Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Trước bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay thì càng ngày càng thấy rõ hơn vai trò của ngành ngân hàng đối với sự nghiệp đổi mới đất nước. Ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt qua hoạt động tiền gửi và cung cấp tiền vay. Đối với các doanh nghiệp, vay vốn từ ngân hàng không chỉ là nguồn tài chính thiết yếu để đầu tư và phát triển sản xuất, mà còn giúp tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mô hoạt động và tạo việc làm cho người lao động. Với nền kinh tế, hoạt động tín dụng ngân hàng giúp luân chuyển dòng vốn một cách hiệu quả, kích thích tiêu dùng và đầu tư, qua đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Các doanh nghiệp vay vốn phát triển mạnh mẽ sẽ đóng góp vào nguồn thu ngân sách qua thuế và các nghĩa vụ tài chính, từ đó gia tăng khả năng đầu tư trở lại của nhà nước vào cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội, tạo nên chu kỳ phát triển kinh tế toàn diện.

Tác giả nhận thấy rằng vẫn còn khoảng trống trong nghiên cứu về quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng. Các nghiên cứu thường tập trung phân tích đến các yếu tố có khả năng đo lường, dễ dàng nhận diện như thương hiệu ngân hàng, các chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ mà chưa đánh giá đến các yếu tố liên quan đến vị trí địa lý, quan hệ xã hội như sự thuận tiện, mối quan hệ trong khi có hơn 30 NHTM đang hoạt động mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam. Từ khoảng trống nghiên cứu đã được tác giả nêu ra, đề tài “Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM” là cần thiết để bổ sung cơ sở lý luận cũng như bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố đến quyết định vay của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng. Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 6 TP.HCM, trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 08 năm 2024, với các phương pháp định tính và định lượng.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng VietinBank – CN 6 TP.HCM. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố chính tác động đến quyết định vay vốn, từ đó đề xuất Ngân hàng trong việc hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp. Phân tích sẽ bao gồm các yếu tố như thương hiệu, uy tín ngân hàng, chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ, mối quan hệ, sự thuận tiện, qua đó làm rõ những ảnh hưởng đến hành vi vay vốn. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp vào cơ sở lý luận về hành vi tín dụng của doanh nghiệp mà còn có giá trị thực tiễn giúp VietinBank cải thiện quy trình và chính sách tín dụng, gia tăng sức cạnh tranh, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong phát triển kinh tế.

ABSTRACT Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

1. Title: Factors Influencing the Borrowing Decisions of Corporate Customers at VietinBank – Branch 6, Ho Chi Minh City

 2. Abstract

In the context of current economic integration, the role of the banking sector in advancing national renewal is becoming increasingly evident. Banks play a central role in the modern economy, particularly through capital mobilization and the provision of credit. For businesses, bank loans not only serve as essential financial resources for investment and production development but also enhance competitiveness, expand operational scale, and create employment opportunities. For the economy, bank credit activities facilitate the efficient circulation of capital, stimulate consumption and investment, thereby promoting sustainable economic growth and stability. Thriving enterprises with bank loans contribute to tax revenues and financial obligations, enabling the state to reinvest in infrastructure and social welfare, creating a comprehensive cycle of economic development.

The author finds that there is still a gap in the research on the borrowing decisions of corporate customers at banks. Studies often focus on analyzing measurable and easily identifiable factors such as bank brands, interest rate policies, service quality, but have not yet evaluated factors related to geographical location and social relations such as convenience and relationships while there are more than 30 commercial banks operating strongly in the Vietnamese market. From the research gap pointed out by the author, the topic “Factors affecting the borrowing decisions of corporate customers at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Branch 6, Ho Chi Minh City” is necessary to supplement the theoretical basis as well as empirical evidence on the impact of factors on the borrowing decisions of corporate customers at banks. The study was conducted at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Branch 6, Ho Chi Minh City, in the period from January 2024 to August 2024, with qualitative and quantitative methods.

In this study, the author focuses on studying the factors affecting the borrowing decisions of corporate customers at VietinBank – Branch 6, Ho Chi Minh City. The objective of the study is to identify the main factors affecting the borrowing decision, thereby making recommendations to the Bank in improving credit policies, improving the ability to meet the needs of corporate customers. The analysis will include factors such as brand, bank reputation, interest rate policy, service quality, relationships, convenience, thereby clarifying the influences on borrowing behavior. The research results not only contribute to the theoretical basis of corporate credit behavior but also have practical value in helping VietinBank improve credit processes and policies, increase competitiveness, and optimize the efficiency of the bank’s credit operations in economic development.

3. Keyword: banking, Corporate Customer, Borrowing Decisions, Factors Influencing

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Trước bối cảnh nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại, việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Tác giả hy vọng nghiên cứu không chỉ là một vấn đề lý thuyết mà còn là một vấn đề thực tiễn, có thể được áp dụng để cải thiện HĐKD và chính sách tài chính trong thực tế.

Do đó đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM là cần thiết để bổ sung cơ sở lý luận cũng như bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn KHDN. Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi 338 KHDN tại Vietinbank – CN6 TP.HCM, trong giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 08 năm 2024, với các phương pháp định tính và định lượng (phân tích thống kê và xử lý dữ liệu). Những đóng góp của nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt lý luận, thực nghiệm và thực tiễn.

1.2 Lý do chọn đề tài Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển, ngân hàng thương mại giữ vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính, quản lý rủi ro tín dụng và hỗ trợ thực thi các chính sách tiền tệ của chính phủ. Đồng thời, ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Bên cạnh các sản phẩm như huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm, nguồn lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng đến từ hoạt động cho vay, bao gồm cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Trong bối cảnh thị trường bất động sản chững lại do các chính sách điều tiết của Nhà nước, ngân hàng tập trung vào việc mở rộng cho vay doanh nghiệp để duy trì dòng tiền, mở rộng quy mô và nâng cao khả năng cạnh tranh. Tại Việt Nam, vay vốn ngân hàng được coi là công cụ chính giúp doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, quyết định vay vốn của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tài chính bên trong mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như lãi suất, chính sách tín dụng, môi trường kinh tế vĩ mô và mối quan hệ với ngân hàng. Ngành ngân hàng đóng vai trò không thể phủ nhận trong sự phát triển của nền kinh tế. Theo Mulyadi và Suryanto (2022), Osoro và Osano (2014) thì ngân hàng không chỉ là nơi huy động và phân phối vốn mà còn là cầu nối quan trọng giữa các nhóm đối tác kinh doanh và cá nhân với thị trường tài chính.

Quyết định vay vốn của doanh nghiệp được chi phối bởi nhiều yếu tố cả nội tại và ngoại vi. Một trong những lý thuyết phổ biến trong tài chính là lý thuyết cơ cấu vốn (capital structure theory), cho rằng doanh nghiệp luôn cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng vốn vay và những rủi ro tiềm ẩn, như chi phí đại diện và nguy cơ mất khả năng thanh toán (Graham & Leary, 2014).

Các yếu tố chính như lãi suất vay, điều kiện tín dụng của ngân hàng, và khả năng sinh lời của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định này. Đặc biệt, mức độ lãi suất thấp thường thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường vay vốn để mở rộng hoạt động, trong khi lãi suất cao lại khiến họ thận trọng hơn (González, 2013).

Việt Nam, theo tác giả Phạm Xuân Hòe và Nguyễn Văn Tiến (2013) đã chỉ ra rằng lãi suất vay và các điều kiện tín dụng là yếu tố quyết định hàng đầu trong quá trình ra quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay, trong khi khi lãi suất tăng, việc tiếp cận vốn trở nên khó khăn hơn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Ngoài ra, mối quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng, những doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt và khả năng quản lý tài chính vững vàng có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận các khoản vay ưu đãi.

Theo tác giả Pandey & Sahu (2019), cho thấy uy tín và quan hệ đối tác giữa doanh nghiệp và ngân hàng đóng vai trò quyết định trong việc doanh nghiệp tiếp cận vốn vay. Việc thấu hiểu nhu cầu, tâm lý khách hàng hay các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng là thật sự cần thiết (Trần Khánh Bảo, 2015).

Qua nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM” tác giá đánh giá được các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng, từ đó giúp nhà quản trị có góc nhìn tổng quan trong việc tối ưu hóa chính sách tín dụng và xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp, góp phần tiếp cận, giữ chân, thu hút các KHDN tại TP.HCM và các khu vực lân cận nhằm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng dữ liệu được thu thập từ 01/2014 đến 31/08/2024 tại hơn 338 doanh nghiệp thuộc đa dạng các phân khúc tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 6 TP.HCM.

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay vốn tại Vietinbank – CN 6 TPHCM. Từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao sự lựa chọn của khách hàng doanh nghiệp trong việc vay vốn tại Vietinbank CN6 TP.HCM.

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

  • Xác định thực trạng các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 6 TP.HCM.
  • Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 6 TP.HCM.
  • Đề xuất giải pháp và kế hoạch triển khai giải pháp nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank – CN 6 TPHCM.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để hiện thực được mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đã đề ra trong nghiên cứu này, bài viết cần giải đáp được các câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. Các yếu tố nào được đưa vào mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 6 TPHCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 6 TP.HCM như thế nào? Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.
  3. Những giải pháp và kế hoạch thực hiện nào được đưa ra nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank – CN 6 TPHCM?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 6 TP.HCM.

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Khách hàng doanh nghiệp vay vốn hiện hữu, khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và khách hàng doanh nghiệp đã từng vay vốn tại Vietinbank – Chi nhánh 6 TP.HCM.

Thời gian khảo sát: từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 8 năm 2024.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát, tác giả đã thực hiện việc kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định tính: Dựa trên việc nghiên cứu lý thuyết và tham khảo các công trình nghiên cứu, bài viết trong và ngoài nước, tác giả đã làm rõ các lý luận liên quan đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, từ đó xây dựng thang đo sơ bộ. Thang đo khảo sát được áp dụng cho 338 đối tượng là khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn, có nhu cầu vay vốn hoặc đã từng vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 6 TP.HCM.

Nghiên cứu định lượng: Dữ liệu được tạo ra từ khảo sát trực tiếp bằng câu hỏi. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường các biến số. Nhằm mục đích đo lường mức độ tác động của từng yếu tố, kiểm tra tính thống kê của các yếu tố, cung cấp bằng chứng thực nghiệm, và đảm bảo tính chính xác cho các kết luận, góp phần làm rõ và tăng thuyết phục cho các đề xuất trong nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình SPSS 20.

1.7 Kết cấu của đề tài

Đề tài được triển khai bao gồm 5 chương, cụ thể:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày tổng quan nghiên cứu, bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ứng dụng

Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp dựa trên các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài nghiên cứu làm tiền đề cho thực trạng, nguyên nhân nghiên cứu đề xuất ở Chương 3.

Chương 3: Phân tích thực trạng và nguyên nhân vấn đề nghiên cứu

Qua việc xây dựng quy trình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu, dựa trên tính kế thừa các nghiên cứu trước và điều kiện thực tiễn tại nơi chọn mẫu, dữ liệu nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả đề xuất phương pháp khảo sát, lựa chọn các biến và nêu lên giả thuyết đối với từng biến nghiên cứu, trình bày chi tiết thống kê mô tả, phân tích tương quan giữa các biến và phân tích kết quả nghiên cứu làm cơ sở để phát triển các giải pháp ở Chương 4.

Chương 4: Phát triển các giải pháp

Dựa trên kết quả thu được tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thu hút KHDN vay vốn tại Ngân hàng Vietinbank – CN6 và làm cơ sở để đề xuất kế hoạch triển khai và hàm ý quản trị ở Chương 5.

Chương 5: Kế hoạch triển khai các giải pháp

Tại chương cuối cùng của đề tài, tác giả trình bày kết luận trong quá trình nghiên cứu, cách mà các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn có thể gợi mở một số hàm chính sách cho Ngân hàng Vietinbank – CN 6 TP.HCM nói riêng và các NHTM nói chung với mong muốn góp phần giúp ngành ngân hàng tạo ra các biện pháp hiệu quả hơn để cải thiện quy trình và chính sách tín dụng, gia tăng sức cạnh tranh, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong phát triển kinh tế.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu

Tại Chương 2, tác giả đánh giá toàn diện về cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu. Chương này nhằm mục đích cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến đề tài đang được viết, cũng đồng thời tóm tắt những nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trước đây. Trong chương này, tác giả chắt lọc, đưa ra các định nghĩa và diễn giải các khái niệm chính liên quan đến đề tài. Các lý thuyết được trình bày rõ ràng, mạch lạc, với sự giải thích rõ ràng về mối quan hệ của từng lý thuyết với những câu hỏi nghiên cứu. Đồng thời, tác giả có khảo lược các nghiên cứu trước để đưa ra mô hình cho nghiên cứu.

2.2 Tổng quan về ngân hàng và hoạt động cho vay Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

2.2.1 Tổng quan về ngân hàng

Theo luật Việt Nam hiện hành thì có thể hiểu Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động mà pháp luật cho phép như: nhận tiền gửi; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; cấp tín dụng; mở tài khoản cung cấp các Phương tiện, dịch vụ thanh toán (Luật các TCTD số 47/2010/QH12).

2.2.2 Khái niệm cho vay

Theo luật các TCTD số 32/2024/QH15: Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay.

Theo Parvin (2023) cho vay là hoạt động ngân hàng huy động vốn thặng dư từ các đơn vị thặng dư và cho vay lại cho các cá nhân, tổ chức cần vốn để phục vụ cho các mục đích vay vốn (kinh doanh, tiêu dùng,…). Bằng cách tính lãi trên các khoản vay, ngân hàng mong muốn thu được lợi nhuận. Người vay phải trả đủ cả gốc và lãi theo khoản vay trong thời gian quy định.

Cho vay được chia thành hai loại chính là cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp, trong đó phục vụ cho các nhu cầu như:

Cho vay phục vụ đời sống là việc Ngân hàng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.

Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc Ngân hàng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài cho vay phục vụ đời sống, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.

  • Ngoài ra, các chuyên gia tín dụng còn phân loại cho vay ngân hàng căn cứ theo các chỉ tiêu khác nhau:

Căn cứ vào thời hạn, cho vay được chia thành ba loại bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. Theo tài liệu của Vietinbank (2022) “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm, cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm, cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Căn cứ vào đối tượng cho vay, cho vay được chia thành hai loại bao gồm cho vay vốn lưu động và cho vay vốn cố định. Cho vay vốn lưu động là loại cho vay được cấp nhằm hình thành vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác. Cho vay vốn cố định là loại cho vay được cấp nhằm hình thành vốn cố định của các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác. Loại cho vay này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.

Căn cứ vào tính chất bảo đảm tiền vay, cho vay được chia thành hai loại bao gồm cho vay đảm bảo bằng tài sản và cho vay đảm bảo không bằng tài sản. Cho vay đảm bảo bằng tài sản (thế chấp) là loại cho vay được đảm bảo bằng các loại tài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay. Cho vay đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp) là hình thức cho vay mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ theo chỉ định của Chính phủ, chính quyền địa phương.

2.3 Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn

2.3.1 Thương hiệu và uy tín ngân hàng:

Đối với khách hàng, việc lựa chọn Đối tác uy tín có thể tin tưởng giao dịch là sự lựa chọn hàng đầu. Theo Kennington và các cộng sự (1996), Yue và Tom (1995) thì thương hiệu ngân hàng hay uy tín của ngân hàng có tác động lên quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng.

Ngân hàng có uy tín cao thường được xem là đáng tin cậy, điều này tạo ra một môi trường an tâm cho các doanh nghiệp khi quyết định vay vốn. Doanh nghiệp thường có xu hướng tìm kiếm những ngân hàng mà họ tin tưởng sẽ thực hiện đúng cam kết, cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp và đáp ứng kịp thời các nhu cầu tài chính của họ. Các ngân hàng có lịch sử hoạt động tốt và ít tranh chấp, cùng với các chỉ số tài chính mạnh mẽ, không chỉ thu hút doanh nghiệp mà còn củng cố niềm tin vào khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng (Davis & McDonald, 2018; Molyneux & Thornton, 1992).

Hơn nữa, những ngân hàng có chính sách ổn định và nền tảng tài chính vững chắc sẽ tạo dựng được hình ảnh tích cực trong mắt khách hàng. Sự gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng không chỉ dựa trên các dịch vụ tài chính mà còn xuất phát từ văn hóa doanh nghiệp lâu đời, nơi mà sự minh bạch, trách nhiệm và chuyên nghiệp được đặt lên hàng đầu (Rao & Sivakumar, 2009). Điều này tạo ra sự tín nhiệm và cảm giác an toàn cho khách hàng, giúp họ cảm thấy yên tâm hơn khi vay vốn. Một thương hiệu mạnh mẽ không chỉ thúc đẩy sự thu hút khách hàng mà còn góp phần tăng cường lòng trung thành, khuyến khích doanh nghiệp quay trở lại với các dịch vụ của ngân hàng trong tương lai (Aaker, 1996; Keller, 2001). Do đó, uy tín và thương hiệu ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mà còn định hình mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp.

2.3.2 Chính sách lãi suất Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Theo Kennington và các cộng sự (1996) cho thấy lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và giữ mối quan hệ với khách hàng. Theo Yue và Tom (1995) và Nguyễn Phúc Chánh (2016), lãi suất, chi phí là nhân tố quan trọng tác động đến sản phẩm vay.

Chính sách lãi suất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng doanh nghiệp. Mức lãi suất mà ngân hàng áp dụng không chỉ quyết định chi phí vay mà còn tác động đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Một chính sách lãi suất cạnh tranh và hợp lý sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, bởi doanh nghiệp thường nhạy cảm với chi phí tài chính khi lập kế hoạch đầu tư (Bencur & Rappaport, 2018; Lascaux, 2015). Tác giả Hryckiewicz và Kasperska (2017) cho thấy rằng các ngân hàng với chính sách lãi suất linh hoạt có khả năng duy trì được lượng khách hàng ổn định hơn, nhờ vào việc đáp ứng nhu cầu cấp bách về vốn của doanh nghiệp trong những thời điểm kinh tế khác nhau.

Ngân hàng có thể sử dụng chính sách lãi suất như một công cụ để quản lý rủi ro tín dụng. Việc điều chỉnh lãi suất dựa trên đánh giá rủi ro của khách hàng có thể tạo ra sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Sự minh bạch trong chính sách lãi suất cũng là một yếu tố quan trọng, vì điều này tạo ra niềm tin và sự an tâm cho khách hàng khi quyết định vay vốn (Angelini, 2015). Tóm lại, chính sách lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến chi phí vay mà còn là yếu tố quyết định trong việc hình thành mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, lãi suất vay và các điều kiện tín dụng là một trong những yếu tố quyết định hàng đầu trong quá trình ra quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay, trong khi khi lãi suất tăng, việc tiếp cận vốn trở nên khó khăn hơn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Ngoài ra, mối quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng. Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Hà (2015) nhấn mạnh rằng những doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt và khả năng quản lý tài chính vững vàng có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận các khoản vay ưu đãi.

2.3.3 Chất lượng dịch vụ

Theo tác giả Christos C. Frangos và cộng sự (2012) thì chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp lên quyết định sử dụng. Việc ngân hàng thể hiện sự tôn trọng khách hàng qua từng giao dịch, dù là nhỏ nhất, góp phần tạo nên sự hài lòng. Thái độ phục vụ tận tình, lịch sự của đội ngũ nhân viên giao dịch và cán bộ tín dụng, cùng với phong thái chuyên nghiệp và kỹ năng vững vàng, giúp xử lý hiệu quả các yêu cầu và tình huống phát sinh. Do đó, chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng trong việc khách hàng cân nhắc và lựa chọn ngân hàng để vay vốn. Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ chất lượng cao không chỉ tạo ra sự hài lòng cho khách hàng mà còn củng cố lòng tin của họ vào ngân hàng. Nghiên cứu của Aghaei và cộng sự (2020) cho thấy rằng chất lượng dịch vụ tốt, bao gồm khả năng đáp ứng, tính tin cậy, và sự thân thiện trong giao tiếp, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định vay vốn của KHDN. Khi các ngân hàng đảm bảo rằng dịch vụ của họ được cung cấp một cách nhanh chóng và hiệu quả, doanh nghiệp cảm thấy an tâm hơn khi quyết định vay vốn (Jiang & Zhang, 2020).

Hơn nữa, một dịch vụ khách hàng xuất sắc không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn tạo ra lòng trung thành từ các khách hàng hiện tại, điều này đặc biệt quan trọng trong một thị trường cạnh tranh (Gummesson, 2002). Theo nghiên cứu của tác giả Bolek Stawicki (2019), những ngân hàng chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ không chỉ tăng cường khả năng giữ chân khách hàng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững. Vì vậy, chất lượng dịch vụ không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mà còn là nền tảng cho mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Ngân hàng điện tử đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quyết định vay vốn của các doanh nghiệp, nhờ khả năng cung cấp dịch vụ linh hoạt và nhanh chóng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn khi cần thiết. Với các tiện ích như ứng dụng ngân hàng trên di động, giao dịch qua internet và các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến, ngân hàng điện tử tạo điều kiện cho khách hàng doanh nghiệp có thể quản lý tài chính và thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, không bị giới hạn bởi thời gian hay địa điểm. Theo nghiên cứu của Aladwani (2001), việc ứng dụng công nghệ ngân hàng điện tử đã cải thiện đáng kể sự hài lòng của khách hàng trong giao dịch tài chính, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng trong việc thu hút khách hàng vay vốn. Ngoài ra, tác giả Yoon và cộng sự (2013) cũng chỉ ra rằng ngân hàng điện tử không chỉ làm gia tăng sự tiện lợi mà còn cải thiện đáng kể hiệu quả trong quá trình xử lý hồ sơ vay vốn, giúp rút ngắn thời gian xét duyệt và giảm thiểu sai sót.

2.3.4 Mối quan hệ Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Mối quan hệ của khách hàng doanh nghiệp với các bên liên quan trong mạng lưới kinh doanh có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận vốn từ ngân hàng. Các doanh nghiệp thường tận dụng các mối quan hệ cá nhân và chuyên nghiệp để giới thiệu và tiếp cận ngân hàng, từ đó tạo thuận lợi cho việc vay vốn. Tác giả Hsu và cộng sự (2019) đưa ra rằng sự tồn tại của mối quan hệ tích cực với các chuyên gia tài chính hoặc các nhà tư vấn có thể giúp doanh nghiệp nhận được những thông tin giá trị về chính sách và điều kiện vay vốn của ngân hàng, từ đó giảm bớt rào cản trong quá trình vay.

Hơn nữa, việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ trong ngành, chẳng hạn như với các nhà cung cấp, đối tác và khách hàng, có thể tăng cường uy tín của doanh nghiệp trong mắt ngân hàng (Frynas, 2015). Nghiên cứu của Uzzi (1996) nhấn mạnh rằng các mối quan hệ xã hội có thể tạo ra một mạng lưới hỗ trợ, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thuyết phục ngân hàng về khả năng thanh toán và tiềm năng phát triển. Do đó, sự kết nối và mối quan hệ mà doanh nghiệp xây dựng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mà còn có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.3.5 Sự thuận tiện

Theo Hafeez Ur Rehman and Ahmed (2008) cho thấy nhân tố thuận tiện là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Sự thuận tiện trong giao dịch bao gồm các nhân tố như không gian giao dịch, địa điểm giao dịch, vị trí giao dịch và thời gian giao dịch.

Sự thuận tiện trong giao dịch và khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Những dịch vụ như giao dịch trực tuyến, quy trình xét duyệt khoản vay nhanh chóng, và mạng lưới chi nhánh rộng khắp đều mang đến trải nghiệm thuận tiện hơn cho khách hàng doanh nghiệp, giúp họ dễ dàng thực hiện các giao dịch tài chính và tiếp cận nguồn vốn khi cần thiết. Theo nghiên cứu của Devlin và Gerrard (2005), mức độ tiện lợi có mối quan hệ chặt chẽ với sự hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng, qua đó tác động tích cực đến quyết định vay vốn của họ. Đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp thường xuyên cần tiếp cận vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sự thuận tiện trong giao dịch là yếu tố quan trọng thúc đẩy quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Không gian giao dịch thoải mái và thân thiện giúp khách hàng doanh nghiệp cảm thấy dễ chịu khi thực hiện các thủ tục, trong khi địa điểm và vị trí giao dịch gần với khu vực hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp họ tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển. Ngoài ra, thời gian giao dịch linh hoạt và phù hợp với khung thời gian làm việc của doanh nghiệp giúp họ chủ động hơn trong việc tiếp cận dịch vụ vay vốn khi cần thiết. Tác giả Devlin và Gerrard (2005) chỉ ra các yếu tố thuận tiện này có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó tác động đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Đồng thời, cũng khẳng định rằng việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng và dễ tiếp cận giúp ngân hàng tạo ra lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) – những đối tượng cần tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong các giao dịch tài chính.

2.4 Các nghiên cứu trước liên quan Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012): Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát trên 277 khách hàng cá nhân tại Hy Lạp. Kết quả cho thấy có 4 nhóm yếu tố chính tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại quốc gia này, bao gồm: Đặc điểm nhân khẩu học, Chất lượng dịch vụ, Chính sách vay vốn và Kinh nghiệm.

Nghiên cứu của Chigamba và cộng sự (2011): ghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng thương mại để vay vốn của sinh viên đại học tại Nam Phi đã được thực hiện, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu. Bộ khảo sát bao gồm 40 câu hỏi và 250 bảng câu hỏi đã được phát ra. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngân hàng của sinh viên, bao gồm: Chất lượng nhân viên, Cơ sở vật chất, Sự hấp dẫn, Ý kiến tham khảo, Chính sách vay vốn và Lãi suất vay.

2.4.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Lê Đức Huy (2015): Nghiên cứu được tiến hành khảo sát 181 khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân bao gồm: Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh và danh tiếng, Gía cả.

Nghiên cứu của Đỗ Văn Lộc và các cộng sự (2022): Mô hình nghiên cứu kết hợp giữa các lý thuyết nền và các nghiên cứu trước đây. Kết quả khảo sát bằng phần mềm AMOS trên 279 phiếu khảo sát hợp lệ, đã chỉ ra được 5 yếu tố có tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đó là: (1) Chính sách cho vay phù hợp, (2) Tốc độ xử lý hồ sơ vay , (3) Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh, (4) Sự giới thiệu của bên thứ ba, (5) Thái độ nhân viên tín dụng.

Nghiên cứu của Trần Khánh Bảo (2015): Nghiên cứu được tiến hành khảo sát 280 khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân bao gồm: Đặc tính sản phẩm, Sự thuận tiện, Điều kiện vay, Trách nhiệm gia đình. Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Nghiên cứu của Lương Trung Ngãi và Phạm Văn Tài (2019): Nghiên cứu đã khảo sát trực tiếp 300 khách hàng cá nhân từng thực hiện giao dịch tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh). Sử dụng phương pháp hồi quy logistic, nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân bao gồm: Thương hiệu, thủ tục vay vốn, lãi suất cho vay và chất lượng phục vụ của nhân viên ngân hàng.

Nghiên cứu của Hồ Phạm Thanh Lan (2015), đã tiến hành khảo sát ý kiến từ 190 khách hàng cá nhân tại TP. Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy Binary logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Eximbank Cần Thơ.

Nghiên cứu của Phan Thị Út Châu và các cộng sự (2020): Nghiên cứu này tập trung vào ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Bình Dương và đã chỉ ra rằng có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, bao gồm chất lượng dịch vụ, lãi suất, chi phí vốn, sự thuận tiện, và mối quan hệ.

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hương (2021): Nghiên cứu này khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại ở TP. Hồ Chí Minh. Các yếu tố này bao gồm sự thuận tiện, chất lượng dịch vụ, lãi suất, và uy tín ngân hàng.

2.5 Mô hình nghiên cứu ứng dụng

Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng doanh nghiệp (KHDN). Tùy vào từng nghiên cứu, mức độ quan trọng của từng yếu tố có sự khác biệt, và các tiêu chí có thể biến đổi theo các yếu tố như kinh tế, văn hóa, xã hội, ngành nghề, vị trí địa lý và văn hóa doanh nghiệp. Tác giả tham khảo mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (ATAUT): phân tích cách mà KHDN chấp nhận và sử dụng công nghệ. Mô hình này để xem xét cách mà sự tiện lợi và khả năng sử dụng ngân hàng điện tử ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) được phát triển bởi Icek Ajzen và Martin Fishbein năm 1975: phân tích quyết định vay vốn thông qua các yếu tố như thái độ của khách hàng đối với việc vay vốn và sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định, Phillip Kotler (2007) cho rằng, một chuỗi các giai đoạn là quá trình mà người tiêu dùng phải trải qua khi ra quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình đó gồm 5 giai đoạn:

Hình 2.1 Mô hình năm giai đoạn ra quyết định mua

Kết hợp với các mô hình của các tác giả đi trước về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHDN, tác giả đề xuất mô hình với 5 yếu tố như sau: (1) Thương hiệu và uy tín ngân hàng, (2) Chính sách lãi suất, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Mối quan hệ, (5) Sự thuận tiện, cụ thể:

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất

Như vậy, các giả thuyết nghiên cứu được trình bày như sau:

  • (H1) Thương hiệu và uy tín ngân hàng có tác động cùng chiều (+) đối với quyết định vay vốn của KHDN.
  • (H2) Chính sách lãi suất có tác động cùng chiều (+) đối với quyết định vay vốn của KHDN.
  • (H3) Chất lượng dịch vụ có tác động cùng chiều (+) đối với quyết định vay vốn của KHDN.
  • (H4) Mối quan hệ có tác động cùng chiều (+) đối với quyết định vay vốn của KHDN.
  • (H5) Sự thuận tiện có tác động cùng chiều (+) đối với quyết định vay vốn của KHDN.

2.6 Quy trình nghiên cứu Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu

2.7 Đề xuất thang đo

Thang đo của nghiên cứu được xây dựng dựa trên nghiên cứu lý thuyết của các tác giả trước đó. Nghiên cứu áp dụng thang đo Likert với 5 mức độ đồng ý của đối tượng tham gia phỏng vấn, cụ thể như sau: 1. Hoàn toàn không đồng ý, 2. Không đồng ý, 3. Không ý kiến, 4. Đồng ý, 5. Hoàn toàn đồng ý.

Bảng 2.1: Thang đo các yếu tố

2.8  Thu thập dữ liệu

Trong nghiên cứu này đang đo 28 biến quan sát, 5 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc. Quy mô mẫu nghiên cứu: Theo Hair và cộng sự (2006) thì kích thước mẫu tối thiểu N>=5*n (n là tổng số biến quan sát). Nhằm đạt được kích thước mẫu nghiên cứu lựa chọn tối ưu, tác giả thực hiện hợp lệ là 338 khảo sát, đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích. Tùy theo mỗi doanh nghiệp, các yếu tố có khả năng quyết định đến việc lựa chọn vay vốn khác nhau: chức vụ, giới tính, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm hoạt động trong ngành.

2.9 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý, trong đó các phương pháp phân tích được áp dụng là:

Thống kê mô tả: Dùng để thống kê số lượng và tỷ lệ % đặc điểm của khách hàng được khảo sát như giới tính, chức vụ, doanh thu Công ty, kinh nghiệm hoạt động trong ngành.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Độ tin cậy của thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số này được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác có hệ số tương quan với biến tổng Corrected Item – Total Correlation < 0,3. Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): từ 0,8 đến gần bằng 1 cho biết thang đo lường rất tốt, từ 0,7 đến gần bằng 0,8 cho biết thang đo lường tốt, từ 0,6 trở lên cho biết thang đo lường đủ điều kiện.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định KMO và Barlett’s.

Phân tích hệ số tương quan: Andy Field (2009) cho rằng dù có thể đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến qua hệ số tương quan Pearson, nhưng cần kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số này. Kết quả kiểm định nếu Sig < 0,05 thì cặp biến có tương quan tuyến tính; nếu Sig > 0,05 thì cặp biến không có tương quan tuyến tính (giả định lấy mức ý nghĩa 5%).

Phân tích hồi quy: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua kiểm định giả thuyết. Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại VietinBank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537