Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng hàng hải Việt Nam – CN sài gòn để vay vốn của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò không thể phủ nhận trong sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, vị thế kinh tế tư nhân ngày càng được cải thiện và trở thành nguồn động lực phát triển kinh tế của đất nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những thành phần quan trọng của nền kinh tế, giúp tạo ra công ăn việc làm cho nhiều lao động, đóng góp tương đối lớn vào tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm vấn đề về vốn, khả năng quản lý, công nghệ, và nguồn lao động có kỹ năng.

Trong số các thách thức đó, vấn đề về vốn là điểm nổi bật nhất. Vốn được xem là yếu tố quyết định đầu tiên và quan trọng nhất đối với sự thành công của DN, từ việc khởi nghiệp cho đến duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh. Đa số các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đều đối mặt với vấn đề về vốn chủ sở hữu thấp, và thường phải tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nguồn vốn khác như Ngân hàng. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng đang trở thành một thách thức lớn đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối năm 2024, Việt Nam có khoảng 880.000 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đương 98% tổng số DN, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động. Tuy nhiên, khu vực Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức. Tuy nhiên chỉ có khoảng 1/3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chưa đến 36%) trong số các DN đang hoạt động tiếp cận được vốn vay ngân hàng. Báo cáo mới nhất của IFC cho biết, hiện chỉ 30% SME tại Việt Nam có khả năng tiếp cận tín dụng, đặt gánh nặng lên cơn “khát” vốn của đối tượng DN này. Mặt khác, các DNVVN ở Việt Nam cũng đang đối mặt với rất nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Cụ thể, họ phải đối mặt với nhiều tiêu chí cho vay nghiêm ngặt, quá trình đăng ký vay vốn phức tạp và mất thời gian; lãi suất cao; thiếu sự hướng dẫn và hỗ trợ chuyên môn trong quá trình vay vốn. Để giảm bớt gánh nặng cho các DNVVN, nhiều tổ chức tín dụng, ngân hàng đã và đang hỗ trợ vốn cũng như cung cấp tín dụng số hoá.

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – CN Sài Gòn được thành lập năm 2006, hoạt động tại số 365 – 367 – 369 đường Sư Vạn Hạnh, phường 12, Quận 10, TP. HCM. Trải qua hơn 19 năm phát triển, MSB – Sài Gòn đã dần chiếm lĩnh được thị phần và xác lập vị thế của mình trên địa bàn. Với định hướng trở thành đơn vị dẫn đầu trong hệ thống thì việc phát triển hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho các DNVVN là một yêu cầu cấp thiết mà Ban lãnh đạo CN đã đề ra. Thực tế ghi nhận số liệu tại CN trong năm 2024, mức tăng trưởng của phân khúc DN NVV âm 10% với cùng kỳ năm 2023. Do đó để thực hiện được kế hoạch kinh doanh năm 2025 với mức chỉ tiêu tăng khoảng 30% so với năm 2024, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng MSB- CN Sài Gòn để vay vốn của KH DNVVN là cần thiết, tạo cơ sở để có những giải pháp phù hợp và kịp thời nhằm thiết lập quan hệ tín dụng đối với những KH DNVVN phi tín dụng hiện hữu, đồng thời mở rộng tệp KH mới

Xuất phát từ thực tế trên, với vai trò là một nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn, với mong muốn đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng vay vốn tại CN thông qua việc vận dụng kiến thức chuyên môn đã được trang bị trong quá trình học cao học ngành Tài chính – Ngân hàng. Vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến QĐLC Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn để vay vốn của KH DN NVV” làm luận văn tốt nghiệp cao học.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu của luận văn là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với QĐLC Ngân hàng MSB – CN Sài Gòn của KH DN vừa và nhỏ khi vay vốn. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị quản trị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng vay vốn tại CN trong bối cảnh hiện nay.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

  • Bài luận văn có mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Thứ nhất, nhận diện những yếu tố có khả năng tác động đến QĐLC ngân hàng của nhóm KH DN NVV tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn.

Thứ hai, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố này đến QĐLC ngân hàng của các DN NVV tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn.

Thứ ba, đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thu hút và khuyến khích KH DN NVV lựa chọn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC MSB – CN Sài Gòn để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
  • Mức độ tác động của các yếu tố trên đến QĐLC MSB – CN Sài Gòn để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
  • Những hàm ý quản trị nào được đưa ra để nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng vay vốn tại CN ?

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC MSB – CN Sài Gòn để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Danh mục các KH DNVVN tại MSB – CN Sài Gòn là các khách hàng tín dụng hiện hữu.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian nghiên cứu: tại MSB – CN Sài Gòn.
  • Thời gian nghiên cứu được tiến hành trong khoảng từ tháng 3 năm 2025 đến tháng 6 năm 2025.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

  • Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính.

1.5.1 Nghiên cứu định tính:

Trong giai đoạn này tác giả tiến hành thu thập, phân tích và tổng hợp cơ sở lý thuyết cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nhằm hình thành mô hình nghiên cứu phù hợp. Đồng thời tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia là những lãnh đạo và cán bộ tại MSB – CN Sài Gòn. Những chuyên gia này đều có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, am hiểu thực tiễn hoạt động và quy trình nghiệp vụ tín dụng DN. Song song đó, tác giả cũng khảo sát ý kiến của các KH DN đã sử dụng dịch vụ vay vốn tại MSB – CN Sài Gòn trong thời gian từ 3 đến 5 năm trở lên. Từ đó tác giả hình thành được thang đo chính thức và bảng câu hỏi khảo sát để tiến hành nghiên cứu chính thức

1.5.2 Nghiên cứu định lượng:

Ở giai đoạn nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện khảo sát 220 KH DN bao gồm KH tín dụng hiện hữu và KH phi tín dụng tại MSB – CN Sài Gòn. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thông qua bảng câu hỏi trực tuyến được gửi qua email đến các DN NVV đang hoặc từng giao dịch tín dụng tại ngân hàng.

Sau khi thu thập, các phiếu khảo sát hợp lệ được sàng lọc, mã hóa và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 nhằm phục vụ cho việc phân tích thống kê, kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu.

1.6. Ý nghĩa của luận văn

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC MSB – CN Sài Gòn để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng QĐLC MSB – CN Sài Gòn để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này giúp cho Ban quản trị Ngân hàng nắm bắt được tình hình thực tế, từ đó đưa ra những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu của KH, khả năng tăng trưởng tín dụng.

1.7. Kết cấu của luận văn Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

  • Luận văn gồm các phần chính sau đây:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu: Chương này khái quát tổng thể về đề tài, bao gồm tính cấp thiết của nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và bố cục của luận văn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chương này trình bày nền tảng lý thuyết có liên quan, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cần kiểm định.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này mô tả chi tiết phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, bao gồm quy trình thực hiện, cách thức xây dựng và kiểm định thang đo, cùng các kỹ thuật phân tích dữ liệu nhằm đo lường và đánh giá các khái niệm trong mô hình nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Chương này trình bày các kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu, bao gồm phần mô tả đặc điểm mẫu khảo sát, kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy và giá trị của các thang đo, cùng với phân tích chi tiết các nhân tố trong mô hình.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Chương 5 trình bày tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản trị, đồng thời nêu rõ những hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày phần giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trước hết, chương làm rõ lý do lựa chọn đề tài, xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc thu hút KH DN. Trên cơ sở thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn (MSB – CN Sài Gòn), tác giả nhận thấy cần có một nghiên cứu khoa học nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của KH DN NVV, qua đó hỗ trợ CN nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tiếp theo, chương xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, hướng đến việc nhận diện, đo lường mức độ tác động của các nhân tố, đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp cho MSB – CN Sài Gòn. Trên cơ sở đó, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến việc xác định và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng của KH DN NVV.

Phần đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ, tập trung vào nhóm KH DN NVV đang hoặc có nhu cầu vay vốn tại MSB – CN Sài Gòn. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng sự kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với các bước phân tích độ tin cậy, EFA và hồi quy.

Cuối cùng, chương trình bày ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, đồng thời giới thiệu kết cấu của toàn bộ luận văn, bao gồm 5 chương: Giới thiệu nghiên cứu, Cơ sở lý thuyết, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu và Kết luận – Hàm ý quản trị. Qua đó, Chương 1 đóng vai trò định hướng tổng thể, đặt nền tảng cho các nội dung nghiên cứu chi tiết được triển khai ở các chương tiếp theo. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Luật Hỗ trợ DN NVV năm 2017, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các DN được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Các DN này được phân loại thành ba nhóm: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, căn cứ vào các tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và doanh thu của DN. Cách phân loại này nhằm phản ánh quy mô hoạt động thực tế của DN, đồng thời tạo cơ sở cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp với từng nhóm..

2.1.2. Khái niệm cho vay

Theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 cho vay được hiểu là một hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. Như vậy, cho vay vừa là công cụ quan trọng để tổ chức tín dụng thực hiện chức năng trung gian tài chính, vừa là cơ sở pháp lý để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng.

Đối với DN NVV (DNNVV), hoạt động cho vay có một số đặc điểm riêng so với các đối tượng KH khác:

  • Quy mô vay vốn thường nhỏ hơn so với DN lớn nhưng lại có tần suất vay cao hơn, chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Thông tin tài chính của Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu minh bạch hoặc chưa được kiểm toán đầy đủ, dẫn đến rủi ro tín dụng cao hơn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định.
  • DNNVV ít có tài sản đảm bảo có giá trị lớn, nên ngân hàng thường dựa vào uy tín, lịch sử quan hệ tín dụng và dòng tiền kinh doanh để quyết định cho vay.
  • Khác với KH cá nhân – thường vay tiêu dùng hoặc vay mua tài sản cố định – Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn chủ yếu phục vụ mục tiêu kinh doanh, đòi hỏi ngân hàng phải hiểu rõ đặc thù ngành nghề, chu kỳ sản xuất và nhu cầu vốn của DN.

2.1.3 Các lý thuyết liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ của KH Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Nhiều học thuyết đã được phát triển nhằm mục đích lý giải và mô hình hóa hành vi lựa chọn, cũng như quá trình ra quyết định của cá nhân và tổ chức. Các cách tiếp cận này thường tập trung vào hai khía cạnh chính: (1) các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC, và (2) cơ chế hình thành quá trình lựa chọn đó.

Các lý thuyết đều giả định rằng QĐLC không xảy ra một cách ngẫu nhiên, mà chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố có tính logic và hệ thống, trong đó mỗi nhân tố đều góp phần quyết định đến kết quả lựa chọn cuối cùng.

Một số lý thuyết tiêu biểu bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng cũng như quá trình ra QĐLC sẽ được trình bày dưới đây:

  • Quyết định tiêu dùng

Quá trình đưa ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng thường được khởi phát trước khi hành vi mua thực tế diễn ra và vẫn tiếp tục sau khi giao dịch hoàn tất. Theo Solomon Michael (1992) trong Consumer Behavior, việc lựa chọn sản phẩm được xem là một tiến trình đánh giá có hệ thống, trong đó người tiêu dùng xem xét nhu cầu, thu thập thông tin và đưa ra nhận định cá nhân về các nhóm sản phẩm có liên quan.

Ở giai đoạn này, người tiêu dùng có xu hướng so sánh, sắp xếp và đánh giá các thương hiệu trong cùng danh mục sản phẩm theo mức độ ưa thích. Từ kết quả đó, họ hình thành ý định mua đối với thương hiệu được xem là phù hợp và có giá trị cao nhất. Thông thường, lựa chọn cuối cùng của KH sẽ nghiêng về thương hiệu mà họ đánh giá là đáng tin cậy hoặc ưu tiên hàng đầu.

Trong lĩnh vực ngân hàng, quyết định vay vốn của KH được xem là một quá trình mang tính phức hợp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhận thức, tâm lý và thông tin thị trường. Theo đó, nhiều nghiên cứu trong nước đã nhấn mạnh rằng quá trình ra quyết định vay vốn không chỉ dừng lại ở việc lựa chọn ngân hàng, mà còn bao gồm toàn bộ các bước từ nhận biết nhu cầu cho đến đánh giá sự hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ. Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2013, 2015) cho rằng:

“Quyết định vay vốn là một quá trình được diễn ra kể từ khi người đi vay hình thành ý thức về nhu cầu, đến khi tiến hành tìm hiểu thông tin để đưa ra quyết định vay, hoặc lặp lại quyết định vay vốn, trong đó quyết định vay được xem là giai đoạn cuối cùng của quá trình thông qua quyết định vay vốn” (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2013).

“Đây được coi như một quá trình tổng hợp thông tin về sản phẩm vay vốn của các ngân hàng từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, từ đó cân đối giữa chi phí và lợi ích, nhu cầu và kỳ vọng về sự hài lòng để QĐLC vay vốn tại ngân hàng” (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015). Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

2.1.4. Lý thuyết nền

2.1.4.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng (Consumer Decision-Making Model)

Theo Kotler và Keller (2016), quá trình ra quyết định của người tiêu dùng thường diễn ra theo năm giai đoạn cơ bản:

Nhận biết nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá các lựa chọn

Quyết định mua (hoặc sử dụng dịch vụ) Hành vi sau khi sử dụng

Mô hình này giải thích rằng quyết định của KH là kết quả của một chuỗi các hoạt động nhận thức và cảm xúc. Trong lĩnh vực ngân hàng, quá trình này thể hiện qua việc KH nhận thấy nhu cầu vay vốn hoặc gửi tiết kiệm, tìm hiểu thông tin về các ngân hàng, so sánh các yếu tố như lãi suất, uy tín, sự tiện lợi, rồi quyết định chọn ngân hàng phù hợp. Sau khi sử dụng, mức độ hài lòng và trải nghiệm dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến hành vi tái sử dụng và giới thiệu cho người khác.

2.1.4.2 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology – UTAUT)

Mô hình UTAUT được Venkatesh và cộng sự (2003) xây dựng trên cơ sở tổng hợp tám mô hình trước đó (trong đó có TRA, TPB, và TAM), nhằm dự đoán ý định và hành vi sử dụng công nghệ. Mô hình này bao gồm bốn yếu tố chính:

  • Kỳ vọng về hiệu quả (Performance Expectancy): Mức độ mà cá nhân tin rằng việc sử dụng công nghệ sẽ giúp họ đạt được hiệu quả công việc cao hơn.
  • Kỳ vọng về nỗ lực (Effort Expectancy): Mức độ dễ dàng khi sử dụng công nghệ hoặc dịch vụ.
  • Ảnh hưởng xã hội (Social Influence): Mức độ mà cá nhân cảm nhận được sự khuyến khích từ những người xung quanh trong việc sử dụng công nghệ.
  • Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions): Mức độ mà cá nhân tin rằng có đủ cơ sở hạ tầng và nguồn lực hỗ trợ việc sử dụng công nghệ.

UTAUT cho rằng các yếu tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng và hành vi sử dụng thực tế. Trong lĩnh vực ngân hàng, nếu KH tin tưởng vào lợi ích của dịch vụ, cảm thấy dễ dàng khi sử dụng, được người khác khuyến khích, và có đủ điều kiện hỗ trợ, họ sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng thường xuyên hơn.

2.1.4.3 Thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Thuyết hành vi hợp lý do Fishbein và Ajzen (1975) đề xuất là một trong những nền tảng quan trọng trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng. Theo lý thuyết này, hành vi của một cá nhân được quyết định bởi ý định hành vi (behavioral intention), và ý định hành vi lại chịu ảnh hưởng của hai yếu tố chính: thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.

Thái độ đối với hành vi thể hiện mức độ đánh giá của cá nhân, theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, đối với việc thực hiện một hành vi cụ thể. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Chuẩn chủ quan thể hiện nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội, tức là mức độ mà người khác (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) cho rằng họ nên hoặc không nên thực hiện hành vi đó.

Trong bối cảnh KH sử dụng dịch vụ ngân hàng, nếu KH có thái độ tích cực đối với dịch vụ (chẳng hạn cảm nhận được sự thuận tiện, an toàn, uy tín) và môi trường xã hội xung quanh khuyến khích sử dụng, họ sẽ có xu hướng hình thành ý định mạnh mẽ hơn trong việc sử dụng dịch vụ. Như vậy, TRA cho thấy hành vi sử dụng dịch vụ là kết quả của quá trình đánh giá hợp lý dựa trên nhận thức và ảnh hưởng xã hội.

2.1.4.4. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

Thuyết hành vi dự định được Ajzen (1991) phát triển trên cơ sở mở rộng TRA, nhằm khắc phục hạn chế trong việc giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được. TPB bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận (perceived behavioral control), được hiểu là mức độ dễ hay khó khi cá nhân thực hiện một hành vi nhất định.

  • Theo TPB, ý định hành vi chịu ảnh hưởng của ba yếu tố: Thái độ đối với hành vi,
  • Chuẩn chủ quan, và
  • Kiểm soát hành vi cảm nhận.

Ba yếu tố này cùng nhau giải thích vì sao một cá nhân có hoặc không có ý định thực hiện hành vi. Trong lĩnh vực ngân hàng, KH sẽ có ý định sử dụng dịch vụ cao hơn nếu họ cảm nhận được sự thuận lợi trong quá trình tiếp cận (thủ tục đơn giản, nhân viên hỗ trợ tốt, hệ thống giao dịch nhanh chóng). Như vậy, TPB giúp hiểu rõ hơn các yếu tố nhận thức và môi trường ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của KH.

2.1.4.5 Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)

Thuyết chấp nhận công nghệ do Davis (1989) đề xuất là một trong những mô hình nổi bật được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu về hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ. Theo TAM, quyết định sử dụng một hệ thống hay dịch vụ công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố nhận thức:

  • Nhận thức về tính hữu ích: Mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng hệ thống hoặc dịch vụ sẽ giúp họ nâng cao hiệu quả công việc.
  • Nhận thức về tính dễ sử dụng: Mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng dịch vụ sẽ không đòi hỏi nhiều nỗ lực.

Hai yếu tố này ảnh hưởng đến thái độ của người dùng đối với dịch vụ, từ đó tác động đến ý định và hành vi sử dụng thực tế. Trong bối cảnh ngân hàng hiện đại, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc ngân hàng số, KH sẽ có xu hướng chấp nhận và sử dụng dịch vụ nhiều hơn nếu họ nhận thấy dịch vụ hữu ích, tiện lợi và dễ sử dụng.

2.2. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

2.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

Prince và Schultz (1990) đã thực hiện một nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng của các DN NVV tại Hoa Kỳ”. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp định lượng, với mẫu gồm 508 DN. Kết quả cho thấy, các tiêu chí mà KH DN cân nhắc khi lựa chọn ngân hàng bao gồm: thông tin minh bạch, chất lượng đội ngũ nhân sự, khả năng tư vấn cho DN, mức độ thuận tiện trong giao dịch và chất lượng các sản phẩm – dịch vụ ngân hàng.

File và Prince (1991) cũng thực hiện nghiên cứu với đề tài tương tự, thông qua khảo sát 582 DN nhỏ tại Thụy Điển. Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng của DN gồm có: uy tín ngân hàng, lãi suất cạnh tranh, mối quan hệ giữa DN và ngân hàng, chất lượng dịch vụ giao dịch, cùng với khả năng tư vấn và hỗ trợ KH. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của đội ngũ nhân viên trong việc duy trì mối quan hệ và gia tăng sự hài lòng của KH DN.

Nielsen và cộng sự (1998) mở rộng hướng nghiên cứu này với đề tài “Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của DN nhỏ”. Bằng phương pháp định lượng, nhóm tác giả khảo sát 384 DN, trong đó có 115 DN nhỏ. Kết quả chỉ ra rằng, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn bao gồm: mức độ thuận tiện của dịch vụ tín dụng, sự tin cậy của ngân hàng, uy tín cá nhân của người vay, tình hình tài chính DN, mức độ cạnh tranh của ngân hàng, cùng với thời gian xét duyệt và phê duyệt khoản vay. Nhìn chung, nghiên cứu khẳng định rằng chất lượng dịch vụ và uy tín tổ chức tài chính đóng vai trò then chốt trong việc tác động đến hành vi và quyết định của KH DN.

Tác giả Laha, A. (2014) có bài nghiên cứu: “Tiếp cận tín dụng cho các DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa và các yếu tố quyết định nó ở Ấn Độ” .Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, cho biết các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng được xác định là quy mô DN, tài sản thế chấp, hồ sơ chưa minh bạch, trình độ của chủ DN,… Tác giả đã sử dụng kỹ thuật ước tính bình phương tối thiểu để xác định các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng của các DN.

Tác giả Racheal và Muogbo (2018) trong nghiên cứu “Vai trò của Ngân hàng thương mại trong việc cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nigeria: Nghiên cứu trường hợp tại các ngân hàng và DN nhà nước ở Anambra, Nigeria” đã xem xét vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ tài chính cho các DN NVV tại Nigeria. Nghiên cứu được tiến hành bởi phương pháp định lượng dựa trên kết quả khảo sát để đưa ra kết quả nghiên cứu. Ba giả thuyết nghiên cứu đã được thử nghiệm bằng cách sử dụng bình phương. Tuy nhiên, bộ câu hỏi 109 được quản lý cho các chủ ngân hàng và các DNVVN đã được phân tích và trình bày trong các bảng với việc sử dụng tỷ lệ phần trăm và phương pháp chi bình phương. Do đó, nghiên cứu cho thấy các Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải vấn đề trong việc tiếp cận các khoản vay từ các Ngân hàng thương mại; mặc dù vậy Ngân hàng thương mại đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các khoản vay để giúp các DN thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, mở rộng hoạt động và tăng trưởng trong lợi nhuận.

2.2.2 Nghiên cứu trong nước Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Nguyễn Tấn Thiện (2018) đã thực hiện nghiên cứu với đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến QĐLC ngân hàng vay vốn của các DN NVV (DNNVV) tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu hướng đến việc xác định những nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn ngân hàng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bội để kiểm định mô hình nghiên cứu và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến QĐLC ngân hàng của KH DN NVV. Kết quả cho thấy, có bốn yếu tố tác động đáng kể đến QĐLC ngân hàng vay vốn, bao gồm: (1) lãi suất cho vay, (2) thủ tục xử lý hồ sơ vay, (3) chính sách tín dụng phù hợp, và (4) uy tín, thương hiệu của ngân hàng. Trong đó, chính sách cho vay được xác định là yếu tố có tác động mạnh nhất đến QĐLC ngân hàng của DN.

Tác giả Lê Thị Kim Thoa (2020) có bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KH DN NVV đối với ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN Cần Thơ” tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KH DN NVV đối với VCB – CN Cần Thơ. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp hồi quy bội để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, gồm: Chất lượng dịch vụ, chính sách tín dụng, giá cả, hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng, chính sách truyền thông, tiếp thị, quảng bá. Trong đó, yếu tố hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng có mức tác động lớn nhất đến việc lựa chọn vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với VCB – CN Cần Thơ. Bài nghiên cứu chỉ ra được những yếu tố có ảnh hưởng đến QĐVV của KH DNVVN, bài nghiên cứu đưa ra được một số hàm ý quản trị cho VCB Cần Thơ góp phần thu hút KH DNVVN vay vốn của VCB Cần Thơ.

Tác giả Lê Văn Cừ (2021) có bài nghiên cứu “Phát triển cho vay DN NVV tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông CN Phú Yên”. Bài nghiên cứu này tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng cho vay đối với DNVVN của Agribank – CN Phú Yên giai đoạn 2017-2019. Tác giả thu thập nguồn thông tin từ các phòng ban tại các CN, kết hợp phân tích tình hình cho vay đối với DNVVN tại CN, tác giả đã chỉ ra những hạn chế ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay DN NVV. Qua đó tác giả cũng đưa ra nhóm giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay DNVVN tại Agribank – CN Phú Yên, góp phần cung ứng nguồn vốn cho DNVVN có đủ vốn tham gia hoạt động SX – KD, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh Phú Yên. Bài nghiên cứu đã đưa ra những vấn đề cơ sở lý luận về DNVVN và phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại, đưa ra các giải pháp về phía Ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Phan Ái Duyên (2021) đã tiến hành nghiên cứu về “Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của KH DN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – CN Phú Yên”. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính, đồng thời áp dụng phương pháp hồi quy bội để kiểm định mô hình lý thuyết. Dữ liệu được thu thập từ 294 nhà quản lý và chủ DN tại CN Sacombank Phú Yên, thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi tiến hành trong năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của DN, bao gồm: (1) ảnh hưởng xã hội, (2) chính sách tín dụng, (3) lãi suất vay, và (4) mức độ thuận tiện trong giao dịch. Trong các yếu tố này, uy tín của ngân hàng được xác định là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KH DN. Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất rằng Sacombank cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu nhằm cải thiện mức độ hài lòng cũng như củng cố niềm tin của KH.

Nguyễn Thị Nhung (2022) đã thực hiện nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng để vay vốn của KH DN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) – CN Bình Dương”. Nghiên cứu được triển khai bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn. Kết quả phân tích cho thấy có bảy nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng, bao gồm: (1) chất lượng dịch vụ, (2) thời gian xử lý giao dịch, (3) chi phí và lãi suất vay phù hợp, (4) chính sách tín dụng linh hoạt, (5) năng lực của đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất ngân hàng, (6) hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội, cùng với (7) uy tín và hình ảnh thương hiệu của ngân hàng. Trong đó, uy tín và hình ảnh thương hiệu được xác định là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KH DN. Trên cơ sở kết quả này, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố uy tín thương hiệu, từ đó thu hút và duy trì KH DN vay vốn.

Phan Thị Trúc Linh (2023) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KH DN tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN Bình Dương”. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của KH DN tại địa bàn Bình Dương. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính, đồng thời áp dụng mô hình hồi quy bội để phân tích dữ liệu thu thập từ 208 KH DN của VietinBank Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 07 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bao gồm: (1) lãi suất vay, (2) thủ tục vay vốn, (3) đội ngũ nhân viên, (4) sự giới thiệu của bên thứ ba, (5) chính sách cho vay, (6) uy tín và danh tiếng ngân hàng, và (7) chất lượng dịch vụ. Trong đó, uy tín và thương hiệu của ngân hàng được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KH DN. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp quản trị nhằm giúp VietinBank nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố hình ảnh thương hiệu, đồng thời gia tăng khả năng thu hút KH DN. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Nguyễn Văn Hải (2023) đã tiến hành nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KH DN tại Ngân hàng Phát triển TP. Hồ Chí Minh – CN Tiền Giang”. Nghiên cứu được triển khai theo phương pháp định lượng, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xác định mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi vay vốn của KH. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 196 KH DN đang giao dịch tại ngân hàng. Kết quả phân tích cho thấy có năm nhóm nhân tố chính, bao gồm: (1) lãi suất cho vay, (2) chính sách hỗ trợ, (3) thủ tục và quy trình xét duyệt, (4) năng lực và thái độ của nhân viên, và (5) uy tín thương hiệu. Trong số đó, uy tín thương hiệu tiếp tục được khẳng định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay vốn của DN. Tác giả kiến nghị ngân hàng cần tăng cường chính sách linh hoạt, nâng cao năng lực nhân viên và đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Nguyễn Giác Trí (2023) đã tiến hành nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng để vay vốn của KH cá nhân tại địa bàn thành phố Cao Lãnh” , bài nghiên cứu này nhằm phân tích yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng để vay vốn của KH cá nhân. Dựa trên 235 câu trả lời khảo sát hợp lệ, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết quả xác định được 6 yếu tố quan trọng nhất: Nhân viên ngân hàng, lãi suất và chi phí vay vốn hợp lý, hình ảnh thương hiệu, sự thuận tiện, nhóm tham khảo, yếu tố công nghệ. Trong đó yếu tố lãi suất và chi phí là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất.

Tác giả Nguyễn Hồng Thu – Thiều Thị Ngọc Hân (2021) có bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng KH DN – Trường hợp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn CN Bình Dương” , bài nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của KH DN tại ngân hàng. Thực hiện 200 cuộc khảo sát và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả thu về có 6 yếu tố chính: Chính sách, quy trình tín dụng của ngân hàng, trình độ của CBTD, chất lượng thông tin của DN, năng lực của DN và công nghệ của ngân hàng. Từ đấy, khuyến nghị các giải pháp góp phần phát triển tín dụng cho KH DN tại ngân hàng.

Nhận xét chung về các nghiên cứu

  • Ưu điểm:

Các nghiên cứu tham khảo đã nêu ở trên đều có cơ sở lý thuyết có giá trị tham khảo trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng để vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm nền tảng tri thức để tác giả tham khảo, ứng dụng có chọn lọc vào nghiên cứu của bản thân. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Nhiều công trình nghiên cứu trước đây đã đề xuất và xây dựng các mô hình đánh giá mức độ tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng vay vốn của KH DN NVV (DNNVV). Những kết quả này là cơ sở tham khảo quan trọng để tác giả kế thừa, điều chỉnh và vận dụng trong nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) – CN Sài Gòn.

Các nghiên cứu trong nước tại các CN ngân hàng đã tìm ra các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng để vay vốn và đã có những đề xuất có giá trị cho Ngân hàng đó tại thời điểm nghiên cứu để mở rộng hoạt động tín dụng.

  • Hạn chế:

Một số nghiên cứu được thực hiện cách đây khoảng 5 – 10 năm, có sự khác biệt về thời điểm nghiên cứu, do đó cùng một yếu tố nhưng mức độ tác động đến QĐLC ngân hàng để vay vốn KH DNVVN có thể khác nhau.

Một số nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thông tin từ KH chỉ tập trung vào việc xác định yếu tố này có ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng vay vốn của KH DNVVN hay không, nhưng chưa đi sâu vào việc đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó là mạnh hay yếu, dẫn đến việc đề xuất các hàm ý quản trị chưa được toàn diện.

Đối với các nghiên cứu nước ngoài có sự hạn chế về mặt phạm vi không gian nghiên cứu. Tại mỗi quốc gia, quy trình vận hành và định hướng phát triển kinh tế có sự khác nhau, do đó các nhận định có thể khác nhau. Bên cạnh đó, mặc dù có sự tương đồng trong việc nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng, nhưng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này thay đổi theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia và ngân hàng. Điều này khẳng định việc cần có sự linh hoạt và liên tục trong việc nghiên cứu và điều chỉnh các chính sách tín dụng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH trong môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng.

  • Bảng 2.1: Lược khảo các nghiên cứu liên quan

2.3. Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Qua quá trình tổng hợp khung lý thuyết liên quan, lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời phân tích các ưu điểm và hạn chế của các nghiên cứu nêu trên, tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, tại MSB – CN Sài Gòn, chưa có công trình khoa học nào tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện nhằm xác định cũng như đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng vay vốn của KH DN NVV (DNNVV) trong giai đoạn 2019–2025.

Thứ hai, đối với các nghiên cứu tham khảo, phạm vi nghiên cứu thường là DN nói chung, không tập trung cụ thể theo phân khúc cụ thể nào. Trong khi đó, DN NVV chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phân khúc DN (bao gồm DN lớn, siêu lớn, FDI – có vốn đầu tư nước ngoài,…), đồng thời có những đặc thù riêng, mức độ đáp ứng các tiêu chí vay vốn riêng so với các phân khúc khác. Tại MSB – CN Sài Gòn, đối tượng KH DN NVV chiếm gần 70% danh mục KH DN. Tuy nhiên trong tổng số 380 KH DN NVV hiện hữu, chỉ có 51 KH thiết lập quan hệ tín dụng với CN. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của phân khúc KH DN NVV là cần thiết và là khoảng trống cần tìm hiểu.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong Chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về KH DN NVV (DNVVN) cùng các lý thuyết nền tảng liên quan đến hành vi tiêu dùng và quyết định vay vốn. Đồng thời, tác giả đã tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến chủ đề, qua đó rút ra những luận điểm kế thừa và những hạn chế còn tồn tại trong các nghiên cứu trước. Trên cơ sở đó, tác giả đã xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của KH DN NVV tại MSB – CN Sài Gòn. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

One thought on “Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng”

  1. Pingback: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *