Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tiêu đề: Tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng.
Nội dung:
Bài luận văn nhằm mục tiêu phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ.
Trong nghiên cứu, tác giả đã tổng kết các lý thuyết chung về NHTM và hoạt động huy động vốn của NHTM. Bên cạnh đó, tác giả cũng hệ thống lại các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM và bài học kinh nghiệm của một số NHTM làm tốt hoạt động huy động vốn. Thông qua việc phân tích thực trạng huy động vốn của ngân hàng như: Quy mô và tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu các thành phần trong nguồn vốn huy động và thị phần huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng. Từ việc thu thập về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, uy tín của ngân hàng, cơ sở vật chất của Chi nhánh, chất lượng đội ngũ nhân viên cho thấy: Chi nhánh đã sử dụng hiệu quả các nguồn vốn gia tăng, tuy nhiên lãi suất huy động VNĐ của Chi nhánh thấp hơn so với lãi suất huy động của các ngân hàng TMCP tư nhân trên cùng địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Mặt khác, thị phần huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2021 – 2023 có xu hướng giảm và thu hẹp khoảng cách với các ngân hàng khác, đặc biệt là với BIDV và Agribank. Từ những hạn chế này, tác giả đã đề xuất các biện pháp tăng trưởng huy động vốn thông qua phát triển sản phẩm dịch vụ tại đơn vị tác giả đang công tác.
Từ khóa: Nguồn vốn huy động, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, VietinBank, tăng trưởng, Lâm Đồng.
ABSTRACT
Topic: Growth of mobilized capital through development of products and services at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Lam Dong Branch.
Content: Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
The thesis aims to analyze capital mobilization activities of Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade. – Lam Dong branch, on that basis, propose solutions to increase mobilized capital through the development of products and services.
In the research, the author has summarized the general theories about commercial banks and capital mobilization activities of commercial banks. Besides, the author also systematizes the factors affecting capital mobilization activities of commercial banks and lessons learned from some commercial banks that do well in capital mobilization activities. Through analyzing the current situation of capital mobilization of banks such as: Size and proportion of mobilized capital in total capital, growth rate of mobilized capital, structure of components in mobilized capital and market. capital mobilization of Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Lam Dong branch. From the collection of banking products and services, the bank’s reputation, the branch’s facilities, and the quality of its staff, it shows that: the branch has effectively used the increased capital, however VND deposit rate of the Branch is lower than that of private commercial joint stock banks in the same area of Lam Dong province. On the other hand, the branch’s capital mobilization market share in the period of 2021 – 2023 tends to decrease and narrow the gap with other banks, especially with BIDV and Agribank. From these limitations, the author has proposed measures to increase capital mobilization through product and service development at the unit where the author is working.
Keywords: Mobilized capital, banking products and services, VietinBank, growth, Lam Dong.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ.
Nghiệp vụ chính của NHTM là huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư và nền kinh tế để cho vay. Do vậy, theo Nguyễn Văn Thọ và Nguyễn Ngọc Linh (2021) thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM (thường hơn 90%), nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Vì vậy, các NHTM đều đặt vai trò công tác huy động vốn lên cao. Đối với các nước có thị trường tài chính phát triển thì các NHTM thường thuận lợi trong huy động vốn bởi các ngân hàng có thể sử dụng nhiều công cụ huy động đa dạng trên các phân khúc thị trường khác nhau với chi phí vốn thấp. Trong khi đó, đối với những nước có thị trường tài chính phát triển thấp như Việt Nam hiện nay thì huy động vốn thường gặp nhiều khó khăn do tiềm lực kinh tế nội tại không cao, thị trường tài chính thiếu da dạng và linh hoạt khiến chi phí huy động vốn tăng lên, điều này đặt các NHTM trước các thách thức trong kinh doanh. Các cuộc chạy đua tăng lãi suất huy động giai đoạn trước cho thấy một thực tế là các NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng nguồn vốn huy động đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngày càng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế”. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Theo NHNN thì thực tế “hệ thống NHTM ở Việt Nam đang có sự tham gia của 35 NHTM Việt Nam, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 2 ngân hàng liên doanh, 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 tổ chức tài chính vi mô và gần 1.200 quỹ tín dụng nhân dân trên khắp cả nước. Ngoài ra, hoạt động huy động vốn của ngành ngân hàng còn chịu sự cạnh tranh với các hình thức đầu tư khác như vàng, chứng khoán, bất động sản. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một NHTM Nhà nước, khi bước vào sân chơi chung có tính cạnh tranh gay gắt đã gặp phải những khó khăn nhất định trong hoạt động huy động vốn do những đặc điểm cố hữu của một doanh nghiệp Nhà nước. Để có thể tiếp tục hoạt động và phát triển trong ngành ngân hàng hiện nay thì Ngân hàng buộc phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động huy động vốn của mình. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng là Chi nhánh cấp 1 của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ, phát triển các sản phẩm mới”. Tuy nhiên, sự phát triển cá sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho việc huy động vốn thông qua bán chéo sản phẩm của các ngân hàng ngày càng được hoàn thiện, dẫn đến cạnh tranh trên thị trường huy động vốn cũng ngày càng khốc liệt. Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, các Chi nhánh của NHTM cổ phần như MB Bank, Vietcombank, Techcombank, SHB, Nam A Bank,… liên tục đưa ra các chiến lược và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ, thu hút rất nhiều khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ của mình. Theo tìm hiểu của tác giả, sau khi trao đổi với một số khách hàng của ViettinBank Lâm Đồng thì một số khách hàng của Chi nhánh đã chuyển sang sử dụng dịch vụ của các ngân hàng này. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng. Do đó, nếu Chi nhánh không nghiêm túc nghiên cứu vấn đề này và có các giải pháp nâng chất lượng sản phẩm, dịch vụ thanh toán thì sẽ là bất lợi rất lớn trong thời gian tới.
Mặt khác, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay, thì việc thiết kế các sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng cần được ưu tiên. Những bước tiến về công nghệ và số hóa đã mang đến cơ hội cho thanh toán kỹ thuật số trong việc kết nối giữa người mua và người bán trong thời gian giãn cách xã hội và ở góc độ nào đó, góp phần không nhỏ trong việc ổn định nền kinh tế – xã hội trong thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Đại dịch Covid-19 đóng vai trò như cú hích làm thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân.
Xuất phát từ những lý do đó mà tác giả quyết định chọn đề tài “Tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng” nhằm tìm ra các giải pháp có thể áp dụng được tại chi nhánh nơi tác giả đang công tác.
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Sapto và cộng sự (2021), nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng Phát triển Khu vực (RDB) ở Indonesia. cho rằng khả năng lưu động của các nguồn vốn càng nhanh, càng có nhiều khả năng thanh khoản cho cộng đồng, lợi nhuận ngân hàng càng cao và thanh khoản nội bộ của ngân hàng càng thấp. Sự di chuyển không kiểm soát của nguồn vốn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả ngân hàng và xã hội. Với tư cách là tổ chức tài chính trung gian, ngân hàng đóng vai trò chính là tổ chức trung gian giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt. Trong tương lai, các RDB của Indonesia cần phát triển các sản phẩm tiền gửi và tín dụng cụ thể để duy trì và tăng cường chức năng huy động vốn.
Maharana và cộng sự (2017), cho rằng huy động tiền gửi là một bộ phận cấu thành của hoạt động ngân hàng. Huy động tiền tiết kiệm thông qua thu tiền gửi chuyên sâu đã được coi là nhiệm vụ chính của ngân hàng ở Ấn Độ. Trong nghiên cứu này, tác giả đánh giá xu hướng và tăng trưởng huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo lịch trình ở Bhubaneswar trong giai đoạn 2008 đến 2016. Ba loại tiền gửi khác nhau, cụ thể là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn được xem xét cho nghiên cứu lấy BOB và Axis Bank. Tổng số tài khoản tiền gửi và tổng số tiền huy động trong năm từ 2008 đến 2016 tại tất cả các ngân hàng thương mại theo lịch trình ở Ấn Độ được thu thập từ bản tin RBI.
Jafar và cộng sự (2014) phát hiện các yếu tố hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Azarbaijan về khả năng hấp thụ tiền gửi. Tác giả đã phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng phân tích hồi quy đa biến, phân tích R và Variant của Pearson và kết quả chỉ ra rằng: công nghệ thông tin và truyền thông, tính đa dạng của dịch vụ, kỹ năng nguồn nhân lực, tiện ích môi trường nội bộ và địa điểm là những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc huy động nguồn lực.
Richard & Emmanuel (1984) cho rằng việc huy động nguồn lực ngày càng trở nên quan trọng ở nhiều quốc gia đang phát triển, một phần là do một số quốc gia đang gặp vấn đề trong việc tiếp tục thu được một lượng lớn các nguồn lực nước ngoài để tài trợ cho sự phát triển của họ. Các nhà cho vay thương mại đang lo sợ bởi mức nợ nước ngoài cao, và các cơ quan tài trợ đang trở nên miễn cưỡng cung cấp thêm các khoản viện trợ và cho vay lớn cho một số quốc gia. Các nhà tài trợ nhận thấy rằng tổng nguồn lực thực của họ không còn tăng với tốc độ nhanh, và họ cũng lo ngại về tình trạng mắc nợ quốc tế. Mối quan tâm đang gia tăng về việc sử dụng không hiệu quả các nguồn lực như vậy trong quá khứ, và nhiều nhà phân tích cho rằng hỗ trợ nước ngoài cho phép các nhà ra quyết định trì hoãn các cải cách kinh tế cần thiết.
Richard và cộng sự (2017) xác định những ảnh hưởng của huy động tiền gửi đến hoạt động tài chính ngân hàng tại các ngân hàng thương mại ở Rwanda. Tiền gửi là công cụ không thể thiếu được các ngân hàng thương mại sử dụng để nâng cao khả năng sinh lời của mình thông qua việc ứng trước tiền gửi huy động cho khách hàng dưới hình thức cho vay để trả lãi cho ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay chỉ có thể thực hiện được nếu ngân hàng huy động đủ vốn từ khách hàng của mình. Kết quả nghiên cứu: phần lớn số người được hỏi (85%) khẳng định rằng thương hiệu của Ngân hàng TMCP đã được công chúng công nhận, điều này đã giúp vượt qua những thách thức chủ yếu là đối mặt với sự cạnh tranh cao với các ngân hàng khác. Chiến lược tiếp thị được sử dụng đã làm cho ngân hàng tăng lượng khách hàng và dẫn đến lượng tiền gửi tăng trong những năm qua. Đồng thời, sự thay đổi tích cực của lãi suất tiền gửi ảnh hưởng đến mức tiền gửi nhận được và sau này là lợi nhuận của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng sự ra đời của công nghệ ngân hàng sáng tạo đã dẫn đến việc tăng tiền gửi với chi phí thấp trái ngược với cách thông thường để nhận tiền gửi thông qua tiền gửi có kỳ hạn và làm cho các dịch vụ tài chính có thể tiếp cận được với những người không có ngân hàng. Tương quan thống kê cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa huy động tiền gửi và hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại ở Rwanda, trường hợp của Equity Bank.
Các nghiên cứu trên đây đều là các cẩm nang trong kinh doanh và quản lý ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn gắn với các điều kiện và hoàn cảnh nhất định, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng trong hệ thống tài chính ngân hàng hiện nay thì hầu như các công trình chưa đề cập và làm rõ nội dung này có ý nghĩa như thế nào trong huy động vốn của các NHTM cũng như những rủi ro gắn với huy động nguồn vốn của các NHTM.
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Trước đây đã có rất nhiều đề tài luận vãn thạc sĩ nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM, cụ thể:
Trương Phan Kiều Oanh (2014) đã đưa ra khái niệm về hiệu quả huy động vốn và trình bày các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn, gồm các chỉ tiêu định tính như khối lượng vốn huy động, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn huy động, và các chỉ tiêu định lượng như lãi suất huy động bình quân, chênh lệch lãi suất bình quân, hệ số sử dụng vốn ngắn hạn trong kỳ, hệ số sử dụng vốn trung, dài hạn trong kỳ.
Lê Hồng Phúc (2015) đã phân tích thực trạng cạnh tranh bằng lãi suất trong huy động vốn giữa các ngân hàng trong giai đoạn 2014 – 2015, rút ra một số nhận xét và tìm hiểu nguyên nhân về diễn biến lãi suất huy động vốn trên thị trường giữa các NHTM ở thời điểm đó, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao tính công bằng, lành mạnh và an toàn hệ thống trong cạnh tranh huy động vốn giữa các NHTM.
Ngô Xuân Hoàng (2015) đã phân tích thực trạng huy động vốn của hệ thống NHTM ở Việt Nam, cụ thể là tình hình tăng trưởng vốn huy động, tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hình thức huy động vốn trong các NHTM, từ đó rút ra một số vấn đề trong phát triển hệ thống NHTM ở Việt Nam, trong đó có vấn đề về năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng khi có sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài.
Đỗ Khắc Hưởng (2016) đã phân tích trên cơ sở dữ liệu khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, bài viết đã đánh giá mối tương quan giữa nhân biết thương hiệu và khả năng huy động vốn, giữa chỉ số sức mạnh thương hiệu và khả năng huy động vốn, từ đó rút ra kết luận: hình ảnh thương hiệu/chỉ số sức mạnh thương hiệu phản ánh vị thế phần nào của ngân hàng trong hoạt động huy động vốn. Do vậy, trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay thì nâng cao hình ảnh, sức mạnh thương hiệu là rất cần thiết đối với các NHTM.
Nguyễn Thu Thủy, Phạm Thị Kim Dung (2018) nhận định huy động vốn là một trong hai hoạt động “quan trọng nhất của ngành ngân hàng. Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 kéo dài đã ảnh hưởng lớn tới hoạt động huy động vốn của các ngân hàng. Lượng tiền huy động giảm sút dân đến lãi suất cho vay tăng cao, hạn chế doanh nghiệp vay vốn để đầu tư khiến nền kinh tế bị trì trệ, khó có khả năng phục hồi. Vì vậy, vấn đề đặt ra với các lãnh đạo ngân hàng ở thời điểm đó là làm thế nào để tăng cường khả năng huy động vốn, giảm lãi suất cho vay để kích thích đầu tư. Do vậy, các tác giả đã thực hiện đề tài để đánh giá các vấn đề trên, tìm ra những giải pháp cụ thể nhằm tăng trưởng lượng vốn huy động cho ngân hàng”.
Ngô Thị Minh Phương, Phạm Ngọc Huyền (2018) nêu quan điểm cạnh tranh nhờ khác biệt hóa sản phẩm, đánh giá thực trạng khác biệt hóa sản phẩm tiền gửi của các NHTM Việt Nam thông qua khảo sát, thu thập dữ liệu, gồm sự khác biệt trong danh mục sản phẩm và tính năng của các sản phẩm, sự khác biệt trong chất lượng sản phẩm, sự khác biệt về lãi suất và các giá trị gia tăng khi gửi tiền, cảm nhận chung của khách hàng về sự khác biệt trong sản phẩm tiền gửi của các NHTM. Trên cơ sở kết quả đánh giá, bài viết đã đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ khác biệt hóa sản phẩm tiền gửi tại NHTM Việt Nam.
Vũ Cẩm Nhung (2020) khảo sát 243 giám đốc và phó giám đốc chi nhánh NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: “Sau khi kiểm định thang đo với cấu trúc gồm 4 thành phần, vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng là mạng lưới bạn bè, mạng lưới đồng nghiệp, mạng lưới đối tác kinh doanh và mạng lưới quan chức thuộc các cơ quan quản lý các cấp. Đồng thời, vốn xã hội của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động huy động vốn của NHTM. Từ những nghiên cứu trên, bài viết đã rút ra kết luận: vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng có tác động có ý nghĩa đến hoạt động huy động vốn của NHTM, do vậy cần được khai thác hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các NHTM”.
Ninh Thị Thúy Ngân (2021) đã phân tích tình hình huy động vốn của một số ngân hàng Việt Nam, đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn như: Một là, triển khai chính sách thu hút khách hàng. Hai là, có chính sách lãi suất hợp lý. Ba là, mở rộng hoạt động kinh doanh. Bốn là, đẩy mạnh chính sách marketing.
Nguyễn Thị Yến Nhi (2024) đã phân tích các yêu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung, trong đó có hoạt động huy động vốn và đề xuất các hướng giải pháp để khắc phục những khó khăn đó.
Như vậy, có thể thấy đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề hoạt động huy động vốn của NHTM, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng nên việc thực hiện đề tài luận văn này của tác giả là phù hợp tại thời điểm này.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung vào việc phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng cũng như đánh giá thực trạng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
- Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng và hiệu quả khai thác sản phẩm, dịch vụ.
- Đề xuất giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng cũng như thực trạng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng như thế nào?
- Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng và hiệu quả khai thác sản phẩm, dịch vụ gặp khó khăn gì?
- Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng là gì?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động huy động tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Hoạt động huy động vốn tại tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
- Phạm vi không gian: tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian:
- Phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn qua số liệu thứ cấp của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng qua các năm 2020-2023.
- Dữ liệu khảo sát: Trong năm 2024.
1.5 Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
- Luận văn sử dụng phương pháp định tính thông qua thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động huy động vốn của trường hợp nghiên cứu điển hình là ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
- Dữ liệu thứ cấp: Lấy từ Báo cáo tài chính và các báo cáo về tình hình huy động vốn, các quy định và quy trình nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng.
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi bảng câu hỏi khảo sát qua thư điện tử nhằm mục đích thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đánh giá được thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn thông qua phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng trong tương lai.
1.7 Bố cục của đề tài
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: chương mở đầu, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo… luận văn được kết cấu bởi 4 chương nội dung chính sau:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
- CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Khái quát chung về NHTM
2.1.1. Tổng quan về NHTM
2.1.1.1 Khái niệm NHTM
Theo Luật Tổ chức tín dụng (2012) và Luật sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng (2019), Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Tóm lại, hiểu chung nhất thì NHTM là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM rất đa dạng cùng với sự phát triển của nhu cầu khách hàng, kinh tế và xã hội, khoa học kỹ thuật, hoạt động của NHTM cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
2.1.1.2 Các hoạt động của NHTM Huy động vốn:
Theo Lê Văn Tú (2016), Ngân hàng kinh doanh dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của NHTM. Hoạt động huy động vốn là “hoạt động thường xuyên của NHTM. Một NHTM bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tượng huy động của NHTM là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư. Nguồn vốn quan trọng nhất, và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM là tiền gửi của khách hàng. Các NHTM nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác. Hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng có ý nghĩa với người gửi tiền, nền kinh tế, cũng như bản thân Ngân hàng. Thông qua nghiệp vụ này, ngân hàng tập hợp được các khoản tiền nhàn rỗi, phân tán, tạm thời chưa sử dụng với các thời hạn hết sức khác nhau, để hình thành nguồn tiền lớn, đảm bảo cung cấp cho nền kinh tế, cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng. Ngân hàng sử dụng các khoản tiền gửi có thời hạn rất khác nhau để cho vay những món có thời hạn xác định, do đó Ngân hàng phải kiểm soát tốt thời hạn của các nguồn vốn của mình thì mới đảm bảo được hoạt động có hiệu quả, tránh được những rủi ro về khả năng thanh toán”. Việc tập hợp được những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng để đưa vào kinh doanh đã góp phần tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nền kinh tế. Ngoài ra, hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng cũng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, đặc biệt trong nền kinh tế phát triển nếu dân chúng có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng.
- Sử dụng vốn:
Theo tác giả Nguyễn Thị Mùi (2008), khi đã huy động được vốn rồi, vấn đề đặt ra là các NHTM phải tìm cách để những khoản tiền này được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng bằng những cách sau: “Thứ nhất, ngân hàng tài trợ vốn cho nền kinh tế dưới hình thức cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế. Thứ hai, ngân hàng đóng vai trò đầu tư trực tiếp, tham gia góp vốn kinh doanh hoặc cho thuê tài sản; gửi tiền tại các Ngân hàng khác, tại Ngân hàng Nhà nước, những tổ chức tín dụng khác; đầu tư trên thị trường chứng khoán, nắm giữ chứng khoán. Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính phủ cũng được Ngân hàng tài trợ dưới những hình thức: NHTM mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ. Do hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nên cần áp dụng các nguyên tắc hoạt động và quản lý tiền vay chặt chẽ. Kinh tế ngày càng phát triển, lượng cho vay của NHTM ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng”. Tại hầu hết các nước công nghiêp trong nhóm những nước hàng đầu thế giới, cho vay của các NHTM đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Ngược lại, ở các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn. Hoạt động đầu tư của Ngân hàng thường có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn trong mục tài sản sinh lời của NHTM. So với hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư đem lại thu nhập cao hơn nhưng rủi ro cao hơn do thu nhập từ hoạt động đầu tư không được xác định trước vì phải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà Ngân hàng đầu tư vào. Thứ ba, bên cạnh hoạt động cho vay và đầu tư, Ngân hàng “tham gia vào thị trường chứng khoán. NHTM tham gia cung cấp hàng hoá cho thị trường chứng khoán hay đóng vai trò là nhà đầu tư, mua bán chứng khoán vì mục tiêu kiếm lời cho chính Ngân hàng, hoặc thực hiện kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác của khách hàng”.
- Hoạt động dịch vụ Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Theo Nguyễn Thị Mùi (2008), ngoài các hoạt động cơ bản thì NHTM đóng vai trò thực hiện các dịch vụ trung gian tài chính cho khách hàng của mình. Khi đó, ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần.
Các dịch vụ của Ngân hàng ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Hoạt động trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ khác nhau: “dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từ tài khoản này đến tài khoản khác ở cùng một Ngân hàng, hoặc hai Ngân hàng khác nhau; dịch vụ tư vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dịch vụ giữ hộ các chứng từ, vật quý giá dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ khấu trừ tự động. Đây là những khoản chi thường xuyên trong tháng, nếu không có dịch vụ này khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán các khoản này, cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt”.
Các lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, trung gian tài chính là các hoạt động cơ bản của NHTM. Nó có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho Ngân hàng. Huy động vốn được thì mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào, đồng thời muốn cho vay và huy động vốn tốt thì Ngân hàng phải làm tốt vai trò trung gian, chính sự kết hợp đồng bộ đó tạo thành quy luật trong hoạt động của Ngân hàng và tạo thành xu hướng kinh doanh tổng hợp của các NHTM.
2.1.2. Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM
- Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Lộc, Hà Minh Sơn (2016) thì nguồn vốn chủ yếu mà NHTM sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Để có vốn thực hiện các hoạt động này, ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng. Đây là nghiệp vụ giải quyết yếu tố đầu vào cho ngân hàng. Như vậy, huy động vốn là việc mà ngân hàng được phép sử dụng những công cụ mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để thực hiện nghiệp vụ cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng, đồng thời có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho chủ sở hữu các nguồn tiền đó.
- Vai trò của hoạt động huy động vốn
Cũng theo Nguyễn Văn Lộc, Hà Minh Sơn (2016) thì vai trò của hoạt động huy động vốn như:
Thứ nhất, tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM, và chỉ đủ để trang bị cơ sở vật chất cho hoạt động ngân hàng. Còn nếu muốn cho vay, kinh doanh các dịch vụ ngân hàng để sinh lời thì ngân hàng phải huy động, sử dụng các nguồn tiền nhàn rỗi bên ngoài.
Thứ hai, ảnh hưởng đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng. So với các ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn thì các ngân hàng huy động nhỏ sẽ có phạm vi và khối lượng cho vay nhỏ hơn, khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn. Trong khi các ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn cho vay được ở thị trường trong nước, ngoài nước thì các ngân hàng có nguồn vốn huy động nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếu trong cộng đồng.
Thứ ba, ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của NHTM. Ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng tỏ được ngân hàng có quy mô lớn, trình độ nghiệp vụ tốt và phương tiện kỹ thuật hiện đại. Đồng thời, nguồn vốn huy động lớn sẽ giúp ngân hàng tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng.
Thứ tư, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế. Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên thị trường. Uy tín đó được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với quy mô lớn, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có quan hệ, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường.
Chính vì những vai trò hết sức quan trọng với hoạt động và sự phát triển của ngân hàng, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với các NHTM, các quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức đầu tư khác thì NHTM luôn tìm cách để nâng cao năng lực cạnh tranh trong huy động vốn của mình.
Các hình thức huy động vốn
- Huy động vốn từ tiền gửi
Tiền gửi không kỳ hạn Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Là loại tiền gửi không có thoả thuận trước về thời gian khách hàng rút tiền. Ngân hàng chỉ phải trả một mức lãi suất rất thấp, thậm chí không phải trả lãi cho số tiền gửi này, do tiền gửi không kỳ hạn rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào. Chính vì vậy, ngân hàng không được chủ động trong việc sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.
Tiền gửi có kỳ hạn
Theo thông tư 49/2020/TT-NHNN của NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn là “loại tiền gửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng để thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn. Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết. Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng…. mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khách hàng. Tuy có thỏa thuận trước về thời hạn rút tiền, nhưng trên thực tế, phần lớn các ngân hàng vẫn đồng ý cho khách hàng được rút tiền trước thời hạn kèm theo điều kiện”. Các điều kiện này phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng như: khách hàng phải thông báo trước khi rút tiền một số ngày nhất định, khách hàng chỉ được trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm.
Theo thông tư 48/2020/TT-NHNN của NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm thì “tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của cá nhân mà họ chưa đưa vào tiêu dùng, và là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ thay cho hình thức cất trữ vàng, hàng hoá”. Tiền gửi tiết kiệm có hai loại:
| Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn | Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn |
| Là “khoản tiền gửi tiết kiệm có thể rút ra bất cứ lúc nào song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. Số dư tiền gửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửi này các NHTM thường trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán”. | Là khoản tiền gửi tiết kiệm có sự thoả thuận về thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Các NHTM cũng phân loại nhiều kỳ hạn khác nhau để khách hàng lựa chọn phù hợp, có những kỳ hạn ngắn từ: 1 tháng đến 60 tháng. |
Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu tham khảo của tác giả, 2024
- Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Theo Thông tư 01/2023/TT-NHNN của NHNN quy định việc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; phát hành, chào bán trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì vệc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt mang tính thời vụ do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế. Ngân hàng thường sử dụng các loại giấy tờ có giá dưới các hình thức:
| Phát hành trái phiếu | Phát hành chứng chỉ tiền gửi | Phát hành kỳ phiếu | Giấy tờ có giá khác. |
| Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu.
Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành trái phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của các cơ quan quản lý trên TTCK và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng. |
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng. Người sở hữu chứng chỉ này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn.
Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
|
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm). Nó có đặc điểm giống như trái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn trái phiếu vì vậy nó được sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng. | Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát hành phiếu nợ để thu hút vốn ở nước ngoài. Nó có đặc điểm là chỉ dùng huy động vốn bằng đô la và khi trả lãi và vốn gốc cũng bằng đô la. |
Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu tham khảo của tác giả, 2024
- Vay có kỳ hạn từ tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn vốn mà NHTM vay mượn các NHTM hay với các tổ chức tín dụng khác. Khoản vốn này ngân hàng phải bỏ chi phí cao hơn vốn huy động, do đó trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới sử dụng phương án này.
- Vay bù đắp thiếu hụt thanh khoản và tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước
Khi NHTM không được thoả mãn nhu cầu thanh khoản tạm thời từ các NHTM khác thì lựa chọn tiếp theo là đi vay của NHNN. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các NHTM có thể vay NHNN các loại vốn:
Vốn vay bổ sung nguồn vốn ngắn hạn còn thiếu của NHTM, vốn vay để thanh toán giữa các NHTM nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các NHTM mang các giấy tờ có giá đến NHNN xin tái chiết khấu, tái cấp vốn.
NHNN qua nhu cầu vay vốn của NHTM với NHNN nhằm mục tiêu phát hành thêm tiền theo kế hoạch, để bổ sung lượng vốn khả dụng cho NHTM một cách thường xuyên.
2.2. Tăng trưởng huy động vốn của NHTM Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
2.2.1. Quan niệm về tăng trưởng huy động vốn của NHTM
Tăng trưởng huy động vốn của NHTM là việc sử dụng các biện pháp nhằm tăng khối lượng vốn huy động cho ngân hàng (Nguyễn Văn Lộc, Hà Minh Sơn, 2016). Cụ thể:
- Một là, tăng trưởng huy động vốn cho ngân hàng là tiền đề cho sự cân đối về cơ cấu nguồn vốn huy động, theo kỳ hạn, cũng như theo loại tiền. Thực tế, ngân hàng phải đảm bảo duy trì tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn, tỷ lệ tiền gửi có kỳ dưới 12 tháng hay tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng, tỷ lệ tiền gửi VNĐ phù hợp với kế hoạch của ngân hàng.
- Hai là, tăng trưởng huy động vốn đảm bảo sự cân đối về thu nhập và chi phí của hoạt động huy động vốn. Ngân hàng cần huy động ở mức lãi suất huy động phù hợp với mức lãi suất cho vay để đảm bảo ngân hàng kinh doanh có lãi.
Như vậy, tăng trưởng huy động vốn của các NHTM là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp để tăng khối lượng vốn huy động một cách hiệu quả và đúng mục tiêu và kế hoạch đã đặt ra.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng huy động vốn của NHTM
Theo Nguyễn Thị Mùi (2008), có một số chỉ tiểu đánh giá mức độ tăng trưởng huy động vốn của NHTM như:
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động là khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm. Chỉ tiêu này thể hiện xu hướng nguồn vốn thay đổi và khả năng kiểm soát của ngân hàng, tác động tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của ngân hàng. Khi tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo sự chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài, tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng.
Nếu quy mô vốn được tăng trưởng một cách liên tục và ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện.
Bên cạnh đó, khi so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng trưởng vốn bình quân hệ thống thì cũng là tiêu chí để ngân hàng điều chỉnh chính sách.
Để phân tích tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động có thể dùng các chỉ tiêu sau:
Ngoài ra, có thể sử dụng hai chỉ tiêu sau: tăng trưởng về số lượng hợp đồng tiền gửi và tăng trưởng về số lượng khách hàng.
- Cơ cấu các thành phần trong nguồn vốn huy động
Cơ cấu của nguồn vốn huy động dựa trên phân loại nguồn tiền gửi theo từng tiêu thức nhất định. Cơ cấu nguồn vốn huy động tác động tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của ngân hàng.
Có 3 loại cơ cấu nguồn vốn huy động là: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng; Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn; Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lý khi các thành phần nhỏ phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, cũng như đảm bảo chi phí huy động hợp lý nhất. Có vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động, chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh.
Đây là tương quan giữa các hình thức vốn huy động, cũng như tính hợp lý trong quá trình huy động các loại tiền gửi khác nhau. Cơ cấu nguồn vốn huy động cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lí giữa tiền gửi ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ do mỗi nguồn tiền gửi có đặc điểm riêng trong việc huy động và khai thác.
- Thị phần huy động vốn
Thị phần huy động vốn được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Tăng trưởng về thị phần huy động vốn được hiểu là gia tăng theo doanh số và số dư từ hoạt động huy động vốn của NHTM so với tổng doanh số và số dư trên thị trường. Để thực hiện được mục tiêu này thì ngân hàng cần gia tăng số lượng khách hàng, số lượng giao dịch gửi tiền và số dư tiền gửi bình quân.
Tiêu chí thị phần huy động vốn được đánh giá trên hai chỉ tiêu:
- Tỷ trọng số dư huy động vốn của ngân hàng so với tổng số dư huy động vốn của các NHTM trên cùng địa bàn.
- Tốc độ tăng trưởng thị phần của ngân hàng so với tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng khác và của toàn địa bàn.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM
2.3.1. Các yếu tố khách quan Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
- Tình hình kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế
Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hội kinh doanh, đồng thời tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Sự thành công hay thất bại của chiến lược cạnh tranh của một ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế trong nước, khu vực và toàn cầu. Do vậy, mỗi một ngân hàng phải nắm bắt được kịp thời sự biến động trên để chủ động đưa ra những phương thức huy động vốn mới cho phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh.
Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn tăng trưởng phát triển cao, nhu cầu về vốn đầu tư tăng mạnh thì là tiền đề cho hoạt động ngân hàng tăng trưởng, nhu cầu huy động vốn tăng cao. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế tăng trưởng thì khả năng tích lũy của người dân cũng tăng nhanh. Đây chính là nguồn tài nguyên lớn cho công tác huy động vốn của NHTM, và sự ổn định của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thu nhập, chu kỳ chi tiêu của người dân (Lê Văn Tú, 2016).
- Pháp luật, chính sách của Nhà nước
Kinh doanh ngân hàng chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và Chính phủ.
“Hoạt động của các ngân hàng thường được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật. Do đó, môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng các cơ hội mới và những thách thức mới. Việc dỡ bỏ các hạn chế về huy động tiền gửi nội tệ sẽ mở đường cho các ngân hàng nước ngoài phát triển các sản phẩm để huy động tiền gửi và các sản phẩm về cho vay nội tệ” (Lê Văn Tú, 2016).
Hệ thống NHTM là phương tiện để NHNN “thực hiện sự điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách tài chính tiền tệ như: lãi suất chiết khấu, chính sách chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở. Các công cụ này ảnh hưởng đến lượng vốn mà NHTM huy động được. Thực tế, khi NHNN muốn thu hẹp cung tiền thì với các công cụ trên NHNN sẽ tác động làm giảm khả năng huy động vốn khả dụng của các NHTM với mục tiêu kìm hãm sự phát triển quá mức của nền kinh tế”. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
- Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Dân số cao cũng như người dân có thu nhập cao chính là điều kiện rất tốt để các NHTM có thể thu hút được một lượng vốn lớn. Bên cạnh đó, tâm lý người dân cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của các NHTM vì nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định gửi tiền của người dân. Khi người dân có thói quen dùng tiền mặt, tích trữ tiền mặt tại nhà thì là khó khăn lớn đối với hoạt động huy động vốn. Còn người dân quen với việc thanh toán điện tử, thấy được lợi ích của việc gửi tiền vào ngân hàng thì là điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng. Khi người dân dự đoán lạm phát cao hoặc sẽ xảy ra những biến động về kinh tế, chính trị thì nhu cầu tiết kiệm, gửi tiền và nắm giữ nội tệ giảm, do đó cơ cấu huy động vốn của NHTM phải có sự điều chỉnh.
2.3.2. Các yếu tố chủ quan
- Hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
Trong hoạt động kinh doanh thì việc xây dựng một hệ thống kênh phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng là yêu cầu vô cùng quan trọng. Đặc biệt, trong hoạt kinh doanh của ngành ngân hàng, đặc điểm khách hàng rất đa dạng, dẫn đến nhu cầu xây dựng hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp là điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn huy động. Ngân hàng nào có mạng lưới lớn thì khả năng tiếp xúc, đi sâu đi sát người dân để vận động họ gửi tiền càng lớn (Nguyễn Thị Yến Nhi, 2023).
Bên cạnh đó, địa điểm của các chi nhánh, phòng giao dịch là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của NHTM. Khi ngân hàng có địa điểm đẹp, nằm tại các dãy phố chính, khu trung tâm, khu đông dân cư là thế mạnh để thu hút khách hàng gửi tiền, đặc biệt là các khách hàng mới.
- Uy tín của NHTM Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Uy tín của NHTM ảnh hưởng lớn tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Uy tín của một ngân hàng được quyết định qua nhận xét của những khách hàng đã sử dụng dịch vụ ngân hàng. Khi NHTM xây dựng được vị trí trong lòng khách hàng, sẽ là lợi thế cho ngân hàng trong việc đưa ra các chính sách huy động vốn mới cũng như các dịch vụ gia tăng mới. Thị trường tài chính hiện nay rất rộng lớn và phức tạp, với rất nhiều kênh thông tin dày đặc có tính hai mặt của nó. Khi ngân hàng hoạt động tốt và phục vụ khách hàng tận tình chu đáo, sẽ được lan rộng nhanh chóng. Còn uy tín của ngân hàng sẽ bị hạ thấp nhanh chóng nếu điều ngược lại xảy ra. Trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng, biến động thường xuyên, khó dự báo thì các khách hàng khi gửi tiền thường lựa chọn ngân hàng nào mà họ cho là an toàn nhất, thuận lợi nhất và đó chính là biểu hiện của uy tín ngân hàng đối với khách hàng (Nguyễn Thị Yến Nhi, 2023).
- Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động huy động vốn. Yếu tố này biểu hiện ở: số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân viên làm công tác huy động vốn. Khi NHTM có di ngũ nhân viên đông đảo, có năng lực chuyên môn tốt, tư vấn nhiệt tình, rõ ràng, chính xác và chu đáo thì khả năng làm vừa lòng khách hàng sẽ càng cao, tạo nhiều niềm tin cho khách hàng.
2.4. Bài học kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM
2.4.1. Kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM
- Kinh nghiệm của BIDV – CN Đồng Nai
BIDV CN Đồng Nai là một trong những chi nhánh ngân hàng chiếm thị phần huy động lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Suốt giai đoạn 2017 – 2023, Chi nhánh vẫn duy trì được vị trí thứ 2 về thị phần nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng trong bối cảnh lãi suất huy động thấp hơn, cho thấy quy mô cũng như sức ảnh hưởng lớn của Chi nhánh trên địa bàn tỉnh. Để đạt được kết quả này, Chi nhánh đã nỗ lực thực hiện các biện pháp như:
Chi nhánh được Hội sở chính giao quản lý công tác huy động vốn đối với một số định chế tài chính trên địa bàn tỉnh.
Các nhân viên của Chi nhánh, bao gồm cả các nhân viên làm công tác huy động vốn và các nhân viên làm ở các mảng nghiệp vụ khác, đều được giao chỉ tiêu huy động vốn tùy theo vị trí công việc của mình. Việc hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn sẽ là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanh cuối năm của từng nhân viên, từ đó xác định mức lương thưởng cuối năm theo năng lực của mỗi người. Chính vì vậy, các nhân viên của Chi nhánh đã rất nỗ lực để hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn của mình. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Chi nhánh không chỉ là một đơn vị có uy tín trong ngành ngân hàng, mà được biết tới là một đơn vị kinh doanh có nhiều đóng góp xã hội trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, hình ảnh, thương hiệu quả BIDV được củng cố và có thể nói là rất tốt đẹp trong đại bộ phận người dân tỉnh Đồng Nai. Điều này khiến cho một bộ phận lớn người dân khi có tiền gửi tiết kiệm sẽ nghĩ ngay tới việc gửi tại BIDV CN Đồng Nai.
- Kinh nghiệm của Techcombank – Chi nhánh Vĩnh Long
Techcombank là một ngân hàng cổ phần tư nhân lớn ở Việt Nam. Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, Techcombank nói chung và Techcombank CN Vĩnh Long nói riêng cũng không phải là một ngân hàng có mức lãi suất huy động cao.
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của Chi nhánh vẫn tăng trưởng đều qua các năm và chủ yếu vẫn đến từ khách hàng cá nhân, chiếm khoảng 73% vốn huy động.
Techcombank cũng đã nghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm huy động đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau của như: “(1) Sản phẩm tiền gửi phát lộc. Đây là sản phẩm huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân có lãi suất cao nhất của Techcombank. Số tiền gửi tối thiểu là 5 triệu đồng, lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn, tuy nhiên khách hàng không được rút trước hạn. (2) Sản phẩm tiền gửi trả lãi trước. Số tiền gửi tối thiểu là 5 triệu đồng, khách hàng được trả tiền lãi trước và được rút trước hạn khi có nhu cầu. (3) Sản phẩm tiền gửi thường. Số tiền gửi tối thiểu là 1 triệu đồng, khách hàng được hưởng lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn và được rút trước hạn khi có nhu cầu. (4) Sản phẩm tiền gửi trung hạn dành cho khách hàng doanh nghiệp. Nhằm tối đa hiệu quả vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp đồng thời đảm bảo sự linh hoạt khi có nhu cầu sử dụng, Techcombank đã cho ra mắt sản phẩm Tiền gửi Trung hạn”.
- Kinh nghiệm của Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ
Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đang đứng đầu tỉnh Cần Thơ, nhờ vào chiến lược phát triển đúng đắn như:
Tăng cường các hoạt động marketing, trong đó chú trọng các hoạt động khuyến mãi trong huy động vốn, đưa ra các chương trình khuyến mại nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động, đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng. Bên cạnh đó, triển khai mở rộng mạng lưới các phòng, điểm giao dịch đến các huyện, quận nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng thực hiện giao dịch; cho nhân viên đến tận nhà của các khách hàng cá nhân để giới thiệu về hoạt động của mình.
Thực hiện chính sách huy động khác nhau đối với từng đối tượng khách hàng thông qua việc phân loại khách hàng theo các tiêu chí khách nhau để làm nổi bật lên được sự khác biệt trong nhu cầu gửi tiền của từng nhóm, từ đó thiết kế những sản phẩm gửi tiền phù hợp với các nhóm đối tượng khách hàng để thu hút tốt hơn.
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, tuyển dụng chặt chẽ và thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên, cho nhân viên đi học tập tại các địa điểm đào tạo có uy tín. Bên cạnh đó, công nghệ và các thiết bị hỗ trợ hoạt động của ngân hàng thường xuyên được đổi mới, đầu tư nâng cấp, trang bị ngày một hiện đại. Nhờ công nghệ hiện đại mà các ngân hàng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, từng bước hoàn thiện và triển khai các loại hình dịch vụ mới.
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Qua việc tìm hiểu kinh nghiệm hoạt động huy động vốn của một số chi nhánh ngân hàng, có thể rút ra một số bài học cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng như sau:
Đa dạng hóa sản phẩm: Qua nghiên cứu và phân nhóm khách hàng, ngân hàng sẽ thiết kế sản phẩm huy động phù hợp với từng nhóm khách hàng sẽ giúp ngân hàng làm hài lòng được tất cả các khách hàng của mình, từ đó huy động được tối đa nguồn tiền nhàn rỗi của từng nhóm khách hàng. Ngoài ra, việc đa dạng hóa sản phẩm cũng sẽ mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn, phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Giao chỉ tiêu huy động vốn cho cán bộ công nhân viên, đưa việc hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn vào danh sách các tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên cuối mỗi quý và cuối năm, từ đó xác định lương thưởng trong cả năm cho các nhân viên theo năng lực. Điều này không chỉ giúp nhân viên chi nhánh nỗ lực làm việc mà còn đảm bảo sự công bằng giữa các nhân viên, từ đó tạo động lực làm việc cho các nhân viên.
Tích cực thực hiện biện pháp tiếp cận khách hàng, tiếp cận các sở ban ngành có số lượng cán bộ nhân viên lớn để chào bán các sản phẩm dịch vụ như: chi lương cho tổ chức, mở tài khoản thanh toán, tài khoản thanh toán theo yêu cầu, phát hành thẻ ATM, đăng ký dịch vụ Ipay Mobile,…
Tích cực tăng cường tặng tài khoản số đẹp cho các khách hàng ưu tiên có số dư tiền gửi lớn để khuyến khích việc những khách hàng này sử dụng tài khoản tại VietinBank giao dịch thường xuyên và giới thiệu thêm những khách hàng tiềm năng có số dư tiền gửi lớn khác đến mở tài khoản và giao dịch tại Chi nhánh. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
Lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của NHTM, do đó ngoài yếu tố niềm tin vào ngân hàng, nếu mức lãi suất huy động hợp lý sẽ thu hút được một lượng lớn khách hàng và ngược lại. Từ đó tại Chi nhánh nên vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất trong hoạt động huy động vốn. Có chính sách lãi suất phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể để khuyến khích khách hàng gửi tiền và duy trì quan hệ lâu năm tại chi nhánh.
Nghiên cứu và phân nhóm khách hàng: Số lượng khách hàng của một ngân hàng là rất lớn, bao gồm nhiều thành phần khác nhau. Việc nghiên cứu và phân nhóm khách hàng sẽ giúp ngân hàng hiểu được những đặc điểm, nhu cầu khác biệt của các khách hàng, từ đó sẽ có những giải pháp để phục vụ tốt nhất, làm hài lòng tất cả các khách hàng của mình.
Phát triển hệ thống công nghệ: Việc phát triển hệ thống công nghệ sẽ giúp ngân hàng phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, qua đó đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng bên cạnh nhu cầu gửi tiền như: gửi tiền qua ATM, gửi tiết kiệm online, thanh toán điện tử, chuyển tiền,… Điều này sẽ giúp ngân hàng thu hút khách hàng gửi tiền để sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử nói trên.
Hiện tại, việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thông qua phát triển các dịch vụ như Ipay Mobile banking, QR Code đang là xu hướng của thời đại 4.0. Do đó, Chi nhánh cần tăng cường bán chéo các sản phẩm dịch vụ này để nắm bắt tối đa các cơ hội thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn. Có thể nói đây là kênh huy động rất tốt mà ít tốn chi phí nhất trong tương lai.
Đây là những bài học hữu ích cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng trong việc hoàn thiện hoạt động huy động vốn, tăng khả năng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã tổng kết các lý thuyết chung về NHTM và hoạt động huy động vốn của NHTM. Bên cạnh đó, tác giả cũng hệ thống lại các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM và bài học kinh nghiệm của một số NHTM làm tốt hoạt động huy động vốn. Các lý thuyết này sẽ là tiền đề để chúng ta đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng ở chương 3. Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank […]