Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai
Tóm tắt:
Ngành ngân hàng là một trong những ngành trọng điểm của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn vay cho các doanh nghiệp, nhất là các DNNVV. Do vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai là điều rất cần thiết khi các doanh nghiệp đang rất cần vốn để có thể phục hồi sau trận đại dịch COVID – 19 vừa rồi.
Do đó, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistics để xác định khả năng tiếp cận vốn vay của BIDV – CN Nam Đồng Nai, thông qua mô hình, kết quả thu được cho thấy rằng biến độc lập minh bạch báo cáo tài chính (MINHBACH) và biến độc lập vốn chủ sở hữu (VONCSH) có tác động cùng chiều với biến đuợc giải thích nhị phân Y. Trong khi đó, biến thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (TUOIDN) có tác động ngược chiều đến biến đuợc giải thích nhị phân Y. Như vậy, khả năng mà các DNNVV có thể tiếp cận vốn vay của BIDV – CN Nam Đồng Nai phụ thuộc vào vốn chủ sở hữu là chính, khi mà vốn tự có của các DNNVV là khiêm tốn, do đó, khả năng tiếp cận vốn vay dựa trên yếu tố vốn chủ sở hữu là cao nhất, so với minh bạch báo cáo tài chính và thời gian hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, minh bạch báo cáo tài chính và thời gian hoạt động đủ dài cũng hỗ trợ trong việc thuyết phục ngân hàng cấp khoản vay vốn cho DNNVV.
Từ khóa: khả năng tiếp cận vốn, ngân hàng, DNNVV.
ABSTRACT Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Thesis title: Factors affecting the ability of small and medium-sized enterprises to access loans at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – South Dong Nai Branch
Summary:
The banking industry is one of the key sectors of the economy, playing an important role in providing loans to businesses, especially small and medium enterprises. Therefore, it is very necessary to research the factors affecting the ability of small and medium-sized enterprises to access loans at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – South Dong Nai Branch. when businesses are in dire need of capital to recover after the recent COVID – 19 pandemic.
Therefore, the study used the Binary Logistics regression method to determine the ability to access loans of BIDV – Nam Dong Nai Branch, through the model, the results obtained showed that the independent variable reporting transparency finance (MINHBACH) and the independent variable equity (VONCSH) have the same impact as the binary explained variable Y. Meanwhile, the variable time in business of the enterprise (TUOIDN) has an impact inverse direction to the binary explained variable Y. Thus, the ability of small and medium enterprises to access loans from BIDV – Nam Dong Nai Branch depends mainly on equity capital, when equity capital the assets of small and medium-sized enterprises are modest, so the ability to access loans based on equity factors is highest, compared to financial reporting transparency and business operation time. Furthermore, financial reporting transparency and a long enough operating period also assist in convincing banks to grant loans to small and medium-sized enterprises.
Keywords: access to capital, bank, small and medium enterprises.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 sẽ trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ đó đưa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu, kế tiếp là xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, kế đó là xác định phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương 1 cũng sẽ trình bày đóng góp và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát, nền kinh tế bước đầu đã hấp thụ hoàn toàn những tác động tiêu cực mà đại dịch đã gây những ảnh hưởng tiêu cực trong giai đoạn 2019 – 2021 thì nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng lại phải đối mặt với những thách thức mới. Sản xuất thương mại toàn cầu khó khăn; xung đột địa chính trị giữa các nước lớn ngày càng gay gắt; lạm phát ở mức cao, mất cân đối dòng tiền, đứt gãy chuỗi cung ứng v.v. Với những tác động từ trong và ngoài nước khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế trong 9 tháng đầu năm chậm lại đã làm giảm khả năng hấp thụ vốn của DN, khiến tăng trưởng tín dụng chậm. Đối diện với các khó khăn đó, việc được hỗ trợ nguồn vốn sẽ là động lực để doanh nghiệp khôi phục và thúc đẩy sản xuất – kinh doanh. Tiếp cận nguồn vốn là yếu tố tất yếu để cho doanh nghiệp phục hồi sau những cú sốc kinh tế để hướng tới phát triển bền vững.
Gần đây nhất, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 03/2022/TTNHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Việc triển khai hỗ trợ lãi suất này được kỳ vọng sẽ góp phần giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí vay vốn và tạo động lực cho doanh nghiệp phục hồi nhanh hơn.
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Trước đó, đã có một số nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn của các DN, các hộ kinh doanh. Bởi vì, khả năng tiếp cận vốn vay là đối tượng nghiên cứu của nhiều tác giả như Bebczuk (2004), Hongjiang Zhao & etc (2006), Mahembe (2011), Đặng
Thị Huyền Hương (2016), Yohane Magembe (2017), Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019). Những nghiên cứu đã được tiến hành trước đó đã chỉ ra rằng, có rất nhiều yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV. Trong đó, có thể chia ra làm ba nhóm ảnh hưởng chính: (1) nội tại DN bao gồm trình độ chủ sở hữu DN, quy mô DN, thời gian hoạt động của DN, sự minh bạch tài chính, vốn chủ sở hữu, phương án kinh doanh, v.v (2) nội tại của ngân hhàng thương mại bao gồm vị trí NH, chính sách cấp tín dụng, lãi suất, chi phí cho việc sử dụng vốn vay và (3) các yếu tố khác như môi trường kinh tế vĩ mô, hệ thống pháp luật. Trong giai đoạn hậu Covid 19 hiện nay, đối tượng nghiên cứu này đã trở nên sôi động trở lại bởi do khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn thấp khiến tăng trưởng tín dụng tăng trưởng chậm lại trong 9 tháng đầu năm 2022. Nguyên nhân có thể lý giải rằng là do số lượng DNNVV mới thành lập tăng đáng kể nhưng khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV này thì lại còn hạn chế. Hơn thế nữa, nhìn chung là có hiểu là về mặt tổng quát có thể đúng với phần đông ngân hàng thương mại đang kinh doanh tại Việt Nam, tuy vậy, việc liệu các yếu tố trên có đúng với Chi nhánh, nơi mà tác giả đang công tác là nói riêng của Chi nhánh. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV là điều hết sức cần thiết, đúng với phần chung đối với phần lớn ngân hàng, nhưng có thể khác biệt so với nói riêng đối với BIDV – Chi nhánh Nam Đồng Nai. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài để nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai”.
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai (BIDV – CN Nam Đồng Nai), đồng thời phân tích mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó. Đây là các yếu tố hiện đang được sử dụng tại BIDV – CN Nam Đồng Nai. Như đã đề cập phía trên, các yếu tố cho việc quyết định vay vốn đối với phần đông của các ngân hàng thương mại kinh doanh tại Việt Nam, nhưng, đối với phần riêng của BIDV – CN Nam Đồng Nai thì cần phải kiểm định lại thông qua đề tài nghiên cứu. Do đó, từ kết quả nghiên cứu, mà tác giả nhằm đề xuất hàm ý quản trị để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai trong thời gian tới.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu tổng quát, đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Thứ nhất, xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
- Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
- Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài sẽ sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai, thông qua việc trả lời các câu hỏi của nghiên cứu như sau:
- Thứ nhất, các yếu tố nào tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai?
- Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai?
- Thứ ba, những hàm ý quản trị gia tăng khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai là gì?
1.5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi 06 năm từ năm 2017 đến năm 2023.
- Về không gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các DNNVV đang giao dịch tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Dựa vào phương pháp phân tích định lượng, tác giả sẽ xác định được mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2023, từ đó đề xuất những hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai trong thời gian tới.
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 sẽ trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ đó đưa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu, kế tiếp là xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, kế đó là xác định phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương 1 cũng sẽ trình bày đóng góp và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, tác giả sẽ tham khảo lại những lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước đây đã được tiến hành về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp để làm nền tảng cơ sở lý thuyết cho vấn đề cần được nghiên cứu. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp là rất cần thiết để có cơ sở nhằm đưa ra các yếu tố chính làm tăng vay vốn của doanh nghiệp.
Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở lý thuyết, bằng chứng từ thực nghiệm và mô hình nghiên cứu đã được trình bày ở chương 2, chương 3 sẽ mô tả các bước của quy trình nghiên cứu, tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu, cách thức thu nhập và mô tả mẫu dữ liệu nghiên cứu cũng như công cụ nghiên cứu và phương pháp được sủ dụng cho nghiên cứu.
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 sẽ trình bày kết quả của tiến trình phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích về hồi quy Binary Logistic. Kế tiếp đó là bàn luận về kết quả của nghiên cứu để tìm ra để tìm tra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai. Sau đó là thực hiện các bước về kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và đa cộng tuyến.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Từ kết quả nghiên cứu ở chương 4, tác giả sẽ nêu ra các kết luận chính và đưa ra các một số gợi ý cũng như khuyến nghị của mình để các nhà quản lý có thể gia tăng khả năng tiếp cận cho doanh nghiệp mình. Đối với BIDV – CN Nam Đồng Nai thì tác giả sẽ khuyến nghị cho chi nhánh những yếu tố có thể giúp gia tăng khoản vay cấp vốn, qua đó gia tăng lợi nhuận cho chi nhánh. Bên cạnh đó, chương 5 cũng sẽ bàn tới mặt hạn chế của nghiên cứu và đề suất các hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong tương lai.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai”. Nêu ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát và ba mục tiêu cụ thể tương ứng và ba câu hỏi nghiên cứu để giải quyết mục tiêu. Trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu là DNNVV đang giao dịch tại BIDV – CN Nam Đồng Nai trong 6 năm từ 2017 đến 2023. Tiếp theo là đóng góp của đề tài và cuối cùng chương 1 đưa ra cấu trúc của luận văn gồm 5 chương và nội dung chính của mỗi chương. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, tác giả sẽ tham khảo lại những lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước đây đã được tiến hành về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp để làm nền tảng cơ sở lý thuyết cho vấn đề cần được nghiên cứu. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp là rất cần thiết để có cơ sở nhằm đưa ra các yếu tố chính làm tăng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
2.1 TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu tùy thuộc vào điều kiện mỗi quốc gia và tùy thuộc vào đặc điểm ngành, nghề kinh doanh, trình độ phát triển trong từng thời kỳ mà mỗi nước có thể sử dụng các tiêu chí cụ thể hoặc kết hợp các tiêu chí khác nhau như: số nhân viên làm việc, số vốn hoặc giá trị tài sản, doanh thu.
Ở châu Âu, theo Khuyến nghị số 2003/361/EC ngày 06/5/2003 của Ủy ban Châu Âu định nghĩa một doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có dưới 50 lao động, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có dưới 250 lao động và doanh nghiệp siêu nhỏ có tối đa 10 nhân viên.
Ở Mỹ, theo tiêu đề số 13, chương I, phần 121 Quy định Liên bang, do Cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ của Mỹ ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2007, đã định nghĩa dựa trên tiêu chí về quy mô xác định với quy mô lớn nhất mà một doanh nghiệp có thể tham gia vào các chương trình hợp đồng của chính phủ và cạnh tranh để giành được các hợp đồng dành riêng hoặc dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ. Tiêu chí về quy mô khác nhau tùy theo ngành nghề và được dựa trên số lượng nhân viên hoặc doanh thu hàng năm mà doanh nghiệp có.
Ở Việt Nam, căn cứ theo Điều 5 tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện trong bảng 2.1, như sau:
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam
Tóm lại, DNNVV có thể được cho là những doanh nghiệp duy trì doanh thu, tài sản hoặc số lượng nhân viên dưới một ngưỡng nhất định, tuỳ vào cách phân loại và được định nghĩa trong luật tuỳ thuộc vào từng quốc gia.
2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
DNNVV là nhóm doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của nền kinh tế, bên cạnh nhóm doanh nghiệp lớn, mặc dù nhóm DNNVV có thể chiếm tỷ trọng không cao nếu xét về tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế, tuy nhiên, nhóm DNNVV cũng có một số tính đặc trưng nhất định như sau:
Một là, các DNNVV hiện tại đang chiếm số lượng trong cơ cấu của các doanh nghiệp trong một dất nước, vì lẽ đó mà đã tạo việc làm cho hơn một nửa trong cơ cấu việc làm, không chỉ riêng cho một khu vực địa phương mà còn cho một quốc gia.
Hai là, các DNNVV có kích thước doanh nghiệp vừa và nhỏ do quy mô, chính vì thế mà khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính, cụ thể là ngân hàng khá là khó tiếp cận, khi mà tiêu chí của các tổ chức tín dụng thường sẽ là tài sản đảm bảo. Như vậy, một cách gián tiếp đã khiến doanh nghiệp không thể mở rộng sản xuất kinh doanh.
Ba là, các DNVVN không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh cùng với các doanh nghiệp lớn và siêu lớn trong cùng một ngành nghề, khiến vị thế của các DNVVN thường trong tình trạng là có nguy cơ về kinh doanh.
Cuối cùng, do tính chất là vừa và nhỏ, thế nên, lĩnh vực của các DNVVN thường sẽ là thương mại, do tính chất tuần hoàn thu hồi vốn nhanh để có thể bắt đầu chu kỳ kinh doanh nhanh chóng mới.
2.2 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
2.2.1 Quan điểm về khả năng tiếp cận vốn
Thuật ngữ “tiếp cận vốn tín dụng” cho đến nay vẫn chưa có khái niệm chính thức. Song, thuật ngữ này đã được nhắc tới trong một số đề tài trước đây nhưng một số nhà nghiên cứu trước vẫn chưa đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về thuật ngữ này.
Đặng Thị Huyền Hương (2016) cũng nhận định rằng “Sự tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng được các điều kiện vay vốn theo quy định của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất phù hợp và tổ chức tín dụng sẵn sàng cho vay”.
Nguyễn Thu Thủy và cộng sự (2019) cho rằng “Tiếp cận tín dụng ngân hàng là việc DN có thể đáp ứng các yêu cầu từ phía ngân hàng để vay được vốn với lãi suất phù hợp trong điều kiện không phát sinh hoặc có phát sinh các chi phí ngoài nhưng ở mức độ thấp”.
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trước và trong phạm vi nghiên cứu của tác giả, khả năng tiếp cận vốn được hiểu như sau: Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV là việc DNNVV có thể vay được nguồn vốn tín dụng của NHTM khi có nhu cầu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Tiêu chí đo lường khả năng tiếp cận vốn
Tiêu chí để đánh giá để đánh giá khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp là dựa trên Mô hình Logit (Maddala, 1984) là mô hình định lượng xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và các biến độc lập (Xi) trong đó biến phụ thuộc là biến nhị phân, chỉ nhận hai giá trị là 0 hoặc 1, biến độc lập có thể là biến rời rạc hoặc liên tục.
Xét tới chỉ số biến nhị phân (Y) làm biến được giải thích thì có nghiên cứu của Hongjiang Zhao và cộng sự (2006) nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV tại Thành Đô, Trung Quốc. Ngoài ra, còn có nghiên cứu của Rehman và Khidmat (2014) nghiên cứu trên 9 công ty thuộc ngành hóa học trên Sàn giao dịch chứng khoán Pakistan trong giai đoạn 2001 – 2009. Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) tiến hành đánh giá nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV Tp. Hồ Chí Minh.
Như vậy, nhìn chung, mô hình Logit với biến nhị phân (Y) được ưu tiên sử dụng khi được nhắc tới về vấn đề khả năng tiếp cận vốn của công ty, khi mà chỉ có 2 khả năng là được (giá trị 1) và không được (giá trị 0).
2.3 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
2.3.1 Lý thuyết cung cầu tín dụng
Hesser and Schuh (1962) cho rằng việc tiếp cận tín dụng thường được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một nhóm đối tượng với nhu cầu là tối đa hoá kỳ vọng bằng việc vay tiền từ các nơi cung ứng tín dụng. Do đó, quyết định cung ứng vốn tín dụng phụ thuộc vào lãi suất và cũng chính là chi phí cơ hội của khoản vay và được xác định dựa trên số tiền vay và chất lượng của người đi vay (Swain, 2002; Phan Đình Khôi, 2003). Tuy nhiên, Stiglitz and Weiss (1981) thì lại cho rằng, thị trường tín dụng là không hoàn hảo, lý thuyết cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất chưa chắc đã có khả năng giải thích cách tiếp cận vốn của người đi vay, bởi vì, trên thực tế quyết định cung ứng vốn vay không được thực hiện bởi lãi suất trên thị trường mà trong khi đó quyết định cho vay lại phụ thuộc vào nơi cấp cho vay lựa chọn người đi vay dựa trên thông tin của người đi vay.
2.3.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng do Stiglitz và Weiss (1981) khởi xướng đưa ra thì cho rằng, nơi cho vay vốn thì không hẳn đã hiểu rõ độ đáng tin của người đi vay nên nơi cấp vốn vay không chắc có thể phân biệt giữa đối tượng đi vay ít rủi ro và người đi vay nhiều rủi ro cũng như độ đáng tin cố gắng có thể hoàn trả nợ vay của người đi vay. Do vậy, nếu không thể phân biệt được, thì người cho vay sẽ yêu cầu người đi vay trả lãi suất cao hơn để bù đắp phần thiệt hại do rủi ro gây ra. Việc tăng lãi suất có thể làm giảm doanh số của nơi cấp vốn do sự lựa chọn sai lầm của người cho vay và động cơ không trung thực của người đi vay. Nơi cung ứng tín dụng quyết định cấp tín dụng với số lượng bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào các thông tin mà họ nhận được từ người đi vay như đặc điểm, lịch sử trả nợ, tài sản đảm bảo đã từng được thế chấp, mục đích sử dụng vay vốn và khả năng tạo ra nguồn thu nhập để hoàn trả số tiền vay (Hoff and Stiglitz, 1990).
2.4 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN
2.4.1 Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Hồng Hà và các cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nhóm tác giả sử dụng phân tích hồi quy nhị phân logistic và nhân tố khám phá (EFA) để tìm hiểu các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV. Nhóm tác giả sử dụng 120 DN và 10 ngân hàng tại 6 huyện và 1 thành phố của tỉnh Trà Vinh. Nhóm tác giả kết luận rằng, yếu tố từ phía công ty gồm có: Uy tín của DN, TSBĐ, tính minh bạch của BCTC, phương án sản xuất kinh doanh; và về phía ngân hàng: thủ tục, chính sách cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay, thời gian xem xét cho vay đều tác động dương đến khả năng tiếp cận vốn. Trong đó, nhân tố về uy tín của DN tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Đặng Thị Huyền Hương (2017) nghiên cứu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp trên cơ sở bộ dữ liệu hàng năm của Tổng Cục thống kê từ năm 2006 -2014 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tác giả đã dùng phương pháp điều tra khảo sát và định lượng trên hai mô hình: (1) mô hình Probit để ước lượng xác suất khả năng tiếp cận vốn vay của DN, mô hình này đã được một số nhà khoa học thực hiện như Okura (2009); Canovas và cộng sự (2006); Kung’u (2011); (2) mô hình dữ liệu mảng để ước lượng giá trị nguồn vốn vay trung bình. Mô hình tác giả lựa chọn là mô hình RE có Robust để kiểm soát các vi phạm về phương sai thay đổi và tương quan của sai số ngẫu nhiên. Kết quả hồi quy cho thấy quy mô doanh nghiệp, khả năng trả nợ, TSBĐ có ảnh hưởng cùng chiều đến sự tiếp cận nguồn vốn của DNNVV, trong khi khả năng sinh lời, biến lợi nhuận có tác động ngược chiều.
Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) tìm hiểu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của công ty tại tỉnh Thái Nguyên đã sử dụng 300 DNNVV, phương pháp phân tích nhân tố khám phá, mô hình hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp. Nhóm nghiên cứu cho rằng các yếu tố tác động đến sự tiếp cận nguồn vốn như là: tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính, phương án kinh doanh, năng lực của DNNVV, mối quan hệ của DN với NH, trình độ của chủ DN, Quy mô của DNNVV có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn của DN. Từ đó làm căn cứ đề xuất, kiến nghị hướng giải pháp đối với DNNVV.
Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021), nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Bộ dữ liệu thu thập thông tin của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong khoản thời gian từ tháng 09/2020 – tháng 11/2020. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá EFA. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: vị trí công ty, vốn chủ sở hữu, kế hoạch kinh doanh, tài sản đảm bảo, sự minh bạch tài chính của DN tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DN.
Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) tiến hành đánh giá nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV Tp. Hồ Chí Minh với bộ dữ liệu là 320 DNNVV từ tháng 3/2018 đến tháng 3/2019. Thông qua mô hình hồi quy nhị phân Losgictic, nhóm nghiên cứu xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay bao gồm: đặc điểm chủ doanh nghiệp, đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm môi trường kinh doanh. Trong đó, trình độ văn hóa chủ DN, Giới tính chủ DN, thời gian hoạt động của DN, Hiệu suất sinh lời trên doanh thu, tăng trưởng doanh thu, mối quan hệ với ngân hàng, tài sản bảo đảm có quan hệ cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn.
2.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Bebczuk (2004) nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của 140 DNNVV ở Argentina. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy logit để đánh giá tác động của các yếu tố tuổi doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ số tiền mặt trên tổng tài sản, doanh thu, tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên tổng tài sản, mức thấu chi hàng tháng. Tác giả cho rằng các biến tỷ số sinh lời, mức thấu chi hàng tháng, doanh thu, tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản, tổng nợ trên tổng tài sản có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV.
Hongjiang Zhao và cộng sự (2006) nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV tại Thành Đô, Trung Quốc. Nhóm tác giả đã dùng 342 mẫu dữ liệu DNNVV ở Thành Đô với phân tích hồi quy logit. Kết quả chỉ ra rằng, doanh thu, lợi nhuận ròng, điểm tín dụng không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp mà tổng tài sản là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.
Mahembe (2011) đã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay và hỗ trợ của các DNNVV ở Nam Phi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy logit kiểm định các yếu tố bên trong như quy mô của DNNVV, nhu cầu vốn, tỷ lệ thành công/từ chối chovay, quan điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp, khả năng tiếp cận thông tin tín dụng, thủ tục pháp lý và kinh nghiệm của doanh nghiệp. Và các yếu tố bên ngoài như hệ thống pháp luật không hiệu quả, tội phạm và tham nhũng. Kết quả nghiên cứu cho thấy những biến quy mô DNNVV, khả năng tiếp cận thông tin tín dụng, kinh nghiệm hoạt động của doanh nghiệp có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV ở Nam Phi.
Catherine Wanjiku Ndungu (2016) khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV ở Murang’a. Trong đó, tác giả đã sử dụng 102 DN đang hoạt động ở Murang, cùng với đó là sử dụng phép phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy bội để tiến hành nghiên cứu. Qua đó, tác giả cho rằng lãi suất, số lượng các TCTD, tài sản đảm bảo và trình của chủ sở hữu DNNVV là các yếu tố tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn của công ty.
Yohane Magembe (2017), tác giả đã sử dụng thống kê SPSS và sử dụng phần mềm Stata và mô hình hồi quy Logistic để phân tích dữ liệu với mẫu dữ liệu hơn 300 chủ DNNVV tại thành phố Dares Salaam, Tanzania. Qua đó, tác giả cho rằng, lãi suất và tài sản đảm bảo là các yếu tố quyết định đối với việc phê duyệt khoản vay đối với các DNNVV.
2.4.3 Thảo luận các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Từ những nghiên cứu trước và bằng chứng từ thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu ở phía trên, tác giả đã tổng hợp lại những yếu tố tác động tại bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu trước
| Biến số | Tác động | Nghiên cứu thực nghiệm |
| Giới tính chủ DN | + | Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) |
| Khả năng trả nợ | + | Đặng Thị Huyền Hương (2016) |
| Lợi nhuận | – | Đặng Thị Huyền Hương (2016) |
| Quy mô doanh nghiệp | + | Đặng Thị Huyền Hương (2016); Hongjiang Zhao và cộng sự (2006); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) |
| Tăng trưởng doanh thu | + | Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) |
| Thời gian hoạt động của DN | + | Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) |
| Trình độ văn hóa chủ DN | + | Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021);
Catherine Wanjiku Ndungu (2016); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) |
| Tổng nợ trên tổng tài sản có tác động | + | Bebczuk (2004) |
| Lãi suất | + | Yohane Magembe (2017) |
| TSBĐ | + | Đặng Thị Huyền Hương (2016); Catherine Wanjiku Ndungu (2016); Yohane Magembe (2017) |
| Tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản | + | Bebczuk (2004) |
| Uy tín của DN | + | Mahembe (2011) |
Nguồn: tổng hợp của tác giả Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước như của nhóm tác giả Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021); Đặng Thị Huyền Hương (2017); Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Nguyễn Hồng Hà và các cộng sự (2013); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) đều cho rằng các biến yếu tố như giới tính chủ DN, khả năng trả nợ, lợi nhuận, quy mô công ty, tăng trưởng doanh số, thời gian hoạt động của DN, trình độ văn hóa chủ DN và TSBĐ có tác động đến khả năng vốn vay của DNNVV. Dựa trên các nghiên cứu trong nước đã được tiến hành và được thảo luận ở phía trên, đều cho thấy rằng, nhóm tác giả trong nước đã bỏ qua yếu tố về vốn chủ sở hữu.
Xét đến nghiên cứu của nước ngoài, Bebczuk (2004); Catherine Wanjiku Ndungu (2016); Hongjiang Zhao và cộng sự (2006); Mahembe (2011); Yohane Magembe (2017), đã bỏ qua yếu tố về vốn chủ sở hữu, vì với vốn chủ sở hữu là yếu tố cần xem xét tới khi mà tỷ lệ cho vay càng cao thì gần tới rủi ro về hình thành nợ xấu cho ngân hàng.
Tổng kết, các nghiên cứu mới xét đến các nguyên nhân về khả năng trả nợ vay, trong khi yếu tố cấu trúc vốn của công ty chưa được xem xét tới. Vì yếu tố cấu trúc vốn là yếu tố mang tính quyết định thành công đến khả năng sinh lời để dẫn đến gián tiếp tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng khi tăng thêm nhu cầu về vay nợ để mở rộng sản xuất.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về các lý thuyết có liên quan tới khả năng sinh của doanh nghiệp, gồm có: lý thuyết và khái niệm DNNVV, lý thuyết cung cầu tín dụng và lý thuyết bất cân xứng. Kế tiếp, trình bày các công trình nghiên cứu đã được đăng tải trong và ngoài nước cũng như khoảng trống của đề tài nghiên cứu có liên quan. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ở chương 3. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

