Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp phát triển Đội ngũ cán bộ khoa học tham gia đào tạo ở Học viện KHCN dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo quán triệt đầy đủ các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục.
Việc xây dựng các biện pháp phải dựa trên cơ sở của khoa học quản lý giáo dục; tuân thủ theo các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội, dựa trên quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò đội ngũ giảng viên trong nhà trường.
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa.
Các giải pháp được đề xuất trên cơ sở có kế thừa những thành tựu đạt được trong thực tiễn Việt Nam và quốc tế, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, hệ thống lại những sáng tạo đã được nhiều trường đại học áp dụng.
Nguyên tắc này còn được thể hiện qua sự kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, đặc biệt là khoa học quản lý nguồn nhân lực.
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn.
Giải pháp đặt ra phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển của Thế giới và Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Các giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, để giải quyết các vấn đề thực tiễn đang gặp phải.
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Trong quá trình đề xuất các giải pháp đã cân nhắc tính hiệu quả nhằm phù hợp với thực tiễn nguồn lực và điều kiện phát triển, mục tiêu phát triển của đơn vị.
Các yếu tố rủi ro, tác động tiêu cực đã được cân nhắc nhằm hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có.
3.1.5. Đảm bảo tính bền vững.
Đảm bảo tính bền vững là mục tiêu của các phương pháp đưa ra. Tính bền vững thể hiện cho việc sử dụng có hiệu quả các biện pháp đưa ra. Nó bảo đảm cho sự phát triển ổn định, chắc chắn và lâu dài, là nền tảng cho các bước tiếp theo.
3.1.6. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.
Trong các giải pháp đưa ra được áp dụng trong thực tế bắt buộc phải bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ. Nó được xác định trên một trục thống nhất là phát triển nguồn nhân lực, dựa trên yếu tố đặc trưng của toàn bộ nguồn lực về cơ sở vật chất, điều kiện, môi trường, khả năng..của đơn vị.
3.2. Các biện pháp quản lý Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
3.2.1. Nhận thức mối quan hệ giữa khoa học và giáo dục đại học.
- Mục tiêu:
Nhằm giúp cho Học viện và đội ngũ nghiên cứu khoa học thấy được giá trị của nghiên cứu trong đào tạo và đào tạo trong nghiên cứu, mối quan hệ hữu cơ này sẽ mang đến giá trị là nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước.
- Nội dung và phương hướng thực hiện:
Sự phân ly giữa khoa học với sản xuất và đào tạo nói chung hay sự phân ly giữa khoa học và giáo dục đại học nói riêng mang tính chất lịch sử. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tuyệt đại đa số các tổ chức được thiết kế theo lý thuyết cơ học tạo nên những mô hình chức năng của tổ chức. Xí nghiệp thì lo sản xuất không cần nghĩ tới tiêu thụ sản phẩm vì đó là nhiệm vụ của cơ quan thương nghiệp, các Viện khoa học chỉ lo nghiên cứu , các trường đại học thì làm đào tạo, không tuân theo sự phân công đó là phạm luật.
Ở thập niên 70,80 nhiều tổ chức khoa học sản xuất ra các sản phẩm tiêu dùng đem ra tiêu thụ trên thị trường bị “thổi còi” vì các cơ quan này không có chức năng sản xuất và lưu thông hàng hóa. Sau Đổi mới thì cái tội “chức năng” có nhẹ hơn, nhiều mối quan hệ đã được thừa nhận như mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ, nhiều sự phân ly đã được khắc phục, nhưng sự phân ly giữa khoa học và giáo dục đại học vẫn dai dẳng cho đến ngày nay. Sự phân ly này được bảo hộ bằng chính Luật Giáo dục. Trong báo cáo tại hội thảo về Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng Ủy ban Khoa học công nghệ và môi trường của Quốc hội tác giả đã nhận xét “ Hệ thống tổ chức KH&CN ở nước ta có đặc thù là một hệ thống cô lập tách rời khỏi đào tạo và sản xuất”, còn về hệ thống đại học Giáo sư Trần Văn Thọ viết “ Sự phân ly giữa nghiên cứu và giảng dạy là một trong những đặc điểm nổi bật của tình hình giáo dục và đào tạo bậc đại học và sau đại học” ở nước ta. Để khắc phục sự phân ly này , Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách KH&CN (1991) đưa ra chủ trương “nhất thể hóa khoa học và giáo dục” cùng với “nhất thể hóa khoa học và sản xuất”. Một nội dung quan trọng của nhất thể hóa là “đưa nghiên cứu cơ bản về các trường đại học”. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Hiện nay, chúng ta đang đứng trước thời đại hội nhập quốc tế, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ. Xã hội đòi hỏi chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực KH&CN ngày một cao hơn để thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển. Thực hiện chức năng đào tạo, các Viện sẽ đáp ứng đòi hỏi đó của xã hội.
Các Viện nghiên cứu vốn có nguồn lực dồi dào, thực hiện chức năng đào tạo, nguồn lực quan trọng này được tận dụng triệt để hơn, vừa tham gia nghiên cứu khoa học vừa tham gia đào tạo và chính quá trình hoạt động này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Viện. Thực hiện chức năng đào tạo giúp Viện có nguồn nhân lực bổ sung không thường xuyên đó là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh học tập, thực tập tại Viện. Ở nhiều nước nguồn nhân lực này thường chiếm trên 30% số nhân lực của Viện.
Thực hiện chức năng đào tạo sẽ tạo ra một tập thể khoa học gắn bó, dần hình thành trường phái khoa học, khắc phục hiện tượng “khó hợp tác” vốn tồn tại trong cộng đồng khoa học ở nước ta từ nhiều năm nay và chỉ trong thời gian không dài sẽ xuất hiện những ekíp làm việc có chất lượng ở các Viện.
Những lợi ích trên chính là nhu cầu phát triển của Viện, vì vậy không nên xem đào tạo là việc làm thêm và có ích lợi cho giáo dục hơn mà xem đó là lợi ích của Viện, là nhu cầu phát triển của Viện.
- Điều kiện thực hiện:
Các nhà nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu chuyên ngành nhận thấy việc đào tạo không phải là không thuộc chức năng của các viện nghiên cứu, mà nó là một chức năng thứ hai, một hoạt động mà bản thân nó cần có trong quá trình nghiên cứu. Cần nhận thấy mối tương quan giữa nghiên cứu – đào tạo – sản xuất để xác định com đường cần phát triển.
3.2.2. Phát triển chức năng đào tạo tại các viện nghiên cứu khoa học.
- Mục tiêu: Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Triển khai đồng bộ, toàn diện trong nhận thức cũng như trong thực hành của các viện nghiên cứu khoa học, cán bộ nghiên cứu khoa học về khả năng đáp ứng, thực hành giữa nghiên cứu và đào tạo.
- Nội dung và phương pháp thực hiện:
Trước khi thành lập Học viện Khoa học và Công nghệ, các viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ đào tạo sau đại học, đặc biệt là đào tạo bậc Tiến sĩ thuộc nhiều ngành khoa học tự nhiên và công nghệ. Sự xuất hiện Học Viện KH&CN là sự kiện thúc đẩy Viện Hàn lâm tự hoàn thiện mình để cùng một lúc thực hiện cả chức năng nghiên cứu khoa học lẫn chức năng đào tạo. Sự kiện này đánh dấu quan trọng của chuyển biến “nhất thể hóa giữa khoa học và giáo dục đại học” của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra từ 25 năm trước.
Học viện Khoa học và Công nghệ tuy là một cơ sở đào tạo, nhưng khác với các trường đại học khác là thầy và phòng thí nghiệm lấy từ các viện nghiên cứu chuyên ngành. Việc đào tạo là sự phối kết hợp của các đơn vị nghiên cứu thông qua Học viện, do Học viện là đầu mối quản lý về đào tạo. Toàn bộ quá trình đào tạo nghiên cứu sinh được chuyển về các đơn vị là cơ quan chủ quản của thầy hướng dẫn nghiên cứu sinh. Vì vậy không chỉ Học viện cần đáp ứng các tiêu chuẩn trong đào tạo mà các đơn vị nghiên cứu trong Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng phải thay đổi để phù hợp hơn nữa với chức năng đào tạo. Đó gọi là tái cấu trúc tại các viện nghiên cứu.
Viện Hàn lâm đang triển khai tái cấu trúc, tăng chức năng đào tạo tại các viện nghiên cứu nhằm có thể tạo ra một môi trường có sự kết hợp giữa nghiên cứu và đào tạo, nên các đơn vị thành viên phải tái cấu trúc để đảm bảo tính đồng nhất và tính hệ thống của tổ chức. Những đặc tính này sẽ tạo ra sức mạnh của toàn hệ thống, tạo ra sức mạnh cho Học viện KH&CN, vì Học viện không phải chỉ có sức mạnh riêng của mình mà có sức mạnh của cả hệ thống là Viện Hàn lâm.
Chỉ có tái cấu trúc mới huy động được mọi nguồn lực của các Viện nghiên cứu và của toàn hệ thống cho việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo mà Nhà nước giao. Nếu các Viện không tái cấu trúc thì Học viện KH&CN tuy trục thuộc Viện Hàn lâm nhưng vẫn phải tự tạo lập quan hệ với các Viện như những tổ chức ngoài Viện Hàn lâm và không có giải pháp huy động nguồn lực cho nhiệm vụ đào tạo. Tái cấu trúc đảm bảo cho mọi hoạt động của Viện hoạt động đồng đều từ nghiên cứu khoa học đến đào tạo, tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa khoa học và đào tạo.
Việc tái cấu trúc này phải được các nhà khoa học hiểu về bản chất vì họ vừa phải nghiên cứu khoa học vừa phải làm công tác đào tạo, hai nhiệm vụ đó năng nề như nhau. Công việc đào tạo không chỉ dành riêng cho các giáo sư đứng trên bục giảng, mà được vận dụng linh hoạt giữa việc giảng dạy và nghiên cứu. Các phòng chuyên môn của Viện cũng cần có cả hai chức năng làm cho nó vừa là một phòng nghiên cứu của Viện vừa là một bộ môn của Trường Đại học, các phòng thí nghiệm trở nên lưỡng dụng vừa phục vụ nghiên cứu khoa học vừa phục vụ đào tạo.
- Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Học viện xây dựng thỏa thuận đào tạo với từng viện nghiên cứu trong việc quản lý, học tập, phòng thí nghiệm,,,của học viên. Mỗi viện nghiên cứu là một khoa, bộ môn của Học viện, chịu trách nhiệm trước Học viện về quá trình học tập, trình độ sau khi tốt nghiệp bảo đảm và tuân thủ theo tiêu chuẩn đầu ra đã đăng ký.
3.2.3. Xây dựng môi trường nghiên cứu – đào tạo hài hòa, bình đẳng
- Mục tiêu
Môi trường trong các viện nghiên cứu khoa học nặng về tính nghiên cứu, việc trao đổi học thuật mang tính bình đẳng giữa các nhà khoa học, tuy nhiên môi trường sư phạm có những nét đặc trưng khác với môi trường nghiên cứu, đó là môi trường giảng dạy truyền thụ mang tính hai chiều. Vì vậy, cần tạo môi trường hài hòa, bình đẳng có hợp tác giữa nghiên cứu và đào tạo để những mặt mạnh trong nghiên cứu sẽ được tiếp nhận trong môi trường đào tạo.
- Nội dung và cách thực hiện
Chất lượng đội ngũ giảng viên là nhân có có tính quyết định trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, việc phát triển đội ngũ giảng viên được coi là giải pháp mang tính cơ bản trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Để phát triển đội ngũ giảng viên của Học viện Khoa học và Công nghệ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng, bảo đảm sự kết nối một cách nhuần nhuyễn giữa các thế hệ, giữa các chuyên ngành và bậc đào tạo, cần thiết phải có một số chuyển biến đột phá trong kiến tạo môi trường nghiên cứu – đào tạo hài hòa, bình đẳng trong Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tạo điều kiện để các cán bộ Nghiên cứu khoa học có thể làm tốt công tác đào tạo, góp phần thúc đẩy và khẳng định vai trò thực thụ là đại học nghiên cứu của Học viện Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng khoản mục ngân sách riêng cho các nghiên cứu liên quan đến đào tạo của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Xây dựng cơ chế thu hút cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao ở trong và ngoài nước tham gia giảng dạy tại Học viện Khoa học và Công nghệ
- Xem xét đề nghị các chức danh như trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp cho các cán bộ Nghiên cứu khoa học tham gia công tác đào tạo
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đối với cán bộ Nghiên cứu khoa học tham gia đào tạo tại Học viện Khoa học và Công nghệ; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự đào tạo và đào tạo lại đối với đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng của giảng viên cả về năng lực chuyên môn lẫn kiến thức, nghiệp vụ sư phạm;
- Cho phép xuất bản ấn phẩm chuyên đăng tải các công trình nghiên cứu của các giảng viên, NCS, học viên cao học của Học viện Khoa học và Công nghệ.
3.2.4. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia đào tạo. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
- Mục tiêu:
Khắc phục những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhằm đảm bảo duy trì đủ và ổn định số lượng Đội ngũ giảng viên.
Làm cơ sở cho việc xây dựng Đội ngũ giảng viên đồng bộ và căn đối về cơ cấu đội tuổi, giới tính, trình độ, làm cho cơ cấu đó ngày càng trở lên hoàn thiện, phù hợp đáp ưungs các yêu cầu, nhiệm vụ của Học viện.
Làm cơ sở cho việc xây dựng Đội ngũ giảng viên có đủ trình độ, năng lực sư phạm, đáp ứng được mục tiêu phát triển và nhiệm vụ mang tính chiếu lược lâu dài của Học viện.
- Nội dung và phương pháp thực hiện:
Đội ngũ giảng viên là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi cơ sở đào tạo. Việc quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo duy trì đủ về số lượng, cơ cấu cân đối về trình độ, ngành nghề, độ tuổi, giới tính…, có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất theo quy định và đáp ứng được mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Quy hoạch về số lượng: Trên cơ sở dự báo về quy mô, lộ trình đào tạo của nhà trường để quy hoạch số lượng GV, đảm bảo tỷ lệ GV/SV theo các tiêu chí đảm bảo chất lượng để GV hoàn thành được nhiệm vụ giảng dạy và có điều kiện thời gian dành cho các hoạt động Nghiên cứu khoa học, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Quy hoạch về cơ cấu: Trên cơ sở dự báo về nhu cầu của từng ngành nghề đào tạo, chính sách hưu trí, luân chuyển công tác… để xây dựng quy hoạch, tạo ra sự đồng bộ và cân đối cơ cấu đội ngũ giảng viên trong nhà trường, tránh sự hẫng hụt về đội ngũ.
Quy hoạch về chất lượng: Căn cứ theo chuẩn năng lực và định hướng chiến lược phát triển của nhà trường để quy hoạch chất lượng đội ngũ giảng viên đảm bảo có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng được mục tiêu chiến lược của nhà trường. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Việc quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên phải đảm bảo tính định hướng chiến lược, phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường; đảm bảo tính thống nhất trong công tác quy hoạch từ cấp bộ môn đến cấp khoa và cấp trường; cách tiếp cận cá nhân thông qua việc quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển tạo điều kiện cho mỗi cá nhân GV phát triển nghề nghiệp và có cơ hội được bổ nhiệm lên vị trí cao hơn, từ đó nâng cao năng lực thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người GV.
Với đặc thù là mô hình đào tạo trong nghiên cứu, giảng viên của Học viện là các cán bộ nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tham gia giảng dạy tại Học viện, vì vậy việc sắp xếp thời gian, khả năng tham gia đào tạo cần phải lên kế hoạch rõ ràng và chi tiết.
Phòng Tổ chức – Hành chính là đầu mối tham mưu giúp giám đốc về công tác quy hoạch phát triển Đội ngũ giảng viên của nhà trường. Dựa trên Thông tư số 08/2027/TT-BGDĐT ngày 4/4/2027 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, Thông tư số 15/2024/TT-BGDĐT ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, Học viện xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo các phòng, khoa xây dựng quy hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bảo đảm đủ về số lượng, chất lượng của đội ngũ giảng viên phù hợp với chiến lược phát triển của Học viện.
Dự báo và xác định nguồn giảng viên: Học viện cần xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng tại Học viện. Các Khoa sau khi xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và ngắn hạn, đề xuất giảng viên phù hợp với yêu cầu đào tạo thông qua nguồn ngân hàng dữ liệu đã có của Học viện. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Ngân hàng dữ liệu về giảng viên của Học viện là tập hợp những cán bộ nghiên cứu trong Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và ngoài Viện Hàn lâm có đủ điều kiện giảng dạy và hướng dẫn học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được phân chia theo Khoa và Bộ môn. Dựa trên ngân hàng dữ liệu này, Học viện sẽ đề xuất đội ngũ giảng viên phù hợp có điều kiện tham gia đào tạo. Bên cạnh đó ngân hàng dữ liệu có khả năng dự báo những ngành có khả năng thiếu hụt giảng viên, dựa trên dự báo đó Học viện sẽ xây dựng chiến lược phát triển thu hút các nhà khoa học trẻ trong nước và ngoài nước tham gia đào tạo tại Học viện.
Bên cạnh đó ngân hàng dữ liệu giảng viên còn có khả năng phân loại chất lượng giảng viên làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch: Loại 1 là những giảng viên đạt trên chuẩn; Loại 2: Giảng viên đạt chuẩn; Loại 3: Giảng viên cận chuẩn, cần được đào tạo, bồi dưỡng; Loại 4: Giảng viên không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.
Ngân hàng dữ liệu giảng viên cần được đánh giá và cập nhật hàng năm dựa trên sự đánh giá về chất lượng đào tạo. Thông qua kiểm tra, đánh giá để rút kinh nghiệm trong công tác hoạch định và phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia đào tạo tại Học viện.
Dựa và ngân hàng dữ liệu này, Học viện sẽ xây dựng chiến lược quy hoạch cho sự phát triển đội ngũ các nhà khoa học tham gia vào hoạt động đào tạo tại Học viện.
- Điều kiện:
Căn cứ chủ trương chính sách của cơ quan quản lý, lãnh đạo cấp trên vào mục tiêu nhiệm vụ của Học viện trong hiện tại và sự phát triển trong tương lai.
Phát huy dân chủ trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ. Hình thành ý thức trách nhiệm trong các cấp, từng phòng, khoa, viện nghiên cứu, giảng viên phải xác định được nhu cầu, nội dung và hình thức đào tạo bồi dưỡng phù hợp, khả thi.
3.2.5. Sử dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học hợp lý, khoa học, đảm bảo đúng chuyên môn, nghiệp vụ. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
- Mục tiêu:
Nâng cao hiệu quả sự dụng nguồn nhân lực là đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đông đảo và có trình độ cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Các nhà khoa học được bố trí giảng dạy phù hợp với thời gian, trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường…
- Nội dung và phương hướng thực hiện
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ kế hoạch của Học viện trong từng năm học, căn cứ vào quy mô số lớp, số chuyên ngành đào tạo, dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có về đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học tham gia đào tạo tại Học viện để lập phương án bố trí, phân công công tác sao cho phù hợp với trình độ và năng lực chuyên môn theo quy định.
Hàng năm Học viện cần có định hướng chung cho công tác xây dựng kế hoạch bố trí giảng viên, từ đó các khoa, bộ môn phân công công tác đối với giảng viên là cán bộ khoa học tham gia đào tạo, bảo đảm phù hợp với năng lực và nhiệm vụ năm học theo định hướng chung của Học viện.
Trong công tác quản lý, bố trí, sử dụng nguồn nhân lực trong Học viện cần quan tâm đến đặc điểm tâm lý và điều kiện cụ thể của từng đối tượng để có sự phân công cho phù hợp.
- Điều kiện thực hiện:
Phải được quán triệt thống nhất trong tập thể cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt và mọi thành viên của Học viện.
Xây dựng tiêu chí đánh giá đội ngũ cán bộ khoa học tham gia đào tạo tại Học viện. Dựa trên bảng tiêu chí cần thường xuyên, định kỳ nhận xét, đánh giá về trình độ, năng lực, phẩm chất của từng cán bộ khoa học tham gia đào tạo tại Học viện.
3.2.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia đào tạo.
- Mục tiêu: Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Việc đào tạo tăng cường năng lực cho giảng viên cần xác định đúng mục đích, có tác dụng thiết thực, phục vụ tích cực cho việc nâng cao chất lượng công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Học viện, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ.
- Nội dung và phương pháp thực hiện:
Theo GS. Đặng Bá Lãm (2022), phát triển đội ngũ giảng viên là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên. Đây chính là quá trình chuẩn bị lực lượng để GV có thể theo kịp được sự thay đổi và chuyển biến của giáo dục.
Phát triển về chất lượng là những tác động của nhà quản lý nhằm nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng giảng dạy và Nghiên cứu khoa học, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên để đáp ứng yêu cầu của cơ sở GDĐH. Nói cách khác, đó chính là nâng cao những năng lực cần thiết để họ thực hiện tốt các chức năng của người giảng viên.
Việc phát triển chất lượng giảng viên là một công việc không bao giờ ngừng nghỉ, và liên tục cần hoàn thiện nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu đào tạo của xã hội.
Học viện cần xây dựng kế hoạch, đào tạo bồi dưỡng giảng viên, triển khai các hình thức đào tạo, bồi dưỡng như đào tạo tại chỗ, cử đi đào tạo ở nước ngoài trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn…dựa trên cơ sở số liệu khảo sát, điều tra về năng lực thực hiện nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhằm xác định nhu cầu cần đáp ứng của đội ngũ giảng viên phù hợp với mục tiêu của Học viện.
Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cần tiến hành thường xuyên và có kế hoạch nhằm bảo đảm tính ổn định và phát triển bền vững. Lựa chọn và tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng thích hợp với từng nội dung, đối tượng để đảm bảo tính hiệu quả như:
Đào tạo, bồi dưỡng tại chố: Kết hợp với các trường sư phạm tổ chức các khóa tập huấn về kĩ năng sư phạm, về chiến lược phát triển giáo dục của quốc tế và Việt Nam, về quản lý học viên, về năng lực giảng dạy, về nhu cầu xây dựng nguồn nhân lực có trình độ cao…. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Tăng cường đào tạo thông qua các dự án hợp tác quốc tế như dự án Erasmut của Học viện triển khai năm 2026 nhằm đào tạo nguồn giảng viên có trình độ, phương pháp giảng dạy về lĩnh vực khoa học trái đất.
Xây dựng chương trình đào tạo sau tiến sĩ (Postdoc) nhằm nâng cao trình độ cho các nhà khoa học trẻ (đội ngũ giảng viên tiềm năng của Học viện). Năm 2027 Học viện đã cấp kinh phí thực hiện 41 đề tài Postdoc (7 nhiệm vụ và 34 đề tài). Đây là một chương trình nhằm tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhà nghiên cứu khoa học trẻ, có môi trường trao đổi học thuật trong nước và quốc tế.
Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: trên cơ sở nhiệm vụ phân công đối với từng khoa, bộ môn cần định kỳ kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng Đội ngũ giảng viên của đơn vị mình để có biện pháp cho việc đề xuất hình thức khen thưởng, tăng lương…đối với những người có thành tích xuất sắc, đồng thời có biện pháp xử lý những cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ.
- Điều kiện:
Các cấp quản lý tại Học viện cần có sự quan tâm đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nội dung đó được sắp xếp trong kế hoạch và chính sách nhằm khuyến khích động viên mọi người tham gia học tập.
Tìm kiếm các nguồn hỗ trợ bảo đảm việc bồi dưỡng nâng cao trình độ phù hợp với mục tiêu phát triển của Học viện. Học viện phối hợp với các trường đại học có liên quan để mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung chuyên đề nhằm tạo môi trường học tập đa dạng, đúng mục đích.
Việc đẩy mạnh công tác học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học là những hoạt động không những để nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời để trao đổi phẩm chất và năng lực, nâng cao chất lượng cho đội ngũ giảng viên.
3.2.7. Về chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật.
- Mục tiêu: Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo động lực thu hút sự tham gia của các nhà khoa học vào đào tạo. Tạo sự gắn kết của đội ngũ quản lý với các nhà khoa học, các nhà khoa học toàn tâm toàn ý đóng góp xây dựng phát triển Học viện.
- Nội dung và phương hướng thực hiện:
Trong quản lý đội ngũ giảng viên, đãi ngộ được hiểu là tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì và phát triển đội ngũ giảng viên, là yếu tố quan trọng giúp GV yên tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong phát triển đội ngũ giảng viên, đãi ngộ được xem là một hình thức ghi nhận sự tiến bộ và những đóng góp của mỗi cá nhân GV, nhằm tạo động lực để thúc đẩy họ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ.
Việc đãi ngộ GV dựa vào năng lực cho phép kết nối giữa đánh giá năng lực với chi trả thù lao và các lợi ích khác. Nói cách khác, đó chính là thực hiện việc chi trả tiền lương và tạo môi trường làm việc thuận lợi dựa theo năng lực và sự cống hiến của mỗi người để tạo động lực cho GV phấn đấu nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Đối với những GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cao xứng đáng được hưởng mức tiền lương cao tương xứng với sự cống hiến, đóng góp của họ vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược của nhà trường, đồng thời được tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu tốt hơn so với những người bình thường; những GV sau quá trình được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tốt hơn so với trước đây cũng cần được nâng mức lương để ghi nhận sự tiến bộ của họ.
Chế độ đãi ngộ và khen thưởng cả về vật chất và tinh thần một cách tạo ra động lực bên trong của người lao động nhằm khuyến khích, động viên họ làm việc tốt hơn. Ngoài ra, đây là một cách ghi nhận công lao đóng góp của họ cho tập thể. Để đạt mục tiêu này, Học viện đã xây dựng những tiêu chí nhằm khuyến khích, động viên các cán bộ tham gia đào tạo tại Học viện. Bên cạnh việc áp dụng cách đánh giá theo quy định, Học viện đã khen thưởng cho các giảng viên có các bài đăng trên tạp chí ISI, Scopus…
Công tác khen thưởng và kỷ luật là hai công cụ luôn song hành nhau. Khen thưởng và kỷ luật đúng người đúng việc sẽ kích thích người lao động làm việc; ngược hai công việc này không đúng sẽ có tác dụng ngược lại làm kìm hãm sự phấn đấu của người lao động. Đối với việc khen thưởng cho giảng viên, trước hết là ghi nhận công hiến của họ thông qua các hình thức khen thưởng như danh hiệu CSTĐCS, bằng khen cấp bộ, cấp ngành, thủ tướng… Từ các hình thức khen thưởng này thực hiện việc tăng lương trước hạn. Thứ hai là, phong tặng danh hiệu cho giảng viên như nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân, giáo viên dạy giỏi… Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho giảng viên còn hạn chế về số lượng; thời gian tới cần tăng lên để động viên giảng viên về tinh thần, ghi nhận cống hiến của họ. Bên cạnh khen thưởng, nhà trường cần xử lý nghiêm, đưa ra các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm pháp luật, quy chế của nhà trường nhằm răn đe cho người khác, tạo sự công bằng trong đánh giá, từ đó mọi người tin tưởng vào sự nghiêm minh của pháp luật.
- Điều kiện:
Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ, cần quan tâm dành một phần chi phí cho công tác động viên, khen thưởng, tạo bầu không khí, văn hóa phấn khởi, thân ái, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau phấn đấu nâng cao trình độ trong đội ngũ giảng viên.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Hiện nay theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đòi hỏi cơ sỏ đào tạo cần có đội ngũ giảng viên cơ hữu (hưởng lương chính thức từ cơ sở đào tạo), tuy nhiên nếu quy định đó áp dụng cho Học viện thì chưa chính xác. Đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hoạt động chủ yếu là nghiên cứu thông qua các đề tài, đề án, chương trình trọng điểm, để thực hiện các dề tài nghiên cứu cần có các đội ngũ nhà khoa học giỏi chuyên môn thực hiện, nếu các nhà khoa học chuyển về Học viện giảng dạy và do Học viện quản lý nhân sự thì việc thực hiện các đề tài, dự án rất phức tạp trong thủ tục hành chính. Vì vậy, tạo một cơ chế linh hoạt và phù hợp nhằm sử dụng nguồn nhân lực dồi dào là các nhà nghiên cứu khoa học tham gia phục vụ đào tạo là việc cần phải làm trong xu thế phát triển của thế giới. Việc là cán bộ cơ hữu hay thỉnh giảng không nên đật quá nặng cho các nhà khoa học khi tham gia công tác giảng dạy.
Trong luận văn đã xây dựng một số biện pháp áp dụng khi đội ngũ cán bộ khoa học không cần chuyển về Học viện mà chỉ cần có cam kết tham gia giảng dạy tại Học viện. Với mô hình đào tạo trong nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ, trong quá trình mới vận hành không phải tất cả các nhà nghiên cứu khoa học đều đáp ứng được yêu cầu giảng dạy mà cần có thời gian và các phương pháp để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ sư phạm đáp ứng yêu cầu khi có thêm chức năng đào tạo.
Các biện pháp được xây dựng dựa trên thực trạng của đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tham gia đào tạo tại Học viện, dựa trên lý luận về quản lý nguồn nhân lực để xây dựng các phương pháp sao cho phù hợp và phát huy được tối đa sức mạnh của nhà khoa học ngoài nghiên cứu khoa học còn có đào tạo nguồn nhân lực khoa học. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Tất cả các biện pháp trên đều được đánh giá là cần thiết, cần được thực hiện một cách đồng bộ để đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo của Học viện trong thời gian tới.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở căn cứ vào lý luận và thực trạng của đề tài, chúng tôi đã đề ra 6 biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học tham gia đào tạo sau đại học tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Các biện pháp này nhằm giúp cho cán bộ quản lý có cái nhìn tổng quan nhằm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên của mình dựa trên lực lượng nguồn cán bộ nghiên cứu khoa học. Thông qua những giải pháp có thể tuy chưa phải là xuất sắc hay duy nhất, nhưng cũng góp phần phát huy được nguồn lực to lớn của đội ngũ cán bộ khoa học tham gia vào đào tạo, tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận để làm rõ một số vấn đề về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói chung và quản lý đội ngũ giảng viên, nghiên cứu lý luận phát triển và giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên từ đó làm cơ sở khoa học cho việc giải quyết các vấn đề, đề ra các giải pháp cụ thể.
1.2. Về thực tiễn Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
Học viện Khoa học và Công nghệ ra đời trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 19 cơ sở đào tạo là các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nhằm thống nhất quản lý đào tạo sau đại học tại Viện Hàn lâm, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu thông qua công tác đào tạo sau đại học. Học viện Khoa học và Công nghệ đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo 52 chuyên ngành trình độ tiến sĩ và 14 chuyên ngành trình độ thạc sĩ. Từ khi thành lập đến nay, Học viện Khoa học và Công nghệ đã có 977 nghiên cứu sinh, trong đó 544 NCS tiếp nhận từ các Viện chuyên ngành, tuyển mới 433 NCS, cấp bằng tiến sĩ cho 115 NCS. Năm 2027, Học viện Khoa học và Công nghệ bắt đầu tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ.
Học viện Khoa học và Công nghệ đã và đang làm tốt công tác quản lý và tuyển sinh, đào tạo trình độ tiến sĩ và thạc sĩ theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao, đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra, trong đó các NCS có công bố quốc tế thuộc danh mục ISI, là thế mạnh vượt trội của Học viện Khoa học và Công nghệ như là một đại học nghiên cứu. Học viện Khoa học và Công nghệ phát huy tối đa đội ngũ hơn 700 các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ đang công tác tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tham gia giảng dạy, hướng dẫn học viên của Học viện. Hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm, trong đó có 4 PTN trọng điểm quốc gia của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo sau đại học và nghiên cứu của Học viện Khoa học và Công nghệ.
Theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến đánh giá xếp hạng, xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm, mở mới các chuyên ngành đào tạo, kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo, … đều có yêu cầu về số giảng viên cơ hữu và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Căn cứ tình hình thực tiễn tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nhằm phát huy tiềm lực Khoa học và Công nghệ to lớn trong hoạt động nghiên cứu của Viện Hàn lâm trực tiếp phục vụ công tác đào tạo sau đại học, luận văn đã đưa ra giải pháp nhằm phát huy hơn nữa đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học tham gia đào tạo tại Học viện.
Những giải pháp đó là:
- Nhận thức mối quan hệ giữa khoa học và giáo dục đại học.
- Phát triển chức năng đào tạo tại các Viện nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng môi trường nghiên cứu – đào tạo hài hòa, bình đẳng.
- Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia đào tạo.
- Sử dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học hợp lý, khoa học, đảm bảo đúng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia đào tạo.
- Về chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật.
Với những giải pháp trên nếu được thực thi đồng bộ sẽ hoàn thiện một bước đổi về chất cho đội ngũ giảng viên từ nguồn cán bộ nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tuy nhiên các giải pháp đề ra cũng không thể toàn vẹn do còn một số hạn chế. Sau khi mô hình đào tạo trong nghiên cứu không trở lên xa lạ, khi chức năng đào tạo và chức năng nghiên cứu là giá trị tự thân của các cơ sở đào tạo đại học thì các giải pháp trên có thể sẽ thay đổi nhằm phù hợp và tiếp tục hoàn thiện để nâng cao hơn nữa chất lượng của đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao, và giáo dục phát huy chức năng định hướng xã hội chứ không phải là đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội như hiện nay.
2. Khuyến nghị. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
2.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.
Căn cứ tình hình thực tiễn tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nhằm phát huy tiềm lực Khoa học và Công nghệ to lớn trong hoạt động nghiên cứu của Viện Hàn lâm trực tiếp phục vụ công tác đào tạo sau đại học, Học viện luôn mong muốn Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể công nhận cơ chế đặc thù về đội ngũ giảng viên cơ hữu và cơ sở vật chất của Học viện Khoa học và Công nghệ như sau:
Về cơ cấu tổ chức: Các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tham gia vào các khoa, bộ môn của Học viện Khoa học và Công nghệ, bên cạnh chức năng nghiên cứu của các Viện chuyên ngành; Phối hợp quản lý học viên làm đề tài luận án tại các phòng thí nghiệm của các Viện nghiên cứu chuyên ngành;
Về đội ngũ giảng viên cơ hữu: Ngoài số ít cán bộ cơ hữu đảm nhiệm công tác quản lý hành chính tại Học viện Khoa học và Công nghệ, đội ngũ giảng viên cơ hữu của Học viện Khoa học và Công nghệ là các nhà khoa học có trình độ cao, chuyên môn phù hợp, đang là biên chế, công tác tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
Về cơ sở vật chất: Ngoài trụ sở chính của Học viện Khoa học và Công nghệ tại Tòa nhà Đào tạo và Dịch vụ, số 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội và số 1 Mạc Đĩnh Chi, TP. Hồ Chí Minh, Học viện Khoa học và Công nghệ sử dụng hệ thống hội trường, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phục vụ công tác đào tạo.
- Đối với Học viện Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng cơ chế quản lý đơn giản, hiện đại đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao về lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội của Học viện Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo, đặc biệt trong vai trò quản lý đội ngũ giảng viên tại Học viện (đăng ký online, thông tin online…).
- Xây dựng khung chuẩn yêu cầu về trình độ giảng viên (trình độ chuyên môn, trình độ giảng dạy, đạo đức….) đáp ứng xu thế phát triển của thời dại.
- Liên kết chặt chẽ với các Viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong việc phối hợp đào tạo học viên. Mọi hoạt động nhằm mục tiêu Học viện nằm trong các đơn vị chứ không phải là một đơn vị độc lập với các viện nghiên cứu trong hoạt động đào tạo.
- Mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ sư phạm, khả năng giảng dạy.
- Tổ chức hội thảo trong nước và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Xây dựng các dự án quốc tế nhằm đào tạo cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
- Chú trọng xây dựng mối quan hệ hữu cơ gắn kết giữa Học viện với các nhà nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế tạo điều kiện trao đổi thông tin, gắn kết tình cảm nhằm huy động hơn nữa tiềm lực, trí tuệ của các nhà khoa học trong hoạt động giáo dục đào tạo.
2.3. Đối với các nhà khoa học tham gia đào tạo.
- Nhận thức đúng tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ sư phạm.
- Không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, là tấm gương về đào đức, tự học và sáng tạo cho học viên noi theo. Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học.
- Có kế hoạch về thời gian nghiên cứu và thời gian tham gia đào tạo bảo đảm tính hiệu quả, xây dựng kế hoạch học tập của bản thân, rèn luyện các kiến thức và kỹ năng theo chuẩn giảng viên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp đội ngũ cán bộ khoa học đào tạo sau đại học […]