Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phân tích Thực trạng và nguyên nhân vấn đề nghiên cứu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Giới thiệu

Tác giả đã mô tả mẫu nghiên cứu và thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các biến có ý nghĩa thống kê. Sau đó, sử dụng phân tích tương quan Peason để kiểm định sự tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích hồi quy để đưa ra mô hình hồi quy và xác định mức độ ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc.

3.2 Tổng quan về Vietinbank

3.2.1 Lịch sử hình thành Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Quy mô tổng tài sản tại 31/3/2022 là 1.663.730 tỷ đồng, giữ vị thế và vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

30 năm xây dựng và phát triển:

Giai đoạn I (từ tháng 7/1988 – 2000): Thực hiện việc xây dựng và chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp thành hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Công Thương (Nay là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank) hình thành và đi vào hoạt động.

Giai đoạn II (từ năm 2001 – 2008): Thực hiện thành công đề án tái cơ cấu Ngân hàng Công Thương về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh.

Giai đoạn III (từ năm 2009 – 2013): Thực hiện thành công cổ phần hóa, đổi mới mạnh mẽ, phát triển đột phá các mặt hoạt động ngân hàng.

Giai đoạn IV (từ năm 2014 đến nay): Tập trung xây dựng và thực thi quản trị theo chiến lược, đột phá về công nghệ, tiếp tục đổi mới toàn diện hoạt động ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh gắn với bảo đảm hiệu quả, an toàn, bền vững.

VietinBank được thành lập vào năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nó trở thành một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất của Việt Nam, tổng tài sản của VietinBank chiếm hơn 20% thị phần của toàn bộ hệ thống ngân hàng của Việt Nam. Ngoài ra, nguồn vốn của VietinBank tiếp tục tăng trong những năm qua và đã được gia tăng đáng kể từ năm 1996 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 20%, đặc biệt là tăng 35% một năm so với cùng kỳ năm trước.

Hơn nữa, VietinBank đã phát triển một mạng lưới hoạt động bao gồm 01 Sở Giao dịch, 150 chi nhánh, hơn 1000 văn phòng giao dịch/tiết kiệm văn phòng. Đã thiết lập quan hệ đại lý với 900 ngân hàng, tổ chức tài chính của 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Nó đã được đa dạng hóa với 07 công ty con hạch toán độc lập: Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Công ty Chứng khoán VietinBank, Công ty quản lý tài sản VietinBank, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ VietinBank, VietinBank Gold & Jewellery, Công ty Chuyển tiền Toàn cầu VietinBank.

Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

3.2.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược phát triển của Vietinbank

Về tầm nhìn, Ngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 ngân hàng mạnh nhất Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương; Đến năm 2045 là ngân hàng mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới.

Về sứ mệnh, Là ngân hàng tiên phong trong phát triển đất nước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động.

Về giá trị cốt lõi:

Khách hàng là trung tâm: Lấy nhu cầu của khách hàng là mục tiêu phục vụ của Ngân hàng. Lắng nghe tiếng nói của khách hàng và chia sẻ với các bên liên quan để đưa ra giải pháp/ tư vấn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho khách hàng nội bộ, khách hàng bên ngoài. Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Đổi mới sáng tạo: Luôn thể hiện sự sáng tạo trong mọi hoạt động; liên tục đổi mới có sự kế thừa để tạo ra những giá trị tốt nhất cho hệ thống, khách hàng và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

Chính trực: VietinBank luôn nhất quán trong suy nghĩ và hành động đảm bảo sự tuân thủ, kỷ luật, kỷ cương, trung thực, minh bạch và giữ vững đạo đức nghề nghiệp.

Tôn trọng: Thể hiện thái độ và hành động lắng nghe, chia sẻ, quan tâm, ghi nhận đối với khách hàng, đối tác, cổ đông, lãnh đạo, đồng nghiệp và tôn trọng bản thân.

Trách nhiệm: Thể hiện tinh thần, thái độ và hành động của toàn hệ thống, của từng bộ phận, từng cán bộ VietinBank có trách nhiệm cao đối với khách hàng, đối tác, cổ đông, lãnh đạo, đồng nghiệp và cho chính thương hiệu của VietinBank. Thực hiện tốt trách nhiệm VietinBank với cộng đồng, xã hội là trách nhiệm, vai trò, vinh dự, và tự hào của VietinBank.

Triết lý kinh doanh: An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế; Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội; Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.

3.2.3 Giới thiệu về Vietinbank – CN 6 TP.HCM

  • Quá trình hình thành và phát triển:

Ngày 22/10/2002, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM chính thức khai trương và đi vào hoạt động, cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng, hiện đang tọa lạc tại 635B Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bắt đầu với khoảng 40 nhân sự và tổng tài sản 502 tỷ đồng trong thời gian ban đầu, chỉ sau 3 năm hoạt động, Chi nhánh đã vinh dự được công nhận là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I, mở đầu cho việc phát triển mạnh mẽ mạng lưới hoạt động trên phạm vi cả nước, đặc biệt là khu kinh tế trọng điểm phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh. Trong suốt quá trình hoạt động, Chi nhánh luôn bám sát phương châm “Hiệu quả – Chất lượng – Bền vững”, vậy nên mặc dù bắt đầu từ những khó khăn và thách thức nhưng tập thể Ban giám đốc và cán bộ nhân viên Vietinbank – CN6 đã đạt được những thành quả đáng tự hào, góp phần tạo nên một hình ảnh Vietinbank – CN6 hiện đại, chuyên nghiệp, thân thiện đối với các khách hàng, đối tác.

  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự: Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Cơ cấu tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của một tổ chức Hiện nay mô hình tổ chức của Vietinbank – CN6 có 13 phòng ban, trong đó 07 phòng tại Hội sở chi nhánh và 06 Phòng giao dịch gồm: Ban giám đốc, Phòng tổ chức hành chính, Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng bán lẻ, Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng Tổng hợp, Phòng Hỗ trợ tín dụng và 06 Phòng giao dịch: PGD Chợ Lớn, PGD Nguyễn Tri Phương, PGD Tháp Mười, PGD Phú Lâm, PGD Bình Thới, PGD Phú Trung. Bên dưới là sơ đồ hiện mô hình cơ cấu tổ chức và chức năng, trách nhiệm cụ thể của từng ban, khối phòng tại Vietinbank – CN6

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Vietinbank – CN6

  • Chức năng chi tiết của từng bộ phận tại chi nhánh như sau:

Ban giám đốc: Tập trung vào việc chỉ đạo và tổ chức triển khai mọi hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của Ban Giám đốc chi nhánh. Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chủ động trong việc đưa ra quyết định chiến lược, đảm bảo rằng mọi hoạt động trong chi nhánh được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh. Phó giám đốc thực hiện các chức trách nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được phân, hỗ trợ Giám đốc điều hành, phụ trách các phòng ban tại Chi nhánh.

Phòng bán lẻ: có trách nhiệm chủ động thực hiện nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng cá nhân, tập trung vào cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ. Nhiệm vụ chính của phòng này không chỉ là duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng hiện tại mà còn là không ngừng tìm kiếm và thu hút khách hàng mới, giúp đỡ khách hàng hiện tại trong việc hiểu rõ về các sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tư vấn và đề xuất những giải pháp tài chính phù hợp..

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN): phòng này đảm nhiệm trách nhiệm chủ động trong việc thực hiện các giao dịch với nhóm khách hàng là các doanh nghiệp. Phòng KHDN chịu trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc từ phía khách hàng doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp đang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh. Đồng thời, họ có trách nhiệm chủ động trong việc tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp tiềm năng, nhằm mở rộng thị trường và tăng cường hệ thống khách hàng.

Phòng Hỗ trợ tín dụng: là phòng chịu trách nhiệm hỗ trợ các tác nghiệp, rà soát, lưu trữ hồ sơ của Chi nhánh. Thực hiện giải ngân, các tác nghiệp liên quan đến tài sản bảo đảm, quản lý chất lượng ISO. Các hồ sơ được đưa lên phòng để tiến hành đánh giá chi tiết về mức độ rủi ro trước khi đưa ra quyết định về việc cấp khoản tín dụng hay không.

Phòng Dịch vụ khách hàng: chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch với khách hàng. Họ cùng hợp tác với bộ phận Quan hệ Khách hàng và Quản trị Tín dụng để đảm bảo việc thu nợ đúng hạn đối với các khoản vay mà khách hàng đã có tại chi nhánh. Ngoài ra, phòng này thực hiện các thủ tục tác nghiệp liên quan đến sản phẩm và dịch vụ thẻ, cũng.. như trực tiếp tham gia trong quản lý kho và quản lý xuất nhập quỹ.

Phòng Tổ chức hành chính: hướng dẫn cán bộ nhân viên trong Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức, phổ biến và quán triệt quy định về quản lý nhân sự của Nhà nước và của Vietinbank. Ngoài ra, phòng này đảm nhiệm nhiệm vụ tổ chức và triển khai các hoạt động thi đua khen thưởng của Chi nhánh Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Phòng Tổng hợp: kiểm soát công tác kế hoạch kế toán chi tiết và tổng hợp của chi nhánh, quản lý tài chính và nhiệm vụ tài chính kinh doanh. Đánh giá tình hình tài chính và triển khai kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh.

Bảng 3.1 Tổng quan kinh doanh của Khối KHDN tại Vietinbank – CN6 TP.HCM

Nhìn chung, dư nợ tín dụng của Vietinbank – CN6 TP.HCM tăng trưởng qua các năm, trong đó dư nợ của Phòng KHDN có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với dư nợ của Phòng Bán lẻ (KHCN), cụ thể: Tổng dư nợ của Chi nhánh năm 2022 đạt 12,001 triệu đồng, tăng 7.53% tương đương 840 triệu đồng so với năm 2021, trong đó P.KHDN tăng 11.24% tương đương 594 triệu đồng, Phòng bán lẻ tăng 4.19% tương đương 594 triệu đồng. Năm 2023, sự tăng trưởng về dư nợ có khác biệt rõ rệt giữa hai phòng, trong đó tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh là 13,876 triệu đồng, P.KHDN tăng 27.85% tương đương 1,638 triệu đồng, phòng bán lẻ tăng 11.24% tương đương 594 triệu đồng.

Số lượng doanh nghiệp quan hệ tín dụng tại một tổ chức là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động kinh doanh của Tổ chức tín dụng đó.

Khi lượng khách hàng doanh nghiệp tăng lên, ngân hàng có cơ hội mở rộng danh mục cho vay và đa dạng hóa nguồn thu nhập từ các khoản vay, phí dịch vụ, và các sản phẩm tài chính khác. Việc gia tăng số lượng khách hàng cũng giúp ngân hàng tận dụng các quy mô kinh tế, giảm chi phí bình quân trên mỗi khách hàng và tăng cường hiệu suất hoạt động. Hơn nữa, một mạng lưới khách hàng doanh nghiệp lớn và đa dạng giúp ngân hàng phân tán rủi ro, giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc các khách hàng đơn lẻ gặp khó khăn tài chính. Sự tăng trưởng này cũng cải thiện khả năng đàm phán của ngân hàng với các nhà cung cấp dịch vụ và đối tác, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tất cả những yếu tố này kết hợp lại không chỉ giúp ngân hàng tăng doanh thu và lợi nhuận mà còn củng cố uy tín và vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 3.2: Số lượng KHDN có quan hệ tín dụng với Vietinbank – CN6 giai đoạn năm 2021 – 2023

Số lượng khách hàng có sự gia tăng đáng kể từ năm 2021-2023, năm 2022 ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thị trường khó khăn, tình hình kinh tế chịu tác động nặng nề bởi lạm phát, chi phí leo thang dẫn đến các doanh nghiệp cần cân đối tài chính một cách hợp lý, số lượng KHDN quan hệ tín dụng với Vietinbank – CN6 năm 2022 phát triển mới là 7 khách hàng, tăng 4.6%. Đến năm 2023, thị trường dần ổn định, các chính sách lãi suất, các chính sách hỗ trợ của Ngân hàng Vietinbank cũng phần nào góp phần đồng hành cùng với doanh nghiệp trong việc phục hồi, tăng trưởng sau biến động kinh tế, vì vậy, số lượng KHDN vay vốn tăng lên nhanh chóng và đạt 193 khách hàng vào 31/12/2023, tăng 33 khách hàng tương đương 20.6% so với năm 2022. Trong đó tập trung chủ yếu vào KHDN vừa và nhỏ, KHDN lớn phù hợp với đặc điểm địa bàn của Chi nhánh là khu vực đông tiểu thương, các doanh nghiệp người Hoa. Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Cùng với sự gia tăng về số lượng khách hàng giao dịch tiền vay, quy mô dư nợ P.KHDN cũng không ngừng được cải thiện, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của chi nhánh. Vietinbank CN6 tiếp tục phấn đấu tăng trưởng dư nợ đồng thời duy trì chất lượng nợ vay doanh nghiệp phân theo nhóm nợ tốt, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại Vietinbank CN6 giai đoạn N2021-2023

Nhìn tổng thể, dư nợ P.KHDN tập trung tại 2 phân khúc là KHDN vừa và nhỏ, KHDN lớn, phù hợp với định hướng đẩy mạnh phát triển dư nợ tại 2 phân khúc này của Ngân hàng Vietinbank. Trong đó, các chính sách lãi suất đối với KHDN lớn đang có xu hướng tốt và cạnh tranh hơn so với các phân khúc còn lại, vậy nên số liệu về tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng thể hiện rõ được điều này. Từ năm 2021 đến năm 2022, P.KHDN tăng 594 tỷ đồng, tương đương 11.2% so với năm 2021, tương tư năm 2023 so với năm 2022 cũng tăng 1,638 tỷ đồng, tương đương 27.9% so với năm 2022.

Kết quả cho thấy với những lợi thế cạnh tranh riêng không những về thương hiệu mà còn về lãi suất, chính sách bán, chất lượng dịch vụ đi kèm chuyển đổi số, Vietinbank – CN6 đang tận dụng tốt nguồn lực sẵn có để gia tăng dư nợ, chiếm thêm thị phần trong nhóm Ngân hàng TMCP.

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp khi hoạt động đều hướng đến lợi nhuận, việc tăng trưởng lợi nhuận mang đến nhiều lợi ích cho Chi nhánh, từ việc phát huy, cải thiện phúc lợi, lương, thưởng cho CBNV mà còn cung cấp nguồn vốn nội tại để ngân hàng có thể tái đầu tư vào các hoạt động kinh doanh và mở rộng dịch vụ, giúp ngân hàng phát triển bền vững. Lợi nhuận cũng tăng cường khả năng tài chính và khả năng chống chịu trước các rủi ro kinh tế, giúp ngân hàng xây dựng một bảng cân đối tài chính vững mạnh hơn. Hơn nữa, lợi nhuận cao tạo điều kiện cho ngân hàng tăng cường các hoạt động hỗ trợ khách hàng như nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư vào công nghệ hiện đại và mở rộng mạng lưới chi nhánh.

Bảng 3.4: Lợi nhuận kinh doanh P.KHDN mang lại tại Vietinbank – CN6 giai đoạn năm 2021 – 2023

Qua bảng trên có thể có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động và kết quả đạt được của P.KHDN, lợi nhuận mang lại năm 2021 đạt 154 tỷ đồng, năm 2022 đạt 174 tỷ đồng tăng 20 tỷ đồng tương đương 13.0%, năm 2023 ghi nhận 210 tỷ đồng tăng 36 tỷ đồng tương đương 20.7%. Mặc dù thị trường đang rơi vào tình thế khó khăn khi lạm phát tăng cao, biến động mạnh về tỷ giá, việc vận chuyển, xuất khẩu hàng nước ngoài bị đình trệ do thiếu hụt container, tuy nhiên Vietinbank – CN6 vẫn tận dụng tốt các chính sách, các công cụ bán hữu hiệu, từ đó tình hình phát triển tương đối khả quan, quy mô tín dụng tăng kèm theo lợi nhuận mang về khá tốt. Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

3.3 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHDN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6 TP.HCM

3.3.1 Thống kê kết quả mẫu nghiên cứu

Với 338 bảng khảo sát hợp lệ được thu thập đối với KHDN đã từng vay vốn, KHDN hiện hữu và KHDN đang có nhu cầu vay vốn tại Vietinbank – CN6 TP.HCM. Thống kê các yếu tố nhân khẩu học của KHDN tham gia khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHDN tại Vietinbank – CN6.

Bảng 3.5: Thống kê các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học

Trong tổng số 338 doanh nghiệp được khảo sát, nam có 116 người chiếm tỷ lệ 35.3% và nữ có 222 chiếm tỷ lệ 65.7%. Chức vụ tham gia khảo sát là Giám đốc là 57 người chiếm 16.9%; Phó Giám đốc là 195 người chiếm 57.7%, kế toán trưởng là 86 người chiếm 25.4%, sở dĩ chức vụ Phó giám đốc và kế toán trưởng chiếm tỉ lệ cao vì ở Giám đốc thường là Đại diện Pháp luật công ty với chức trách nhiệm vụ là điều hành, điều phối chung, sẽ ủy quyền cho Phó giám đốc/ Kế toán trưởng thực hiện giao dịch với Ngân hàng. Quy mô doanh thu của các Công ty: KHDN nhỏ và vi mô chiếm tỷ trọng cao nhất, trong đó KHDN vi mô là 164 khách hàng, chiếm 48.5%; KHDN nhỏ là 104 khách hàng chiếm tỷ trọng 30.8%, còn lại là KHDN vừa là 31 khách hàng, chiếm tỷ trọng 9.2% và KHDN lớn là 39 khách hàng, chiếm tỷ trọng 11.5%. Trong đó thời gian hoạt động trong ngành cũng được phân bổ như sau: dưới 1 năm là 47 khách hàng chiếm tỷ trọng 13.9%, từ 1 năm đến dưới 3 năm là 116 khách hàng chiếm tỷ trọng 34.3%, từ 3 năm đến dưới 5 năm là 119 khách hàng chiếm tỷ trọng 35.2%, từ 5 năm trở lên là 56 khách hàng chiếm tỷ trọng 16.6%.

Bảng 3.6: Kết quả thống kê trung bình các biến quan sát

  • Descriptive Statistics

Kết quả thống kê cho thấy biến sự tin cậy có các biến quan sát có giá trị trung bình trong khoảng 3.50 – 4.35 điều đó cho thấy những người tham gia khảo sát tại Vietinbank – CN6 đang đồng ý với các quan điểm của sự tin cậy, trong đó biến có mức độ đồng ý cao nhất là TH2 “Vietinbank CN6 có mức độ uy tín cao trong ngành” với giá trị trung bình là 4.32 và biến quan sát có mức độ đồng ý thấp nhất là biến QH2 với giá trị trung bình là 3.50 “Vietinbank CN6 được lựa chọn dựa trên thông tin quảng cáo”.

3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

  • Bảng 3.7: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến TH
  • Bảng 3.8: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến LS
  • Bảng 3.9: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến CL
  • Bảng 3.10: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến QH
  • Bảng 3.11: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến TT
  • Bảng 3.12: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến QD

Kết quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của 5 biến đều lớn hơn 0.6 và các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Vì vậy thang đo này đều đáp ứng độ tin cậy, không xuất hiện biến bị loại bỏ. Như vậy 28 biến đều tiếp tục sử dụng trong phân tích EFA.

3.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.3.1 Đối với biến độc lập

Bảng 3.13: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập

Kết quả kiểm định EFA các biến độc lập cho thấy hệ số KMO = 0.844 > 0.5 và sig Bartlett’s Test =0.000 (sig. <0.05) cho thấy phân tích EFA là phù hợp.

Bảng 3.14: Bảng Phương sai trích các biến độc lập

  • Extraction Method: Principal Component Analysis.

Phân tích nhân tố khám phá EFA với giá trị Eigenvalue là 1.354 > 1 nên có 5 nhân tố được trích đại diện cho 25 biến quan sát. Kết quả trên cũng cho thấy giá trị phương sai trích là 52.023% > 50%, điều này có nghĩa là 5 nhân tố được trích giải thích được 52.023% mức độ biến động của 25 biến quan sát trong các thang đo.

Bảng 3.15: Ma trận xoay các biến độc lập Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Với phép xoay Varimax, kết quả cho thấy 23 biến quan sát hội tụ và phân biệt thành 5 nhân tố và tất cả các biến quan sát trong các nhân tố được trích đều có hệ số tải Factor Loading > 0.3, vì vậy các biến quan sát này đều có ý nghĩa đóng góp vào mô hình.

3.2.3.2 Đối với biến phụ thuộc

Bảng 3.16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc

  • KMO and Bartlett’s Test

Kết quả kiểm định EFA các biến độc lập cho thấy hệ số KMO = 0.845 > 0.5 và sig Bartlett’s Test =0.000 (sig. <0.05) cho thấy phân tích EFA là phù hợp.

  • Bảng 3.17: Bảng Phương sai trích biến phụ thuộc

Phân tích nhân tố khám phá EFA với giá trị Eigenvalue là 3.268 > 1 nên có nhân tố được trích đại diện cho 5 biến quan sát. Kết quả trên cũng cho thấy giá trị phương sai trích là 65.363% > 50%, điều này có nghĩa là nhân tố được trích giải thích được 65.363% mức độ biến động của 5 biến quan sát trong các thang đo.

Bảng 3.18: Ma trận xoay các biến phụ thuộc

  • Component

Hệ số tải Factor Loading > 0.5, vì vậy các biến quan sát này đều có ý nghĩa đóng góp vào mô hình.

3.3.4 Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

X1: TH, X2: LS, X3: CL, X4: QH, X5: TT, Y: QD

Bảng 3.19: Ma trận tương quan giữa các biến

Kết quả phân tích trên cho thấy tất cả các giá trị sig tương quan Pearson giữa các biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5 với biến phụ thuộc Y đều nhỏ hơn 0.05. Như vậy các biến độc lập: đều có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc: Quyết định vay vốn của KHDN.

3.3.5 Kết quả phân tích hồi quy

Bảng 3.20: Kết quả ANOVA

ANOVAa

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả Kết quả kiểm định F ở bảng ANOVA cho giá trị sig bằng 0,00 < 0,05, có nghĩa phân tích hồi quy là phù hợp và mô hình nghiên cứu đề xuất phù hợp với tập dữ liệu thu thập được.

Bảng 3.21: Kết quả tóm tắt mô hình hồi quy

R bình phương hiệu chỉnh là 0.597 = 59.7%.

Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình hồi quy cho thấy mức độ phù hợp của mô hình đạt 59.7% ( R2 hiệu chỉnh = 0.597). Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng tới 59.7% sự thay đổi của biến phụ thuộc QD.

Bảng 3.22: Kết quả hệ số hồi quy Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

Kết quả phân tích cho thấy hệ số hồi quy của tất cả các biến số X1, X2, X3, X4, X5 đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05. Như vậy, hệ số hồi quy của các biến đều có ý nghĩa thống kê. Do đó, các yếu tố này đều có ảnh hưởng tích cực đến biến phụ thuộc. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHDN tại VietinBank – CN6 được xây dựng có dạng như sau:

Y= -0.224 + 0.212*X1 + 0.214*X2 + 0.194*X3 + 0.229 *X4 + 0.259*X5 + ε

Bảng 3.23: Kết luận các giả thuyết

3.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu:

Kết quả phân tích hồi quy đã cho thấy, với mức ý nghĩa 1%, tất cả các giả thuyết 5 nghiên cứu của mô hình được chấp nhận. Tức là 5 nhân tố tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Quyết định vay vốn của KHDN được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

Sự thuận tiện, (2) Chính sách lãi suất, (3) Mối quan hệ, (4) Thương hiệu và uy tín, Chất lượng dịch vụ. Dựa trên kết quả này đưa ra các giải pháp mang hàm ý quản trị để thu hút KHDN vay vốn tại Vietinbank – CN 6 TP.HCM. Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng vay vốn khách hàng doanh nghiệp VietinBank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537