẻ trong trường MN. Đề tài cần được nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn và tổ chức thực hiện các biện pháp đề xuất để nghiên cứu đi vào thực tiễn. Luận văn: Biện pháp QL chăm sóc sức khỏe cho trẻ trường MN.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường MN

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

