Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phân tích và đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực viễn thông tại Viettel dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, phát triển của Tập đoàn viễn thông Quân đội – Viettel.

  • Tên giao dịch: Tập đoàn viễn thông Quân đội – Viettel
  • Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
  • Website: viettel.
  • Cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
  • Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ Viễn thông, Truyễn dẫn, Bưu chính, Phân phối thiết bị đầu cuối, Đầu tư tài chính, Truyền thông, Đầu tư Bất động sản, Đầu tư nước ngoài.

Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của  mình, công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, thị phần tăng lên cấp số nhân trong gần 20 năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát  triển thị trường nước ngoài.

Năm 1993, từ nhận định chủ quan đến tư vấn nước ngoài đều cho rằng Việt Nam muốn phát triển thì những cơ sở hạ tầng như đường sá, viễn thông … phải đi trước một bước. Tuy nhiên đối với Việt Nam lúc đó, vì lý do “an ninh quốc phòng” luôn là một rào cản vô hình khiến việc thành lập thêm một công ty viễn thông dân sự đã không thể nào thực hiện. Để vượt qua “bức tường an ninh”, một công ty trực thuộc quân đội được nghĩ tới và năm 1995, Viettel ra đời; tiếp theo đó, năm 1996, Saigon Postel được thành lập. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Nhưng, bưu chính viễn thông tại thời điểm ấy vẫn là một thành trì, quyền lực quản lý nhà nước và quyền lợi do độc quyền mang lại từ Tổng công ty Bưu chính viễn thông (VNPT) vẫn khó có thể nào tách bạch và tới năm 2013, cả Saigon Postel và Viettel vẫn chỉ… loay hoay.

Tháng 10.2013, Viettel thử nghiệm thành công và bắt đầu khai thác dịch vụ điện thoại công nghệ Internet, VoIP và nhanh chóng trở thành kẻ “phá bĩnh” khi đưa ra dịch vụ “178” giảm giá cước điện thoại đường dài xuống chỉ còn hơn một nửa so với cước của VNPT. Giá cuộc gọi quốc tế của VNPT lúc ấy là 3 USD/phút; Viettel tính 2 USD.

Doanh thu năm 2013 đạt 53 tỉ; 2014: 112 tỉ; 2015: 900 tỉ đồng…và liên tục tăng trong các năm sau đó. Tuy nhiên với tác phong quân đội, không ngủ quên trên chiến thắng, Viettel vẫn tiếp tục tìm tòi để triển khai các dịch vụ mới bởi vì Tổng Giám đốc Viettel, Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân cho rằng: “Chúng tôi biết là dịch vụ VoIP sẽ chết”.

Năm 2016, Viettel bắt đầu nghĩ tới điện thoại di động. Với 15 triệu USD tích luỹ được từ dịch vụ VoIP, Viettel “lao” vào điện thoại di động. Nhưng 15 triệu USD đấy so với việc đầu tư vào thị trường viễn thông di động thì quá ít ỏi, chỉ đủ để mua ba tổng đài và 150 trạm thu phát sóng BTS. Saigon Postel kinh doanh ở 15 thành phố vẫn không vượt lên nổi, “ba thành phố thì chết”.

Chính thời điểm này đã ghi lại dấu ấn cá nhân của ông Xuân, ông Hùng và ông Dũng trong sự phát triển vượt bậc của Viettel sau này. Họ lao vào tìm hiểu thị trường, tìm cách gỡ bài tóan hóc búa, tưởng chừng như không thể thực hiện để có thể tồn tại cùng ông lớn VNPT đó là: với nguồn vốn hạn chế, phải đầu tư một mạng lưới hoàn thiện, rộng khắp từ đó cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng rồi phối hợp với các biện pháp marketing để chiếm lĩnh thị trường.

Do tìm hiểu sâu sát, quyết liệt với nhiều đối tượng như các công ty viễn thông, nhà cung cấp thiết bị, cơ quan quản lý nhà nước…. Viettel đã nhận được lời khuyên hữu ích từ, một lãnh đạo của công ty viễn thông AIS Thái Lan, rằng các doanh nghiệp đi sau trong lĩnh vực viễn thông muốn thắng lợi phải làm thật nhanh, thật to và tại thời điểm đó ngành viễn thông đối diện với tình trạng suy thoái đến mức phải sa thải công nhân nên các nhà cung cấp sẵn sàng cho mua chịu thiết bị.

Chớp được thông tin này, Viettel đã liên hệ với nhà cung cấp, nói với họ rằng, về một thị trường Việt Nam đầy tiềm năng với 70 triệu dân nhưng mới chỉ có 2 triệu điện thoại di động. Hai giờ sau nhà cung cấp này đồng ý cung cấp ngay 2013 trạm. và chỉ trong thời gian ngắn, Viettel đã lắp đặt hết tại 64 tỉnh thành.

Ngày 15.10.2017, mạng di động của Viettel chính thức hoạt động với hàng loạt chương trình khuyến mãi gây “sốc”, tới mức tết 2018, mạng Viettel bị nghẽn vì có quá nhiều cuộc gọi. Đúng như dự đoán, nhiều người về quê ăn tết trở lại thành phố đã chuyển sang sử dụng Viettel vì, “đi đâu cũng thấy Viettel phủ sóng”. Như vậy là chiến lược cung cấp dịch vụ giá rẻ, đem dịch vụ điện thoại di động vốn cho người giàu đến với những người bình dân hơn nhằm thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, lấy nông thôn bao vây thành thị của Viettel đã thành công. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Giá cước từ 3.500 đồng/phút giảm còn 1.000 đồng; số thuê bao điện thoại di động từ khoảng 2 triệu, giờ đây ước tính lên tới trên 50 triệu… Đó là những con số có thể tính được, không phải để thấy vai trò của Viettel mà để thấy, trong khoảng thời gian ngành này bị độc quyền, những thiệt hại về kinh tế, xã hội do nhu cầu viễn thông bị kìm hãm là không thể nào tính được.

Trên cơ sở phát triển của Công ty viễn thông Quân đôi, nhằm tạo thế và lực cho doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh theo đường lối đúng đắn của mình, ngày 02/03/2018 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và trên cơ sở đó, Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 45/2018/QĐ-BQP ngày 06/04/2018  về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội

Năm 2023, mặc dù trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn, lần đầu tiên Viettel chạm mốc doanh thu 100.000 tỷ đồng, lợi nhuận hơn 15.300 tỷ và là doanh nghiệp viễn thông hoạt động hiệu quả cao nhất trong toàn ngành. Tính từ năm 2017, Viettel đã lập một kỷ lục ấn tượng với 4 năm liên tiếp có mức tăng trưởng doanh thu là 100%, 3 năm trở lại đây dù có khó khăn nhưng vẫn giữ mức tăng trưởng này đạt trên 30%/năm. Viettel đã đi được một đoạn đường quan trọng để khẳng định mình. Họ đang phải đi tiếp một con đường khó khăn hơn để giữ mình và phát triển. Viettel bây giờ đã là một đại gia viễn thông với tham vọng mới, tham vọng trở thành doanh nghiệp số 1 về công nghệ thông tin.

2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel thời gian qua (2023 – 2024)

2.2.1 Chiến lược sản phẩm:

Trong chiến lược sản phẩm, Viettel đã và đang cung cấp đa dạng các gói dịch vụ di động để đáp ứng được mọi yêu cầu sử dụng của khách hàng. Không chỉ chú trọng đến dịch vụ cơ bản (dịch vụ thoại) đó là chất lượng quá trình nghe và gọi, Viettel còn đưa ra rất nhiều các dịch vụ phụ hỗ trợ cho dịch vụ cơ chung đó.

Mỗi sản phẩm của Viettel được gắn một nhãn hiệu riêng. Tên nhãn cũng đã toát lên một phần đặc tính của gói sản phẩm và nhắm vào đối tượng khách hàng mục tiêu cụ thể, có sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi cũng có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.

Bảng 3: Các loại sản phẩm, dịch vụ Viettel cung cấp

Loại dịch vụ Các sản phẩm
Di động – Trả trước, trả sau

– GPRS/EDGE/3G

– Truy cập Internet: Mobile 3G, WebSurf, Mobile 2G

– Nghe: Imuzik nhạc chờ, Imuzik 3G

– Đọc: Mbook, Daily Express

– Xem: MobiTV, M-clip

– Gọi: Thông báo gọi nhỡ, Chặn cuộc gọi & tin nhắn

– Chat: Nhắn tin nhóm

Internet – internet không dây 3G

– Internet có dây ADSL

Cố định – Cố định không dây Homephone

– Cố định có dây PSTN

– VoIP178

– NextTV

Dịch vụ GTGT – I-Share, Call&SMS Blocking, Pay199, Roaming, Thoại quốc tế
Dịch vụ cước – Tra cước PSTN, trả sau, trả trước, ADSL, FTTH, D-Com
Thiết bị – Điện thoại: Iphone, BlackBerry, HTC, Zik3G

– Máy tính: Panda

– D-Com 3G

[Nguồn tác giả tự tổng hợp]

2.2.2 Chiến lược giá: Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Không chỉ đa dạng về chủng loại sản phẩm, dịch vụ, Viettel còn thực hiện chiến lược giá thông qua việc thiết kế các gói cước khác nhau của từng loại dịch vụ để hướng tới từng đối tượng khách hàng chuyên biệt. Viettel đã định vị cho mình “ Thương hiệu”  hãng điện thoại  giá rẻ: Giảm dần giá cước dịch vụ blog 6 giây + 1 giây1 xây dựng giá của các gói cước phụ thuộc vào đối tượng khách hàng và mục tiêu của công ty. Chiến lược giá của Viettel tương đồng với lợi ích của khách hàng nói riêng và của xã hội nói chung.

Bảng 4: Các gói cước dịch vụ Viettel cung cấp

Suốt từ năm 2017 đến tháng 06/2022 Viettel luôn là mạng di động có giá cước rẻ nhất trong nước.

  • 01/06/2022 Viettel tuyên bố giảm cước với mức giảm hơn 15%.
  • Đầu tháng 06/2022 lần đầu tiên Viettel có mức cước cao hơn Vinaphone và Mobifone.
  • Đến ngày 01/02/2023 Viettel tiến hành giảm giá 5% cho tất cả các thuê bao di động trả trước ở tất cả các gói cước.

Các thị trường nước ngoài mà Viettel hướng tới trong giai đoạn này thường là các thị trường kích cỡ vừa và nhỏ, người dân có mức thu nhập thấp, các loại hình dịch vụ chưa nhiều. Do đó dựa vào lợi thế về kinh nghiệm và kỹ thuật trong quá trình cung cấp dịch vụ thành công ở Việt Nam (Việt Nam là nước thuộc vào nhóm có Doanh thu trung bình trên một thuê bao ARPU thấp nhất thế giới) Viettel vẫn sử dụng chiến lược giá cước rẻ là vũ khí cơ bản để thâm nhập thị trường.

2.2.3. Chiến lược phân phối:

Cụ thể về chính sách phân phối mà Viettel đã thực hiện : Là “người đến sau”Viettel đã tự rút cho mình bài học làm giỏi hơn người khác để thành công thì ít cơ hội hơn là làm khác người khác thì cơ hội thành công sẽ nhiều hơn. Với chiến lược phân phối mà Viettel đã sử dụng thì có thể thấy họ đã tấn công các đối thủ khác bằng chiến lược “Tấn công sườn” .

Viettel đã sử dụng cả phân phối rộng rãi và phân phối độc quyền.

Đối với kênh phân phối dịch  vụ:

  • Phân phối rộng rãi: Viettel đã tổ chức mạng lưới các đại lý sim thẻ ở tất cả các địa phương trong cả nước.
  • Phân phối độc quyền:  Tại các quận huyện tùy vào mức độ tập chung dân cư công ty mở 1 hoặc hơn 1 chi nhánh độc quyền Viettel và họ chỉ kinh doanh dịch vụ của Viettel mà không kinh doanh bất cứ dịch vụ của đối thủ nào.

Đối với kênh phân phối sản phẩm điện thoại:

  • Viettel cũng nhanh chóng gia nhập thị trường bán lẻ điện thoại đầy hứa hẹn này với chiến lược dàn quân trên diện rộng để chiếm lĩnh thị trường. Đây cũng là “chiêu” mà Viettel đã rất thành công khi “nhảy” vào thị trường cung cấp dịch vụ điện thoại di động trước đây. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Hiện nay, kênh phân phối của Viettel phân bố trên toàn quốc và được chia thành  các nhánh chính:

  • 125 siêu thị bán lẻ với quy mô lớn ở các thành phố, thị xã
  • 177 đại lý ủy quyền cấp 1.
  • Gần 731 cửa hàng đa dịch vụ (outlet) với diện tích quy mô nhỏ hơn ở tuyến huyện.

Để xây dựng được hệ thống kênh phân phối này cả về cơ sở vật chất và kinh nghiệm lúc ban đầu, Viettel đã thực hiện một thương vụ mua bán khá đình đám khi đó. Mua lại hệ thống bán lẻ ĐTDĐ Nettra vốn một thời được mệnh danh là “cơn lốc cam”. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hệ thống quốc tế (Nettra) được cấp giấy phép hoạt động từ ngày 16/3/2019, với vốn điều lệ là 150 tỷ đồng.

Tại thời điểm bán lại, Nettra đã có 115 điểm bán hàng trên toàn quốc, trong đó có 66 điểm tại TP HCM, 44 điểm tại Hà Nội và 3 điểm tại Đà Nẵng. Các điểm bán của Nettra không treo logo của bất kỳ nhà sản xuất nào mà chỉ có logo của mình, thực hiện mục tiêu trở thành nhà phân phối hàng đầu Việt Nam.

Chính thức ra mắt từ tháng 3/2019, trong vòng chưa đầy 3 tháng xuất hiện trên thị trường bán lẻ di động, chuỗi các cửa hàng bán lẻ Nettra đã phủ kín các địa bàn trọng điểm của cả nước. Tất cả các cửa hàng điện thoại của Nettra đều có chung một mẫu thiết kế, phong cách trình bày và hình thức phối màu tạo cảm giác mạnh và rất ấn tượng trong nhận thức của người tiêu dùng.Thế nhưng chỉ đến tháng 6/2020, Nettra – “Cơn lốc cam” đã nhanh chóng tàn lụi và Viettel đã mua lại toàn bộ mảng phân phối điện thoại của công ty này.  

Sơ đồ 4: Kênh phân phối của Viettel Telecom

2.2.4. Chiến lược xúc tiến bán hàng

Viettel xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại bằng việc xác định một cách rõ ràng các nội dung: Mục tiêu, Ngân sách, Nội dung truyền đạt và Phương thức để thực hiện xúc tiến thương mại. Cụ thể như:

Slogan: “Hãy nói theo cách của bạn” thể hiện sự quan tâm lắng nghe nhu cầu của khách hàng, ý kiến ý tưởng của từng cá nhân trong Doanh nghiệp. “Hãy nói theo cách của bạn” Viettel luôn mong muốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt. Viettel hiểu rằng, muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải lắng nghe khách hàng. Và vì vậy, khách hàng được khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chính mình – “Hãy nói theo cách của bạn”.

Logo hình elip biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, sáng tạo không ngừng ( Văn hóa phương tây) âm dương hòa quyện vào nhau ( Văn hóa phương đông). Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép. Khi muốn thể hiện việc trích nguyên văn hoặc sự trân trọng câu nói của ai đó, chúng ta sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép. Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã lựa chọn. Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng.  Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, sáng tạo không ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quyện vào nhau (Văn hóa phương Đông). Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu vàng (địa), và màu trắng (nhân). Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel.

Quảng cáo: Trên các phương tiện truyền thông ( Báo, đài, tivi,qua pano, apphich…) được thực hiện rầm rộ vào thời kì đầu.

Khuyến mãi: Được tổ chức thường xuyên với hình thức đa dạng phong phú mang lại lợi ích thiết thực như: Tặng thêm tài khoản khi hòa mạng mới, khi nạp thẻ,…ngoài ra tùy thuộc vào các gói cước thuê bao mà còn có các hình thức khuyến mãi riêng như: Tặng tiền và lưu lượng miễn phí hàng tháng cho thuê bao sinh viên, Hi school..

Marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, marketing  trực tiếp trên đài truyền hình, đài truyền thanh, tạp chí , các báo Viettel áp dụng nhiều nhất trong giai đoạn chiến lược “ Nông thôn bao vây thành thị”

Tuyên truyền:  Tuyên truyền hình ảnh công ty qua các hoạt động tài trợ các chương trình truyền hình, các hoạt động nhân đạo. Viettel là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Từ năm 2023 hoạt động truyền thông quảng cáo đã phân định và thực hiện triệt để giữa VTT và Chi nhánh. Các chương trình QC-TT mang tính chất đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn tỉnh, sẽ do tỉnh tự làm bằng nguồn khoán chi phí kinh doanh. Đối với các chương trình tài trợ mang tầm cỡ quốc gia, các chương trình mang tính chất thực hiện đồng loạt trên toàn quốc và đầu tư cho hình ảnh mới (đại lý, điểm bán mới) sẽ được thực hiện tập trung. Bên cạnh đó công tác truyền thông nội bộ truyền tải nhiều nội dung mang đậm triết lý của Viettel góp phần quảng bá thương hiệu và nâng cao vị thế Viettel trên thị trường.

Tồn tại: Tổ chức bán hàng trực tiếp tại các CN chưa tốt, chưa phát huy được các thế mạnh về mạng lưới; chính sách giá cước, sản phẩm; lực lượng NVĐB trong việc thu hút khách hàng và phát triển thuê bao. Việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và đánh giá hàng tháng các CN chưa cá thể hóa sâu theo điều kiện, tình hình thực tế của từng tỉnh.

Công tác bán hàng còn thụ động, chủ yếu dựa vào chương trình khuyến mại, tập trung cho điểm bán gần trung tâm, điểm bán lớn; nhiều đại lý, điểm bán không được chăm sóc, không nắm được các CTKM, ….Dẫn đến hiệu quả của các CTKM chưa cao. Các chính sách kinh doanh tại các thị trường nước ngoài chưa sâu sát, chưa phù hợp với đặc thù của từng thị trường, công tác hỗ trợ chính sách còn chậm, chưa phản ứng kịp với biến động của thị trường bản địa

Các hình thức marketing của Viettel hiện vẫn mang tính chất truyền thống là chủ yếu, chưa khai thác được sức mạnh của công nghệ số, đặc biệt là thế mạnh của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông với hạ tầng và công nghệ trong tay. Mặc dù những kết quả Viettel đạt được bằng chiến lược marketing của mình là rất đáng kể (như việc xây dựng slogan, logo…) nhưng chưa đủ tầm để doanh nghiệp vươn xa và tiếp cận thị trường quốc tế.

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing và các biện pháp hỗ trợ tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel thời gian qua Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

2.3.1. Hiện trạng về điều kiện ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing

2.3.1.1. Nghiên cứu thị trường:

  • Nghiên cứu khách hàng:

Khách hàng cá nhân: Khác hẳn với phân đoạn thị trường của Mobiphone  nhắm vào đoạn thị trường tầm cao với những khách hàng có thu nhập và mức tiêu dùng từ khá trở lên, công ty viễn thông Viettel lựa chọn đoạn thị trường tầm thấp và trung, chủ yếu nhắm vào khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập thấp đến khá cao trong xã hội.

Tới cuối năm 2024, công ty viễn thông Viettel có khoảng 51,5 triệu thuê bao đang hoạt động, đứng đầu trong làng viễn thông tại Việt Nam. Sau khi chinh phục lĩnh vực viễn thông, hiện nay Viettel vẫn đang thực hiện tham vọng của mình – đứng ở vị trí số 01 trong lĩnh vực CNTT Việt Nam. Công ty tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng, tăng dung lượng, nâng cao chất lượng đồng thời tiếp tục phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, đẩy mạnh đầu tư nước ngoài: kinh doanh tại Campuchia, Lào, phát sóng và thu hút thêm khách hàng mới tại Peru, Mozambique, Haiti.

Tháng 3/2021 Viettel đã tổ chức nghiên cứu thị trường trên diện rộng thực hiện tại 20 tỉnh, thành phố lớn với tất cả các đối tượng. Cuộc nghiên cứu này đã chỉ ra là: Viettel hiện đang là mạng được yêu thích nhất, nhưng chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc, do Viettel có giá cước rẻ, phủ sóng rộng và chính sách chăm sóc khách hàng tốt… Ngoài ra trong quá trình phát triển đầu tư ra quốc tế, Viettel vẫn luôn định kỳ thực hiện các chuyến công tác khảo sát thị trường nhằm hoàn thiện kinh doanh tại các thị trường đã thâm nhập và tìm kiếm thị trường mới.

Khách hàng tổ chức: bao gồm đại lý, cửa hàng, điểm bán hiện đang cung cấp Sim và thẻ cào của Viettel. Tới cuối năm 2024, công ty viễn thông Viettel có khoảng hơn 5.000 khách hàng tổ chức, 3.000 đại lý cấp 2 và 25.000 điểm bán thẻ…

  • Nghiên cứu thị trường:

Đối thủ cạnh tranh của công ty viễn thông Viettel là những doanh nghiệp khác cùng cung cấp dịch vụ hiện tại và tương lai. Đó là VNPT (vinaphone, mobiphone), SPT (S-Fone), FPT, EVNTelecom, Beeline, Vietnammobile.

Trong đó Mobiphone và Vinaphone (của VNPT) có kinh nghiệm, quy mô, tài chính lớn và phát triển rất mạnh là đối thủ cạnh tranh chủ yếu. Đây là hai nhà cung cấp đầu tiên của Việt Nam, đã hoạt động 63/63 tỉnh trong nước và hợp tác rất sớm với các mạng khác trên thế giới. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

FPT chủ yếu hoạt động về lĩnh vực internet, hiện nay cũng đã thâm nhâp vào thị trường điện thoại cố định. S-Fone cũng đã phủ sóng trên cả nước, nhưng vẫn tâp trung ở phía nam là chủ yếu và chủ yếu là dịch vụ điện thoại di động, ngoài ra SFone còn cung cấp điện thoại cố định và internet nhưng hoạt động kinh doanh không khả quan do các giới hạn về công nghệ và thiết bị đầu cuối. EVNTelecom đã thua lỗ và phải sát nhập vào Viettel đầu năm 2025.

Kể từ năm 2021 ba nhà cung cấp lớn nhất là: Viettel, Mobifone và Vinafone đồng loạt tiến hành giảm giá làm cho thị trường viễn thông ngày càng nóng lên. Giờ đây xu hướng xã hội hóa dịch vụ viễn thông không chỉ có mình Viettel Telecom theo đuổi mà Sfone, Beeline đều có mục tiêu mở rộng thị phần, tăng trưởng thuê bao với những chương trình hấp dẫn: cho thuê máy CDMA. Tặng model, thỏa sức gọi miễn phí, thỏa sức kết nối bạn bè, thỏa sức chọn giải thưởng, miễng phí thuê bao tháng…vv.

Số lượng thuê bao di động vẫn tăng nhanh trong năm 2023 và 6 tháng đầu năm 2024. Các doanh nghiệp lớn đã có tốc độ tăng trưởng thuê bao cao như VNPT với tốc độ tăng trưởng số lượng thuê bao 2023 của Vinaphone là 108,63%, của Mobifone là 138,76% so với năm 2022, 6 tháng đầu năm 2024 của Vinaphone là 79,16%, của Mobifone là 112,76% so với cùng kì.

Tuy nhiên miếng bánh “thành thị” ngày càng nhỏ lại và những khách hàng trẻ ở nông thôn là đối tượng chính mà Viettel nhắm đến trước đây cũng đã dần cạn kiệt. Các hãng hiện nay chú ý đến các thị trường ngách, thiết kế các sản phẩm, dịch vụ phục vụ chuyên biệt cho một số đối tượng khách hàng.

Bảng5: Số liệu số thuê bao điện thoại di động năm 2023

Đơn vị: nghìn thuê bao

  Mobifone Vinafone Viettel VNMobile Beeline EVN 
Số lượng 40.738 35.571 40.405 9.520 218 1.240

Bảng 6: Số thuê bao điện thoại di động tính đến tháng 6 năm 2024

Đơn vị: nghìn thuê bao

Mobifone Vinaphone Viettel VNMobile Beeline EVN 
Số lượng 30.518 35.574 45.317 3.543 207 3.512

[Nguồn tác giả tự tổng hợp] Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

2.3.1.2. Nguồn nhân lực:

Công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên kỹ thuật đa phần trưởng thành trong môi trường Quân đội với các chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư trẻ mới vào công ty (đã được chọn lọc qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc). Trong đó có hơn 4000 kỹ sư và thạc sỹ của công ty, được đào tạo cơ bản từ các trường đại học trong và ngoài nước, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, có tính kỷ luật cao, nghiêm túc, có trách nhiệm trong công ty.

Dựa vào bảng thống kê cơ cấu lao động của công ty ở dưới ta thấy một số lượng lớn lao động của công ty đã được đào tào trong đội ngũ quân đội (sỹ quan, quân nhân chuyên nghiêp, công nhân viên quốc phòng), bộ phân lao động này đã tạo cho công ty một lực lượng lao động có tinh thần và tính kỷ luật cao. Lao động hợp đồng cũng được công ty chú trọng. Việc kí các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn (lao động thời vụ) sẽ giúp cho công ty chủ động trong việc điều phối và tuyển dụng lao động. Ngoài ra, do đặc thù của ngành viễn thông nên công ty còn quản lý một lượng lớn cộng tác viên (khoảng 25.000 người xấp xỉ tổng số lao động của công ty). Việc quản lý cộng tác viên bằng sim đa năng (sim dùng để kích hoạt sim trắng, bắn tiền vào các tài khoản khác…), trả lương theo doanh thu và trả thông qua sim đa năng đã kích thích khả năng bán hàng của các cộng tác viên một cách cao nhất.

Bảng 7: Cơ cấu lao động của công ty viễn thông Viettel (2023-2024).

Chỉ tiêu Năm 2023 (người) Tỷ lệ (%) Năm 2024 (người) Tỷ lệ (%)
Tổng quân số là 20.615 100.00 26.559 100.00
+  Sỹ quan 809 3.92 900 3.39
+ Quân nhân chuyên nghiệp 1.902 9.23 2.385 8.98
+ Công nhân viên quốc phòng 2.155 10.45 2.903 10.93
+ Hợp đồng lao động dài hạn 3.382 16.40 4.625 17.41
+ Hợp đồng lao động ngắn hạn 1.006 4.88 1.382 5.20
+ Giao dịch viên / Bán hàng trực tiếp 9.232 44.78 11.489 43.26
+ Thử việc 2.130 10.33 2.876 10.83

[Nguồn tác giả tự tổng hợp] Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Công ty cũng tâp trung vào công tác tuyển dụng và đào tạo lao động mới, hàng năm công ty tuyển thêm hàng nghìn lao động, với mức thu nhập cao (8 triệu đồng/tháng) và đãi ngộ tôt nên thu hút được rất nhiều lao động các năng lực và trình độ.

Tỷ lệ cơ cấu lao động của công ty trong 2 năm 2023 và 2024 là khá ổn đinh, trong đó số lao động cộng tác viên vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất, lao động hợp đồng dài hạn ngày càng được chú trọng.

Đại lý: Tính đến hết năm 2024 Viettel có hơn 3000 đại lý cấp 1, 2 trên cả nước. Hiện tại chính sách về hoa hồng cho đại lý của Viettel là tương đối hợp lý so với các đối thủ khác ( Bán bộ kit đuợc huởng 22%, thẻ cào 6%..). Mặt khác chính sách thưởng kích họat cho thuê bao trả trước của Viettel Telecom cũng có tác động tốt- kích thích đại lý phát triển thuê bao.

Cửa hàng: Số cửa hàng trực tiếp của Viettel trên cả nước tính đến hết năm 2024 là hơn 1000 cửa hàng. Tuy vây thì số cửa hàng trực tiếp của Viettel vẫn còn rất thấp so với Mobi (hết năm 2021 Mobi có 2327 cửa hàng trực tiếp) và Vina (hết năm 2021 Vina đã có 6651 bưu cục). Hiện tại thì chính sách hoa hồng của cửa hàng giống với Đại Lý. Mỗi cửa hàng có tối thiểu 4 người. Với nhiệm vụ như: Chăm sóc khách hàng, Phát triển thuê bao, dịch vụ sau bán hàng….

Bán hàng trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp do đại lý quản lý, đây là những người hợp tác với đại lý để lấy hàng. Tính đến nay Viettel có khoảng gần 8000 nhân viên bán hàng trực tiếp. Về cơ bản chính sách bán hàng trực tiếp đã bám sát đối tượng khách hàng đồng thời việc giao khoán, thưởng phạt cho nhân viên bán hàng trực tiếp kích thích được tinh thần và thái độ làm việc của nhân viên tuy nhiên chính sách này còn có một số nhược điểm sau: các chính sách nhìn chung là phức tạp; có nhiều ưu đãi nhưng hiệu quả không cao.

Cộng tác viên: Tới cuối năm 2021 Viettel mới chỉ có 4790 cộng tác viên nhưng đến nay con số đó đã là 25.000 người. Số cộng tác viên được Viettel quản lý bằng sim đa năng. Mỗi cộng tác viên sẽ có một mã số riêng do Viettel cấp để quản lý, họ được xem nhu một đại lý nhỏ của Viettel. Hàng năm đại lý và các cộng tác viên mang lại 80% doanh thu cho công ty. Chính sách hỗ trợ đặt cọc của cộng tác viên đã tạo điều kiện tốt cho cộng tác viên trong quá trình công tác, hiện tại mức chiết khấu hoa hồng thuê bao trả trước, trả sau, thẻ cào, thu cước…vv đã tương đối hợp lý so với các mạng khác.  

Điểm bán: Tính đến hết năm 2024 Viettel đã phát triển được 55000 điểm bán, đây là một thành công lớn của Viettel. Điểm bán của Viettel đã có mặt khắp nơi để phục vụ mọi tầng lớp khách hàng. Việc tăng cường phát triển các điểm bán này chỉ thực sự bắt đầu từ năm 2021, riêng năm này Viettel đã hỗ trợ mở thêm 17263 điểm bán, tương đương mức tăng là 93,3%, gần bằng số điểm bán được mở trong 4 năm (2017, 2018, 2019, 2020). Và tính đến hết năm 2021 Viettel đã là mạng có số điểm bán lớn nhất trên cả nước ( Mobi có 29363 điểm bán, Vina có 28727 điểm bán..). Chính sách thưởng kích họat cho thuê bao trả trước và chính sách giao sim trăng , chọn số  trả trước tại điểm bán đã khuyến khích và kích thích điểm bán trong quá trình kinh doanh. …

2.3.1.3. Cơ sở vật chất, các công nghệ và tài chính để thực hiện:

Cơ sở vật chất: Viettel với thế mạnh vừa là một nhà cung cấp dịch vụ vừa là nhà sản xuất thiết bị nên việc đầu tư cho cơ sở vật chất cũng rất thuận lợi, mạnh mẽ. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Bảng 8: Tổng quan cơ sở vật chất Viettel

Địa điểm Cơ sở vật chất
Siêu thị Viettel – Diện tích tối thiểu 400m2

– Tối thiểu 05 quầy tính tiền, mỗi quầy có máy tính, máy đọc mã vạch, máy thanh tóan thẻ tín dụng.

– 05 máy tính để khách hàng tự tra cứu hoặc nhân viên hỗ trợ tra cứu.

Cửa hàng đa dịch vụ – Tối thiểu 03 quầy giao dịch có máy tính, điện thoại bàn
Đại lý – Tối thiểu 01 máy tính
Bán hàng trực tiếp – Khuyến khích sử dụng và được mua ưu đãi điện thoại của Viettel,
Công tác viên – Khuyến khích sử dụng điện thoại và dịch vụ di động của Viettel, được ưu đãi khi mua thẻ điện thoại.
Điểm bán – Phải treo băng rôn có logo Viettel

[Nguồn tác giả tự tổng hợp]

Các công nghệ áp dụng để thực hiện marketing: Viettel vẫn chú trọng thực hiện marketing theo phương thức truyền thống vì vậy công nghệ duy nhất được áp dụng trong quá trình marketing của Viettel là công nghệ Web.

Viettel tập chung quảng cáo trên cáo trang giải trí, thông tin, và các trang thông tin của công ty. Hiện tại Viettel có hai trang wesb: http://vietteltelecom và http://viettel. Tại đây Viettel đã đưa các thông tin: giới thiệu về công ty, thông tin dịch vụ cho khách hàng: giới thiệu các dịch vụ di động, hướng dẫn cách hòa mạng, cách tra cước… Các sự kiện của Viettel đang diễn ra, các chương trình khuyến mại… Ngoài ra Viettel còn có những bài viết, đăng quảng các trên các trang wesb được nhiều người theo dõi (tin tức, giải trí…): Phim quảng cáo và 60 giây ý nghĩa của Viettel (trên trang http://vietbao), ““Chiêu độc” của Viettel: Tặng tiền cho người nhận cuộc gọi” (trên trang http://www.vietnamad.), “khuyến mại hấp dẫn của viettel” (trên trang http://www.raovat.)…

Tài chính: Viettel có phân bổ nguồn ngân sách đáng kể cho công tác marketing, do vấn đề tài chính, chi phí là bí mật kinh doanh, hầu hết các công ty đều không muốn công khai, đặc biệt là với một công ty có nguồn gốc quân đội như Viettel, việc kiểm soát tài chính là rất khó khăn vì vậy không có con số cụ thể cho phần tài chính này. Tuy nhiên tham khảo mô hình của Vinaphone có thể thấy Viettel là một công ty đầu tư mạnh hơn cho công tác marketing (thể hiện ở số lượng siêu thị, đại lý và công tác viên nhiều hơn) nên phải chi tối thiểu 10% tổng doanh thu cho chi phí khuyến mại (giảm giá, tặng thêm vào thẻ nạp …) và hơn 1% tổng doanh thu cho chi phí quảng cáo, tiếp thị hữu hình.

2.3.2. Hiện trạng về quy trình ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing trong hoạt động kinh doanh viễn thông tại Viettel Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Các phòng ban thực hiện hoạt động marketing trong công ty Viettel Telecom: phòng kinh doanh, phòng VAS, phòng viễn thông quốc tế, phòng chăm sóc khách

Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức hoạt động marketing của Viettel

Hiện tại công tác marketing của công ty được tổ chức theo mô hình marketing toàn công ty, nghĩa là không có phòng marketing riêng, mà công tác marketing của công ty được phân cho nhiều phòng ban khác nhau, chủ yếu tập trung vào phòng kinh doanh, phòng chăm sóc khách hàng và trung tâm giải đáp khách hàng 198.

Phòng kinh doanh: gồm Ban chiến lược và chính sách, Ban quảng cáo và truyền thông:

Ban chiến lược kinh doanh:

  • Phân tích nghiên cứu thị trường, đối thủ.
  • Xây dựng chiến lược chính sách sản phẩm, giá cước, chính sách phân phối.
  • Phối hợp nghiên cứu sản phẩm mới.
  • Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, phối hợp giao chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.

Ban quảng cáo và truyền thông:

  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức quảng cáo về sản phẩm, thương hiệu.
  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức truyền thông, tổ chức các sự kiện, chương trình tài trợ.
  • Quản trị trang nội dung thông tin, trang web và webportal.

Phòng chăm sóc khách hàng: gồm Ban chăm sóc khách hàng, Ban giải quyết khiếu nại, Ban tổng hợp và đào tạo. Các ban này có nhiệm vụ:

  • Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng, giải pháp hạn chế thuê bao rời bỏ mạng.
  • Thống nhất quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu khách hàng.
  • Giải quyết khiếu nại.
  • Đào tạo, kiểm tra về nhiệm vụ sản phẩm.

Trung tâm giải đáp khách hàng: gồm Ban đào tạo, Ban hỗ trợ nghiệp vụ, Tổ dữ liệu, Tổ giám sát, Tổ giải đáp đại trà 198… Có nhiệm vụ: Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Ban hành các nghiệp vụ, quy trình giải đáp khách hàng.
  • Xây dựng tiêu chuẩn giải đáp khách hàng.
  • Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác giải đáp khách hàng toàn trung tâm.
  • Tổng hợp phân tích đánh giá chất lượng, hiệu quả giải đáp khách hàng.
  • Giải quyết khiếu nại.
  • Chăm sóc khách hàng.
  • Tổng hợp báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, chăm sóc khách hàng.
  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho trung tâm.
  • Trực tiếp giải đáp khách hàng.
  • Hỗ trợ các chi nhánh, cửa hàng, đại lý giải đáp khách hàng.
  • Giải quyết khiếu nại trực tiếp qua điện thoại.
  • Đảm bảo hệ thống kỹ thuật tại trung tâm.
  • Quản lý cơ sở dữ liệu giải đáp khách hàng.

Công tác tổ chức marketing tại công ty đang có những đóng góp tích cực cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty: những quyết định về marketing định hướng khách hàng đã giúp công ty đi đúng hướng và phát triển nhanh, các hoạt động marketing đã làm cho thương hiệu Viettel ngày càng được nhiều người biết đến và trao niềm tin… Do tổ chức theo mô hình toàn công ty, mỗi bộ phận phụ trách một mảng khác nhau nên các quyết định marketing đôi khi thực hiện chưa ăn khớp giữa các phòng ban, giữa các quyết định trong cùng một chính sách… Các công cụ ứng dụng CNTT để thu thập, trao đổi, phân tích dữ liệu còn chưa được áp dụng rộng rãi dẫn đến hạn chế khả năng tổng hợp, phân tích của đội ngũ marketing.

2.3.3. Hiện trạng các biện pháp hỗ trợ ứng dụng marketing số theo tiêu chí U- Markeitng tại Viettel thời gian qua.

2.3.3.1. Đào tào nguồn nhân lực:

Viettel sử dụng lợi thế về hình ảnh của công ty và công cụ lương để tuyển dụng nguồn lao động đầu vào có chất lượng cao. Trong quá trình công tác, nhân viên của Viettel phải luôn tự học hỏi và cập nhật kiến thức, công nghệ mới. Định kỳ 06 tháng, các nhân viên ở từng vị trí phải chuẩn bị để thực hiện bài thi tương ứng với bị trí của mình trong kho đề bài của Viettel. Kết quả thi này sẽ ảnh hưởng đến lương thưởng và cả vị trí làm việc của các thí sinh. Tùy theo mức độ điểm thi đạt được, số lần thi mà thí sinh sẽ được thăng tiến lên các vị trí cao hơn, giữ nguyên chỗ làm, giữ nguyên lương hoặc bị giảm lương thậm chí là nghỉ việc. Đây là phương pháp sàng lọc rất khắc nghiệt, có thể thích hợp trong giai đoạn doanh nghiệp phát triển bùng nổ, người lao động cần đến doanh nghiệp. Viettel không tốn chi phí đào tạo vì Viettel quan điểm rằng khi học bằng chính tiền của mình, nhân viên sẽ có trách nhiệm hơn với việc thu thập kiến thức cần thiết. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

2.3.3.2. Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh doanh:

Viettel hoạt động ở các lĩnh vực chính là viễn thông, sản xuất thiết bị, đầu tư ra nước ngoài và bất động sản. Xuất phát từ một doanh nghiệp làm viễn thông, khả năng ứng dụng CNTT trong việc quản lý và kinh doanh của Viettel được thực hiện từ rất sớm và rất có điều kiện để triển khai. Ví dụ việc quản lý tính cước, thuê bao trả trước/trả sau tại công ty Viễn thông Viettel Telecom; quản lý các nhà trạm, đường truyền, thiết bị trên mạng lưới tại công ty Mạng lưới Viettel, quản lý quá trình vận hành, đầu tư tại các thị trường Campuchia, Lào, Peri…đều được thực hiện bằng phần mềm, có giao diện hiển thị trực quan sinh động cho phép nắm bắt được toàn cảnh của từng hệ thống.  Tuy nhiên hiện nay các ứng dụng CNTT của Viettel chưa có tính liên kết cao, mỗi ngành nghề kinh doanh đều có các ứng dụng riêng của mình mà chưa có các biện pháp liên thông, kết hợp với nhau.

2.3.3.3. Khen thưởng kỷ luật và phúc lợi:

Chính sách khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh, rõ ràng nhưng quá khắt khe. Ví dụ nhân viên đi muộn 1 lần trừ 10% lương, lần thứ 2 trừ 50% lương, lần thứ 3 cảnh cáo toàn công ty, toàn bộ các cá nhân trong đơn vị có nhân viên đi muộn đều bị trừ lương, thưởng. Đặc biệt với cường độ lao động cao như ở Viettel thì việc vi phạm này là gánh nặng đối với nhân viên.

Giống như các doanh nghiệp nhà nước khác, Viettel có chính sách phúc lợi xã hội rất đảm bảo cho nhân viên của mình. Hàng năm đều tổ chức giao lưu gặp gỡ các nhân viên, gia đình của họ vào các dịp như 8/3, Trung thu, Noel….Các kỳ nghỉ mát, dã ngoại cũng được tổ chức đều đặn.

Phong trào sáng kiến – ý tưởng (SKYT) của Viettel bắt đầu được thực hiện từ năm 2020 và trong năm 2024 đã thu hút được 3.224 ý tưởng và 406 sáng kiến – gấp 3 lần so với năm 2023 (1.256 ý tưởng, 146 sáng kiến) và gần bằng tổng số SKYT kể từ khi phong trào phát động.

Theo tính toán, những SKYT đã đem lại cho Viettel giá trị làm lợi lên tới 372 tỷ đồng, chiếm 41% tổng số tiền tiết kiệm năm 2024 của cả Tập đoàn. Thành công của phong trào này ở Viettel chính là đã khơi dậy và phát huy tiềm năng sáng tạo trong mỗi CBCNV trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chủ trương tôn vinh từ những ý tưởng nhỏ nhất. Đã có 14 sáng kiến, 125 ý tưởng được xét khen thưởng ở cấp Tập đoàn với tổng mức khen thưởng gần 3 tỷ đồng. Gần 1.200 SKYT được xét khen thưởng ở mức cơ sở với tổng mức thưởng lên tới 4,7 tỷ đồng.

Nguyên nhân dẫn đến sự đột phá về số lượng là quy chế mới được ban hành theo Quyết định 2455 của Tập đoàn. Theo đó, phong trào SKYT được phân cấp sâu tới từng cấp phòng ở Chi nhánh, Trung tâm quận/huyện hoặc tương đương, cho phép chỉ huy đơn vị có thể thưởng nóng tại chỗ, biểu dương kịp thời cho những SKYT độc đáo (có hậu kiểm). Ban thường trực SKYT Tập đoàn cũng trực tiếp triển khai công tác giám sát, kiểm tra phong trào tại các đơn vị, trực tiếp giải đáp thắc mắc ở cấp cơ sở, chấn chỉnh công tác tổ chức bộ máy và quản lý, truyền thông các chủ trương mới của Tập đoàn trong lĩnh vực SKYT. Trong giai đoạn 2020 – 2023, Viettel đã có 3.758 SKYT về các lĩnh vực kỹ thuật, kinh doanh và quản lý, làm lợi cho Tập đoàn 1.140 tỷ đồng.

Viettel chưa phát huy hết năng lực của các biện pháp hỗ trợ ứng dụng marketing. Phong trào SKYT là một điểm sáng duy nhất cần được nhân rộng. Viettel cần chú ý đầu tư hơn nữa cho nguồn nhân lực của mình, nghiên cứu ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh doanh có liên quan của Tập đoàn, tận dụng lại tối đa các nguồn lực và chi phí đã đầu tư trong lĩnh vực này cho các lĩnh vực kinh doanh khác có liên quan, điều chỉnh chế độ khen thưởng kỷ luật để nhân viên yên tâm công tác. Chính những yếu tố tưởng chừng đơn giản này có thể trở thành điều cơ bản để thúc đẩy động lực, hiệu quả làm việc của nhân viên, góp phần đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất.

2.4. Tóm tắt chương 2 và nhiệm vụ chương 3 Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Chương 2 đã giới thiệu sơ qua về lịch sử hình thành và phát triển của Viettel, mặc dù được thành lập từ năm 1989 nhưng chỉ thực sự bắt đầu phát triển từ năm 2017 khi thâm nhập thị trường thông tin di động, Viettel đã cho thấy nỗ lực và sự phát triển thần kỳ của mình. Từ một doanh nghiệp với số vốn ít ỏi trong tay chỉ 15 triệu USD, ngày nay đã phát triển thành một tập đoàn với doanh thu hàng năm 1 tỷ USD, khẳng định vị trí số 1 trong thị trường viễn thông và đang trên đà phát triển ra các lĩnh vực khác.

Chương 2 cũng đã phân tích quá trình hoạt động marketing của Viettel với chiến lược marketing Mix, chiến lược phân phối, chiến lược giá những điểm đạt được và những điểm còn tồn tại. Đồng thời tìm hiểu về các điều kiện, quy trình và biện pháp hỗ trợ cho việc ứng dụng marketing theo tiêu chí U-Marketing trong thời gian qua.

Nội dung tìm hiểu cho thấy Viettel đã có được một số điều kiện phù hợp với việc triển khai ứng dụng U-Marketing đồng thời cũng có nhu cầu cần thiết nhanh chóng đưa các ứng dụng U-Marketing này vào thực tế nhằm giúp doanh nghiệp phát huy nguồn lực và cải thiện khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng sắp tới.

Căn cứ trên các nội dung này, Chương 3 sẽ đề ra các nhiệm vụ là giải pháp ứng dụng U-Marketing với các nội dung cơ bản như sau:

Giải pháp 1:Xây dựng các điều kiện để ứng dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông trong giai đoạn từ nay đến 2028:

Giải pháp 2: Xây dựng khung ứng dụng U-Marketing vào hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel. Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Giải pháp 3:Các biện pháp hỗ trợ triển khai, ứng dụng U-Marketing sang các lĩnh vực kinh doanh khác

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537